1. Trang chủ
  2. » Tất cả

80 cau van dap ly luan chung

86 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 80,56 KB
File đính kèm 80 cau van dap Ly luan chung.zip (80 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích các đặc trưng cơ bản của NN. Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của NN VN hiện nay. Đặc trưng của NN là những dấu hiệu, thuộc tính riêng của NN, là tiêu chí để phân biệt NN này với các NN khác ● NN có 5 đặc trưng cơ bản: a. Quyền lực chính trị công cộng đặc biệt (Quyền lực NN) NN là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, không còn hòa nhập với dân cư như chế độ thị tộc. NN có một bộ máy cưỡng chế bao gồm một lớp người được tách ra từ XH, chuyên thực hiện nhiệm vụ và chức năng của NN gắn liền với lực lượng vũ trang, nhà tù, trại … để quản lý các lĩnh vực đời sống XH... ...

Trang 1

Câu 1: Phân tích các đặc trưng cơ bản của NN Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của NN VN hiện nay.

Đặc trưng của NN là những dấu hiệu, thuộc tính riêng của NN, là tiêu chí đểphân biệt NN này với các NN khác

● NN có 5 đặc trưng cơ bản:

a Quyền lực chính trị công cộng đặc biệt (Quyền lực NN)

- NN là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, không còn hòa nhậpvới dân cư như chế độ thị tộc

- NN có một bộ máy cưỡng chế bao gồm một lớp người được tách ra từ XH,chuyên thực hiện nhiệm vụ và chức năng của NN gắn liền với lực lượng vũtrang, nhà tù, trại … để quản lý các lĩnh vực đời sống XH

- Quyền lực NN có 3 đặc trưng tiêu biểu: tính đại diện, tính chính đáng, tínhhợp pháp

- Quyền lực NN áp dụng phổ biến với toàn XH, có sứ mệnh thực hiện các chứcnăng chung của XH để đáp ứng các loại lợi ích khác nhau

b Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ

- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính không phụ thuộcvào chính kiến, tôn giáo, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính … Sự phân chia nàynhằm đảm bảo cho sự quản lý tập trung của NN

- Lãnh thổ chính là cơ sở không gian của NN NN thực thi quyền lực trên phạm

vi toàn lãnh thổ => Cơ sở XH và phạm vi tác động rộng lớn nhất quốc gia

c Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia

- Chủ quyền quốc gia bao gồm quyền quyết định tối cao trong vấn đề đốinội và quyền độc lập tự quyết trong vấn đề đối ngoại Chủ quyền quốc giamang nội dung chính trị pháp lý, thể hiện ở quyền tự quyết của NN vềchính sách đối nội và đối ngoại

- Nhà nước là tổ chức quyền lực có chủ quyền Chủ quyền quốc gia không táchrời khỏi NN

- Trong các văn bản Hiến Pháp, chủ quyền quốc gia được ghi rõ là thuộc vềnhân dân, nhưng vì nhân dân ủy quyền cho NN, chính vì vậy NN là đại diệnchính thức của toàn quốc gia trong các vấn đề đối nội, đối ngoại

d Nhà nước có quyền ban hành PL và dùng PL làm công cụ quản lý XH

- Trong các thiết chế chính trị, với tư cách là đại diện cho toàn XH, chỉ NN mới

có quyền ban hành PL và quản lý dân cư, các hoạt động XH bằng PL PL cótính bắt buộc chung, được đảm bảo thực hiện với các biện pháp cưỡng chế,thuyết phục, phổ biến …

Trang 2

- NN và PL có mối quan hệ không thể tách rời : NN đảm bảo thực hiện PL; PLquy định phạm vi, giới hạn hoạt động của NN.

e Nhà nước quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền

Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho NN theo quyđịnh của PL

- NN là một bộ máy được tách ra khỏi lđsx trực tiếp để chuyên thực hiệnchức năng QLXH, do vậy nó phải được nuôi dưỡng từ nguồn của cải dodân cư đóng góp

- Thuế còn là nguồn của cải quan trọng phục vụ cho việc phát triển các mặtcủa đời sống

- NN là tổ chức duy nhất có quyền quy định và thực hiện việc thu thuế

NN phát hành tiền làm phương tiện trao đổi trong sản xuất, phân phối, tiêu dùngcủa cải trong đời sống

● Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của NN Việt Nam hiện nay

Đặc trưng: NN thực hiện quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ.

- VN chia lãnh thổ thành 64 tỉnh và thành phố trực thuộc TW

- Trong mỗi tỉnh/tp TW lại được chia nhỏ thành các quận/huyện/thị xã …bằng cách chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính từ cao xuống thấp

- Mỗi đơn vị HC lại tương ứng với một số lượng dân cư nhất định

=> Bằng cách chia này, NN dễ dàng thực hiện quản lý dân cư và Lãnh thổ thôngqua BMNN

Câu 2: Phân biệt Nhà nước CHXHCNVN với Đảng cộng sản VN.

Phạm vi - đối tượng

quản lý Công dân VN, toàn bộ những người đang sinh

sống và làm việc trong lãnh thổ VN

Trang 3

Nguồn thu Thuế : dưới hình thức

chính trị là “lực lượng lãnh đạo NN”Vai trò - Vai trò chủ đạo trong

việc quản lý XH

- Phương tiện quan trọngnhất để đưa đường lối, chính sách của Đảng vàoĐSXH

Lãnh đạo một cách toàn diện từ tổ chức đến hoạt động của NN

Trong điều kiện một đảng cầm quyền, việc giải quyết đúng đắn mối quan hệgiữa Nhà nước và Đảng trên cơ sở phân định rõ ràng chức năng Nhà nước vớichức năng của Đảng có ý nghĩa quan trọng để Nhà nước phát huy hết hiệu lựccủa mình nhưng vẫn chịu sự lãnh đạo của Đảng, còn Đảng vẫn lãnh đạo được

Nhà nước nhưng không làm thay đổi Nhà nước Việc phân định đó chỉ có thể được thực hiện bằng công cụ pháp luật mới đảm bảo được tính bền vững.

Câu 6(3): Phân loại nhà nước, trình bày khái quát về từng loại nhà nước, cho ví dụ.

● Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của XH, bao gồm một lớp ngườitách ra từ XH, chuyên thực thi quyền lực , nhằm tổ chức và quản lý XH,phục vụ lợi ích chung của toàn XH cũng như lợi ích của lực lượng cầmquyền

- Theo quan niệm truyền thống, xã hội có giai cấp đã và sẽ trải qua các hình tháikinh tế xã hội là chiếm hữu nô lệ , phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủnghĩa, tương ứng với bốn kiểu nhà nước : nhà nước chủ nô, nhà nước phongkiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa…

a Nhà nước chủ nô: Giai cấp chủ nô nắm quyền tư hữu về tlsx, sản phẩm

lao động toàn bộ thuộc về giai cấp chủ nô Giai cấp chủ nô nắm quyềnthống trị XH Pháp luật và NN thể hiện ý chí của giai cấp chủ nô Mâuthuẫn xã hội cơ bản là mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô và gc nô lệ QHSXchủ nô

VD : Ai cập cổ đại

b Nhà nước phong kiến: Giai cấp địa chủ năm quyền tư hữu về tlsx, sản

phẩm lao động thuộc sở hữu của giai cấp địa chủ thông qua các hình thức

Trang 4

bóc lột tô thuế đối với giai cấp nông dân Mâu thuẫn XH cơ bản nhất làmâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ với nông dân QHSX phong kiến.

VD: Nhà Hán (TQ)

c Nhà nước tư bản chủ nghĩa: Tlsx thuộc về giai cấp tư sản Nhà tư bản

bóc lột công dân sức lao động và thu về giá trị thặng dư Mâu thuẫn cơbản là giữa giai cấp tư bản với gc công nhân Pháp luật và NN do giai cấp

tư sản lập ra nhằm phục vụ lợi ích cho giai cấp tư sản QHSX tư bản chủnghĩa

VD: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

d Nhà nước xã hội chủ nghĩa: Do giai cấp công nhân lập ra, phục vụ lợi

ích cho toàn XH XH không có mâu thuẫn giai cấp, bóc lột, thống trị giaicấp Tlsx là thuộc sở hữu chung - công hữu

VD: Hệ thống XHCN là thể chế chưa xuất hiện trên thực tế, xong nó được cácnước có Đảng cộng sản nắm quyền hướng tới Điển hình là CHXHCN ViệtNam

Câu 7(4): Trình bày khái niệm bản chất nhà nước Phân tích ý nghĩa của vấn đề bản chất nhà nước.

Các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác khẳng định: Nhà nước xét về bản chất,trước hết là một bộ máy trấn áp đặc biệt của một giai cấp này với một giai cấpkhác, là bộ máy duy trì sự thống trị giai cấp

ưu thế về kinh tế bảo vệ quyền sở hữu của mình, đàn áp được phản khángcủa giai cấp bị bóc lột

- Chính trị: Trong điều kiện còn tồn tại những mâu thuẫn giai cấp và đấutranh giai cấp, đòi hỏi giai cấp thống trị về kinh tế phải trở thành giai cấpthống trị về chính trị (chuyên chính giai cấp) và thực hiện sự thống trị vềchính trị thông qua NN

- Tư tưởng: Thông qua NN, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng củamình thành hệ tư tưởng thống trị trong XH, bắt các giai cấp, tầng lớpkhác trong XH phải nghe theo, làm theo những điều họ muốn Các giaicấp khác hoàn toàn bị lệ thuộc về tư tưởng

Có thể nói, tính giai cấp là thuộc tính bản chất của bất kỳ một NN nào,song mức độ thể hiện của nó trong mỗi kiểu NN là rất khác nhau, tùy

Trang 5

thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh tương quan lực lượng của các giai tầngtrong XH.

b Tính XH

- Một NN không tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không

tính đến lợi ích, nguyện vọng, ý chí của các giai cấp khác trong XH Ngoài tư cách là BM duy trì sự thống trị của gc này với gc khác, NN còn là tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức đảm bảo lợi ích chung của XH.

- NN là 1 tổ chức XH, được sinh ra từ XH để quản lý, duy trì sự phát triển của

XH đến một giai đoạn nhất định NN giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong XH,đảm bảo các giá trị XH đạt được, đảm bảo XH trật tự, ổn định và phát triển

- NN là đại diện chính thức cho toàn Xh, phải có trách nhiệm thực hiện các chứcnăng khác nhau phù hợp với yêu cầu của XH

- Trong XH có gc, NN vừa bảo vệ quyền lợi cho gc thống trị vừa đồng thời bảo

vệ lợi ích cho các giai cấp, tầng lớp khác phù hợp trong giới hạn gc thống trịcho phép

- Cùng với sự phát triển của KH-KT, cùng với sự dân chủ văn minh thì tính XHngày càng mở rộng, tính minh bạch, công khai và cơ chế kiểm soát QLNN đượcthực hiện hiệu quả hơn…

c Ý nghĩa của BCNN

- BCNN là tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những thuộc tính tấtnhiên, tương đối ổn định bên trong của NN, quy định sự tồn tại và pháttriển của NN

- BCNN là đặc tính quan trọng xác định nội dung, mục đích, sứ mệnh vàvai trò XH của NN Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau song quantrọng nhất là cơ sở kinh tế và cơ sở XH được cụ thể trên 2 mặt: tính giaicấp và tính XH

- Trong các NN khác nhau hay trong cùng một NN ở những gđ phát triểnkhác nhau, tùy thuộc vào các yếu tố khách quan hay chủ quan mà BCNNđược thể hiện khác nhau

=> Tính XH và tính giai cấp là 2 mặt cơ bản thống nhất thể hiện BC của bất kỳ

NN nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen nhau

Câu 8(5): Phân tích sự thống nhất giữa tính xã hội và tính giai cấp của nhà nước Trình bày ảnh hưởng của nó trong việc thực hiện chức năng nhà nước Việt Nam hiện nay

● PT:

Trang 6

Nhìn bên ngoài thì có vẻ tính XH và tính GC trong 1 NN mâu thuẫn với nhau,nhưng khi tìm hiểu ta sẽ thấy rõ sự thống nhất, bổ trợ và làm tiền đề cho nhaucủa chúng.

NN do gc lập ra, do đó NN phải mang tính gc và phục vụ cho gc thống trị,nhưng để tránh khỏi các mâu thuẫn dẫn đến sự sụp đổ NN, muốn đảm bảo tính

gc của mình, muốn duy trì lợi ích và duy trì NN thì bắt buộc NN đó phải thamgia giải quyết các công việc phát sinh từ lòng XH Do đó NN cũng mang tínhXH

=> Từ đó chúng ta có thể thấy sự thống nhất giữa hai đặc tính này của NN:Chức năng giai cấp của Nhà nước giữ vai trò định hướng, chi phối chức năng xãhội Đến lượt nó, chức năng xã hội là điều kiện, là cơ sở xã hội để thực hiệnchức năng giai cấp

● Ảnh hưởng của nó trong việc thực hiện chức năng NN VN hiện nay:

Do đặc điểm về mặt BC của NNVN đó là sự mờ nhạt của tính giai cấp và sự lớnmạnh của tính XH, nên khi thực hiện chức năng NN được tiến hành khá dễ dàngkhi NN không phải lo lắng cân nhắc về sự xung đột lợi ích giữa gc thống trị vàcác gc khác trong XH, bởi lẽ gc nắm quyền lđ đất nước và các gc khác trong

NN CHXHCN VN có sự dung hòa, bình đẳng về mặt lợi ích Do đó, khi NNthực hiện chức năng của mình là phục vụ cho toàn XH chứ không phải phục vụcho 1 giai cấp nhất định

Câu 10 (6): Phân tích vai trò xã hội của nhà nước CHXHCNVN hiện nay

Một NN luôn mang trong mình bản chất gc và bản chất XH Một quy luật màchúng ta dễ dàng nhận thấy trong mỗi NN đó là NN nào có tính gc càng mạnh

mẽ rõ rệt thì tính XH càng mờ nhạt Ở những NN này thì vai trò, chức năng,nhiệm vụ của NN thiên về phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị và ngược lại.Nhà nước CHXHCN Việt Nam là NN do gc công nhân lập nên thông qua CM

vô sản, nhưng NN XHXHCN VN không chỉ phục vụ cho mỗi gc công nhân màphục vụ lợi ích cho toàn XH Các gc và mọi tầng lớp trong XH đều bình đẳngvới nhau Do đó, ở NN này, vai trò XH của NN được xem là vai trò chính, quantrọng nhất

a Vai trò kinh tế:

Trang 7

- NN được thực hiện KT nhiều thành phần trên cơ sở đa hình thức sở hữu Với

KT nhiều thành phần, NN đã thừa nhận lợi ích, nhu cầu chính đáng về sx-kd củamọi cá nhân, tổ chức thuộc mọi TPKT, đồng thời hướng tới tạo điều kiện để các

tổ chức, cá nhân thực hiện lợi ích, nhu cầu của mình một cách thuận tiện, dễdàng hơn

- Nhờ đó phát huy được mọi nguồn lực XH vào sx-kd, góp phần quan trọng đưađất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế Từ việc quan tâm thực hiện chức năng

XH trên lĩnh vực KT, NN đã quan tâm thực hiện chức năng XH trên các lĩnhvực khác và đều thu được những thành tựu quan trọng

b Về giáo dục:

- Với nhiệm vụ chính là xd con người XHCN, nâng cao trình độ dân trí thì vaitrò của NN CHXHCN VN đã và đang được thể hiện một cách mạnh mẽ và rõrệt từ sau thời kỳ đổi mới cho đến nay

- NN thể hiện vai trò của mình thông qua việc XD mới hàng loại các trườnghọc, nâng cao trình độ chuyên môn cho nguồn lực GD Bên cạnh đó, NN cònđẩy mạnh hoạt động giao lưu hợp tác gd với các nước khác trên TG, nhằm họchỏi kinh nghiệm đào tạo quốc tế

- NN VN còn ban hành các đạo luật GD, thành lập nhiều cơ quan chuyên trách

về quản lý GD Nhằm hướng tới việc hoàn thành nhiệm vụ xd nền gd tiên tiến,hiện đại, mà mục tiêu cao nhất là đào tạo con người XHCN

d Ngoài ra còn các lĩnh vực khác: Y tế, KHCN, BCVT, GTVT …

Trang 8

Câu 11(7): Trình bày sự hiểu biết của anh/chị về NN của nd, do nd, vì nd Theo anh/chị, làm thế nào để một NN thực sự là một NN của nd, do nd, vì nd.

● NN của nhân dân, do dân và vì dân là khẩu hiệu và luôn là mục tiêu cao đẹp mà NN ta muốn hướng tới và đạt được.

- NN của dân: ND có quyền đánh đổ, thay thế CP, QH của NN đó khi NN đó

không thực hiện được các sứ mệnh cao cả của mình đối với nd, không phục vụ

và không trung thành đối với nd

- NN do ND: là NN do dân lập ra CQQL cao nhất của NN do nd trực tiếp bầu ra NN đặt lợi ích của người dân lên hàng đầu NN thể hiện ý chí, nguyện

vọng của nd CQQL cao nhất của NN trung thành tuyệt đối với nd

- NN vì ND: Tức là mọi hđ của NN đều hướng đến người dân, đặt lợi ích của

người dân làm trên hết NN phục tùng lợi ích và bảo vệ tuyệt đối đối với nd củamình

● Các biện pháp để một NN thực sự là NN của dân, do dân và vì dân:

- Vấn đề quan trọng hàng đầu đó là nd phải có quyền và phải trực tiếp bầu ra

CQ quyền lực tối cao của NN đó

- ND có quyền và trên thực tế đã được phép tham gia vào việc giám sát hoạtđộng của các CQ,BMNN

- Người dân phải được thể hiện ý chí, tâm tư, nguyện vọng của mình đối vớimọi vấn đề trong NN đó

- Các cán bộ Đảng viên ngoài việc rèn tài thì phải rèn đạo đức, hết lòng phục vụ

nd, tận tụy với công việc được giao

………

Câu 12(8): Trình bày hiểu biết của anh/chị về NN dân chủ Theo anh/chị, làm thế nào để một NN dân chủ thực sự và rộng rãi.

Trang 9

- Nhà nước dân chủ là NN là nd được quyền làm chủ NN đó phải thể hiện

ý chí của người dân, phục vụ lợi ích duy nhất cho người dân và bảo vệngười dân

- NN dân chủ là nd tham gia vào việc thành lập CQ quyền lực tối cao: QHhoặc nghị viện

- NN dân chủ là ý chí của người dân được thể hiện trong các văn bản luật,các văn bản luật hướng tới sự nhân văn, tiến bộ XH

- NN dân chủ là NN mà mọi người dân được tôn trọng đầy đủ các quyền

cơ bản, họ được tự do thực hiện các quyền của mình trong khuôn khổ mộtnền PL tiến bộ,văn minh

- NNDC là NN hướng tới lợi ích của tất cả công dân trong NN, là NN luôntạo ra các điều kiện thúc đẩy sự tiến bộ XH

Khái niệm: CNNN là những mặt hoạt động cơ bản của NN phù hợp với bản

chất, mục đích, nhiệm vụ của NN và được xác định bởi điều kiện KT - XH củađất nước trong từng giai đoạn phát triển của nó

● Ý nghĩa việc xd và thực hiện chức năng của NN trong gđ hiện nay:

- Bản chất NN quy định vai trò, chức năng của NN Bản chất là những mối liên

hệ, những thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên trong của NN, quy định

sự tồn tại và phát triển của NN => CNNN quyết định sự duy trì, phát triển vàtiêu vong của NN

Trang 10

- Việc xác định CNNN chính xác, đúng đắn và KH sẽ tạo tiền đề cho việc thựchiện vấn đề đã xđ đó trên thực tế một cách dễ dàng và hiệu quả Ngược lại nếu

xđ sai CN, sẽ dẫn đến việc CNNN đó không thực hiện được hoặc thực hiện mộtcách vô nghĩa

- CNNN quyết định việc NN có hoàn thành nhiệm vụ của mình đối với ĐN đóhay không, mà chính xác là có hoàn thành nghĩa vụ đối với giai cấp lập ra nóhay không Bởi CNNN là mục đích mà gc lập ra nó hướng tới, thông qua NN đểthực hiện các CN đó

- Khi các CNNN được thực hiện thành công trên thực tế, thì thúc đẩy XH đóphát triển, NN đó phát triển Ngược lại, nếu CN đó không phù hợp hoặc khôngthực hiện được trong thực tiễn thì sẽ kìm hãm sự phát triển của XH đó, kìm hãm

sự phát triển của đất nước đó và về lâu dài sẽ gây ra tình trạng bất ổn => Cái kết

là sự tan rã của NN, của ĐN

Câu 14(10): Phân tích các yếu tố quy định chức năng NN

● Chức năng NN là chỉ những phương diện, mặt hoạt động cơ bản của NNphù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN được xác định bởiđiều kiện kinh tế - xã hội của ĐN trong những gđ phát triển

● Phân tích các yếu tố quy định CNNN: Bản chất NN quy định CNNN.Nhưng trên thực tế có nhiều yếu tố khác tác động đến chức năng nhànước

Những yếu tố làm cho chức năng nhà nước trở nên đa dạng, phức tạp tạo ranhững sắc thái riêng của một nhà nước cụ thể những yếu tố khách quan, yếu tốchủ quan, yếu tố lịch sử, yếu tố thời đại, yếu tố nội sinh, yếu tố ngoạisinh, nhưng có những yếu tố điển hình tác động trực tiếp đến chức năng, để lạidấu ấn đậm nét trong các lĩnh vực hoạt động của nhà nước là (5):

+ Cơ sở kinh tế: mà trong đó lực lượng sản xuất là yếu tố cách mạng nhất

+ Sự biến đổi của đời sống xã hội: cơ cấu xã hội, phân tầng xã hội, sự vận độngphát triển, thay đổi vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp dân tộc, tôn giáotrong xã hội

Trang 11

+ Cá nhân: trách nhiệm của nhà nước là tạo điều kiện cho con người phát triểntoàn diện về mặt cá nhân, đảm bảo các quyền tự do của công dân kết hợp hàihòa giữa lợi ích cá nhân, lợi ích cộng đồng.

+ Trách nhiệm của nhà nước trong việc xác định vị trí, vai trò của các chứcnăng đối với sự ổn định, phát triển bền vững của xã hội

+ Hoàn cảnh quốc tế, hợp tác quốc tế: tác động đến sự phát triển mọi mặt củaquốc gia, có thể mang tính tích cực hay tiêu cực, thúc đẩy hay kìm hãm sự pháttriển của mỗi nước

Câu 15 (11): Phân tích những yêu cầu, đòi hỏi đối với chức năng của NN Việt Nam hiện nay (Số lượng CN, nội dung CN, phương pháp thực hiện CN)

● Căn cứ vào phạm vi hđ của NN thì có 2 CN: đối nội và đối ngoại

a Số lượng CN căn cứ vào hoạt động: NN VN hiện nay có 5 chức năng

- Chức năng KT

- Chức năng XH

- Chức năng bảo vệ trật tự PL, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chứctrong XH

- Chức năng bảo vệ đất nước

- Chức năng quan hệ với các nước khác

b Nội dung chức năng:

● Chức năng KT

- Là CN quan trọng nhất

- Hiện nay VN phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN vì vậy đòi hỏi NN phải có những chính sách và hoạt động phù hợp để phát triển kinh

tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Chức năng kinh tế bao gồm 2 mặt: Tổ chức kinh tế và Quản lý KT => Tùy vào

tình hình thực tiễn, NN sử dụng các công cụ tài chính tiền tệ tác động có hiệu quả vào nền KT, sử dụng hợp lý thuế, phí để điều tiết nền KT.

Trang 12

● Chức năng XH: là chức năng cơ bản, thể hiện rõ nét bản chất của NNXHCN

- Yêu cầu đòi hỏi:

+ Duy trì được trật tự XH, xóa bỏ sự bất bình đẳng, phân biệt đối xử trongXH

+ Loại bỏ bóc lột gc, làm mờ đi mâu thuẫn gc trong XH

+ Tăng cường phúc lợi XH, nâng cao đời sống người dân Thúc đẩy sự tiến

bộ XH

- Phương pháp thực hiện:

+ Thông qua việc ban hành các văn bản luật

+ Đẩy mạnh hđ đầu tư, xd cơ sở vật chất, giao thông… nâng cao đời sốngcho nd

+ Tăng cường vai trò của tổ chức công đoàn

+ Đẩy mạnh hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức cho đại bộ phận ngườidân trong XH

● Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp của cánhân, tổ chức trong XH:

- NN ban hành PL quy định cụ thể cách thức xử sự của các thành viêntrong XH : những hành vi được làm, phải làm và cấm làm

- Luôn đảm bảo các điều kiện thực tế cho các chủ thể thực hiện quyền vànghĩa vụ, đồng thời xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm PL

- NN tiến hành nhiều hoạt động khuyến khích, động viên CD tích cực thamgia phòng chống các hành vi VPPL, ktra giám sát hoạt động của NN

● Chức năng bảo vệ đất nước:

Trong điều kiện tình hình TG có nhiều biến động phức tạp, NN VN cũng nhưtoàn XH đều phải luôn nâng cao tinh thần cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọitình huống có thể xảy ra Để thực hiện CN này, NN không ngừng củng cốQPTD, xd lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, tuyệt đối trungthành với Tổ quốc với nd, kết hợp KT với QPAN…

Trang 13

- Chức năng này luôn được NN đặc biệt quan tâm ở bất cứ giai đoạn nào.

● Chức năng quan hệ với các nước khác:

- NN thực hiện chính sách hòa bình hợp tác với tất cả các nước trên cơ sở tôntrọng độc lập, hòa bình, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

- Luôn cân nhắc kỹ lưỡng xem xét trước tiên đến lợi ích QG khi tham gia bất cứmột diễn đàn quốc tế nào Hợp tác hòa nhập để phát triển nhưng vẫn giữ vữngđộc lập chủ quyền, tránh phụ thuộc về KT

- Hiện nay VN đã thiết lập QH hợp tác với khoảng 100 quốc gia và vùng lãnhthổ, không phân biệt sự khác nhau về chế độ chính trị XH

- Tuy nhiên đk TG ngày càng diễn ra phức tạp, khó lường, đòi hỏi NN và toàn

XH hết sức tỉnh táo trong QH đối ngoại

Câu 16: Phân tích ý nghĩa của hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp đối với việc thực hiện CN NN

Hoạt động của 3 nhánh CQ này có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớiviệc thực hiện Chức năng của NN

- Lập Pháp : CQ LP thay mặt NN thực hiện CN ban hành PL, PL là công

cụ hiệu quả nhất của NN trong việc quản lý trật tự XH => Hoạt động lậppháp là điều kiện tiên quyết, quyết định việc một NN có hoàn thành chứcnăng, nhiệm vụ của mình hay không

- Hành pháp: Hoạt động này giúp NN quản lý XH trên mọi lĩnh vực bằng

nhiều phương thức khác nhau Thông qua đó NN hoàn thành CN quản lý

XH, bảo vệ lợi ích của gc cầm quyền thông qua các hđ của CQHP trên tất

cả mọi lĩnh vực đời sống

- Tư pháp: Thực hiện CN giáo dục, răn đe và loại bỏ các chủ thể vi phạm

ra khỏi ĐSXH Mặt khác còn giúp NN thực hiện CN phân xử, trả lạiquyền lợi và công bằng cho công dân, giúp công dân giải quyết các vấn

đề nảy sinh hàng ngày thông qua Ngành tư pháp

Trang 14

Câu 17: Phân tích vai trò của BMNN đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN.

- BMNN của các NN đều là công cụ, phương tiện để thực hiện chính sách

PL các chức năng, nhiệm vụ của NN

Câu 18 : Phân tích mối quan hệ giữa BMNN với chức năng NN của NN Việt Nam hiện nay.

- Chức năng NN và BMNN có mối quan hệ biện chứng với nhau, quyếtđịnh sự tồn tại của nhau

- BMNN là công cụ, phương tiện thực hiện CNNN

- CNNN là cái bên trong quyết định đến nhiệm vụ của từng CQNN, đảmbảo CQ đó hoạt động đúng nhằm thực hiện những chức năng nhất định

=> Nếu thiếu 1 trong 2 sẽ dẫn đến sự tan rã của NN

Câu 19: Phân tích khái niệm CQNN, phân biệt CQNN với bộ phận khác của NN.

CQNN là các bộ phận cấu thành lên BMNN Các CQNN có vị trí, vai trò đặcbiệt quan trọng trong thực hiện quyền lực NN, các chính sách, pháp luật, cácchức năng và nhiệm vụ của NN

● Đặc điểm của Cơ quan NN(5):

- Cơ quan nhà nước có thể gồm 1 người hoặc 1 nhóm người

- Trình tự thành lập và cơ cấu tổ chức của CQNN do pháp luật quy định

- Cơ quan nhà nước nhân danh và sử dụng quyền lực NN để thực hiện thẩmquyền của mình (đó là toàn bộ những quyền mà nghĩa vụ mà pháp luật quy địnhcho nó, nó bao gồm những nội dung sau: có quyền ban hành những văn bản

Trang 15

pháp luật nhất định – tức là những văn bản đó có giá trị bắt buộc phải tôn trọnghoặc thực hiện đối với các tổ chức cá nhân có liên quan; có quyền yêu cầu các

tổ chức và cá nhân có liên quan phải thực hiện Những văn bản đó được bảođảm thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực nhà nước; có quyềnkiểm tra giám sát, việc thực hiện các văn bản của CQNN, đồng thời có thể sửađổi bổ sung hoặc thay thế các văn bản đó)

- Mỗi cơ quan nhà nước sẽ thực hiện những chức năng riêng theo quy định củapháp luật

- Những người đảm nhiệm chức vụ trong các cơ quan nhà nước phải là côngdân

● Phân biệt:

XXXXXX

Câu 20: Phân tích nội dung, giá trị của nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

● Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền ND trong TC và hđ của BMNN: (5)

- ND lập ra CQ quyền lực tối cao: Quốc hội do nd bầu ra thông qua cáchthức mà Pháp luật quy định

- ND có quyền giám sát hoạt động của CQNN

- ND có quyền bãi nhiệm cá nhân, tổ chức có vi phạm

có quyền quyết định tối cao trong mọi vấn đề của đất nước

- Hiện nay, chủ quyền trong XH thuộc về nhân dân Nhân dân là ngườichủ tối cao của đất nước, là người thành lập ra NN, trao quyền cho NN và kiểmtra, giám sát hoạt động của NN ND có quyền quyết định tối cao trong các vấn

Trang 16

đề quan trọng của đất nước, NN phải phục tùng các quyết định của ND Hiếnpháp và pháp luật ở hầu hết các quốc gia đương đại quy định :

- Chủ quyền thuộc về ND

- Các hình thức để ND tham gia vào tổ chức và hoạt động của BMNN:bầu cử và ứng cử vào CQ đại diện của NN, trực tiếp thực hiện các hoạt độngcủa NN khi được bầu, bổ nhiệm hoặc tuyển dụng vào CQNN

- Vị trí, vai trò của CQ dân cử trong BMNN

- Những vấn đề quan trọng của đất nước NN ko được tự ý quyết định, NNphải trưng cầu ý kiến ND

- Trách nhiệm của NN trong việc thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệquyền con người, quyền CD; quy định vai trò của XH dân sự…

● Tại VN, chủ quyền ND được nhận thức và thực hiện với những mức độ,phạm vi khác nhau

1 Nhà nước CHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của ND, do ND, vì ND.

2 Nước CHXHCNVN do ND làm chủ, tất cả quyền lực NN thuộc về ND

mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp CN với giai cấp ND và đội ngũ trí thức ( Điều 2 HP 2013)

Câu 21: Phân tích nội dung, giá trị của nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và Pháp luật.

1 Nội dung

- Về mặt tổ chức: đòi hỏi việc thành lập mới, giải thể, chia tách,sát nhập 1 CQNN, cơ cấu của nó, vấn đề tuyển dụng, bổ nhiệmcác thành viên trong cơ quan đó… đều phải được thực hiệnđúng HP và Pl

Trang 17

- Về mặt hoạt động: đòi hỏi các cơ quan và nhân viên nhà nướcphải thực hiện đúng đắn, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, theo đúng trình tự, thủ tục đã được HP và Pl quy định

3 Liên hệ VN

- Ngtac này ngày càng được ghi nhận rõ nét hơn qua các bản HP

- HP 1992: Nhà nc quản lý XH bằng Pl, không ngừng tăngcường pháp chế XHCN

- HP 2013, Điều 12: Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo

HP và Pl, quản lý XH bằng HP và Pl

Câu 22: : Phân tích nội dung, giá trị của nguyên tắc phân quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản.

Nguyên tắc phân quyền đã được thể chế thành pháp luật, trở thành một

trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động củacác nước tư sản trên thế giới hiện nay

1. Nội dung

Trang 18

- Một là, Quyền lực nhà nước được chia thành nhiều loại quyền khác nhaunhư quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp… và được trao cho các cơquan thực hiện riêng các quyền 1 cách độc lập

- Hai là, Giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp… có sự kiềm chế, đốitrọng, chế ước lẫn nhau theo cơ chế không cơ quan nào nằm ngoài sự kiểm soátcủa cơ quan khác

- Ngăn ngừa tình trạng lạm quyền, chuyên quyền, độc đoán hoặc thiếu tráchnhiệm trong việc thực hiện quyền lực nhà nước, qua đó đảm bảo quyền, lợi íchhợp pháp của cá nhân tổ chức trong xã hội cũng như có thể tránh được các mốinguy hại khác

- Bên cạnh đó, sự kiểm soát, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan cũng tạo nên

sự phối hợp, hình thành sự thống nhất của quyền lực nhà nước

3. Liên hệ VN

- Ở VN hiện nay không chính thức thừa nhận nguyên tắc phân quyền songnhững hạt nhân hợp lý của nguyên tắc này đã được thừa nhận và và áp dụngtrong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Khoản 3 điều 2 HP 2013”Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữacác cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp”

Trang 19

Câu 25: Phân tích giải pháp hoàn thiện bộ máy nhà nước VN hiện nay.

Hoàn thiện bộ máy nhà nước là hoạt động được thường xuyên nhằm làmcho bộ máy nhà nước trở nên tinh gọn, hoạt động một cách có hiệu quả Hiệnnay, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước vẫn còn 1 số hạn chế nhất địnhnhư: cơ cấu tổ chức chưa phù hợp với hoàn cảnh đất nước, hoạt động của bộmáy nhà nước chưa đạt hiệu quả như mong muốn…

Để hoàn thiện bộ máy nhà nước cần thực hiện 1 số biện pháp như:

1 Đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, đổi mới cách thức,trình tự tổ chức các cơ quan nhà nước

- Giảm bớt: giảm bớt số lượng các cơ quan không cần thiết, mởrộng quy mô của các cơ quan địa phương

- Cách thức, trình tự tổ chức: tiến hành bầu cử, thi cử côngchức…

2 Đổi mới, nâng cao vai trò của từng cơ quan nhà nước

- Nâng cao vai trò của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án…

- Cải cách, nâng cao vai trò của chính quyền cấp cơ sở, chuyênnghiệp hóa hoạt động của nó, xóa bỏ sự phân biệt công chứccấp xã trong hệ thống công chức nhà nước

3 Tăng cường công tác phân công, phối hợp và kiểm soát việcthực hiện quyền lực nhà nước

- Xác định rõ mqh giữa cấp trên và cấp dưới

Trang 20

- Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơquan

- Phân cấp, phân quyền hơn nữa cho chính quyền địa phươngtheo hướng ban hành thể chế và tăng cường kiểm tra, giám sát,địa phương trực tiếp thực hiện

- Có cơ chế kiểm soát các cơ quan trong việc thực hiện quyền lậppháp, hành pháp, tư pháp

4 Nâng cao năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụcũng như tính chuyên nghiệp và tinh thần phục vụ trong hoạtđộng của đội ngũ công chức nhà nước

5 Tiếp tục đẩy mạnh, cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt phiền

hà cho nhân dân, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền côngdân, làm cho chính quyền thực sự gần gũi với dân, dần trở thành

bộ máy phục tùng nhân dân

6 Tích cực đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí để làmtrong sạch bộ máy nhà nước, củng cố lòng tin của nhân dân

Câu 26: Phân biệt nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang thông qua những ví dụ cụ thể về hai dạng cấu trúc nhà nước này.

Ví dụ: đơn nhất-VN, liên bang- Hoa Kỳ

Trang 21

4 Thành phần trong hệ thống chính quyền

- Đơn nhất: chính quyền bao gồm 2 cấp là TW và địa phương Quan hệ giữa

TW và địa phương là cấp trên-cấp dưới

- Liên bang: chính quyền bao gồm 3 cấp là TW, bang, địa phương Sự phânchia quyền lực giữa giữa nhà nước liên bang với các nhà nước thành viên đượcthể hiện rõ trong cả 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp

Câu 27: Ý kiến của anh/chị về ưu điểm và hạn chế của chính thể quân chủ

và chính thể cộng hòa

Chính thể quân chủ

Trang 22

- Ưu điểm: Hạn chế tranh giành quyền lực, quyền lực mang tính tối cao Sựlựa chọn vị trí cao nhất trong chế độ chính trị không bị phụ thuộc vào các yếu tốtài chính, đảng phái chính trị…

- Nhược điểm: sự lạm quyền, chủ quan, duy ý chí, thiếu khách quan trong cáchoạt động của nhà nước Quyền lực tập trung quá lớn vào 1 nơi

Chính thể cộng hòa

- Ưu điểm: Hoạt động mang tính khách quan hơn, dân chủ hơn, tránh sự chủquan, duy ý chí

- Nhược điểm: xảy ra tình trạng tranh giành quyền lực

Câu 28: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức nhà nước

- Kinh tế: kt là kiến trúc hạ tầng, quyết định đến kiến trúc hạ tầng là chế độchính trị, hình thức nhà nước bản chất, đặc điểm của quan hệ kinh tế, quan hệ

sở hữu sẽ quyết định hình thức nhà nước

- Xã hội: các yếu tố như mâu thuẫn xh, trình độ phát triển của xã hội… ảnhhưởng đến hình thức nhà nước

Câu 29: Phân tích vai trò, vị trí của nhà nước trong hệ thống chính trị Ý nghĩa của việc xác định tích vai trò, vị trí của nhà nước trong hệ thống chính trị.

1 Vai trò, vị trí

- Nhà nước có vị trí trung tâm, có sự liên hệ, tác động qua lại đối với các tổchức khác trong hệ thống chính trị

Trang 23

- Nhà nước được xem như nơi hội tụ của đời sống chính trị, xã hội => nhànước có vai trò chủ đạo, đặc biệt quan trọng, mang tính quyết định trong hệthống chính trị

- Nhà nước quyết định bản chất, đặc trưng, quá trình tồn tại và phát triển của

cả hệ thống chính trị

- Các tổ chức chính trị khác muốn thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mìnhthì phải nhân danh nhà nước

2 Ý nghĩa

- Thấy được tầm quan trọng của nhà nước trong hệ thống chính trị

- Khẳng định vị thế, quyền lực tối cao của nhà nước trong hệ thống chính trị

Câu 30: Phân tích ưu thế của nhà nước so với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, liên hệ thực tiễn VN

- Ưu thế của nhà nước (6)

+ Nhà nước được xây dựng, củng cố, bảo vệ phát triển trên nềntảng xã hội rộng lớn nhất

+ Nhà nước có quyền lực công khai, bao trùm toàn xã hội, có phạm

vi tác động lớn nhất+ Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức, hợp pháp cho toàn xãhội, nhân danh xã hội để quản lí, tổ chức mọi mặt của đời sống xãhội

+ Nhà nước có pháp luật, công cụ quản lý xã hội hiệu quả nhất và

có bộ máy cưỡng chế để đảm bảo pháp luật được thực hiện đúngđắn, hiệu quả

Trang 24

+ Nhà nước có sức mạnh vật chất to lớn nhất.

+ Nhà nước là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị mang chủquyền quốc gia

- Liên hệ VN

ở VN nhà nước cũng là trung tâm của hệ thống chính trị

Phân tích qua các ưu thế trên

31 Phân tích mối quan hệ giữa nhà nước CHXHCN Việt Nam với Đảng cộng sản Việt Nam Ý nghĩa của mối quan hệ này trong tổ chức, quản lý xã hội hiện nay.

* Mối quan hệ: biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau

- Tác động của ĐCS tới nhà nước: Đảng lãnh đạo nhà nước dưới nhiềuhình thức, phương pháp khác nhau tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của mỗilĩnh vực đời sống xã hội hay hoạt động của Nhà nước mà Đảng quan tâm:

+ Đảng đề ra mục tiêu, đường lối, chủ trương, chính sách phát triển KT,chính trị cũng như các lĩnh vực khác

+ Đảng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, có năng lực để giới thiệuvào các cương vị quan trọng của nhà nước: 90% cán bộ nhà nước là đảng viên

Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước được thực hiện thông qua các tổchức cơ sở của Đảng được thành lập trong các CQNN, đặc biệt là những đảngviên đang giữ những cương vị quan trọng

- Tác động của nhà nước tới Đảng:

+ Nhà nước tạo ra cơ sở pháp lí cho sự tồn tại và hoạt động hợp pháp củaĐảng; thừa nhận quyền lãnh đạo của Đảng với nhà nước và xã hội

Trang 25

+ Nhà nước phải thường xuyên thể chế hóa đường lối chính sách củaĐảng thành pháp luật, thành những chính sách, quy định cụ thể và tổ chức thựchiện Đồng thời qua việc thực hiện đường lối chính sách của Đảng, nhà nướckiểm nghiệm tính đúng đắn, sự phù hợp của những đường lối chính sách đó =>góp ý với Đảng.

+ Nhà nước thực hiện việc quản lí các tổ chức Đảng, kiểm tra, giám sátviệc tuân theo pháp luật của các tổ chức Đảng và các cá nhân Đảng viên

+ Nhà nước luôn tạo ĐK thuận lợi cho các tổ chức Đảng hoạt động,thường xuyên ủng hộ, giúp đỡ về vật chất cũng như về tinh thần đối với cáchoạt động của các tổ chức Đảng các cấp Đồng thời nhà nước là lực lượng bảo

vệ, đảm bảo an toàn cho sự tồn tại của Đảng trong toàn xã hội

* Ý nghĩa: Nhận thức được mqh giữa nhà nước với Đảng là cơ sở tạothuận lợi cho các cơ quan Đảng và nn trong việc xem xét kế hoạch phát triển

KT – XH cũng như công tác tổ chức, cán bộ (cần có đội ngũ Đảng viên kiêntrung, có đủ năng lực và đạo đức để vận hành nhà nước, đưa nn phát triển & đổimới)

32 Phân tích yêu cầu, đòi hỏi đối với pháp luật trong nhà nước pháp quyền (6)

- Tính ổn định: yêu cầu cần thiết, không thể thường xuyên đảo lộn các QHXHbằng việc thay đổi pháp luật

- Tính quy phạm: bản thân pháp luật là hệ thống các quy phạm, tức là các chuẩnmực Giá trị của PL chính là tạo ra các chuẩn mực cho các chủ thể khác nhautrong đời sống xã hội

Trang 26

- Tính nhất quán: pháp luật phải có tính nhất quán, thể hiện ở chỗ các VBPLtrong cùng một lĩnh vực, có khi trong nhiều lĩnh vực khác nhau đều phải bảođảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể.

- Tính hệ thống: được thể hiện qua cấu trúc, cách sắp xếp, phân loại thứ bậc,hiệu lực của QPPL

- Không hồi tố: giá trị nhân đạo của yêu cầu không hồi tố thể hiện ở chỗ khôngthể bắt một cá nhân phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi mà khi thực hiệnngười đó không thể biết rằng, trong tương lai đó sẽ là hành vi VPPL Một sốQPPL nhất định có thể có giá trị hồi tố, nhưng chỉ trong trường hợp việc hồi tố

đó có lợi cho những chủ thể có liên quan

- Tính minh bạch: là một đòi hỏi rất quan trọng Tính minh bạch thể hiện ở việcpháp luật được công bố, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đạichúng, sự minh xác, minh định, tính hệ thống và nhất quán

33 Trình bày quan điểm của anh (chị) về nhận định: “Việc quá đề cao pháp luật có thể dẫn đến tình trạng lạm dụng pháp luật”.

Có thể trả lời đúng hoặc sai

Đúng, biểu hiện ở việc lạm dụng chính trị: việc ban hành một số chủ trương,

chính sách, nghị quyết, quyết định của tập thể hoặc cá nhân trái quy định củaĐảng, pháp luật của nhà nước, của cấp trên; có tình trạng bán chức, bánquyền…;hay việc ban hành một số chính sách, pháp luật không công bằng, bópméo, có lợi cho bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nào đó

Sai, bởi vì:

- Việc quá đề cao PL khẳng định rằng ở đó PL sẽ được thực hiện mộtcách triệt để, các quy định và nguyên tắc của PL luôn được thực hiện một cáchđúng đắn, chính xác với những gì mà PL đã quy định

- Một khi đã có hiện tượng lạm dụng PL thì lúc đó chắc chắn đã có sựVPPL, mà đã vi phạm thì chắc chắn là do PL chưa được đề cao

Trang 27

34 Phân tích những yêu cầu, đòi hỏi đối với bộ máy nhà nước trong nhà nước pháp quyền.

- Một là, BMNN phải được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và

PL Nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò, vị trí của PL, các chủ thểtrong xã hội buộc phải tuân theo PL và BMNN là không ngoại lệ

- Hai là, phải đảm bảo được nguyên tắc dân chủ Một nhà nước mà người dân

không thể hiện ý chí của mình trong việc sáng lập ra cơ quan quyền lực caonhất, CQ quyền lực cao nhất không phản ánh nguyện vọng của người dân thìnhà nước này không phải nhà nước pháp quyền bởi nhà nước pháp quyền có đặctrưng quan trọng đó là quyền lực thuộc về nhân dân

- Ba là, BMNN phải được tổ chức và hoạt động đúng với cơ chế bảo đảm sự

phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước

- Bốn là, BMNN được tổ chức và hoạt động phải vì mục đích đảm bảo chongười dân được thực hiện đầy đủ và đúng đắn các quyền của mình

- Năm là, BMNN pháp quyền phải tinh gọn, hoạt động có hiệu quả, luôn phải

tích cực đổi mới, sáng tạo phù hợp với thực tiễn

35 Phân tích các đặc trưng cơ bản của pháp luật, trên cơ sở đó, làm sáng

tỏ biểu hiện một đặc trưng của pháp luật Việt Nam hiện nay.

Trang 28

b Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, bởi vì:

+ Pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng cho nhận thức vàhướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong xã hội, để bất kỳ ai khi ở vào điềukiện, hoàn cảnh do pháp luật dự liệu thì đều xử sự theo những cách thức mà nó

đã nêu ra Căn cứ vào pháp luật, các tổ chức và cá nhân trong xã hội sẽ biếtmình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì, làm như thế nào khi ở vàomột điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nào đó

+ Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người Căn cứ vàopháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là trái phápluật, hoạt động nào mang tính pháp lý và hoạt động nào không mang tính pháplý

+ Pháp luật có giá trị bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với mọi tổchức và cá nhân trong xã hội, có tác động thường xuyên trên toàn lãnh thổ vàtrong nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội

c Pháp luật có tính hệ thống, bởi vì pháp luật là một hệ thống các quyphạm để điều chỉnh nhiều loại quan hệ xã hội phát sinh trong các lĩnh vực khácnhau của đời sống như dân sự, kinh tế, lao động,…, song các quy phạm đókhông tồn tại một cách biệt lập mà giữa chúng có mối liên hệ nội tại và thốngnhất với nhau để tạo nên một chỉnh thể là hệ thống pháp luật

d Pháp luật có tính xác định về hình thức, tức là pháp luật thường đượcthể hiện trong những hình thức nhất định, có thể là tập quán pháp, tiền lệ pháp

và văn bản quy phạm pháp luật Trong các văn bản quy phạm pháp luật, các quyđịnh của pháp luật thường rõ ràng, cụ thể, bảo đảm có thể được hiểu và thựchiện thống nhất trong một phạm vi rộng

* Sáng tỏ biểu hiện 1 đặc trưng: tính quyền lực

Mọi điều luật đều được nhà nước CHXHCNVN đảm bảo thực hiện, với

bộ máy cưỡng chế riêng biệt, chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế nếu có hành vi

Trang 29

trái PL trên thực tế khi đủ các điều kiện cần thiết Bộ máy các cơ quan này baogồm: các cục thi hành án, cơ quan công an, dân phòng…

VD: PL quy định không được vượt đèn đỏ Khi có người vi phạm thì đây

là hành vi trái PL, lập tức sẽ có sự can thiệp của lực lượng cảnh sát tiến hànhbiện pháp cưỡng chế, xử lý vi phạm

36 Phân biệt pháp luật với các công cụ khác trong hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội.

Khái niệm

Pháp luật là hệ thống quytắc xử sự chung do nhànước đặt ra hoặc thừanhận và bảo đảm thựchiện để điều chỉnh cácquan hệ xã hội theo mụcđích, định hướng của nhànước

Là hệ thống những quytắc xử sự chung đượchình thành trong đờisống xã hội, dùng đểđiều chỉnh các quan hệ

xã hội

Tính quyền lực

nhà nước

Mang tính quyền lực nhànước, được nhà nước đảmbảo bằng các biện pháptuyên truyền, giáo dục,cưỡng chế

Không mang tính quyềnlực nhà nước, được đảmbảo thực hiện bằnglương tâm, dư luận xãhội, không mang tínhcưỡng chế

Phạm vi tác

động Rộng lớn, bao trùm lênmọi chủ thể có liên quan Hẹp, mỗi công cụ chỉ cóphạm vi tác động đối với

thành viên của tổ chứcmình

Hình thức Tương đối chặt chẽ, có hệ

thống khoa học

Mang tính rải rác, không

hệ thống, khó tập hợp

Tính ổn định Thấp hơn, dễ thay đổi

hơn Tính ổn định cao, tồn tạilâu dài, khó thay đổi

Trang 30

Hiệu quả Hiệu quả tác động cao

hơn vì được đảm bảo thựchiện bằng cưỡng chế nhànước

Hiệu quả hoạt động thấphơn vì thiếu tính cưỡngchế

Bản chất Mang tính xã hội và tính

giai cấp

Mang tính xã hội nhưngtính giai cấp có thể cóhoặc không

39 Phân tích biện pháp giải quyết sự xung đột giữa pháp luật với đạo đức.

- Nếu chỉ dùng đạo đức hoặc pháp luật để quản lí xã hội thôi sẽ khônghiệu quả mà cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa 2 phương tiện, để bổ khuyết

và phát huy thế mạnh của nhau Trong đó, PL giữ vai trò hạt nhân, chuẩn mựcquy định hành vi thì đạo đức là “những phẩm chất tốt đẹp của người do tudưỡng theo những tiêu chuẩn xã hội mà đạo đức có” Vì thế mà có thể hiểu “đạođức là PL tối đa, PL là đạo đức tối thiểu” Ta có thể sử dụng 1 số biện pháp sau: + Áp dụng PL đạt lý nhưng cũng thấu tình: tức là trong quá trình áp dụng

PL phải linh hoạt, phải áp dụng thế nào làm cho đối tượng chịu sự áp dụng hiểuđược ý nghĩa của việc áp dụng, nhận thức được việc bản thân nên làm để đúngchuẩn mực

+ Lấy đạo đức tốt đẹp làm cơ sở cho xây dựng các quy định PL phù hợp :tức là trong quá trình tiến hành lập pháp phải quan tâm cả đến vấn đề đạo đức,các QPPL được xây dựng phải phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội; nếukhông sẽ gây ra hiện tượng xung đột giữa đạp đức và pháp luật

+ Sử dụng PL làm công cụ truyền bá quan điểm, quan niệm, tư tưởng,chuẩn mực đạo đức: các cơ quan cá nhân có thẩm quyền cần sử dụng các biệnpháp để giải thích cho người bị áp dụng hiểu được mục đích, ý nghĩa của việc

áp dụng quy phạm đó VD: giải thích vì sao bị bắt đi tù…

Trang 31

+ Đội ngũ cán bộ, đảng viên trong BMNN cần làm gương sáng về thựchiện đạo đức và chấp hành PL.

40 Phân tích biện pháp giải quyết sự xung đột giữa pháp luật với tập quán.

- Là ý chí giai cấp thốngtrị, có tính áp đặt cao

- Mang tính chất riêng, trongphạm vi 1 cộng đồng hẹp

- Là ý chí sự đồng thuận củacộng đồng, bản làng,… do mọingười chấp nhận và làm theo

Thường là khuyên răn, giáodục…

Nếu chỉ dùng PL hoặc tập quán không thôi sẽ không hiệu quả, đòi hỏiphải có sự kết hợp nhuần nhuyễn để chúng bổ sung cho nhau và phát huy thếmạnh của cả 2 phương thức Ta có thể thực hiện biện pháp kết hợp sau:

+ Ban hành luật dựa theo tập quán phù hợp để PL dễ đi vào đời sống hơn + Tận dụng những tập quán tốt đẹp làm cơ sở hình thành những quy định

cụ thể trong hệ thống PL

+ Đưa những tập quán có nội dung phù hợp với PL thành tập quán pháp,

bổ sung, hỗ trợ cho PL, nhất là trong trường hợp thiếu luật

Trang 32

41 Phân tích ưu thế của pháp luật so với các công cụ khác trong điều chỉnh quan hệ xã hội.

+ Thứ nhất, pháp luật do nhà nước ban hành, thừa nhận và đảm bảo thựchiện nên pháp luật mang tính quyền lực nhà nước Thêm vào đó, với tư cách làchủ thể quản lí xã hội, nhà nước ban hành pháp luật và nó có giá trị bắt buộcphải thi hành đối với tất cả các chủ thể có liên quan trong xã hội Có thể nói,phạm vi tác động rộng lớn là ưu thế đầu tiên mà pháp luật đem trong mình

+ Thứ hai, pháp luật luôn cố gắng dự liệu tất cả các tình huống có thể xảy

ra trên thực tế, để từ đó mỗi người khi rơi vào tình huống ấy chỉ cần làm theonhững gì pháp luật đã quy định Thêm vào đó, nội dung và hình thức thống nhấtcũng là một trong những ưu điểm mà không công cụ nào khác có được

+ Thứ ba, pháp luật giúp nhà nước cụ thể hóa các chủ trương, chính sáchcủa mình, cũng như giúp nhà nước quản lí các lĩnh vực khác nhau của đời sống

+ Đạo đức là hệ thống các quy tắc xử sự chung, được hình thành tựphát trong xã hội, được bảo đảm thực hiện bằng thói quen, bằng dư luận

xã hội… nhằm đánh giá và điều chỉnh các ứng xử của con người

42.2. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức:

Trang 33

a. Sự tác động của pháp luật đến đạo đức

- Pháp luật là công cụ để truyền bá những quan điểm, quan niệm, tưtưởng, chuẩn mực đạo đức chính thống hay của giai cấp thống trị haylực lượng cầm quyền Nhờ được luật hóa, những tư tưởng, quan điểmđạo đức chính thống của giai cấp thống trị được truyền bá một cáchnhanh chóng và rộng khắp trên toàn xã hội, trở thành những chuẩnmực mang tính bắt buộc chung đối với tất cả mn

- Bằng việc ghi nhận những quan niệm, tư tưởng, chuẩn mực đạo đứctrong pháp luật, pháp luật góp phần củng cố, giữ gìn và phát huy cácgiá trị đạo đức xã hội, hỗ trợ, bổ sung cho đạo đức, đảm bảo chochúng được thực hiện nghiêm chỉnh trên thực tế

Ví dụ: quy định “Vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương nhau” đã gópphần củng cố nét đạo đức tốt đẹp là thủy chung trong hôn nhân…

- Pháp luật loại trừ những quan niệm, tư tưởng, đạo đức lạc hậu, tráivới ý chí nhà nước, lợi ích của lực lượng cầm quyền, lợi ích chung củacộng đồng cũng như tiến bộ xã hội (pháp luật nghiêm cấm việc tuyêntruyền những tư tưởng đạo đức đó, cấm những hành vi thể hiện cácquan niệm, chuẩn mực đạo đức đó; bắt buộc thực hiện những hành vithể hiện quan niệm đạo đức mới, tiến bộ; quy định các chế tài nghiêmkhắc đối với các chủ thể vi phạm những quy định trên)

- Pháp luật góp phần ngăn chặn sự thoái hóa, xuống cấp của đạo đức;ngăn chặn việc hình thành những quan niệm đạo đức trái với thuầnphong mỹ tục của dân tộc và tiến bộ xã hội; góp phần làm hình thànhnhững quan niệm đạo đức mới, do vậy, pháp luật là công cụ hữu hiệunhất để diệt trừ cái ác, ngăn chặn sự băng hoại của đạo đức

Trang 34

Ví dụ: quy định cấm tảo hôn đã dần loại trừ quan niệm cha mẹ đặtđâu, con ngồi đấy trong xã hội…

b Sự tác động của đạo đức đến pháp luật

b.1 Đạo đức tác động đến sự hình thành pháp luật

Bất kỳ hệ thống pháp luật nào cũng ra đời, tồn tại và phát triển trên mộtnền tảng đạo đức nhất định Đạo đức là chất liệu góp phần tạo nên các quy địnhcủa pháp luật Những quan điểm, quan niệm, chuẩn mực đạo đức chính thốngđóng vai trò là tiền đề tư tưởng chỉ đạo việc xây dựng pháp luật

Nhiều quan niệm đạo đức được thể chế hóa trong pháp luật, nhiều quy tắcđạo đức phù hợp với ý chí của nhà nước được thừa nhận trong pháp luật, gópphần tạo nên pháp luật Nhà nước có thể thừa nhận một tập quán đạo đức, biếnchúng thành tập quán pháp hoặc thừa nhận cách giải quyết một vụ việc cụ thểdựa trên các quan niệm đạo đức, biến chúng thành tiền lệ pháp Tuy nhiên,những quy tắc đạo đức trái với ý chí của nhà nước sẽ trở thành tiền đề để hìnhthành nên những quy phạm thay thế chúng nên cũng góp phần làm hình thànhnên pháp luật

b.2 Đạo đức tác động đến việc thực hiện pháp luật của các chủ thể

Những quy tắc đạo đức được thừa nhận trong pháp luật và các quy địnhpháp luật được xây dựng phù hợp với các quan niệm,, chuẩn mực đạo đức xãhội thì sẽ phản ánh được ý chí, nhu cầu, lợi ích của các thành viên trong xã hội,chúng sẽ được mọi người thực hiện một cách nghiêm chỉnh, tự giác hơn vì họthực hiện bằng lương tâm và niềm tin của họ, nhờ vậy, hiệu quả điều chỉnh củapháp luật sẽ cao hơn Ngược lại, những quan niệm, quy tắc đạo đức trái với ýchí của nhà nước sẽ cản trở việc thực hiện pháp luật trong thực tế Đồng thời,những quy định pháp luật trái với đạo đức xã hội chắc chắn sẽ rất khó đi vào đời

Trang 35

sống, hiệu quả điều chỉnh quan hệ xã hội sẽ không cao, có khi còn phản tácdụng.

Ý thức đạo đức của cá nhân giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiệnpháp luật Người có ý thức đạo đức tốt thường là người có thái độ tôn trọngpháp luật, nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật Trong trường hợp vì vô ý dẫn đến

vi phạm pháp luật thì họ thường có ý thức ăn năn, hối hận, thành khẩn, lập côngsửa chữa vi phạm Ngược lại, chủ thể có ý thức đạo đức kém thì thường việcthực hiện pháp luật sẽ không nghiêm, dẫn tới sự coi thường pháp luật, vi phạmpháp luật vì thế sẽ gia tăng

Đạo đức của nhà chức trách có ảnh hưởng khá mạnh mẽ đến hoạt động ápdụng pháp luật Nếu là người có phẩm chất đạo đức tốt thì khi đưa ra các quyếtđịnh áp dụng pháp luật bao giờ cũng phải tính đến các quan niệm đạo đức xãhội sao cho “đạt lý” nhưng cũng “thấu tình” Ngược lại, nếu họ là người có ýthức đạo đức kém thì thường dễ mắc sai lầm, thậm chí vi phạm pháp luật khi thihành công vụ làm ngơ trước cái ác, xử lý oan sai người ngay, tha bổng kẻ phạmpháp… Đạo đức của người áp dụng pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọngtrong trường hợp phải áp dụng tương tự pháp luật Khi đó, nhà chức trách không

có các quy phạm pháp luật để làm căn cứ, họ phải dựa vào các quan niệm chuẩnmực đạo đức xã hội, dựa vào những lẽ phải trong cuộc sống, dựa vào ý thứcpháp luật của bản thân để ban hành quyết định

Câu 43: Vì sao pháp luật không phải là công cụ duy nhất để điều chỉnh quan hệ xã hội?

Pháp luật không phải là công cụ duy nhất để điều chỉnh QHXH vì

- Trước hết xuất phát từ nền tảng cơ sở của PL đó chính là đạo đức.bất kì một hệ thống PL nào cũng ra đời tồn tại và phát triển trên một

Trang 36

nền tảng đạo đức nhất định Do đó đạo đức sẽ luôn là tiền đề tư tưởngchỉ đạo xây dựng PL.

- Tiếp theo đó là quan hệ xã hội ở phạm vi nhỏ bị tác động mạnh

mẽ từ pttq, hương ước đã có từ lâu đời, khó loại bỏ do đó PL cần phảilựa theo pttq sao cho phù hợp

- Pttq, hương ước, … gần gũi với nhân dân, do đó khi kết hợp PLvới các công cụ điều chỉnh QHXH này giúp PL dễ dàng đến với nhândân hơn

- Việc sử dụng kết hợp PL với đạo đức, pttq, hương ước, góp phầngìn giữ bản sắc dân tộc những giá trị tốt đẹp

- Giúp các QHXH được quản lí một cách toàn diện hơn, trên mọilĩnh vực, trên mọi phương diện (chủ quan: ý thức đạo đức, quan niệmtôn giáo)

Câu 44: Tại sao cần phải kết hợp giữa pháp luật với các công cụ khác trong điều chỉnh quan hệ xã hội?

Trong hệ thống công cụ điều chỉnh QHXH, mỗi công cụ có vị trí Vai trò khácnhau, tùy thuộc vào điều kiện KT, VH, XH, địa lí, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng,

… của quốc gia

- PL chưa thể đi sâu vào từng ngõ ngách của đời sống xã hội dó đócác công cụ điều chỉnh khác sẽ đóng vai trò như “cánh tay nối dài”đưa PL đến gần với dời sống nhân dân

- PL hình thành dựa trên những công cụ khác như pttq, đạo đức đều

là những công cụ đã có từ lâu đời, nền tảng cho việc xây dựng phápluật, Do đó khó có thể loại bỏ ý chí phục tùng của người dân đối với

Trang 37

hương ước, pttq vì vậy NN cần phải vận dụng và lựa theo nhữngnguyên tắc đó để xây dựng pháp luật

=>Phối hợp nâng cao nhận thức toàn diện

=> Vừa lòng nhân dân

=>Bảo tồn phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp, loại bỏ nguyên tắc làmsuy giảm sự phát triển xã hội

=>Mở rộng phạm vi điều chỉnh đến từng ngõ ngách nhỏ trong đờisống nhân dân

46 Phân tích khái niệm điều chỉnh quan hệ xã hội.

Quan hệ xã hội được hiểu là những quan hệ phát sinh giữa người vớingười, khi họ tương tác với nhau trong quá trình chung sống Các quan hệ xãhội vô cùng phong phú, đa dạng và không ngừng nảy sinh trong đời sống Tuynhiên, với tư cách là chủ thể quản lý xã hội, nhà nước không thể để các quan hệ

xã hội vận hành phát triển một cách tự nhiên mà phải đứng ra sử dụng các công

cụ để sắp xếp chúng cho có trật tự, bảo vệ chúng và hướng chúng phát triển theonhững định hướng nhất định để đạt được những mục đích đã đề ra Chẳng hạn,muốn thiết lập trật tự an toàn giao thông đường bộ, Nhà nước ta phải ban hànhluật giao thông đường bộ để hướng dẫn cách đi đường hay cách tham gia giaothông đường bộ cho tất cả mọi người Do vậy, điều chỉnh quan hệ xã hội là sửdụng các công cụ tác động lên các quan hệ xã hội, làm cho chúng hình thànhhoặc thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất định, nhằmthiết lập, duy trì và bảo vệ trật tự xã hội

- Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội:

Mục đích của điều chỉnh quan hệ xã hội là làm cho các quan hệ xã hộihình thành hoặc thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất

Trang 38

định nhằm thiết lập, duy trì và bảo vệ trật tự xã hội Nói cụ thể, thông qua việctác động lên các quan hệ xã hội hay tác động lên hành vi của các chủ thể thamgia, có thể điều chỉnh được quan hệ xã hội theo hai hướng:

+ Đối với các quan hệ xã hội phù hợp với lợi ích của Nhà nước, lợi íchcủa xã hội, với tiến trình phát triển của xã hội, ví dụ như quan hệ mua bán, gửigiữ, quan hệ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội… thì có thể khuyến khích các chủthể tham gia, củng cố, bảo vệ chúng, tạo điều kiện cho chúng hình thành và pháttriển hoặc thúc đẩy sự phát triển của chúng

+ Đối với các quan hệ không phù hợp với lợi ích của Nhà nước, của xãhội, không phù hợp với quy luật phát triển của xã hội, ví dụ như quan hệ cạnhtranh không lành mạnh, trốn thuế, trốn đóng bảo hiểm xã hội… thì phải hạn chế,ngăn chặn sự hình thành, phát triển của chúng và từng bước loại trừ chúng rakhỏi đời sống xã hội

- Công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội:

Để điều chỉnh quan hệ xã hội, con người phải đặt ra các quy tắc hành vihay quy phạm xã hội để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người khi tham gia vàoquan hệ xã hội đó, vì thế, quy phạm xã hội trở thành công cụ để điều chỉnh quan

hệ xã hội Các quan hệ xã hội rất phong phú, đa dạng và phức tạp, do vậy, đểđiều chỉnh chúng một cách có hiệu quả, cần phải có nhiều công cụ khác nhau,bao gồm pháp luật, đạo đức, phong tục, tập quán, tín điều tôn giáo, lệ làng,hương ước, luật tục, quy định của các tổ chức xã hội… Các công cụ đó vừa có

sự độc lập, vừa có sự ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, hợp thành hệ thống công

cụ điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

Câu 48: Trình bày khái niệm bản chất pháp luật Phân tích ý nghĩa của vấn

đề bản chất pháp luật.

Trang 39

1. Khái niệm bản chất pháp luật

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lenin, pháp luật luôn gắn bó chặt chẽ vớinhà nước, do đó xét về bản chất pháp luật vừa mang tính xã hội vừa mang tínhgiai cấp

2. Phân tích ý nghĩa của vấn đề bản chất pháp luật

* Bản chất giai cấp của pháp luật

Bản chất của pháp luật cũng giống như nhà nước là tính giai cấp của nó,không có “pháp luật tự nhiên” hay pháp luật không có tính giai cấp Tính giaicấp của pháp luật:

– Phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị, nội dung của ý chí đó đựơcquy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị Nhờ nắm trongtay quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để thể hiện ýchí của giai cấp mình một cách tập trung thống nhất, hợp pháp hoá ý chí củanhà nước, được nhà nước bảo hộ thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước

– Mục đích điều chỉnh của pháp luật Mục đích của pháp luật trước hết nhằmđiều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Vì vậy, pháp luật lànhân tố để điều chỉnh về mặt giai cấp các quan hệ xã hội nhằm hướng các quan

hệ xã hội phát triển theo một trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị, bảo

vệ củng cố địa vị của giai cấp thống trị Với ý nghĩa đó, pháp luật chính là công

cụ để thực hiện sự thống trị giai cấp

Ví dụ về bản chất giai cấp của pháp luật:

Pháp luật chủ nô là pháp luật của giai cấp chủ nô do giai cấp này đặt ra trước hết là vì lợi ích của nó Pháp luật chủ nô quy định công khai quyền lực vô hạn của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ.

Trang 40

* Bản chất xã hội của pháp luật

– Các quy phạm pháp luật mặc dù do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tuy nhiên chỉ những quy phạm nàophù hợp với thực tiễn mới được thực tiễn giữ lại thông qua nhà nước, đó lànhững quy phạm “hợp lý”, “khách quan” được số đông trong xã hội chấp nhận,phù hợp với lợi ích của đa số trong xã hội

– Quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người, vừa là công cụkiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng xã hội, là công cụ để nhận thức xãhội và điều chỉnh các quan hệ xã hội, hướng chú ý vận động, phát triển phù hợpvới các quy luật khách quan

=>bản chất xã hội là cơ sở để xây dựng pháp luật phù hợp với chế

độ CT KT XH Xã hội phát triển thì vai trò năng lực của giaicấp càng được tăng cường củng cố Do đó phát triển Xã hộicũng là mục tiêu của giai cấp thống trị

Câu 49: Phân tích sự thống nhất giữa tính xã hội và tính giai cấp của pháp luật Trình bày ý nghĩa của vấn đề này trong xây dựng, tổ chức thực hiện

và bảo vệ pháp luật ở nước ta hiện nay.

1. Sự thống nhất giữa tính xã hội và tính giai cấp của pháp luật

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w