1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn tập vấn đáp lý luận chung về nhà nước pháp luật LLCNNPL

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập vấn đáp lý luận chung về nhà nước pháp luật LLCNNPL
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 115,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Phân tích vai trò của khoa học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật đối với các khoa học pháp lý chuyên ngành Lý luận chung về nhà nước và pháp luật là hệ thống tri thức về những vấn đề chung, cở.

Trang 1

1 Phân tích vai trò của khoa học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật đối với các khoa học pháp lý chuyên ngành.

-Lý luận chung về nhà nước và pháp luật : là hệ thống tri thức về những vấn

đề chung, cở bản, quan trọng nhất của nhà nước và pháp luật, về những quy luật phát sinh, tồn tại và phát triển đặc thù của nhà nước và pháp luật, về những mối liên hệ cơ bản, những nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chứcquyền lưc nhà nước, xây dựng và thực hiện pháp luật

-Khoa học pháp lý chuyên ngành: ví dụ:

+khoa học luật hiến pháp: nghiên cứu về những vấn đề cơ bản của ngành luật hiến pháp, về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước,

+ Khoa học luật hình sự các vấn đề lí luận về tội phạm và hình phạt

+Khoa học luật hành chính: hoạt động quản lý hành chính nhà nước

-Vai trò của khoa học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật:

+LLC nghiên cứu nhà nước và pháp luật một cách toàn diện nhất, khái quátnhất và cơ bản nhất=>Tạo cơ sở, tiền đề tư tưởng khoa học cho các ngành khoa học pháp lý khác nghiên cứu sâu hơn và cụ thể hơn từng vấn đề của nhànước và pháp luật

+ Các khoa học pháp lý chuyên ngành khi nghiên cứu đối tượng của mình luôn dựa trên những quan điểm chung đã được LLC giải thích và kết luận +LLC có vai trò xây dựng các khái niệm để các ngành khoa học pháp lí sử dụng và nghiên cứu chuyên sâu

Từ khóa: nền tảng, cơ sở, căn bản

2.Phân tích khái niệm nhà nước

-Aristote, nhà tư tưởng vĩ đại thời kì cổ đại, cho rằng nhà nước là sự kết hợpgiữa các gia đình Angghen lại cho rằng, nhà nước là “lực lượng nảy sinh từ

xã hội nhưng lại đứng trên xã hội”, “có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột vàgiữ cho sự xung đột đó trong vòng trật tự” Trong tác phẩm “Nhà nước vàcách mạng”, Lê-nin nhấn mạnh: “Nhà nước theo đúng nghĩa của nó, là bộmáy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với giai cấp khác”

Trang 2

-Từ những ý kiến trên, có thể định nghĩa: “Nhà nước là tổ chức quyền lựccông đăc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội đểchuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lí xã hội, phục vụ lợi íchchung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xãhội.”

-So với các tổ chức xã hội khác, nhà nước có các đặc trưng sau đây:

+Nhà nước có quyền lực đặc biệt (quyền lực nhà nước): đặc biệt và cao nhất.Tất cả mọi chủ thể trong xã hội đều phải phục tùng ý chí của nhà nước Nhànước là tổ chức đại diện chính thức cho toàn xã hội, vì vậy quyền lực nhànước là quyền lực đặc biệt

+ Để thực hiện quyền lực nhà nước, có một lớp người tách ra khỏi hoạt độngsản xuất trực tiếp, tổ chức thành các cơ quan khác nhau với các nhiệm vụkhác nhau, hợp thành bộ máy nhà nước thống nhất từ trung ương tới địaphương

+ Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ, không phân biệt theohuyết thống, giới tính,…

+ Nhà nước thực thi chủ quyền quốc gia: chủ động trong đối nội và đối ngoại.Nhà nước là tổ chức duy nhất nắm giữ chủ quyền quốc gia Đó là sự độc lập,

tự chủ trong chính sách đối nội, đối ngoại, không phụ thuộc vào ý chí từ bênngoài Nhà nước nhân danh cả quốc gia, cả dân tộc trong chính sách đốingoại

+Nhà nước ban hành pháp luật, dùng pháp luật làm công cụ quản lí xã hội.Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và sẽ đảm bảopháp luật được tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, kể cả bằng biện pháp cưỡngchế

+Nhà nước quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền Đây là đăcquyền chỉ dành riêng cho nhà nước

+Nhà nước là chủ thể của công pháp quốc tế (dành riêng cho thầy Động hihi)

Trang 3

3 Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác

lực đặc biệt của xã hội, baogồm một lớp người được tách

ra từ xã hội để chuyên thựcthi quyền lực, nhằm tổ chức

và quản lí xã hội, phục vụ lợiích chung của toàn xã hộicũng như lợi ích của lựclượng cầm quyền trong xã

hội

Là tập hợp một giai cấp, tổchức có cùng quan điểm lậptrường, cùng ngành nghề hoặccùng giới tính…Tổ chức xãhội được thành lập một cách

Trong nội bộ tổ chức, vớinhững thành viên của tổ chức

Công cụ

quản lí

Nhà nước là chủ thể duy nhất

có quyền ban hành pháp luật

để quản lí xã hội Pháp luậtcũng được đảm bảo thực hiệnbằng cưỡng chế nhà nước

Quản lí thành viên bằng điều

mình

trang, quân đội,…

Kinh phí nhỏ, do các thànhviên tự đóng góp, hoặc do nhànước hỗ trợ không có quânđội, vũ trang,…

Chú ý: Phân tích theo đặc trưng của nhà nước- ai chả biết=)

Trang 4

4.Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước.

-Nhà nước không phải là hiện tượng siêu nhiên hay là sản phẩm của tự nhiên,cũng không phải là vĩnh cửu và bất biến mà là moọt phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong

-Nhà nước nảy sinh từ xã hội, là sản phẩm có điều kiện của xã hội loài

người.Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phát triển đến giai đoạn có sự phân chia con người thành giai cấp

-Nhà nước luôn vận động, phát triển và chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp, nó

sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn nữa

5: Phân tích khái niệm kiểu nhà nước:

1.Định nghĩa:

nước, qua đó phân biệt với các nhóm nhà nước khác (Theo giáo trình lí luận chung về nhà nước và pháp luật năm 2016)

của nhà nước, thể hiện bản chất nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định (Theo giáo trình Lí luận nhà nước và pháp luật năm 2015)

2.Các căn cứ phân loại:

-Theo thời kì lịch sử: Kiểu nhà nước cổ đại, Kiểu nhà nước trung đại, Kiểu nhà nước cận đại, Kiểu nhà nước hiện đại

-Căn cứ vào nền văn minh: Nhà nước trong nên văn minh nông nghiệp, Nhà nước trong nên văn minh công nghiệp, Nhà nước trong nên văn minh hậu công nghiệp (nhà nước tri thức)

-Căn cứ vào yếu tố địa lí: Nha nước phương Đông và Nhà nước phương Tây-Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lenin, việc phân chia kiểu nhà nước dựa vào hình thái kinh tế - xã hội

– Lenin: (lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất)

Trang 5

Quan điểm Mác – Lenin dựa vào tiêu chí hình thái kinh tế - xã hội (nhà nước

ấy được xây dựng dựa trên kiểu quan hệ sản xuất nào và nhà nước ấy phục vụcho lợi ích giai cấp nào trong xã hội là chủ yếu) để chia nhà nước thành 4 kiểu tương ứng với 4 hình thái kinh tế xã hội có giai cấp, đó là kiểu nhà nước chủ nô, kiểu nhà nước phong kiến, kiểu nhà nước tư sản và kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

1.1 Kiểu nhà nước chủ nô: tính giai cấp rất lớn

Đây là kiểu nhà nước ra đời sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người, trên cơ

sở sự tan rã của chế độ thị tộc, bộ lạc, gắn liền với sự xuất hiện chế độ tư hữu

và sự phân tầng xã hội thành hai giai cấp có lợi ích đối kháng nhau là chủ nô

và nô lệ

Mặc dù có sự khác biệt nhất định trong chế độ nô lệ ở các nước, nhưng với sựtương đồng về hình thái kinh tế xã hội là chiếm hữu nô lệ, nên bản chất, mục đích của các nhà nước trong kiểu nhà nước này là như nhau Giai câp chủ nô

dù chiếm tỉ lệ nhỏ trong xã hội nhưng sở hữu mọi tư liệu sản xuất Trong khi

đó, dù chiếm đa phần trong xã hội, nhưng nô lệ chỉ được xem là công cụ biết nói Nhà nước chủ nô, tổ chức quyền lực chính trị của giai cấp chủ nô, là công cụ để chống lại nô lệ, tổ chức cưỡng bức, đày đọa, đàn áp một cách dã man đối với nô lệ Chính vì vậy, bản chất của kiểu nhà nước chủ nô thể hiện tính giai cấp một cách rõ rệt

1.2 Kiểu nhà nước phong kiến:

Nhận thấy không thể tiếp tục cai trị, bốc lột nô lệ như cũ được nữa, giai cấp chủ nô đã đáp ứng nhu cầu về quyền của nô lệ bằng cách giải phóng nô lệ, giao đất, giao vùng canh tác cho họ và tiến hành thu thuế trên những vùng đất đó Điều này dẫn đến sự chuyển hóa từ phương thức sản xuất chiếm hữu

nô lệ sang phương thức sản xuất phong kiến Kiểu nhà nước phong kiến ra đời thay thế cho kiểu nhà nước chủ nô

So với chủ nô, sự tư hữu của giai cấp phong kiến chủ yếu là đối với đất đai vàmột số tư liệu khác Giai cấp bị trị lúc này là nông dân cũng được giải phóng khỏi thân phận nô lệ Tuy nhiên, do tồn tại trên cơ sở tư hữu, tính giai cấp củanhà nước phong kiến rất nổi bật Với chế độ cai trị tàn bạo, giai cấp phong kiến, thông qua nhà nước phong kiến, trực tiếp đàn áp, bốc lột, trấn áp nông dẫn về thể xác cũng như tinh thần, đẩy người dân vào tình trạng ngu dốt, lạc hậu, lẩn quẩn trong những “đêm dài trung cổ”

1.3 Kiểu nhà nước tư sản:

Trang 6

Ở các nước phong kiến, vào thế kỉ XVI – XVII, xuất hiện một lực lượng sản xuất mới: sản xuất nhỏ của nông dân và thợ thủ công có bước nhảy vọt, hình thành công xưởng, nhà máy dẫn đến sự ra đời của nền sản xuất công

nghiệp và hàng hóa Lực lượng sản xuất mới này vấp phải sự cản trở bởi chế

độ đẳng cấp, cát cư phong kiến Lợi dụng mâu thuân gay gắt giữa dịa chủ phong kiến và nông dân, giai câp tư sản đã phát động và lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho sự ra đời của kiểu nhà nước tư sản ra đời

Kiểu nhà nước tư sản ra đời là bước tiến lớn của loài người trên mọi lĩnh vực sản xuất xã hội Bản chất của kiểu nhà nước này thể hiện tính xã hội rõ nét hơn kiểu nhà nước trước Nó ghi nhận quyền con người trong các bản Hiến pháp, thiết lập các chế định dân chủ tư sản như nghị viện, chế độ bầu cử, tạo điều kiện cho xã hội phát triển hơn, văn minh hơn Nhưng do tồn tại trên cơ

sở của chế độ tư hữu, nên nó vẫn giữ và thể hiện tính giai cấp một cách tinh

vi

1.4 Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa:

Nếu các kiểu nhà nước trước ra đời và tồn tại nhằm bảo vệ quan hệ sản xuất dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, duy trì sự bốc lột, áp bức của giai cấp thống trị thì kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời để xóa bỏ mọi áp bức, bất công trong xã hội Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của nhân dân lao động – số đông trong xã hội, quá trình tồn tại và phát triển của nó phù hợp với các quy luật vận động khách quan của xã hội

Điều đặc biệt của kiểu nhà nước này là nó sẽ “tự tiêu vong” khi điều kiện tồn tại của nhà nước không còn, nhường chỗ cho 1 tổ chức tự quản trên cơ sở củaquyền lực nhân dân rộng rãi và hòa nhập với xã hội

6 Phân tích sự thay thế kiểu nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mac - Lênin.

- Các nhà nước trong lịch sử lần lượt thay thế nhau theo quy luật nhànước sau tiến bộ hơn nhà nước trước Đây là quy luật tất yếu, phù hợp vớiquy luật phát triển của xã hội, quy luật thay thế các hình thái kinh tế - xã hội

- Các kiểu nhà nước có thể thay thế nhau theo trật tự lần lượt nhà nướcchủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư bản chủ nghĩa và nhà nước

xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, tùy vào điều kiện lịch sử khách quan củatừng nước cụ thể mà có thể bỏ qua một hoặc một số kiểu nhà nước nhấtđinh

Trang 7

- Sự thay thế kiểu nhà nước bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa quan hệ sảnxuất và lực lượng sản xuất trong phương thức sản xuất xã hội

- Cách mạng xã hội dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang hay cải cách xãhội toàn diệt triệt để là những phương thức dẫn đến sự thay thế kiểu nhànước, lật đổ chế độ cũ và thiết lập chính quyền của giai cấp hay lực lượngthống trị mới

7.Phân tích tính giai cấp của nhà nước

Nhà nước là bộ máy chuyên chính giai cấp, tức là công cụ để thực hiện, củng

cố và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của lực lượng hoặc giai cấp cầm quyền trong xã hội trên cả 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng => Ở phương diện này nhà nước là công cụ bảo vệ lợi ích cho các giai tầng trong

xã hội, mà chủ yếu là của giai cấp thống trị, thực hiện các mục đích mà giai cấp thống trị đề ra

Biểu hiện tính giai cấp của nhà nước:

+ Về kinh tế: Nhà nước bị giai cấp chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất xã hội nắm giữ và lợi dụng Giai cấp có kinh tế sử dụng nhà nước để chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình Giai cấp thống trị xác lập quyền lực kinh tế bằng cách thu thuế, quyết định quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất (GIAI CẤP NÀO NẮM QUYỀN LỰC KINH TẾ SẼNẮM NHÀ NƯỚC)

+ Về chính trị: Giai cấp thống trị về kinh tế của xã hội trong điều kiện tồn tại mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp đòi hỏi phải trở thành giai cấp thống trị về chính trị và thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước Để thực hiện quyền lực chính trị của mình, trong những điều kiện nhất định, bên cạnh nhà nước, giai cấp thống trị còn sử dụng các tổ chức chính trị-

xã hội khác, song nhà nước là công cụ quan trọng nhất (NN ĐIỀU HOÀ MÂU THUẪN GIAI CẤP)

+ Về tư tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởngcủa mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt cáo giai cấp, tầng lớp khác phải nghe theo, phải làm theo điều mà giai cấp thống trị mong muốn (NN XÂY DỰNG TƯ TƯỞNG CỦA GIAI CẤP CẦM QUYỀN)

=> - Có thể nói tính giai cấp là thuộc tính bản chất của bất kì một nhà nước

Trang 8

nào, song mức độ thể hiện của nó trong mỗi kiểu nhà nước và trong mỗi nhà nước lại rất khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh và tương quan lực lượng của các giai tầng trong xã hội.

Ví dụ: + Trong nhà nước chủ nô: Tính giai cấp thể hiện sâu sắc nhất, quyền lực chính trị trong xã hội luôn thuộc về giai cấp chủ nô, quyền lực đó thể hiệntính quân phiệt tàn bạo của chủ nô đối với nô lệ Chủ nô nắm trong tay tất cả: đất đai, tư liệu sản xuất, nô lệ, quyền thống trị đối với nô lệ, còn nô lệ hầu như không có gì, kể cả tính mạng của mình cũng do chủ nô định đoạt

+ Trong nhà nước phong kiến: Tính giai cấp thể hiện sâu sắc: Địa chủ chiếm hữu hầu hết đất đai, tư liệu sản xuất khác và một phần sức lao động của nông dân, còn nông dân bị lệ thuộc vào địa chủ phong kiến

+ Trong nhà nước xã hội chủ nghĩa: Tính giai cấp đã bị thu hẹp lại, khác với các giai cấp trước kia, giai cấp thống trị khi nắm trong tay quyền lựcnhà nước không có mục đích dùng nhà nước để duy trì mãi địa vị của mình

mà là để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xoá bỏ mọi sự áp bức bóc lột

và mọi sự thống trị giai cấp

Tính giai cấp của nhà nước phải được hiểu theo nghĩa rộng, nó không chỉ dừng ở vấn đề giai cấp mà các nhà nước còn phải bảo vệ lợi ích quốc gia, dântộc khỏi sự xâm hại từ bên ngoài

=> Tóm lại: Nhà nước là công cụ thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trịcủa giai cấp thống trị, duy trì sự thống trị về kinh tế, chính trị và tư tưởng củagiai cấp thống trị đối với các giai cấp khác

8 Phân tích tính xã hội của nhà nước

- Ở phương diện xã hội,nhà nước là một tổ chức của xã hội,được sinh ra từ xãhội để duy trì,quản lý xã hội khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định NN là đại diện chính thức của XH,NN ở mức độ này hay mức độ khác phải có trách nhiệm xác lập,thực hiện và bảo vệ các lợi ích cơ bản,lâu dài củaquốc gia,dân tộc và công dân mình;phải tập hợp và huy động mọi tầng lớp trong XH vào việc thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ chủ quyền,phát triển kinh tế,xã hội,duy trì trật tự XH,v…v

Trang 9

- những hđ về mặt XH của NN không mang tính chất thuần túy XH như của

tổ chức thị tộc,bộ lạc mà vẫn biểu hiện ở mức độ này hay mức độ khác lợi íchcủa giai cấp thống trị

-tính XH của NN là thuộc tính khách quan.Mức độ và phạm vi tính xã hội của NN được biểu hiện trong mỗi kiểu NN khác nhau

+ NN chủ nô: phải thực hiện khá nhiều các hđ kinh tế,XH

+NN phong kiến:phụ thuộc vào nhân cách phẩm chất của vua chua,quan lại,các hoạt động kinh tế-xã hội được diễn ra nhiều hay ít.Tuy nhiên,sự quan tâm tới các hoạt động XH của NN pk chưa đúng với vị trí vai trò của nó trong

XH

+NN tư sản: tính XH nổi trội

+NN XHCN :cải tạo XH cũ,xây dựng thành công XH mới tốt đẹp hơn về mọimặt ; trực tiếp tổ chức và quản lý hầu hết các mặt quan trọng của đời sống

XH như kinh tế,chính trị,VH-XH…

===> Cùng với sự phát triển của KH,kĩ thuật,của dân chủ,văn minh thì tính

XH của NN ngày càng được mở rộng Tính XH của NN không còn bó hẹp trong phạm vi quốc gia nữa mà còn đc mở rộng ra đối với toàn nhân loại

9:Phân tích các đặc điểm thể hiện tính xã hội của nhà nước Việt Nam hiện nay

Các đặc điểm thể hiện tính xã hội của nhà nước Việt Nam hiện nay:

-Thứ nhất, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực đều thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp côngnhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nướcbằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện Nhân dân trực tiếp bầu ra Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là những cơ quan đại biểu của nhân dân, đại diện cho ý chí , nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân, để phục vụ lợi ích của nhân dân Tất cả mọi chính sách, pháp luật, hoạt động của nhà nước VN đều

vì lợi ích của nhân dân, phục vụ nhân dân!

Trang 10

-Thứ hai, Nhà nước CHXHCN Việt Nam trực tiếp tổ chức và quản lí hầu hết các mặt quan trọng của đời sống xã hội Trên thực tế, nhà nước ta đã và đang đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

-Thứ ba, nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước dân chủ.Nhà nước đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện mục tiêu: “điều kiện

tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”, làm cho m.n có cuộc sống ấm no,tự do hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện

-Thứ tư, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc sinh sống trên đất nước này Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị của nhân dân, biểu hiện tập trung khói đại đoàn kết dân tộc VN bình đẳng về mọi phương diện, các dân tộc đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ cùng nhau phát triển.-Thứ năm, Nhà nước CHXHCN Việt Nam luôn dặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN

-Thứ sáu, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

10 Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”.

Cái này các anh chị tự trình bày đi nhe!

11.Phân tích khái niệm chức năng nhà nước Trình bày các phương thức thực hiện chức năng nhà nước.

Chức năng nhà nước là những công việc nhà nước sinh ra để làm và chỉ nhà nước mới có thể làm được

Vì thế, chức năng nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội trong những giai đoạn phát truển khác nhau của nó

Các phương thức thực hiện chức năng nhà nước: để thực hiện chức năng của mình, nhà nước sử dụng các phương thức khác nhau nhưng các phương thức

cơ bản là

Trang 11

 Xây dựng pháp luật.

Tùy theo góc độ nhìn nhận mà nhà nước thực hiện chức năng khác nhau vì thế cần có những quy định chung, thống nhất đểđảm bảo cho các mặt hoạt động của nhà nước được đồng bộ, nhịp nhàng và hiệu quả trên cả nước

Mặt khác, đời sống xã hội vô cùng phức tạp, vì vậy, để tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội cần có một hệ thống pháp luật hoàn thiện, quy định rõ những việc mà các cánhân, tổ chức được làm, không được làm, phải làm,…

- Giái thích, làm rõ nội dung pháp luật để người dân không chỉ biết

mà còn hiểu đầy đủ nội dung, ý nghĩa của pháp luật

- Giáo dục ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật

Nhà nước xây dựng bộ máy thực thi pháp luật:

- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thực thi PL

- Thành lập các cơ quan nhà nước thực thi PL theo từng lĩnh vực

- Hoàn thiện BMNN trải dài từ trung ương xuống địa phương

Chuẩn bị cơ sở vật chất, kĩ thuật để thực thi pháp luật

Những công việc thực hiện trên thực tế:

- Chỉ đạo trực tiếp

- Đôn đốc thường xuyên, kịp thời

- Kiểm tra giám sát

- Tổng kết kinh nghiệm thường xuyên

- Xây dựng điển hình mẫu để người dân có thể làm theo

- Kịp thời tháo gỡ những khúc mắc, khó khăn phát sinh

- Trấn chỉnh, uốn nắn kịp thời những sai sót

trong cuộc sống

- Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật: trừng trị, giáo dục, cải tạo họ đồng thời răn đe, phòng ngừa những người khác

Trang 12

- Giai quyết những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật.

VD: tranh chấp giữa cơ quan đại diện của pháp luật là cơ quan hành pháp và nhân dân

Câu 12: Phân tích chức năng kinh tế của nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay

- Định nghĩa chức năng nhà nước là gì

- Từ khi hòa bình, thống nhất đất nước thì chức năng kinh tế là chức năng quan trọng nhất của nhà nước

- Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế đang vận động và phát triển trong nền kinh tế Các thành phần kinh tế bình đẳng với nhau nhưng nhà nước nắm vai trò chủ đạo

- Nhà nước quản lí kinh tế một cách vĩ mô:

+ Tạo lập môi trường cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Hoạt động điều tiết và kiểm soát nền kinh tế

+ Thực hiện quản lí kinh tế thống nhất nhưng cũng chú ý tới các vùng

có điều kiện địa lí, tự nhiên đặc biệt

+ Có chính sách ưu tiên phát triển đối với những ngành nghề mang lại lợi nhuận thấp

+ Sử dụng hợp lý thuế, phí để điều tiết nền kinh tế

- Thực trạng: tuy đạt được nhiều thành công nhưng vẫn còn nhiều điểmyếu cần khắc phục, sửa chữa

13 Phân tích chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam hiện nay.

- Chức năng xã hội là toàn bộ hoạt động của nhà nước trong việc tổ chức và quản lí các vấn đề xã hội của đời sống như vấn đề về môi trường, giáo dục, y

tế, lao động, việc làm, thu nhập của người dân, phòng chống thiên tai… Đây

Trang 13

là các hoạt động góp phần củng cố và bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, bảo đảm sự ổn định, phát triển an toàn và hài hòa của toàn xã hội.

Chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam rất phát triển và được tiến hành với nhiều nội dung phong phú

Về văn hóa: Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một đất nước nghèo nàn

lạc hậu, trình độ dân trí thấp, vì thế, nhiệm vụ quan trọng của nhà nước là xâydựng nền văn hóa mới, con người mới nhằm phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức,nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

- Nhà nước đã bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; bảo vệ, tôn tạo các di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh; phát triển các lễ hội => góp phần nâng cao sự hiểu biết cho nhân dân, làm cho nhân dân ý thức được trách nhiệm của mình với cộng đồng cũng như những giá trị văn hóa mà mình có

- Nhà nước thường xuyên chăm lo đến đời sống tinh thần của người dân nhằm hình thành nhân cách tốt cho thế hệ trẻ, có tấm lòng bao dung, chia sẻ => người dân có lối sống lành mạnh, giảm thiểu hiện tượng tiêucực trong xã hội

Tuy nhiên, việc xây dựng nền văn hóa mới, con người mới phải được thực hiện thống nhất, hài hòa trong phạm vi cả nước, tránh việc làm tràn lan, gây lãng phí của cải xã hội

Về giáo dục: Thực trạng nền giáo dục Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất

thời gian học cũng như phương pháp dạy và học

Trang 14

Nhà nước phải chú trọng việc đào tạo, đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ giáo viên, tạo ra những thầy cô có phẩm chức và năng lực sư phạm,trình độ chuyên môn vững vàng để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đi lên.Nhà nước phải tiếp tục chính sách phổ cập giáo dục phổ thông; xã hội hóa trong giáo dục; chính sách học phí, học bổng thỏa đáng; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, giáo dục…

Về khoa học công nghệ: Hiện nay nhiều thành tựu của KHCN đã tạo ra sự

phát triển đột phá của nhiều lĩnh vực xã hội

học, công nghệ; xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoa học, nhất là

những trung tâm nghiên cứu khoa học lớn; bồi dưỡng những người làmcông tác nghiên cứu khoa học; phát hiện tài năng trẻ để đào tạo; thực hiện chính sách đãi ngộ hợp lí đối với người tài, khuyến khích họ tận tâm nghiên cứu khoa học, phục vụ đất nước, tránh tình trạng lãng phí, chảy máu chất xám đã từng xảy ra

Nhà nước cần phải thực hiện tốt việc hợp tác với các nước khác để tiếp thu những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến của nước ngoài, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ vào việc phát triển đất nước

Về vấn đề dân tộc, tôn giáo: Nhà nước CHXHCN Việt Nam có chính sách

tôn giáo, dân tộc hợp lí, đảm bảo sự phát triển hài hòa của mọi vùng miền trong cả nước

- Ví dụ:NN có UB DT, Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu tiên phát triển ở những vùng sâu, vùng xa, nơi sinh sống của nhiều đồng bào thiểu số như: Qui định cộng điểm ưu tiên đối với các thí sinh tham gia kì thi Trung học phổ thông Quốc gia theo khu vực 1, 2, 2NT, 3

Về vấn đề bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai: Những hoạt động về

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, dịch bệnh được nhà nước đặc biệt quan tâm

- Ví dụ: Nhà nước thực hiện rất nhiều chính sách hỗ trợ khi xảy ra thiệt hại cho nhân dân nông, lâm , ngư nghiệp như: Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh., UB phòng chống thiên tai,

Trang 15

-Tóm lại, chức năng xã hội là một trong những chức năng cơ bản, chủ yếu, thểhiện rõ nét bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam Mục đích của thực hiện chức năng là mang lợi lợi ích cho đại bộ phận nhân dân lao động

14 Phân tích chức năng bảo vệ tổ quốc của NN CHXHCNVN hiện nay

- NN Việt Nam hiện nay thực hiện nhiều chức năng như chức năng kinh tế;

xã hội; bảo vệ trật tự PL, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chứctrong xã hội; bảo vệ đất nước; quan hệ với các nước khác.Trong đó chứcnăng bảo vệ tổ quốc luôn được NN ta chú trọng thực hiện

- Trong hoàn cảnh thế giới có nhiều biến động, NN VN cũng như toàn xã hộiluôn nâng cao tinh thần cảnh giác, sẵn sang đối phó với mọi tình huống cóthể xảy ra

- Thực tế cho thấy, chức năng bảo vệ tổ quốc luôn được NN ta quan tâm ởbất kì giai đoạn lịch sự nào

- Để thực hiện chức năng bảo vệ tổ quốc, NN ta thực hiện các biện pháp sau:

+ NN không ngừng củng cố nền QP toàn dân; XD lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại và tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với nhân dân.

Lực lượng quân đội Việt Nam không ngừng được củng cố, phát triển, trang bịnhững vũ khí tối tân, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu trong mọi trường hợp

LL quân đội nhân dân VN không ngại hi sinh gian khổ để bảo vệ từng vùnglãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc

+ Quy định nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc đối với công dân; xây dựng thế trận

an ninh nhân dân

Điều 64 HP 2013 quy định “Bảo vệ tổ quốc VN XHCN là nhiệm vụ của toàndân

Cơ quan, tổ chức, công dân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và

an ninh”

+ Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc để bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN; kết hợp kinh tế với QPAN,QPAN với kinh tế…

Trang 16

Ngày nay, muốn bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc thì không chỉ dựa vàosức mạnh quân sự mà nhà nước ta phải có được tiềm lực to lớn trên tất cả cáclĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, QPAN… Chỉ có xây dựng nềnkinh tế phát triển ta mới đủ sức chống đỡ lại mọi thứ lực thù địch ở cả trong

15 Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước.

1 Định nghĩa: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung

ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật

để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

2 Đặc điểm của bộ máy nhà nước:

- Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước, bao gồm số lượng người nhất định, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước

- Cơ quan nhà nước có các đặc điểm sau:

+ Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước, nghĩa là những bộ phận then chốt, thiết yếu của nhà nước

+ Cơ quan nhà nước do nhà nước thành lập Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, cơ chế tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước, cách nhìn nhận, đánh giá khi thiết kế bộ máy nhà nước mà nhà nước có thể thành lập mới, sáp nhập, chia tách hay xóa bỏ một cơ quan nào đó trong bộ máy nhà nước

+Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định

Trang 17

+Mỗi cơ quan nhà nước có một chức năng, nhiệm vụ quyền hạn riêng

do pháp luật quy định

+Mỗi cơ quan nhà nước được trao những quyền hạn nhất định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

- Có nhiều tiêu chí để phân loại cơ quan nhà nước

+ Căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ:

+ Căn cư vào chức năng:

+Căn cứ vào thời gian hoạt động:

+Căn cứ vào con đường hình thành:

nguyên tắc nhất định

nhiệm vụ của nhà nước

Mối liên hệ giữa bộ máy nhà nước với chức năng nhà nước

- Chức năng nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó

Trang 18

- Chức năng nhà nước do bộ máy nhà nước thực hiện Mỗi cơ quan nhà nước sẽ thực hiện một số hoạt động nhất định: có cơ quan chuyên xây dựng pháp luật, cơ quan chuyên xét xử, cơ quan chuyên quản lí kinh tế Có thể nói mỗi cơ quan nhà nước có chức năng riêng, còn cả bộ máy nhà nước tạo thành một cơ chế để thực hiện chức năng chung của nhà nước.

- Chức năng nhà nước được xác định bởi điều kiện kinh tế xã hội nhất định nên bộ máy cũng được thay đổi để phù hợp với chức năng cuat từng kiểu nhà nước hay của nhà nước trong từng giai đoạn phát triển Các kiểu nhà nước trong lịch sử với những chức năng khác nhau có bộ máy nhà nước khác nhau Kiểu nhà nước chủ nô-phong kiến, với chức năng chủ yếu là bảo vệ chế độ tư hữu và trấn áp sự phản kháng bằng quân sự, nên cơ quan quân sự trong bộ máy nhà nước được chú trọng phát triển Trong kiểu nhà nước tư sản, bên cạnh các chức năng cơ bản của kiểu nhà nước tồn tại trên chế độ tư hữu đã hình thành nhiều chức năng mới, như chức năng phát triển khoa học kĩ thuật, chức năng bảo

vệ quyền con người, chức năng thiết lập quan hệ ngoại giao, chức năng viện trợ nhân đạo, chức năng xây dựng liên minh quân sự Bộ máy nhà nước, vì vậy, mà hoàn thiện hơn với sự thành lập của nhiều cơ quan nhà nước mới phù hợp với các chức năng mới của nhà nước tư sản

- Tóm lại, giữa bộ máy nhà nước và chức năng nhà nước có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Chức năng nhà nước quyết định cơ cấu tổ chức cũngnhư hoạt động của bộ máy nhà nước Bộ máy nhà nước là công cụ, phương tiện để thực tiễn hóa chức năng nhà nước

16 Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước.

- -Định nghĩa: Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước, bao gồm số lượng người nhất định, được tổ chức và hoạt động theo quyđịnh của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước

- -Các đặc trưng cơ bản của cơ quan nhà nước:

- +Cơ quan nhà nước chỉ là những bộ phận cơ bản, then chốt, thiết yếu của nhà nước; gồm số lượng người nhất định, có thể là một người hoặc một nhóm người

- +Cơ quan nhà nước do nhà nước thành lập, nhà nước có thể thành lập mới, sáp nhập, chia tách hay xóa bỏ một cơ quan nào đó trong bộ máy nhà nước

Trang 19

- +Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định,cụ thể về vị trí, tính chất, vai trò, con đường hình thành, cơ cấu tổ chức, nội dung, hình thức, phương pháp hoạt động,

- +Mỗi cơ quan nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng do pháp luật quy định

- +Mỗi cơ quan nhà nước được trao cho những quyền năng nhất định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; nhân danh và sử dụng quyềnlực nhà nước để thực hiện thẩm quyền của mình

Câu 17 Lí Luận: Phân biệt cơ quan nhà nước với cơ quan của tổ chức xã hội khác, cho ví dụ.

Định nghĩa Là bộ phận cơ bản cấu thành nhà

nước, bao gồm số lượng ngườinhất định, được tổ chức và hoạtđộng theo quy định của phápluật, nhân danh nhà nước thựchiện quyền lực nhà nước

Là khái niệm chỉ một số lượngngười nhất định tham gia và hoạtđộng theo quy định của tổ chức,nhân danh tổ chức để thực hiệnnhững hoạt động của mình

định của pháp luật

Tổ chức và thành lập theo quyđịnh của tổ chức đó và không tráivới quy định của pháp luật

- Nhân danh nhà nước

- Các quyết định có giá trị bắtbuộc đối với cá nhân và tổ chức

có liên quan

- Đảm bảo thực hiện quyền lực

nhà nước

- Được tổ chức giao những chứcnăng, quyền hạn nhất định

- Nhân danh tổ chức ấy

- Các quyết định chỉ tác động tớithành viên trong tổ chức

-Sự tự giác về thiết chế, điều luật

tổ chức

góp của các thành viên

trái với pháp luật

Trang 20

18: Phân loại cơ quan nhà nước,cho ví dụ:

Phân loại theo thẩm quyền và phạm vi lãnh thổ:

+cơ quan TW: thẩm quyền trên phạm vi toàn lãnh thổ như Quốc hội,Chính phủ

+cơ quan địa phương:thẩm quyền HĐ trong phạm vi địa phương Như

HĐND,UBND

Phân loại theo chức năng:

+cơ quan lập pháp: như Quốc hội

+cơ quan hành pháp: Chính phủ

+cơ quan tư pháp: Tòa Án ND tối cao

Phân loại vào thời gian hoạt động:

+ Cơ quan thường xuyên: thực hiện những công việc thường xuyên như Quốc hội,tòa án ND,viện kiểm sát,v…v

+Cơ quan lâm thời: thực hiên những công việc có tính chất nhất thời như ủyban sửa đổi HO,cơ quan bầu cử

Phân loại vào con đường hình thành:

+ cơ quan quyền lực NN : Quốc hội,HĐND

+cơ quan quản lý: CP,UBND

+cơ quan xét xử: Tòa án ND tối cao

+cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát

19 Phân tích nguyên tắc phân chia quền lực nhà nước trong tổ chức và hoạt động của bọ máy nhà nước?

- Tư tưởng phân chia quyền lực vốn có từ thời cổ đại và dần dần được kếthừa và phát triển Hiện nay tư tưởng này được thể chế hóa thành pháp luật, trử thành một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng bậc

Trang 21

nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Nguyên tắc này bao gồm những nội dung:

- Một là, quyền lực nhà nước được phân chia thành nhiều loại quyền khác nhau như quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp,… và được trao cho các cơ quan nhà nước khác nhau thực hiện một cách độc lập, mỗi cơ quan chỉ thực hiện một quyền Điều này đảm bảo không có một cơ quan nào nắm trọn vẹn quyền lực nhà nước, cũng như không một cơ quan nào có thể lấn sân sang hoạt động của cơ quan khác

- Hai là, giữa các cơ quan lập pháp,hành pháp, tư pháp… cong có sự kiềm chế, đối trọng, chế ước lần nhau theo phương châm không cơ quan nào nằm ngoài sự kiểm soát, giám sát từ phía cơ quan khác ĐIều này nhằm ngăn ngừa tình trạng lạm quyền, chuyên quyền, độc doán hay thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện quyền lực nhà nước Bên cạnh đó, sự kiểm soát và giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan cũng thể hiện sự phối hợp với nhau nhằm tạo nên sự thống nhất của quyền lực nhà nước

20.Phân tích nguyên tắc chủ quyền thuộc về nhân dân trong tổ chức

và hoạt động của bộ máy nhà nước.

Định nghĩa bộ máy nhà nước:

Dưới góc độ pháp lí, BMNN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương

tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Nguyên tắc và tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước:

- là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo, tạo thành cơ sở cho tổ chức và hoạt động của từng cơ quan, bộ phận của nhà nước nói riêng vàtoàn thể bộ máy nhà nước nói chung

-Nguyên tắc chủ quyền thuộc về nhân dân:

+Trong các xã hội trước đây, chủ quyền quốc gia thuộc về nhà nước, nhân dân phải chịu sự phục tùng nhà nước một cách tuyệt đối

+Trong xã hội hiện đại, chủ quyền trong xã hội thuộc về nhân dân Nhân dân có quyềnquyết định tối cao các vấn đề quan trọng của đất nước, nhà nước phải phục tùng các quyết định của nhân dân

Trang 22

+Được quy định trong Hiến pháp và pháp luật

+Được thực hiện ở những mức độ và phạm vi khác nhau ở những nhà nước khác nhau

21.Phân tích nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

Pháp chế là môi trường để pháp luật tổn tại và phát triển

Nguyên tắc pháp chế là nguyên tắc đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên các quy định của Hiến pháp và pháp luật mà không được tiến hành tùy tiện, độc đoán theo ý chí cá nhân của người cầm quyền

Về mặt tổ chức: việc thành lập, mới, giải thể, chia tách, sát nhập một cơ quan nhà nước, cơ cấu của nó, vấn đề tuyển dụng, bổ nhiệm các thành viên trong

cơ quan đó đều phải được tiến hành theo đúng quy định của hiến pháp và pháp luật

Về mặt hoạt động: các cơ quan và nhân viên nhà nước phải thực hiện đúng đắn, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo đúng trình tự, thủ tục đã được Hiến pháp và pháp luật quy định

Câu 22 Trung chưa làm huh?

23 Phân tích khái niệm hình thức chính thể Phân biệt chính thể quân chủ với chính thể cộng hòa.

Hình thức chính thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp cao khác và với nhân dân.

Khi xem xét hình thức chính thể của một nhà nước nào đó là xem xét trong nhà nước đó: quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho cơ quan nào; cách thức và trình tự thiết lập ra cơ quan đó; quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao khác của nhà nước; sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và hoạt động của cơ quan đó Dựa vào những nội dung này, có thể chia hình thức chính thể thành hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa

Về định nghĩa

Trang 23

Chính thể quân chủ là chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay một cá nhân (vua, quốc

vương…) theo phương thức cha truyền con nối (thế tập)

Ví dụ: Nhà nước phong kiến thì quyền lực tối cao nằm trong tay nhà vua Và hiện nay, một số nước như Thái Lan vẫn còn tồn tại ngôi vị nhà vua,

ở Anh thì vẫn có Nữ hoàng…là những đại diện tiêu biểu cho hình thức chính thể quân chủ

Chính thể cộng hòa là chính thể mà trong đó quyền lực cao nhất của nhà nước thuộc về cơ quan đại diện của nhân dân được thành lập theo

vua/ quốc vương/ nữ hoàng có quyền lực tối cao và vô hạn trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia sẻ cho ai, khôngchịu sự hạn chế nào

phần quyền lực tối cao/ không nắm giữ nhiều quyền lực tối cao của nhànước, bên cạnh vua còn có cơ quan khác để chia sẻ quyền lực với vua.Chính thể cộng hòa được chia thành hai dạng khác nhau là cộng hòa quý tộc

và cộng hòa dân chủ

cao của quyền lực nhà nước thuộc về tầng lớp quý tộc

cao của quyền lực nhà nước thuộc về tầng lớp nhân dân

Như vậy, ở từng giai đoạn lịch sử, điều kiện lịch sử cụ thể thì các hình thức chính thể có những nét đặc trưng riêng, biến dạng riêng

Trang 24

24 Phân tích sự biến đổi của chính thể quân chủ qua các kiểu NN

Định nghĩa chính thể quân chủ:

Chính thể quân chủ tồn tại ở 3 kiểu nhà nước là chủ nô, phong kiến và tưsản,song,qua mỗi kiểu nhà nước hình thức chính thể quên chủ lại có sự biếnđổi Cụ thể:

* Ở nhà nước chủ nô: chỉ có dạng quân chủ tuyệt đối

- Chủ yếu tồn tại ở phương Đông dưới dạng quân chủ tuyệt đối

- Ở phương Tây hình thành muộn khi chính thể cộng hòa không còn đáp ứngđược đòi hỏi lúc bấy giờ

*Ở nhà nước phong kiến: phổ biến là chính thể quân chủ tuyệt đối

- Phương Đông: nhìn chung các NN đều có chính thể quân chủ tuyệt đối

- Phương Tây:

+thời kì phân quyền cát cứ: sự thuần phục của lãnh chúa đối với nhà vua chỉmang tính hình thức, khi lãnh chúa lớn mạnh họ tìm cách thoát khỏi vòngkìm tỏa của nhà vua thậm chí khống chế cả nhà vua

+khi chế độ trung ương tập quyền được thiết lập thì quyền lực NN mới thực

sự nằm trong tay vua

Chính thể quân chủ đại diện đẳng cấp hình thành ở các nước châu Âu trongthế kỉ XIII,XIV Bên cạnh vua còn có một cơ quan gồm đại diện của các đẳngcấp trong xã hội…sự tồn tại của thiết chế này là tiền thân của nghị viện saunày

Trang 25

*Ở nhà nước tư sản: chính thể quân chủ tuyệt đối hầu như không còn tồn tại,chỉ bao gồm hình thức quân chủ hạn chế với 2 dạng là quân chủ nhị hợp vàquân chủ đại nghị.

+ Quyền lực nhà vua bị hạn chế trong cả 3 lĩnh vực LP,HP,TP

+ Quyền lực nhà vua chỉ mang tính chất hình thức, nghi lễ và tượng trưng.+CP được hình thành bằng con đường nghị viện dựa trên kết quả bầu cử nghịviện

Vd: Hiện nay ở Anh, Nhật, Thụy Điển…

Như vậy, hình thức chính thể quân chủ có sự biến đổi qua các kiểu NN, từchủ yếu là chính thể quân chủ tuyệt đối (chủ nô sau đó là phong kiến) đếnchủ yếu là hình thức quân chủ hạn chế, quân chủ tuyệt đối hầu như khôngcòn tồn tại(tư sản) Ở nhà nước xã hội chủ nghĩa, chính thể quân chủ hoàntoàn không còn tồn tại

* phân tích tính giai cấp,tính xã hội thay đổi ntn và các thông tin ngoài lề( ví

dụ ông thủ tướng máu và thép gì đó*

Trang 26

Câu 25: Phân tích sự biến đổi của chính thể cộng hòa qua các kiểu nhà nước.

lực tối cao của nhà nước không tập trung ở một người mà tập trung ở loại cơ quan được bầu ra theo nhiệm kì

2 Sự biến đổi:

a)Thời cổ đại La Mã - Hy Lạp :

● Cộng hòa quý tộc: là hình thức nhà nước trong đó các cơ quan đại diện

do tầng lớp quý tộc bầu ra, và những người được bầu vào các cơ quan

đó đều là tầng lớp quý tộc

Đặc điểm của dạng chính thể này được thể hiện rất rõ trong nhà nước cộng hòa quý tộc Spac (Hy Lạp cổ đại) và nhà nước cộng hòa quý tộc La Mã

Trang 27

√ Nhà nước cộng hòa quý tộc Spac (từ thế kỉ VII đến thế kỉ IV) mang dấu ấn của tổ chức thị tộc- bộ lạc khá điển hình Nó ra đời sau khi người Spac chinh phục Nhà nước cộng hòa quý tộc Spac (từ thế kỉ VII đến thế kỉ IV TCN) Nhà nước Spac mang dấu ấn của tổ chức thị tộc- bộ lạc khá điển hình Đứng đầu nhà nước là hai “vua” do giới quý tộc quân sự bầu ra và hội đồng trưởng lão Hội đồng trưởng lão gồm 28 thành viên đại diện cho 28 bộ lạc do giới quý tộc bầu ra từ hàng ngũ quý tộc Nó giống với hội đồng thị tộc hay bộ lạc trước đây Có hội đồng giám sát gồm 5 người, là đại diện cho tầng lớp quý tộc giàu có trên được giới quý tộc bầu ra và có quyền lực rất lớn, có thể kiểm soát hoạt động của hội đồng trưởng lão và cả hai “vua”, tuyển bổ quân lính

và xét xử các vụ án dân sự Tuy có đại hội nhân dân nhưng vai trò của nó rất hạn chế vì nhân dân không có thực quyền mà chỉ mang tính hình thức trong việc quyết định các vấn đề quan trọng Vì trên thực tế quyền lực thuộc về hội đồng trưởng lão Hội đồng trưởng lão có quyền ban hành pháp luật và quyết định những vấn đề quan trọng mặc dù phải đưa các vấn đề này ra đại hội nhân dân Hội đồng trưởng lão có thể cách chức vua, xử án hình sự và các tội phạm quốc gia…√ Ở nhà nước Cộng hòa quý tộc La Mã (từ thế kỉ IVđến thế

kỉ I TCN), các cơ quan chính quyền ở Trung ương bao gồm: Nghị viện (viện nguyên lão), Đại hội nhân dân và các quan chấp chính Nghị viện là chính phủ- cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Nghị viện (viện nguyên lão) gồm 300 người và chỉ những người giàu có mới được bầu vào nghị viện Mặc

dù không có quyền lập pháp nhưng Nghị viện có quyền soạn thảo tất cả các

dự thảo luật và nếu Nghị viện không đồng ý thì đại hội nhân dân không thể thông qua được luật và bầu ra các quan chấp chính Đại hội nhân dân là cơ quan lập pháp Tuy nhiên Đại hội nhân dân cũng chỉ mang tính hình thức vì thực quyên nằm trong tay viện nguyên lão Cơ quan chấp hành và điều hành những công việc hàng ngày là các quan chấp chính do Đại hội nhân dân bầu ra

Trang 28

+Cộng hòa dân chủ: Đây là hình thức Nhà nước trong đó các cơ quan đại diện là do nhân dân bầu ra thông qua bầu cử, và những người có quyền ứng

cử cũng là nhân dân khi có đủ những điều kiện nhất định.+Chính thể cộng hòa dân chủ chủ nô tồn tại ở nhà nước Aten (thế kỉ thứ V- IV TCN) Mặc dù chỉ là dân chủ chủ nô nhưng đây là mô hình chính thể rất tiến bộ Trong chính thể này các cơ quan cao nhất của nhà nước đều được hình thành thông qua con đường bầu cử Quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho Đại hộinhân dân- cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Đại hội gồm các nam công dân đã trưởng thành, là công dân tự do, là người Aten Về thẩm quyền, Đại hội nhân dân có quyền quyết định những vấn đề lớn của đất nước như chiến tranh, hòa bình; vấn đề xây dựng thông qua các đạo luật; giám sát các cơ quan nhà nước khác Ngoài ra họ còn có quyền bầu ra các quan chức nhà nước, xét duyệt công việc quan trọng của Tòa án, có quyền cung cấp lương thực cho thành phố Cơ quan quản lí của nhà nước là Hội đồng năm trăm do Đại hội nhân dân bầu ra theo phương thức rút thăm Người được bầu phải từ

30 tuổi trở lên và phải trải qua kì sát hạch về chính trị Nhà nước Aten có các đặc điểm sau:

-Có sự tham gia của nhân dân vào việc ban hành các đạo luật Các cơ quan nhà nước được thành lập theo nguyên tắc bầu cử ( rút thăm).Giải quyết các công việc nhà nước mang tính tập thể, công khai, dân chủ -Thủ tục quản lý đơn giản không có sự quan liêu Tách tòa án khỏi cơ quan hành chính chuyênthực hiện việc xét xử… Ban hành chế độ tiền lương cho người phục vụ trong

Trang 29

Chính thể cộng hòa dân chủ chỉ được thiết lập ở một số thành phố lớn ở châu

Âu trong thế kỉ XVI Các thành phố này giành được quyền tự trị bằng các conđường khác nhau: dùng tiền mua quyền tự trị, bằng con đường đấu tranh, khởi nghĩa của thị dân giành chiến thắng, liên kết với nhà vua chống lại lãnh chúa bằng cách trao tiền và quân đội cho nhà vua để vua nhận bảo vệ quyền

tự quản của thành phố Quyền quản lí công việc chung thuộc về hội đồng thành phố do cư dân thành phố bầu lên,giao quyền quản lí từng lĩnh vực cụ thể cho các ủy viên của hội đồng

c) Trong nhà nước tư sản: chỉ tồn tại hình thức chính thể cộng hòa dân chủ

với 3 hình thức cơ bản: CH tổng thống, CH đại nghị và CH hỗn hợp

● Cộng hòa tổng thống: Trong nhà nước này, nguyên thủ quốc gia là tổngthống có vai trò rất quan trọng, là trung tâm của bộ máy nhà nước Tổng thống do nhân dân bầu ra, bằng hình thức trực tiếp hoặc bằng hình thức gián tiếp ( thông qua đại cử tri) Các thành viên Chính phủ doTổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước tổng thống Hình thức này có những đặc trưng cơ bản sau:

-Tổng thống vừa là người đứng đầu quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ, trong bộ máy nhà nước không có chức vụ thủ tướng Tổng thống có quyền lực rất lớn, trung tâm bộ máy nhà nước, đồng thời cũng là trung tâm quyết sách cảu chính phủ

-Tổng thống và nghị viện đều do cử tri bầu ra nên có thể độc lập với nhau, tổng thống chỉ chịu trách nhiệm trước cử tri mà không phải chịu trách nhiệm trước nghị viện

-Tổng thống có quyền phủ quyết các dự luật mà nghị viện đã thông qua Nhưng nghị viện có quyền khởi tố và xét xử tổng thống và các thành viên trong chính phủ Tổng thống nắm toàn quyền hành pháp Hình thức này tồn tại ở Mỹ và một số nước châu Mỹ Latinh như Braxin… Nó cũng từng tồn tại

ở miền nam Việt Nam dưới chế độ Mỹ- Diệm

● CH đại nghị: Trong hình thức này, nghị viện đứng đầu là thủ tướng có quyền lực rất lớn Nguyên thủ quốc gia là do nghị viện bầu ra, Chính phủ do đảng nắm đa số ghế trong nghị viện thành lập và chịu trách nhiệm trước nghị viện Nghị viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với chính phủ Chính thể cộng hòa đại nghị có các đặc trưng sau:

Trang 30

-Trong bộ máy nhà nước vừa có chức vụ tổng thống vừa có chức vụ thủ tướng, tổng thống đứng đầu quốc gia còn thủ tướng đứng đầu chính phủ Quyền hành pháp do hai bộ phận nắm giữ là tổng thống và chính phủ ( mà chủ yếu là các nội các) Tổng thống có thể “ vô trách nhiệm” về chính trị đồng thời có thể “ vô trách nhiệm” về hình sự Tuy nhiên, cũng có nước quy định nguyên thủ quốc gia phải chịu trách nhiệm trước quốc hội.

-Tổng thống do nghị viện bầu ra, được hiến pháp quy định khá nhiều quyền song thực tế không có thực quyền, không trực tiếp tham gia vào việc giải quyết các công việc của nhà nước

-Thủ tướng là người đứng đầu nội các, cũng là người đứng đầu bộ máy hành pháp Nội các là trụ cột và là trung tâm giải quyết các vấn đề quyết sách của toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước

-Nghị viện có quyền lực tối cao, chính phủ do nghị viện lập ra và chịu sự giám sát của nghị viện Các bộ trưởng phải chịu trách nhiệm trước nghị viện,

kể cả trách nhiệm liên đới và trách nhiệm cá nhân

Hình thức này được áp dụng ở Tây Đức, Áo, Phần Lan, Italia…

● CH hỗn hợp: Là hình thức chính thể có những đặc trưng của chính thể cộng hòa tổng thống, vừa có những đặc trưng của cộng hòa đại nghị Chính thể này có các đặc trưng:

-Tổng thống là nhân vật trung tâm của hệ thống các cơ quan cao nhất của nhà nước Tổng thống do cử tri hoặc đại cử tri bầu ra nên có quyền lực rất lớn, kể cả giải tán nghị viện trước thời hạn

-Chính phủ do tổng thống bổ nhiệm, gồm các bộ trưởng và thủ tướng đứng đầu

-Nghị viện bị hợp lí hóa tức là giảm quyền lập pháp Dạng chính thể này tồn tại ở Pháp, Bồ Đào Nha

d) Ở các nhà nước Xã hội chủ nghĩa:

● Công xã Pari

● Công hòa Xô Viết

● Cộng hòa dân chủ nhân dân

● Cộng hòa Cuba

Trang 31

26.PHân tích đặc trưng của chính thể quân chủ đại nghị

Chính thể quân chủ đại nghị có những đặc trưng cơ bản như sau:

-Quyền lực nhà vua bị hạn chế trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tưpháp Trong đó, quyền lập pháp thuộc về nghị viện, quyền hành pháp thuộc

về chính phủ, thủ tướng đứng đầu chính phủ

-Quyền lực nhà vua chỉ mang tính chất hình thức, nghi lễ và tượng trưng Nhà vua là nguyên thủ quốc gia, đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại nhưng không có thực quyền, không được trực tiếp giải quyết các công việc của nhà nước Nhà vua ngự trị nhưng không cai trị

-Chính phủ được hình thành bằng con đường nghị viện, dựa trên kết quả bầu

cử nghị viện (hạ nghị viện), chính phủ phải chịu trách nhiệm trước nghị viện THủ tướng đứng đầu chính phủ và là nhân vật trung tâm của bộ máy nhà nước, hoạch định và thực thi đường lối quốc gia

27 Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hoà tổng thống, cho ví dụ

*Đặc trưng của chính thể cộng hoà tổng thống: Là hình thức tổ chức bộ máy nhà nước thể hiện sự áp dụng nguyên tắc phân quyền một cách cứng rắn, rõ rệt nhất

- Tổng thống vừa là người đứng đầu quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ, trong bộ máy nhà nước không có chức vụ thủ tướng Tổng thống có quyền lực rất lớn: Là trung tâm của bộ máy nhà nước

Là trung tâm quyết sách của chính phủ

Trang 32

 TT chỉ chịu trách nhiệm trước cử tri mà không phải chịu trách nhiệm trước nghị viện

-Tổng thống có quyền phủ quyết các dự luật mà nghị viện đã thông qua, ngược lại nghị viện có quyền khởi tố và xét xử TT và các thành viên của chính phủ theo thủ tục “đàn hặc” khi những người này vi phạm công quyền

*Ví dụ:

28.Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hòa đại nghị Cho ví dụ

-Bộ máy nhà nước vừa có chức vụ tổng thống,vừa có thủ tướng

-Tổng thống do nghị viện bầu ra ,trong hp đc quy định nhiều quyền,nhưng trên thực tế không có thực quyền,không tham gia vào công việc của NN

- Tổng thống có thể vô trách nhiệm về chính trị,tức là không phải chịu tường trình trước quốc hội về việc làm và không phải chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa mình

Nguyên thủ quốc gia của chính thể này được thành lập dựa trên cơ sở củaNghị viện, do Nghị viện bầu ra, hoặc dựa trên cơ sở của Nghị viện (có thêmcác thành phần khác như là đại diện của các lãnh địa trực thuộc), mà không

do nhân dân trực tiếp bầu ra Chính việc không do nhân dân trực tiếp bầu raTổng thống là nguyên nhân không cho phép nguyên thủ quốc gia có thựcquyền

Ở tất cả các nước theo chính thể này, hiến pháp (hoặc tục lệ) không quy địnhnguyên thủ quốc gia là người đứng đầu hành pháp và cũng không là thànhviên của hành pháp Nếu có quy định đi chăng nữa thì nguyên thủ quốc giakhông bao giờ thực hiện được một cách đích thực những quyền này

- Chính phủ do nghị viện lập ra,chịu sự giám sát của nghị viện.Nghị viện có quyền bất tín nhiệm chính phủ,khi đó chính phủ có thể phải từ chức

-Nghị viện có quyền lực tối cao

Ví dụ nước theo chính thể cộng hòa đại nghị là Áo,Đức

29.Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hòa hỗn hợp, cho ví dụ?

Trang 33

Cộng hỗn hợp hay cộng hòa lưỡng tính là hình fthứ chính thể vừa có những đặc trưng của chính thể cộng hòa tổng thống, vừa có những đặc tưng của cộng hòa đại nghị Chính thể này có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, Tổng thống là nhân vật trung tâm của quyền lực nhà nước Tổng thống do cử tri hoặc đại cử tri bầu nên có quyền lực rất lớn, kể cả quyền giản tán nghị viện trước thời hạn Tổng thống có tác động mạnh mẽ và nhiều khi

có ý nghĩa quyết định đối với việc ban hành pháp luật

Thứ hai, Chính phủ do tổng thống bổ nhiệm Về mặt pháp lí, tổng thống không đứng đầu chính phủ mà người đứng đầu chính phủ là thủ tướng, song tổng thống lại có quyền điều hành các hoạt động của chính phủ Mặc dù phápluật quy định chính phủ phải chịu trách nhiệm trước nghị viện, song khả năngcủa nghị viện trong việc kiểm tra ca hoạt động của chính phủ rất hạn chế.Hiện tại hình thức chính thể cộng hòa hỗn hợp này đang được áp dụng tại Nga, Pháp và một số quốc ia khác

30 Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc của nhà nước Phân biệt nhà nướcđơn nhất và nhà nước lien bang

(1)Khái niệm hình thức cấu trúc của nhà nước:

Là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước vớinhau

+ Đơn vị hành chính lãnh thổ là bộ phận hợp thành lãnh thổ của nhà nước, có địa giới hành chính riêng, có cơ quan nhà nước tương ứng được thành lập để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước

+Việc xác lập các mối quan hệ giữa các cấp chính quyền với nhau là việc xác định thẩm quyền giữa chúng với nhau, các thẩm quyền này thểhiện sự tác động giữa các cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước địa phương và ngược lại

nhà nước thành các cấp chính quyền từ trung ương xuống địa

phương, địa vị của chính quyền mỗi cấp cũng như quan hệ giữa các cấp chính quyền với nhau

(2)Phân biệt nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang

Trang 34

Nhà nước đơn nhất: +Chủ quyền: nhà nước có chủ quyền chung do

chính quyền trung ương nắm giữ, có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất

+Cơ cấu tổ chức: các bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền riêng, độc lập

+Hệ thống chính quyền: Có một hệ thống các cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương Quan hệ là giữa cấp trên-cấp dưới

+Hệ thống pháp luật: Một hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia

+Quốc tịch: Công dân mang 1 quốc tịch VD: VN, TQ, Lào, Cam pu chia, Ba Lan, Pháp, Nhật

Nhà nước liên bang: Gồm 2 hay nhiều nhà nước thành viên

+Chủ quyền: Có chủ quyền chung vừa do chính quyền liên bang vừa do chính quyền các bang nắm giữ

+Hệ thống chính quyền: Có 2 hệ thống cơ quan nhà nước-1 của nhà nước liên bang, 1 của mỗi nhà nước thành viên,

+Hệ thống pháp luật: 2 hệ thống PL, 1-nhà nước liên bang, 1-nhà nước thành viên

+Quốc tịch: công dân có quốc tịch chung của nhà nước lien bang và riêng của từng thành viên trong ban

Vd: Mỹ, Mêhico, Ấn Độ, Braxin, Malaysia…

32 Xác định hình thức của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam hiện nay

và giải thích tại sao xác định như vậy?

- Định nghĩa hình thức nhà nước

Hình thức nhà nước bao gồm: chế độ chính trị, hình thức chính thể, hìnhthức cấu trúc

Trang 35

- Hình thức chính thể của Nhà nước Việt Nam hiện nay là cộng hòa dânchủ nhân dân Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, Quốc hội là cơquan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp

Quốc hội thực hiện quyền lập pháp, Chính phủ thực hiện quyền hànhpháp, Tòa án thực hiện quyền tư pháp

Mọi cơ quan nhà nước đều chịu sự giám sát của Quốc hội

- Hình thức cấu trúc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là nhà nước đơnnhất Chính quyền địa phương bao gồm 3 cấp là tỉnh, huyện, xã, trong đó, cấpdưới phục tùng cấp trên, địa phương phục tùng trung ương

- Chế độ chính trị của nhà nước ta hiện nay là chế độ dân chủ Nhândân là chủ thể tối cao nắm giữ quyền lực nhà nước Nhà nước sử dụng cácbiện pháp dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Trong đời sống chính trị của đất nước luôn tồn tại hình thức mặt trậnđoàn kết dân tộc Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chínhquyền nhân dân

33 Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị: là tổng thể các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trực tiếp nắm giữ hoặc tham gia thực thi quyền lực chính trị dưới sự lãnh đạo của một đảng cầm quyền hay liên minh các đảng cầm quyền

Trong hệ thống chính trị, nhà nước giữ vị trí trung tâm và có vai trò chủ đạo, hết sức quan trọng

Về vị trí:

trong hệ thống chính trị

Về vai trò: Nhà nước có vai trò chủ đạo, đặc biệt quan trọng, mang tính quyếtđịnh trong hệ thống chính trị Nhà nước quyết định bản chất, đặc trưng, quá tình tồn tại và phát triển của cả hệ thống chính trị Nhà nước có thể làm xuất

Trang 36

hiện thêm hoặc là mất đi một tổ chức nào đó trong hệ thống chính trị Hơn nữa,, nó có điều hòa được quan hệ giữa các lực lượng chính trị trong xã hội.

Sở dĩ nhà nước có được vị trí đặc biệt và vai trò quan trọng như vậy trong hệ thống chính trị là bởi vì so với các tổ chức khác, nhà nước có những ưu thế được biệt sau :

Thứ nhất, nhà nước được xây dựng, bảo vệ, củng cố, phát triển trên nền tảng

xã hội rộng lớn nhất Chính vì thế, nhà nước có khả năng và điều kiện triển khai thực hiện pháp luật cũng như các chủ trương chính sách của nó một cáchnhanh chóng và hiệu quả nhất

Thứ hai, nhà nước là tổ chức đại diện chính thức, hợp pháp cho toàn thể xã

hội, nhân danh xã hội để thực hiện việc tổ chức và quản lí hầu hết các mặt của đời sống xã hội Với tư cách, địa vị là vị trí trung tâm, nhà nước có một

vị thế vững chắc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

Thứ ba, nhà nước có quyền lực công khai, bao trùm toàn xã hội, quyền lực

nhà nước có phạm vi tác động rộng lớn nhất so với quyền lực của các tổ chứckhác trong hệ thống chính trị Để thực hiện quyền lực của mình, nhà nước có

bộ máy hùng mạnh nhất được tổ chức chặt chẽ từ TW xuống địa phương, được vận hành theo những nguyên tắc, quy định thống nhất và thông suốt, tạothành hệ thống nhất và đồng bộ cùng thực hiện quyền lực nhà nước

Thứ tư, nhà nước có pháp luật là công cụ quản lí xã hội hiệu quả nhất Thông

qua hoạt động xây dựng pháp luật, nhà nước thiết lập một hệ thống các quy phạm pháp luật mang tính chất bắt buộc chung đối với toàn xã hội Còn các

tổ chức khác trong hệ thống chính trị thì không có quyền ban hành pháp luật

Thứ năm, nhà nước có sức mạnh vật chất to lớn nhất (thuế và tài nguyên

thiên nhiên), nên nhà nước có đầy đủ các phương tiện vật chất cần thiết để thự chiện chức năng, nhiệm vụ của mình Với tư cách là tổ chức đại diện của toàn xã hội, nhà nước có thể trở thành chủ sở hữu những tư liệu sản xuất quantrọng nhất của xã hội

Thứ sáu, nhà nước là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị mang chủ

quyền quốc gia Đặc tính này thể hiện ở chỗ, nhà nước có toàn quyền quyết định và thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại của mình, không lệ thuộc vào

ý chí từ bên ngoài, có quyền nhân danh quốc gia và toàn thể dân tộc trong

Trang 37

quan hệ đối ngoại và là chủ thể của công pháp quốc tế Những mối quan hệ quốc tế về chính trị và kinh tế làm cho nhà nước càng nổi bật hơn trong hệ thống chính trị, giúp nó củng cố và nâng cao vị trí, vai trò của mình trong hệ thống chính trị.

34 Phân tích vai trò của NN đối với đảng chính trị

-NN là tổ chức quyền lực đặc biệt của XH, bao gồm một lớp người được tách

ra từ xã hội để thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lí xã hội, phục vụ lợiích chung của toàn XH cũng như lợi ích của ll cầm quyền trong xã hội

Đảng chính trị là tổ chức chính trị được thành lập theo trình tự, thủ tục dopháp luật quy định; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có cương lĩnh,điều lệ, mụcđích hđ rõ rang gắn liền với sự tham gia vào bộ máy chính quyền để thựcthi quyền lực NN

- Vai trò của NN đối với các đảng chính trị:

+ NN tạo ra khuôn khổ pháp lí cho sự hình thành, tồn tại, phát triển của cácĐCT, tạo cơ sở pháp lí để các ĐCT tham gia 1 cách hợp pháp và bình đẳngvào bộ máy chính quyền…

+NN sử dụng pháp luật để điều chỉnh hoạt động của các ĐCT

- Nửa cuối TK XIX, nhiều nước TBCN đã ban hành văn bản QPPL vềcác ĐCT Vd: 17 bang của Mỹ ban hành luật bầu cử

- Sau CT TG2 và trong mấy thập niên gần đây thì vị trí vai trò của cácĐCT đã đc đưa vào HP của nhiều nước TBCN Ngoài ra, HP nhiều ncquy định vai trò của NN trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacác ĐCT và xử lí ĐCT vi phạm PL

- Dưới tác động tình hình TG, nhiều nước ban hành đạo luật riêng đểđiều chỉnh hoạt động của các ĐCT

- Để tạo điều kiện cho các ĐCT hoạt động chính trị, PL về các ĐCT ởnhiều nước coi các ĐCT là những pháp nhân, có khá nhiều quyền chínhtrị

35.Phân tích vai trò của Nhà nước đối với các tổ chức chính trị - xã hội khác

1 Vai trò của Nhà nước với các đảng chính trị:

*Khái niệm đảng chính trị:

Ngày đăng: 02/05/2023, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w