Câu hỏi ôn tập Môn Luật Hiến Pháp tại HLU. Có tổng cộng 152 câu hỏi, đầy đủ câu trả lời. Mục lục rõ ràng, tải về và dùng thôiiii Chủ tài liệu được 8.5 cuối kỳ nhaa Ví dụ: Câu 5. Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước? – Nhà nước có nguồn gốc xuất phát từ nhân dân, được nhân dân tin tưởng giao cho quyền lực để có thể quản lí xã hội, duy trì và đảm bảo cho cuộc sống của nhân dân. – Bên cạnh việc Nhà nước có chức năng phải duy trì và đảm bảo cho cuộc sống của con người, nếu không kiểm soát quyền lực, Nhà nước sẽ trở nên lạm quyền, xâm hại đến quyền con người. Vì Nhà nước xét cho cùng cũng chính do con người tạo nên, nên Nhà nước cũng mang theo những bản tính tốt và xấu của con người. .......... (full trong tài liệu nhé)
Trang 1MỤC LỤC
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP 9
Câu 1 Trình bày khái niệm, các quan điểm về “hiến pháp” 9
Câu 2 Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp 9
Câu 3 Nêu khái quát lịch sử phát triển của hiến pháp trên thế giới 9
Câu 4 Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội” 10
Câu 5 Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước? 11
Câu 6 Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người? 11
Câu 7 Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp 12
Câu 8 Trình bày một số cách phân loại hiến pháp 12
Câu 9 Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp 14
Câu 10 Quy trình lập hiến, sửa đổi Hiến pháp theo quy định tại các Hiến pháp Việt Nam năm 1946 1992 và 2013 có những điểm nào giống và khác nhau? 15
Câu 11 Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc có những đặc điểm nào? 17
Câu 12 Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình 19
Câu 13 Trình bày về mô hình bảo hiến tập trung (Tòa án Hiến pháp) 20
Câu 14 Trình bày về mô hình bảo hiến phân tán (phi tập trung) 21
Câu 15 Bình luận về cơ chế bảo hiến ở Việt Nam 22
Câu 16 “Chủ nghĩa lập hiến” (chủ nghĩa hợp hiến) là gì? 22
Câu 17 Hiến pháp với pháp quyền (rule of law) liên hệ với nhau như thế nào?.22 Câu 18 Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của hiến pháp (“hiến pháp tối thượng”) thể hiện như thế nào? 23
Trang 2Câu 19 Nêu khái quát các tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước Cách mạng tháng
Tám 1945 24
Câu 20 Nêu một số nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh 24
Câu 21 Đặc điểm về nội dung và hình thức của hiến pháp Việt Nam so với hiến pháp các quốc gia khác trên thế giới 25
Câu 22 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946 25
Câu 23 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959 26
Câu 24 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980 27
Câu 25 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992 27
Câu 26: Những đặc điểm và nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 28
Câu 27: Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp Đặc điểm của Lời nói đầu của các Hiến pháp năm 1946 1959 1980,1992 2013 29
Câu 28: Chế độ chính trị của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946 1959 1980,1992 và 2013 31
Câu 29: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị 35
Câu 30: Nêu quy định về vai trò, vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp năm 1959 1980, 1992 và 2013 36
Câu 31: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước bằng những phương thức nào? 38
Câu 32: Hiến pháp có quan hệ như thế nào với Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam? 38
Câu 33: Nêu những điểm khác biệt và tương đồng về hình thức Nhà nước Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946 1959 1980, 1992 và 2013 39
Câu 34: Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” 40
Trang 3Câu 35: Nguyên tắc phân quyền là gì? Hiến pháp 2013 thể hiện nguyên tắc này
như thế nào? 41
Câu 36: Nguyên tắc tập quyền là gì?Nguyên tắc này thể hiện trong các Hiến pháp Việt Nam như thế nào? 42
Câu 37: Nêu những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị 46
Câu 38: Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946 1959 1980, 1992 và 2013 49
Câu 39: Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam 50
Câu 40: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò như thế nào trong hệ thống chính trị Việt Nam? 51
Câu 41: Phân biệt hai khái niệm “quyền con người” và “quyền công dân” 52
Câu 42: Nhà nước có các nghĩa vụ gì về quyền con người? 60
Câu 43 Có những cách phân loại quyền con người nào? 60
Câu 44: Công dân Việt Nam có khả năng bị Nhà nước tước quốc tịch không? .60 Câu 45: Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ công dân Việt Nam ở nước ngoài hay không? 60
Câu 46: Hiến pháp có thể bảo vệ quyền con người bằng những cách nào? 60
Câu 47: Những điểm mới của chế định về QCN, Quyền công dân và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp năm 2013 61
Câu 48: Hiến pháp 2013 quy định những căn cứ cụ thể nào có thể sử dụng để hạn chế quyền con người quyền công dân? 64
Câu 49: Quyền dân sự theo Hiến pháp năm 2013 64
Câu 50: Quyền chính trị theo Hiến pháp năm 2013 66
Câu 51: Liệt kê các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội được ghi nhận trong Hiến pháp 2013 67
Trang 4Câu 52: Một số điều khoản tại Chương II Hiến pháp 2013 có quy định: “Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định Bình luận về quy định này
70
Câu 53: Những công dân nào có quyền bầu cử ứng cử 70
Câu 54: Việc ghi nhận các quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp Việt Nam có gì khác so với trong Hiến pháp các nước trên thế giới? 70
Câu 55: Hiến pháp Việt Nam quy định những nghĩa vụ nào của công dân 71
Câu 56: Mối quan hệ giữa bầu cử và dân chủ 71
Câu 57: Bình luận về câu nói “bầu cử là thước đo dân chủ của một quốc gia” 72
Câu 58+ 59+ 60+ 61+ 62: Trình bày các nguyên tắc bầu cử theo Hiến pháp năm 2013 72
Câu 63: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 quy định như thế nào về tuổi bầu cử và tuổi ứng cử? 74
Câu 64: Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào quyết định thành lập? 75
Câu 65: Hội đồng bầu cử quốc gia có bao nhiêu thành viên? 75
Câu 65 Hội đồng bầu cử quốc gia có bao nhiêu thành viên? 75
Câu 66 Hội đồng bầu cử quốc gia gồm những ai? 75
Câu 67 Các tổ chức phụ trách bầu cử ở Việt Nam hiện nay 76
Câu 68 Quy trình tổ chức bầu cử ở Việt Nam hiện nay 76
Câu 69 Mặt trân tổ quốc Việt Nam có vai trò gì trong việc bầu cử hiện nay? 77
Câu 70 Người đang bị tạm giam, tạm giữ có được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu QH ko? 78
Câu 71 Người đang bị khởi tố bị can có được ứng cử đại biểu QH và đại biểu HĐND không? 78
Trang 5Câu 72 Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm
2015 phiếu bầu gạch xóa hết tên những người ứng cử có được coi là phiếu
bầu hợp lệ không? 78
Câu 73: Chế độ kinh tế theo các Hiến pháp 1980, 1992 và 2013 có gì khác nhau? 79
Câu 74: Quy định về sở hữu theo các Hiến pháp năm 1980, 1992 2013 có gì khác nhau? 81
Câu 75: Quy định về các thành phần kinh tế theo các Hiến pháp năm 1980, 1992, 2013 có gì khác nhau? 81
Câu 76: Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế VN nghĩa là như thế nào? 81
Câu 77: 83
Câu 78: 84
Câu 79: 86
Câu 80: Địa vị pháp lí của Quốc hội Hiến pháp 2013 87
Câu 81: Chức năng của Quốc hội Hiến pháp 2013: 88
Câu 82: Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội Hiến pháp 2013: 88
Câu 83: Quyền lập hiến và lập pháp của Quốc hội trong Hiến pháp 2013: 89
Câu 84: Quốc hội thực hiện chức năng giám sát với những cơ quan: 90
Câu 85: Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao bằng cách: 91
Câu 86: Quốc hội bầu ra những chức danh nào trong bộ máy Nhà nước? 91
Câu 87: “Lấy phiếu tín nhiệm” và “Bỏ phiếu tín nhiệm”: 92
Câu 88: Những cơ quan, chủ thể có quyền đề nghị QH quyết định trưng cầu ý dân: 96
Câu 89: Cơ cấu tổ chức của QH theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức QH 2014: 96
Trang 6Câu 90: Mô hình nghị viện/QH 2 viện có những ưu thế, hạn chế gì so với mô hình
1 viện? 97
Câu 91: Vị trí pháp lí của UBTVQH theo Hiến pháp 2013: 97
Câu 92: UBTVQH gồm: 98
Câu 93: 98
Câu 94: Nhiệm vụ, quyền hạn chính của UBTVQH theo Hiến pháp 2013 98
Câu 95: UBTVQH có thẩm quyền ban hành Pháp lệnh, nghị quyết 99
Câu 96: Chức năng của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban chuyên môn theo Hiến pháp năm 2013 99
Câu 97 Hiện nay Quốc hội có bao nhiêu Ủy ban? 100
Câu 98 Kể tên các Ủy ban của Quốc hội 100
Câu 99 Quy định về nhiệm kỳ của Quốc hội có thay đổi như thế nào qua các bản Hiến pháp Việt Nam? 100
Câu 100 Trình bày một số vấn đề cơ bản liên quan đến kỳ họp Quốc hội 102
Câu 101 Quy trình lập pháp của Quốc hội gồm những giai đoạn nào? 103
Câu 102 Thực trạng hiện nay Chính phủ soạn thảo hầu hết các Dự án (dự thảo) Luật có hợp lý hay không? 104
Câu 103 Vị trí pháp lý của Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013 105
Câu 104 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013 105
Câu 105 Nêu khái niệm quyền hành pháp của Chính phủ 106
Câu 106: Các thẩm quyền chủ yếu của chính phủ theo hiến pháp 2013 107
Câu 107: Thủ tướng chính phủ có nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội không? 108
Câu 108: Thẩm quyền của Thủ tướng theo hiến pháp 2013 108
Câu 109: 109
Câu 110: 110
Trang 7Câu 111: Vị trí pháp lý của Bộ trưởng 110
Câu 112: Việc đề nghị bổ nhiệm, phê chuẩn bổ nhiệm một Bộ trưởng diễn ra theo trình tự: 110
Câu 113: Quyền lập quy của Chính phủ 110
Câu 114: Quyền trình dự án luật của Chính phủ 112
Câu 115: Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về Chính phủ 113
Câu 116: Định chế Chủ tịch nước Việt Nam qua các bản Hiến Pháp: 115
Câu 117: Địa vị Pháp lý của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 2013 116
Câu 118: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong Hiến Pháp 2013 được quy định bởi điều 88, 89, 90 Hiến Pháp 2013 116
Câu 119: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong lĩnh vực Lập pháp 118
Câu 120: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong lĩnh vực Tư Pháp 119
Câu 121: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong lĩnh vực Hành Pháp 119
Câu 122: Những điểm mới của Hiến Pháp 2013 về Chủ tịch nước 120
Câu 123: Vị trí pháp lý của Tòa án Nhân dân Tối cao 121
Câu 124: Nêu khái niệm quyền Tư pháp của Tòa án 122
Câu 125: Cơ cấu tổ hức hệ thống Tòa án theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân 2014: 123
Câu 126: Nhiệm vụ, quyền hạn của tòa án nhân dân tối cao 123
Câu 127: Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân Tối cao 123
Câu 128: Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao có tối đa là bao nhiêu thành viên? 124
Câu 129: Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao do cơ quan nào bầu ra? 124
Câu 130: Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao 124
Câu 131: Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao 125
Trang 8Câu 132: Ủy ban Thẩm phán tòa án nhân dân cấp cao có tối đa bao nhiêu thành
viên? 125
Câu 133: Trình bày nội dung nguyên tắc độc lập xét xử 125
Câu 134: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về tòa án 126
Câu 135: Vị trí pháp lý của viện kiểm sát theo Hiến pháp năm 2013 127
Câu 136: Trình bày về quyền công tố của viện kiểm sát 128
Câu 137: Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao 129
Câu 138: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do cơ quan nào bầu ra? 132
Câu 139: “Chính quyền địa phương” được hiểu gồm những cơ quan nào? 133
Câu 140: Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính có phải lấy ý kiến nhân dân địa phương không? 134
Câu 141: Vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân theo Hiến pháp năm 2013 135
Câu 142: Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân theo các Hiến pháp năm 2013 136
Câu 143: Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 136
Câu 144: Cơ quan nào bầu ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh? 139
Câu 145: Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 139
Câu 146: Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 140
Câu 147: Trình bày về mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với các cơ quan Nhà nước ở trung ương 141
Câu 148: Hãy bình luận về chính sách thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận, phường ở một số địa phương thời gian qua 141
Câu 149: Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về chính quyền địa phương 141
Trang 9Câu 150: Các thiết chế hiến định mới được thành lập trong Hiến pháp năm 2013
142
Câu 151: Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ gì? 143 Câu 152: Tổng Kiểm toán Nhà nước do cơ quan nào bầu ra? 147
Trang 10CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
Câu 1 Trình bày khái niệm, các quan điểm về “hiến pháp”.
a) Khái niệm hiến pháp:
– Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một quốc gia, có tính pháp lí cao nhất, là
hệ thống các quy tắc gốc, cơ bản và quan trọng nhất giúp kiểmsoát quyền lực Nhà nước, bảo vệ quyền con người
– Hiến pháp do cơ quan lập pháp ban hành (nghị viện hay quốc hội), được sửađổi, thông qua theo một quy trình trình riêng khác với luật thông thường
– Hiến pháp được bảo vệ theo cơ chế bảo hiến
b) Các quan niệm về hiến pháp:
…
Câu 2 Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp.
Đối tượng nghiên cứu:
– Những mối quan hệ xã hội có liên quan đến nguồn gốc và bản chất quyềnlực Nhà nước
– Mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với nhau
– Những mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan Nhà nước với công dân
– Mối quan hệ xã hội liên quán đến cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội của việc tổchức Nhà nước Việt Nam
Câu 3 Nêu khái quát lịch sử phát triển của hiến pháp trên thế giới.
– Khi tư hữu xuất hiện, xuất hiện các giai cấp. Giai cấp thống trị lấy thầnquyền để đặt ra các quy tắc chủ quan, tạo thành thể thức tổ chức quyền lực Nhànước – những thể thức bất thành văn Quyền lực Nhà nước bị lạm dụng, vi phạmquyền lợi của người dân
– Xã hội phát triển, loài người nhận ra việc tổ chức Nhà nước xuất phát
từ nhân dân Các cá nhân không thể sống một cách biệt lập, cần liên kết thànhmột cộng đồng dưới sự quản lý của NN Nhà nước có chức năng kiểm soát, duytrì, bảo đảm cuộc sống con người Tuy nhiên nếu không kiểm soát quyền lực sẽtrở thành một chủ thể xâm phạm đến quyền con người Do đó, hiến pháp ra đời
Trang 11như một khế ước giữa những người dân với người đại diện cho nhân dân quản lý
xã hội
– Bản văn có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Đại Hiến chương Anh MagnaCarta (1215) giới hạn quyền lực Nhà nước Anh và thừa nhận một số quyền tự docủa con người Tuy nhiên, theo nghĩa hiện đại,Hiến pháp thành văn đầu tiên làHiến pháp Hoa Kỳ (1787)
– Trong thời kì đầu (cuối TKXVIII đến hết TKXIX), các Hiến pháp chủ yếuđược xây dựng ở Bắc Mĩ và Châu Âu, sau đó lan dần ra một số nước Châu Á vàChâu Mĩ – Latinh Phải từ sau thập kỉ 1949 số quốc gia trên thế giới có Hiếnpháp tăng mạnh, đặc biệt ở khu vực châu Á và châu Phi, cùng với thắng lợi củaphong trào giành độc lập dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa của cácnước thực dân châu Âu Hiện nay, không chỉ các quốc gia mà một số lãnh thổtrên thế giới cũng ban hành Hiến pháp
– Trong giai đoạn đầu (còn gọi là Hiến pháp cổ điển) thường có nội dung hẹp
Kể từ sau 1917 xuất hiện mô hình hiến pháp của các nước xã hội chủ nghĩa vớinội dung rộng hơn nhiều Xen giữa 2 trường phái này là một dạnh hiến pháp cónội dung trung hòa
– Quá trình phát triển bao gồm cả việc sửa đổi hoặc thay thế hiên pháp Hầuhết các quốc gia trên thế giới đều đã từng nhiều lần sửa đổi hoặc thay thế Hiếnpháp (VD: Hiến pháp Mỹ từ 1787 đến nay đã trải qua 27 lần tu chính)
Câu 4 Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội”.
Hiến pháp là một bản khế ước xã hội là một nhận định đúng
– Hiến pháp là bản khế ước nền tảng cho tất cả các thỏa ước khác của cộngđồng Thông qua hiến pháp, con người chính thức đánh đổi quyền tự do tự nhiên
để trở thành một công dân, chính thức đánh đổi một phần quyền tự do quyếtđịnh của mình vào tay một số người cầm quyền (và do đó anh ta trở thành người
bị trị) để có được sự che chở của xã hội, đại diện bởi luật pháp
– Để cho bản hợp đồng trao đổi này được công bằng, trong Khế ước xã hộicần phải định rõ nguyên tắc lựa chọn người cầm quyền Nguyên tắc bình
Trang 12đẳng thể hiện ở chỗ ai cũng có thể lên nắm quyền miễn là được đa số thành viênủng hộ Về phía người cầm quyền, đối trọng với quyền lực anh ta có, là nhữngràng buộc về mặt trách nhiệm với cộng đồng Nếu người cầm quyền không hoànthành trách nhiệm của mình, bản hợp đồng giữa anh và cộng đồng phải bị coinhư vô hiệu, và cộng đồng phải có quyền tìm ra một người thay thế mới.
Câu 5 Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước?
– Nhà nước có nguồn gốc xuất phát từ nhân dân, được nhân dân tin tưởnggiao cho quyền lực để có thể quản lí xã hội, duy trì và đảm bảo cho cuộc sốngcủa nhân dân
– Bên cạnh việc Nhà nước có chức năng phải duy trì và đảm bảo cho cuộcsống của con người, nếu không kiểm soát quyền lực, Nhà nước sẽ trở nên lạmquyền, xâm hại đến quyền con người Vì Nhà nước xét cho cùng cũng chính docon người tạo nên, nên Nhà nước cũng mang theo những bản tính tốt và xấu củacon người
– Nội dung cơ bản của Hiến pháp có những quy định ngăn ngừa bản tínhxấu vốn có của người cầm quyền (tức giới hạn quyên lực NN) Điều này đượcthể hiện qua 2 nội dung chính mà Hiến pháp đề cập là phân quyền và nhânquyền Đi đôi với quyền lực được trao, Nhà nước cũng phải thực hiện các nghĩa
vụ của mình với nhân dân theo hiến pháp quy định
Câu 6 Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người?
– Một trong những chức năng cơ bản của hiến pháp là bảo vệ các quyền conngười, quyền công dân Thông qua HP, người dân xác định những quyền gì củamình mà Nhà nước phải tôn trọng và đảm bảo thực hiện, cùng những cách thức
để bảo đảm thực thi những quyền đó
– Với tính chất là văn bản pháp lý có hiệu lực tối cao, hiến pháp là bức tườngchắn quan trọng nhất để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyềncon người, quyền công dân, cũng như là nguồn tham chiếu đầu tiên mà ngườidân thường nghĩ đến khi các quyền của mình bị vi phạm
Trang 13– Hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của Hiến pháp còn đượcphát huy thông qua hệ thống chế quyền bảo vệ, cụ thể như thông qua hệthống tòa án tư pháp, các cơ quan nhân quyền quốc gia, cơ quan thanh tra Quốchội hay Tòa án hiến pháp.
Câu 7 Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp.
– Đối với một quốc gia
+ Hiến pháp là đạo luật cơ bản có giá trị pháp lí cao nhất Hiến pháp là nềntảng cho hệ thống các văn bản pháp luật khác
+ Hiến pháp góp phần nền tảng tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và mộtNhà nước minh bạch, quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi củangười dân Từ đó, tạo cơ sở phát triển bền vững cho một quốc gia Điều nàyquyết định to lớn đến sự thịnh vượng của quốc gia ấy
– Đối với mỗi người dân
+ Hiến pháp góp phần tạo lập một nền dân chủ thực sự Người dân được tự dothực hiện quyền tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội
+ Hiến pháp ghi nhận đầy đủ các quyền con người, quyền công dân phù hợpvới các chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế, cũng như các cơ chế cho phépmọi người dân có thể sử dụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị vi phạm.Hiến pháp là công cụ pháp lí đầu tiên và quan trọng để bảo vệ quyền con người,quyền công dân
+ Hiến pháp sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đó giúp ngườidân thoát khỏi sự đói nghèo
Câu 8 Trình bày một số cách phân loại hiến pháp.
Trang 14+ Hiến pháp được định nghĩa về nội dung nhưng không được định nghĩa vềhình thức.
+ Các Nhà nước đang sử dụng: Anh, New Zeland, Isarael
+ Hiến pháp điều chỉnh những vấn đề ở tầm vĩ mô, mang tính khái quát cao
=> bền vững, tránh sửa đổi thường xuyên
* Hiến pháp hiện đại
+ Ra đời từ sau hai cuộc chiến tranh thế giới
+ Quy định rộng hơn so với Hiến pháp truyền thống Quy định cả về kinh tế,văn hóa, xã hội
+ Do quy định nhiều đối tượng nên có tính bền vững không cao
+ Nhiều nội dung mang tính dân chủ, giai cấp
+ Bổ sung một số quyền công dân mới như bình đẳng giới, bầu cử, vv…– Theo thủ tục thông qua, sửa đổi
* Hiến pháp cương tính
+ Có ưu thế đặc biệt, phân biệt giữa lập hiến và lập pháp
+ Được QH lập hiến thông qua
+ Nếu trở nên lỗi thời có thể sửa đổi, bổ sung
+ Có cơ chế bảo hiến
Trang 15* Hiến pháp nhu tính
+ Được chính cơ quan lập pháp sửa đổi, bổ sung
+ Trình tự thông qua như một luật thường
+ Không có sự phân biệt đẳng cấp với luật thường
+ Không đặt ra vấn đề bảo hiến
– Theo bản chất hiến pháp
* Tư bản chủ nghĩa
+ Quy định về phân quyền theo thuyết tam quyền phân lập
+ Thừa nhận quyền tư hữu của cải, tư liệu sản xuất
+ Đối tượng quy định dừng lại ở quyền dân sự và chính trị
* Xã hội chủ nghĩa
+ Phủ nhận thuyết tam quyền phân lập
+ Đảng Cộng Sản lãnh đạo, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan.+ Đối tượng quy định mở rộng ra cả kinh tế, văn hóa, xã hội
Câu 9 Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.
Khái
niệm
+ Là quyền làm Hiến pháp và sửa
đổi hiến pháp
+ Quyền lập hiến nguyên thủy (xây
dựng bản Hiến pháp đầu tiên hoặc làm
một Hiến pháp mới) và Quyền lập
hiến phái sịnh (quyền sửa đổi Hiến
– Quốc hội là cơ quanduy nhất có quyền lậppháp Tuy nhiên hoạt độnglập pháp của Quốc hội thựcchất là kiểm tra, giám sát sựtương hợp giữa giải pháp
Trang 16lực vì nhândân khôngchia quyềnlực đều nhau
quyềncho người đạidiện tối cao –Quốc hội
ð Ngànhlập pháp đảmnhiệm quyềnlập hiến
lập pháp của Chính phủvới ý chí của nhân dân, từ
đó thông qua hoặc không.Như vậy, quyền lập pháp làquyền thông qua luật
– Quốc hội chỉ tổng hợp,kiểm tra và đưa ra quyếtđịnh của mình chứ khônglàm mọi công đoạn của quytrình lập pháp
Sản
phẩm
Câu 10 Quy trình lập hiến, sửa đổi Hiến pháp theo quy định tại các Hiến pháp Việt Nam năm 1946 1992 và 2013 có những điểm nào giống và khác nhau?
– Không quy định– Trong thực tế, đảng tham gia trực tiếphoặc gián tiếp trong việc đề xuất chủ trương,nội dung sửa đổi hiến pháp và mang tínhquyết định Đảng còn đóng vai trò quan trọngtrong tất cả các khâu tiếp theo của quá trìnhsửa đổi hiến pháp
Quyết
định sửa
– Sau khi các chủ thể đề xuất việc sửa đổi Hiến pháp, Quốchội sẽ đưa vấn đề này ra thảo luận để quyết định việc sửa đổi
Trang 17– Mỗi một lần sửa đổi sẽ có 1 ủy bản dự thảo được thành lập.
Ủy bản này sẽ thành lập thêm những thường trực ủy ban và cơquan chuyên môn để giúp việc
số đại biểu Quốc hội tán thành Diều này thể hiện tính trội củaHiến pháp so với các đạo luật thông thường
– Yêu cầuphúc quyết toàndân
– Không yêu cầu phúc quyết toàn dân
Hiệu lực
pháp lí
– Không quyđịnh
– Được quy định tại điều 146 (HP 92) và
119 (HP 2013)
Trang 18– Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơbản của NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.– Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợpvới Hiến pháp.
Câu 11 Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc có những đặc điểm nào?
Hiến pháp Anh là tập hợp một số luật và các nguyên tắc pháp luật, các điềuước quốc tế, các án lệ, tập quán của Nghị viện và các nguồn khác Anh quốckhông có một văn bản Hiến pháp duy nhất như hầu hết các quốc gia trên thếgiới Đây là lý do mà nhiều người nói rằng Hiến pháp của nước Anh là hiếnpháp không thành văn
Điểm đặc biệt này đã khiến Hiến pháp Anh có một số đặc trưng cơ bản sau:
1 Chủ quyền tối cao của Nghị viện và Nhà nước pháp quyền
Vào thế kỷ XIX, một luật gia, một nhà Hiến pháp học Anh nổi tiếng là A.V.Dicey đã viết rằng: “Hai trụ cột của Hiến pháp Anh là chủ quyền tối cao củaNghị viện và Nhà nước pháp quyền” Theo thuyết này, Nghị viện có thể banhành bất kỳ luật nào Các luật do Nghị viện ban hành có hiệu lực tối cao và lànguồn cuối cùng của pháp luật Điều này trái với các nước có Hiến pháp thànhvăn, tất cả các luật do Nghị viện ban hành đều không được trái với Hiến pháp.Rất nhiều luật của Liên hiệp Vương quốc Anh có ý nghĩa như là Hiến pháp. Vídụ: Hạ viện Anh có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủphải từ chức Việc bỏ phiếu bất tín nhiệm không cần phải Thượng viện hay Vuaphê chuẩn
Luật cải cách Hiến pháp năm 2005 cho phép Nghị viện cũng có thể xét
xử theo thủ tục đàn hạch để cách chức các thẩm phán nếu họ có hành vi khôngphù hợp với tư cách thẩm phán
Nghị viện Anh có khá nhiều quyền nên nhà Hiến pháp học của Anh là EnochePowel đã viết: “Ngoài lịch sử Nghị viện, nước Pháp vẫn có lịch sử của mình.Nhưng nếu bỏ qua lịch sử Nghị viện, nước Anh không còn tồn tại” Nhận xét
Trang 19này cũng rất phù hợp với câu châm ngôn nổi tiếng về Nghị viện Anh: “Nghịviện có thể làm được tất cả trừ việc biến người đàn ông thành người đàn bà”.
2 Chế độ quân chủ lập hiến
“Nhà vua trị vì mà không cai trị” – câu nói của nhà văn Anh Walter Bagehot
về nhà vua Anh đã trở thành câu châm ngôn nổi tiếng về chế độ quân chủ lậphiến ở Anh Theo Hiến pháp, Vua là người đứng đầu Nhà nước có rất nhiềuquyền nhưng những quyền đó nhà vua không trực tiếp thực hiện hoặc thực hiệntheo sự tư vấn của Thủ tướng Theo Hiến pháp, Vua có các thẩm quyền sauđây: bổ nhiệm và miễn nhiệm Thủ tướng; bổ nhiệm và miễn nhiệm các bộtrưởng; bổ nhiệm các công chức cấp cao; triệu tập, trì hoãn, khai mạc, bế mạccác kỳ họp của Nghị viện và giải tán Nghị viện; tuyên bố chiến tranh và hòabình; tổng chỉ huy các lực lượng vũ trang; phê chuẩn các hiệp ước; bổ nhiệm cácgiám mục và Tổng giám mục của nhà thờ Anh; phong tặng các danh hiệu quýtộc
3. Chế độ chính trị lưỡng đảng
Nước Anh có hai đảng là Công đảng và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền.Khi một trong hai Đảng này thắng cử trong bầu cử Nghị viện, Đảng thứ hai sẽtrở thành đảng đối lập Đảng đối lập là lực lượng kiểm tra, giám sát và phản biệnđường lối chính sách của Đảng cầm quyền
4 Sự gắn kết và thống nhất giữa lập pháp và hành pháp
Chính phủ được thành lập từ đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện Vì vậy cóthể bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải giải tán, nên giữaChính phủ và Nghị viện có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết Đối với Anh, chế
độ dân chủ Nghị viện buộc Chính phủ phải lãnh đạo đất nước và thông qua Nghịviện
5 Sự tách bạch giữa chính trị và công vụ
Nước Anh xây dựng nền công vụ vô tư và khách quan bằng việc quy địnhcông chức không đảng phái, các tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức vụ trong bộmáy hành chính và tư pháp không gắn với các đảng phái chính trị, không cần
Trang 20một bằng chính trị cao cấp nào Phẩm chất của công chức là nghiệp vụ chuyênmôn, đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật.
6 Tư pháp độc lập và án lệ
Người Anh có thể tự hào về nền tư pháp của mình, một nền tư pháp độc lậpkhông chịu sự sai khiến của bất cứ đảng phái chính trị nào Thẩm phán có uy tíncao, bằng việc áp dụng án lệ cũng có thể sáng tạo ra các quy phạm pháp luật đểduy trì trật tự pháp luật và công bằng xã hội Thẩm phán được bổ nhiệm suốt đời
và chủ yếu từ các luật sư có uy tín trong xã hội
7 Tập quán hiến pháp
Người Anh quan niệm pháp luật là đại lượng của công bằng, công lý, vì thếpháp luật được hiểu không chỉ là những quy tắc bắt buộc thực hiện do các cơquan Nhà nước ban hành mà còn là những quy tắc do cuộc sống tạo lập nên,mặc dù trong pháp luật thành văn không tìm thấy Quan niệm mềm dẻo về phápluật cho phép người Anh thừa nhận các tập quán hiến pháp Đó là những quy tắcmang tính bắt buộc đối với một số hành vi chính trị được hình thành từ lâu trongđời sống chính trị Chẳng hạn, theo quy định của Hiến pháp, Vua có đặc quyền
bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ tướng nhưng thực tế đã hình thành tập quán hiếnpháp, Vua chỉ bổ nhiệm Thủ lĩnh của đảng cầm quyền làm Thủ tướng
Câu 12 Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.
a) Khái niệm: Chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi vi phạm Hiến
pháp của công quyền
b) Cơ sở
– Hiến pháp cương tính
+ Hiến pháp cương tính được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt (do có sựphân cấp hiệu lực giữa Hiến pháp và thường luật)
+ Hiến pháp nhu tính: KHÔNG đặt ra vấn đề bảo hiến
– Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến, nên quyền lập hiến là quyềnnguyên thủy, nghĩa là quyền lập hiến không bị giới hạn bởi bất cứ luật lệ nào,khai sinh ra các quyền khác Do đó Hiến pháp – sản phẩm của quyền nguyên
Trang 21thủy phải có hiệu lực pháp lý tối cao trong các mối quan hệ với các văn bảnpháp luật khác – sản phẩm của quyền phái sinh.
– Chế độ bảo hiến chỉ tồn tại trên cơ sở các quy định về quyền công dân trongHiến pháp Vì bảo hiến sinh ra là để hạn chế việc chính quyền xâm phạm quyềncông dân, nên nếu Hiến pháp không quy định quyền công dân thì chế độ bảohiến không tồn tại
Các mô hình bảo hiến:
– Bảo hiến bởi cơ quan dân dân cử/ chính trị
– Bảo hiến bằng cơ chế tài phán hiến pháp
1 Bảo hiến tập trung: Chỉ có 1 cơ quan là tòa án hiến pháp làm nhiệm vụ xét
xử Cơ qua này hoạt động độc lập với tòa án thường VD: Đức,
2 Bảo hiến phi tập trung: Tất cả các toàn án có quyền xét xử VD: Mỹ
– Ngoài ra còn một số mô hình:
1 Tòa án tối cao: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Tòa án tối cao là cơ quanduy nhất được trao thẩm quyền Ít nước áp dụng: Ireland, Việt Nam cộng hòa(theo Hiến pháp 1967)
2 Hội đồng Hiến pháp: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Hội đồng Hiến phápnhư 1 cơ quan chính trị chứ không phải 1 cơ quan tài phán Hiến pháp thực thụ
3 Mô hình “hỗn hợp”: đây là xu thế chung trên thế giới, có đặc điểm của ítnhất 2 mô hình khác nhau (rất ít nước áp dụng thuần khiết mô hình tập trunghóa)
Câu 13 Trình bày về mô hình bảo hiến tập trung (Tòa án Hiến pháp).
Khác với mô hình Hoa Kỳ, các nước lục địa châu Âu không trao cho Toà án
tư pháp thực hiện giám sát Hiến pháp mà thành lập một cơ quan đặc biệt để thựchiện chức năng bảo hiến, có vị trí độc lập với quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp Cơ quan này được gọi là Toà án Hiến pháp hoặc Hội đồng bảo hiến, ViệnBảo hiến Thẩm phán là những người có chuyên môn nghiệp vụ cao, được bổnhiệm hay bầu cử theo một chế độ đặc biệt Quyết định của Tòa án Hiến pháp
Trang 22hay Hội đồng bảo hiến có giá trị bắt buộc Mô hình ra đời sớm nhất ở Áo(1920).
Theo mô hình, Toà án Hiến pháp có thẩm quyền như sau: xem xét tính hợphiến của các văn bản luật, các điều ước quốc tế mà Tổng thống hoặc Chính phủ
đã hoặc sẽ tham gia ký kết, các sắc lệnh của Tổng thống, các Nghị định củaChính phủ, có thể tuyên bố một văn bản luật, văn bản dưới luật là vi hiến và làm
vô hiệu hoá văn bản đó; xem xét tính hợp hiến của các cuộc bầu cử Tổng thống,bầu cử Nghị viện và trưng cầu ý dân; tư vấn về tổ chức bộ máy Nhà nước, vềcác vấn đề chính trị đối nội cũng như đối ngoại; giải quyết các tranh chấp vềthẩm quyền giữa các nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp, giữachính quyền trung ương và địa phương; giám sát Hiến pháp về quyền con người
và quyền công dân Ngoài ra, một số Toà án Hiến pháp như của Italia còn cóquyền xét xử Tổng thống khi Tổng thống vi phạm pháp luật
Câu 14 Trình bày về mô hình bảo hiến phân tán (phi tập trung).
Mô hình bảo hiến phân tán hay còn gọi là mô hình bảo hiến kiểu Mỹ, là môhình Tòa án Tối cao và tòa án các cấp đều có chức năng và thẩm quyền giám sáttính hợp hiến, được xây dựng trên cơ sở học thuyết tam quyền phân lập.Theo quan điểm của học thuyết này, hệ thống các cơ quan tòa án không những
có chức năng xét xử các hành vi vi phạm pháp luật của các công dân mà còn cóchức năng kiểm soát, hạn chế quyền lực của các cơ quan lập pháp và hành pháp.Xây dựng bộ máy Nhà nước theo nguyên tắc phân chia quyền lực một cách rõràng, Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên trên thế giới trao cho các tòa án quyền phánquyết về tính hợp hiến của các văn bản luật và văn bản dưới luật
Đây là mô hình giao cho tòa án tư pháp xem xét tính hợp hiến của các đạoluật thông qua việc giải quyết các vụ việc cụ thể, dựa vào các đơn kiện củađương sự, các sự kiện pháp lý cụ thể mà bảo vệ Hiến pháp Mô hình có ưu điểm
là bảo hiến một cách cụ thể vì nó liên quan đến từng vụ việc cụ thể Nhưng lại
có 2 nhược điểm lớn:
– Giao quyền bảo hiến cho tòa án các cấp nên thủ tục dài dòng;
Trang 23– Phán quyết của Tòa án về tính hợp hiến chỉ có hiệu lực ràng buộc đối vớicác bên tham gia tố tụng Và khi một đạo luật được Tòa án xác định là trái Hiếnpháp thì đạo luật đó không còn giá trị áp dụng và chỉ có hiệu lực bắt buộc đốivới các Tòa án cấp dưới (nếu là phán quyết của Tòa án Tối cao thì có giá trị bắtbuộc đối với cả hệ thống tư pháp) Nghĩa là, Tòa án không có thẩm quyền hủy
bỏ đạo luật bị coi là trái với Hiến pháp và về hình thức đạo luật đó vẫn còn hiệulực mặc dù trên thực tế sẽ không được Tòa án áp dụng
Câu 15 Bình luận về cơ chế bảo hiến ở Việt Nam.
– Khái niệm: Theo nghĩa rộng, cơ chế bảo vệ hiến pháp là toàn bộ những yếu
tố, phương tiện, phương cách và biện pháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp đượctôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm Hiến pháp có thể xảy ra.Với nghĩa hẹp, cơ chế bảo vệ hiến pháp là một thiết chế được tổ chức và hoạtđộng theo những nguyên tắc và quy định của pháp luật, để thực hiện các biệnpháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp được tôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm cóthể xảy ra
– Cơ chế bảo hiến ở Việt Nam: Cơ cấu của thiết chế bảo vệ Hiến pháp củaViệt Nam là không có cơ quan chuyên trách, mà việc kiểm tra tính hợp hiến củavăn bản được giao cho Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội
Mô hình này có nhiều sự hạn chế bởi sự vừa ban hành vừa tự kiểm tra các đạoluật không đảm bảo tính độc lập, khách quan Hơn nữa, Quốc hội là một cơ quanchính trị, nên không có trình tự, thủ tục phù hợp để tiến hành phán xét tính hợphiến của các văn bản quy phạm pháp luật
Chính vì những điểm hạn chế trên, cơ chế bảo hiến ở Việt Nam cần phát triểntheo hướng hình thành một cơ quan bảo vệ hiến pháp chuyên trách
Câu 16 “Chủ nghĩa lập hiến” (chủ nghĩa hợp hiến) là gì?
– Chủ nghĩa lập hiến (chủ nghĩa hiến pháp, chủ nghĩa hợp hiến) là một ýtưởng xuất phát từ các học thuyết chính trị của Jonh Locke, theo đó quyền lựcchính phủ cần phải được giới hạn bởi pháp luật và chính phủ phải tuân thủnhững giới hạn luật định đó trọng hoạt động
Trang 24- Chủ nghĩa lập hiến là một khái niệm phức tạp, có nhiều cách định nghĩakhác nhau Nhưng chúng ta có thể nói rằng cốt lõi của chủ nghĩa lập hiến là ýtưởng về một chính phủ bị giới hạn quyên lực và bị kiểm soát bởi hiến pháp.
Câu 17 Hiến pháp với pháp quyền (rule of law) liên hệ với nhau như thế nào?
Pháp quyền (rule of law, hay “Nhà nước pháp quyền” như thường gọi ở ViệtNam), theo định nghĩa giản dị của Max Weber, là một trật tự xã hội dựa trên sự
“thượng tôn luật pháp” Trật tự này phản ánh quan niệm của John Locke: “Tự docủa con người trong một chế độ cai trị có nghĩa là sống theo một luật lệ bềnvững, chung cho cả mọi người trong xã hội; luật lệ này phải được quy định bởi
cơ quan lập pháp đã được thiết lập trong chế độ đó”.Tư tưởng pháp quyền xuấtphát ở phương Tây từ thời La Mã và được phát triển hoàn chỉnh bởi thuyết chủnghĩa hợp hiến (hoặc chủ nghĩa lập hiến – constitutionalism) – học thuyết chínhtrị, pháp lý cho rằng quyền lực Nhà nước phải được quy định bởi hiến pháp, Nhànước phải quản lý xã hội theo hiến pháp, có nhiệm vụ trước hết là nhằm phục vụcộng đồng và bảo vệ các quyền, tự do của con người Như vậy, giữa pháp quyền
và hiến pháp có mối quan hệ không tách rời Từ trước đến nay, những tư tưởngpháp quyền luôn là nền tảng cho nội dung và phản ánh tính chất tiến bộ của cácbản hiến pháp
Câu 18 Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của hiến pháp (“hiến pháp tối thượng”) thể hiện như thế nào?
Bảo đảm tính tối cao của hiến pháp đòi hỏi:
1 Tất cả các cơ quan Nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổchức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phảiban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật)phù hợp với hiến pháp Tất cả các văn bản pháp lí phải phù hợp với văn bản cóhiệu lực pháp lí cao hơn và phải hợp hiến
2 Nhà nước không được tham gia ký kết các điều ước quốc tế có nội dungmâu thuẫn, đối lập với các quy định của hiến pháp Khi có mâu thuẫn, đối lập
Trang 25giữa quy định của điều ước với hiến pháp thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnkhông tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc phải bảo lưu (không thực hiện)đối với những điều mâu thuẫn đó của các điều ước quốc tế.
3 Tính tối cao của hiến pháp còn đòi hỏi văn kiện của các tổ chức chính
trị-xã hội khác cũng không được có nội dung trái với hiến pháp và pháp luật
4 Trong những trường hợp có sự mâu thuẫn giữa quy định của các văn bảnpháp luật khác với các quy định của hiến pháp thì thực hiện theo quy định củahiến pháp, nếu văn kiện của các tổ chức, đoàn thể xã hội có nội dung trái vớihiến pháp và các văn bản luật khác của Nhà nước thì phải áp dụng quy định củahiến pháp, của các văn bản luật
Câu 19 Nêu khái quát các tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.
Trước cách mạng tháng 8 1945 Nhà nước ta là Nhà nước thực dân nửaphong kiến, do vậy không có Hiến pháp Tuy nhiên sự ảnh hưởng của nền vănminh nhân loại sau CM dân chủ ở châu Âu và cải cách chính trị ở các nướctrong khu vực, các tư tưởng hiến pháp bắt đầu du nhập vào nước ta
Các tư tưởng lập hiến thời kỳ này rất đa dạng nhưng cơ bản có thể chia thành
2 trường phái: Trường phái bảo thủ và trường phái cách mạng
– Trường phái bảo thủ: Các cuộc cải cách hiên pháp nhằm bảo đảm các quyềndân chủ được tiến hành theo phương thức ôn hòa, chống bạo động và trongkhuôn khổ thừa nhận chính quyền bảo hộ của Pháp Nhìn chung, các tư tưởngbảo thủ đều tìm thấy những lợi ích của việc xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chếbằng những cải cách dân chủ từng bước theo những chuẩn mực dân chủ tiến bộ,
đề cập các nguyên tắc hiến pháp cơ bản như chế độ dân chủ, dân quyền và phânquyền Mặc dù vậy, các tư tưởng này bị phê phán bởi thiếu tính triệt để, cảilương khi vẫn duy trì chế độ quân chủ và đặt dưới sự đô hộ của Pháp
– Trường phái cách mạng: Quan điểm cách mạng đề xuất xây dựng Hiến pháptrên nền tảng lật đổ hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế, đồng thời xóa bỏ áchthống trị của chế độ thuộc địa của Pháp Quan điểm mang tính cách mạng triệt
Trang 26để hơn, muốn cho nhân dân Việt Nam có Hiếp pháp, thì trước hết phải dàngđược độc lập, tự nhân dân Việt Nam sau độc lập dân tộc sẽ thong qua một bảnHiến pháp cho riêng mình mà không dựa vào sự ban hành của TD.Pháp.
Câu 20 Nêu một số nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh trước hết là: nước phải độc lập, quốc giaphải có chủ quyền là điều kiện tiên quyết để có Hiến pháp và Hiến pháp ra đời là
để tuyên bố về mặt pháp lý một Nhà nước độc lập, có chủ quyền, là phương tiện
để bảo vệ độc lập và chủ quyền của đất nước
Tư tưởng lập hiến thứ hai của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Hiến pháp phải là một
‘hiến pháp dân chủ’, dân chủ phải là điều kiện đủ để cho sự ra đời của một bảnHiến pháp Các yếu tố độc lập, có chủ quyền nói ở phần trên là các điều kiện cầnnhưng chưa đủ để có một ‘hiến pháp dân chủ’
Câu 21 Đặc điểm về nội dung và hình thức của hiến pháp Việt Nam so với hiến pháp các quốc gia khác trên thế giới.
– Hiến pháp Việt Nam thuộc Hiến pháp các nước chậm phát triển, thuộc loạiHiến pháp XHCN với nền tảng là sự phủ nhận học thuyết phân quyền trong việc
tổ chức NN Thay vào đó, tư tưởng tập quyền XHCN được áp dụng Nguyên tắcĐảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội lè nền tảng tiếp theo của Hiến pháp nước ta.Các Hiến pháp luôn khẳng định quyền lực Nhà nước phải thuộc về ND
– Về hình thức: Hiến pháp Việt Nam là Hiến pháp thành văn, có đối tượngđiều chỉnh rộng không chỉ quy định về chế độ chính trị, mà còn về các chế độkinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh Hiến pháp có nhiều quy địnhmang tính cương lĩnh trên các mặt khác nhau của đời sống xã hội Mọi văn bảnpháp luật khác phải phù hợp với hiến pháp Tuy nhiên, các Hiến pháp không quyđịnh cơ quan chuyên trách để phán quyết các hành vi vi hiến Sự thiếu vắng cơchế bảo hiến chuyên trách góp phần dẫn đến tính hình thức của Hiến pháp
Câu 22 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946.
– Hiến pháp 1946 là hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam, gắn liền vớituyên ngôn độc lập
Trang 27– Có ý nghĩa quan trọng trong việc chính thức hóa chính quyền mới đượchình thành.
– Hiến pháp gồm 7 chương, 70 điều Chương I quy định về chính thể, theo đóViệt Nam là Nhà nước dân chủ cộng hòa Chương II quy định về nghĩa vụ vàquyền lợi của công dân Chương III và Chương IV quy định cơ cấu tổ chức bộmáy Nhà nước, gồm các cơ quan: Nghị viện nhân dân, Chính phủ, Hội đồngnhân dân, Ủy ban hà nh chính và Tòa Án
– Về cơ cấu tổ chức Nhà nước, Hiếp pháp 1946 có những đặc điểm của chínhthể cộng hòa lưỡng tính. Chủ tịch nước không những là nguyên thủ quốc gia,người đứng đầu Nhà nước, mà còn là trực tiếp lãnh đạo hành pháp Bên cạnh đó,người đứng đầu Chính phủ (Thủ tướng) phải do Nghị viện nhân dân (Quốc hội)bầu ra, nhưng lại không phải chịu trách nhiệm trước Nghị Viện
– Ngoài việc thể hiện mối quan hệ tương đối độc lập giữa lập pháp và hànhpháp, hiến pháp 1946 còn có những đặc điểm rất khác biệt với các hiến phápViệt Nam sau này (các cơ quan tư pháp chỉ gồm hệ thống tòa án được tổ chứctheo các cấp xét xử mà không phải theo cấp đơn vị hành chính; việc tổ chứcchính quyền địa phương có xu hướng phân biệt giữa thành phố, đô thị với cácvùng nông thôn)
Câu 23 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959.
– Hiến pháp 1959 được xây dựng trong bối cảnh Việt Nam xác định mụctiêu tiến lên xây dựng CNXH ở Miền Bắc, miền Nam tiếp tục hoàn thành cuộccách mạng dân chủ
– Hiến pháp 1959 gồm 10 chương, 79 điều Chương I tiếp tục quy định chínhthể là dân chủ cộng hòa Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dânbầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân So với Hiến pháp 1946 Hiến pháp
1959 có thêm chương về chế độ kinh tế và xã hội (chương II) Chương III quyđịnh quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Từ Chương IV đến Chương VIII,Hiến pháp quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước
Trang 28– Hiến pháp 1959 là bản Hiến pháp đầu tiên mang nhiều dấu ấn của việc tổchức Nhà nước theo mô hình XHCN.
– Nêu như Hiến pháp 1946 quy định bộ máy Nhà nước theo nguyên tắc phânquyền, thì bộ máy Nhà nước cảu Hiến pháp 1959 được tổ chức theo nguyên tắctập quyền, quyền lực tập trung vào Quốc hội
– Bắt đầu từ đây, các bản Hiến pháp của Việt Nam mang tính định hướng,tính chương trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với sự phát triển theo conđường xây dựng CNXH
Câu 24 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980.
– Là một bản Khải hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến nhanh,tiến mạnh lên CNXH
– Hiến pháp 1980 gồm 12 chương, 147 điều So với các bản Hiến pháp trươc,Hiến pháp 1980 là bản hiên pháp thể hiện rõ nét nhất quan điểm cứng nhắc vềviệc tổ chức và xây dựng CNXH, học tập kinh nghiệm của các nước trong hệthống Liên Xô và Đông ÂU trước đậy
– Chương I Hiến pháp xác định chế độ chính trị của nước ta là “Nhà nướcchuyên chính vô sản” Lần đầu tiên, Hiến pháp khẳng định rõ vai trò của ĐCSViệt Nam là “lực lượng duy nhất lãnh đạo” Nhà nước và xã hội
– Đất đai đc quy định là “quyền sở hữu toàn dân” do Nhà nước thống nhấtquản lý, từ đó, các hình thức sở hữu tư nhân hay cộng đồng về đất đai khôngđược thừa nhận
– Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1980 thể hiện rõ nguyên tắc trách nhiệmtập thể, các thiết chế trách nhiệm cá nhân được thay bằng các cơ quan tập thểcùng chịu trách nhiệm
– Hiến pháp 1980 là Hiến pháp của chế độ cũ- cơ chế kế hoạch hóa tậptrung, quan liêu, bao cấp đã đẩy đất nước đến khủng hoảng kinh tế và xã hội
Câu 25 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992.
Trang 29Về cơ cấu và điều khoản không có nhiều thay đổi so với Hiến pháp 1980,nhưng về nội dung có rất nhiều thay đổi Đó là những quy định thể hiện nhậnthức mới của Việt Nam thời kỳ đổi mới:
– Không quy định rõ bản chất chuyên chính vô sản của Nhà nước CHXHCNViệt Nam, bản chất đó được thể hiện qua quy định: “NN của dân, do dân và vìdân”
– Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào QH, k phân chia rõ giữa HP,
Câu 26: Những đặc điểm và nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013
Hiến pháp năm 2013 gồm 11 chương, 120 điều So với Hiến pháp năm 1992.Hiến pháp năm 2013 giảm 1 chương, 27 điều, trong đó có 12 điều mới (Điều 19
34 41 42 43 55 63 78 111 112 117 và 118); giữ nguyên 7 điều (Điều 1 23
49 86 87 91 và 97) và sửa đổi, bổ sung 101 điều còn lại
Hiến pháp năm 2013 có cơ cấu mới và sắp xếp lại trật tự các chương, điều sovới Hiến pháp 1992 như:
Đưa các điều quy định các biểu tượng của Nhà nước (quốc kỳ, quốc huy,quốc ca …) ở Chương XI Hiến pháp năm 1992 vào Chương I “Chế độ chính trị”của Hiến pháp năm 2013
Đổi tên Chương V Hiến pháp năm 1992 “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân” thành “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và đưalên vị trí trang trọng của Hiến pháp là Chương II ngay sau Chương I “Chế độchính trị”
Chương II “Chế độ kinh tế” và Chương III “Văn hóa, giáo dục, khoa học,công nghệ” của Hiến pháp năm 1992 có tổng cộng 29 điều đã được Hiến phápnăm 2013 gộp lại thành một chương là Chương III “Kinh tế, xã hội, văn hóa,
Trang 30giáo dục, khoa học, công nghệ và mội trường” và chỉ còn 14 điều nhưng quyđịnh cô đọng, khái quát, mang tính nguyên tắc so với Hiến pháp năm 1992.Khác với các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên Hiến pháp năm 2013 cómột chương mới quy định về “Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán Nhà nước”(Chương X).
Ngoài ra, Hiến pháp năm 2013 còn đổi tên Chương IX Hiến pháp năm 1992
“Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND)” thành “Chínhquyền địa phương” và đặt Chương IX “Chính quyền địa phương” sau ChươngVIII “Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân”
Về hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013: so với với Hiến pháp năm
1992 hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013 từ Lời nói đầu đến các điềuquy định cô đọng hơn, khái quát, ngắn gọn, chính xác, chặt chẽ hơn Ví dụ, Lờinói đầu Hiến pháp năm 2013 được rút ngắn, cô đọng, súc tích, đủ các ý cần thiếtnhưng chỉ có 3 đoạn với 290 từ so với 6 đoạn với 536 từ của Hiến pháp năm1992
Câu 27: Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp Đặc điểm của Lời nói đầu của các Hiến pháp năm 1946 1959 1980,1992 2013.
Lời nói đầu là phần đầu tiên, phần giới thiệu của các bản hiến pháp, có thể vínhư cánh cửa mở vào một ngôi nhà hiến pháp Nó thường được viết ngắn gọn,xúc tích, tập trung đề cập đến hai khía cạnh cốt lõi: mục đích và chủ thể của hiếnpháp Có thể nói Lời nói đầu trong các bản Hiến Pháp nước ta ít nhiều có giá trịnhư là sự tổng kết cho một giai đoạn lịch sử ngắn của đất nước Qua đó, chúng
ta có thể thấy được bức tranh hiện thực xã hội, quan điểm và nhận thức của giaicấp lãnh đạo đất nước, sự tiến – lùi và phát triển của nền dân chủ tại Việt Namtrong gần một thế kỷ qua
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1946:
Lời nói đầu bản Hiến pháp đầu tiên (năm 1946) cho thấy nước Việt Nam dânchủ cộng hòa khi mới thành lập (ngày 2-9-1945) là một nước dân chủ, khôngphân biệt giai cấp Nhân dân có quyền phúc quyết về Hiến pháp và cơ quan lập
Trang 31pháp được gọi là Quốc hội Thể hiện được niềm kiêu hãnh khi nhân dân giaomột nhiệm vụ nặng nề cho Nhà nước là thảo ra một bản Hiến pháp Ngoài ra lờinói đầu còn thể hiện được 3 nguyên tắc của bản Hiến pháp này:
“Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo.Đảm bảo các quyền tự do dân chủ
Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.”
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1959:
Thể hiện rõ khát vọng không ngừng củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết toàndân tộc, kiên định cuộc đấu tranh, vì một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất,độc lập, dân chủ và giàu mạnh khi nói: Nước Việt Nam ta là một nước thốngnhất từ Lạng Sơn đến Cà Mau
Khẳng định nước ta vẫn duy trì chính thể “Dân chủ cộng hòa” nhưng “là mộtnước dân chủ nhân dân”
Nhắc lại lịch sử hào hùng về các cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ Tângbốc chủ nghĩa xã hội đứng đầu là Liên Xô
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1980:
Đây là lời nói đầu dài nhất trong các bản Hiến pháp và cũng là một trongnhững lời nói đầu dài nhất trên thế giới
Tiếp tục ghi các công lao, lịch sử hào hùng của dân tộc
Tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổquốc và xây dựng XHCN
Khẳng định Đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đi theo conđường Cách mạng tháng 10 Nga
Cụm từ dân chủ đã không còn xuất hiện Chính thể “Dân chủ cộng hòa” đãthay thổi thành “Xã hội chủ nghĩa”
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1992:
Tiếp tục ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc và công lao của cha ông, nhữngthành tựu mà đất nước đã làm được trong các năm qua
Trang 32Xây dựng Nhà nước XHCN theo chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ ChíMinh.
Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Lời nói đầu Hiến pháp 2013:
Là lời nói đầu ngắn gọn, xúc tích và dân chủ nhất so với các bản Hiến pháptrước đó
Thể hiện rõ mục tiêu dân chủ và khẳng định chủ quyền của nhân dân ViệtNam trong việc xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Không còn nhắc tới dài dòng các chiến công và các vấn đề mang tính lýluận về chủ nghĩa Mác – Lenin
Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản vẫn tiếp tục được nâng cao
Câu 28: Chế độ chính trị của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946.
1959 1980,1992 và 2013.
* Chế độ chính trị là cách tổ chức chính trị, kinh tế xã hội, luật pháp, hànhchính, có nhiệm vụ điều hành đời sống của quần chúng nhân dân Có thể nói,chế độ chính trị như nền tảng của một ngôi nhà và quần chúng nhân dân lànhững con người sinh sống trong ngôi nhà đó
1 Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1946
Trang 344.3 Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4: Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.– Về chính sách đoàn kết dân tộc
5 Chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
– Về toàn vẹn lãnh thổ: tương tự các Hiến pháp trước
– Về hình thức Nhà nước
Điều 2.1 Hiến pháp khẳng định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vìNhân dân
– Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4: ĐCSVN là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
– Về chính sách đoàn kết dân tộc: tương tự các bản Hiến pháp trước
* Nhận xét chung:
1 Về toàn vẹn lãnh thổ
Có thể thấy rằng quy định về việc toàn vẹn lãnh thổ được sử dụng biện phápliệt kê, và tiến bộ dần theo thời gian bởi sự đầy đủ của nó
Năm 1946 cần nói rằng khối Trung Nam Bắc vì thời kỳ đó còn tư tưởng chia
3 kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ), tới năm 1959 nói khối Bắc Nam thống nhấtnghĩa là đã kéo dài từ Bắc vào Nam (đã bao gồm cả miền Trung), năm 1980 thìnêu đầy đủ hơn bao gồm cả các hải đảo và vùng biển (lúc này đã tranh chấp vớiTrung Quốc về Hoàng Sa và Trường Sa), Hiến pháp 1992 thì nội dung tương tựnhưng đưa hải đảo vào cạnh đất liền để khẳng định tính quan trọng của hải đảo,cuối cùng là Hiến pháp năm 2013 nội dung: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
2 Về hình thức Nhà nước
Trang 35Cái này có thể nhận định là tùy thuộc vào tình hình của xã hội mà quy định,
sự tiến bộ ở đây chỉ là tương đối bị chi phối bởi hoàn cảnh kinh tế, nên ko có sựtiến bộ trong lập pháp mà chỉ là sự tiến bộ xã hội
Tuy nhiên, có thể nhận định là Hiến pháp 1980 đã có chút độc đoán trong việckhẳng định Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước chuyên chính vô sản
Hiến pháp 46 quy định rất chung chung, tới Hiến pháp 59 thì mới khẳng địnhquyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, tới Hiến pháp 80 thì quyền lực thu hẹplại thuộc về giai cấp vô sản, và tới Hiến pháp 92 sửa đổi thì lại trở về quyền lựcthuộc về nhân dân, Hiến pháp năm 2013 cũng kđịnh đc quyền lực Nhà nướcthuộc về nhân dân, đồng thời có điểm rất mới: Lần đầu tiên trong lịch sử lậphiến, nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp, với quyđịnh: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soátgiữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp” (Khoản 3 Điều 2) Đây là nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền để các
cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng,lạm dụng quyền lực; phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; để nhân dân
có cơ sở hiến định giám sát quyền lực Nhà nước
3 Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Hiến pháp 46 và 59 chưa quy định vì hoàn cảnh lịch sử khi Nhà nước chưa
là Nhà nước xã hội chủ nghĩa mà chỉ là Nhà nước cộng hòa nhân dân thì vẫnchấp nhận đa đảng, tuy nhiên tới Hiến pháp 80 và 92 thì đã khẳng định vai tròlãnh đạo của Đảng
Vai trò của Đảng quy định trong Hiến pháp 92 đúng đắn hơn khi mà Đảng chỉ
là đội ngũ lãnh đạo, còn theo như quy định trong Hiến pháp 80 thì rất dễ xảy raviệc nhầm lẫn giữa chức năng của Đảng và Nhà nước, kèm theo đó là việc quá
đề cao Đảng lãnh đạo một cách không cần thiết.HP năm 2013 bổ sung vào Điều
4 quy định về trách nhiệm của Đảng phải “gắn bó mật thiết với nhân dân, phục
vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về
Trang 36những quyết định của mình” Sự bổ sung này thể hiện bản chất tiên phong, cáchmạng, quy định rõ trách nhiệm chính trị – pháp lý của Đảng đối với nhân dân.
4 Về chính sách đoàn kết dân tộc
Có thể thấy sự quy định đã rõ ràng hơn qua các bản Hiến pháp, từ một sự quyđịnh chung chung về quyền quyết định của toàn dân trong Hiến pháp 46 tới cácquy định cụ thể trong các bản Hiến pháp sau, tiến bộ dần qua các bản HP
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để cácdân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
Câu 29: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
So với Hiến pháp 1992 Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới cơ bản sauđây:
Thứ nhất, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định những giá trị nền tảng vàmục tiêu cơ bản của của Nhà nước CHXHCN Việt Nam (Điều 1 Điều 3), đồngthời khẳng định rõ hơn chủ quyền nhân dân: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam do Nhân dân làm chủ”, những bảo đảm thực hiện chủ quyền nhân dânđầy đủ hơn: “bằng dân chủ trực tiếp”và “bằng dân chủ đại diện thông qua Quốchội, HĐND và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”, với chế độ bầu cửdân chủ, quyền cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và HĐND, cũng như cơ chếkhông chỉ phân công, phối hợp mà còn kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nướctrong việc thực hiện quyền lực Nhà nước (Điều 2 Điều 6 Điều 7) Những quyđịnh mới này thể hiện rõ hơn bản chất dân chủ và pháp quyền của Nhà nước ta
Trang 37Đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, tất cả các từ “Nhân dân”đều được viết hoa một cách trang trọng, thể hiện sự tôn trọng và đề cao vai tròcủa Nhân dân với tư cách là chủ thể duy nhất của toàn bộ quyền lực Nhà nước ởnước ta.
Thứ hai, Điều 4 Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội; đồng thời bổsung thêm trách nhiệm của Đảng trước Nhân dân:”Đảng Cộng sản Việt Namgắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhândân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình”
Thứ tư, Điều 9 liệt kê đầy đủ các tổ chức chính trị – xã hội gồm: Mặt trận Tổquốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh ViệtNam và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các tổ chức này Đặc biệt, Điều 9Hiến pháp năm 2013 bổ sung vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc
“tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựngĐảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổquốc” (khoản 1), đồng thời quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chứcthành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổHiến pháp và pháp luật” (khoản 3)
Thứ năm, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định chủ quyền quốc gia vàđường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác của Nhà nướcCHXHCN Việt Nam với tất cả các nước trên thế giới; đồng thời cam kết “tuânthủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam làthành viên”, khẳng định Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có tráchnhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc” (Điều 11 Điều 12).Thứ sáu, kế thừa cách quy định của Hiến pháp năm 1946 Điều 13 Chươngnày quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, ngày Quốc khánh và Thủ đô chứkhông để một chương riêng (Chương XI) như Hiến pháp năm 1992
Trang 38Câu 30: Nêu quy định về vai trò, vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp năm 1959 1980, 1992 và 2013.
Hiến pháp 1946: Không hề đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản Nước ViệtNam lúc này là một nước cộng hòa dân chủ và đa đảng
Hiến pháp 1959: Cũng không đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản, chỉ đềcập một chút đến Đảng cộng sản Đông Dương về sau là Đảng lao động ViệtNam trong phần lời nói đầu
Hiến pháp 1980: Vai trò của Đảng Cộng Sản Việt Nam được hiến định ở Điều
Các tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp.”
Như vậy Hiến pháp 1980 đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sảnViệt Nam trong việc đứng đầu giai cấp công nhân Là Đảng cầm quyền duynhất
Hiến pháp 1992: Điều 4 chương I của Hiến pháp 1992 có ghi:
“Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.”
Khẳng định vị thế lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam khi đứng đầu cả giaicấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Tư tưởng có đổi mới khi cóthêm tư tưởng Hồ Chí Minh
Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp
Trang 39công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin
và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội…”
So với Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp 2013 có sự bổ sung và phát triển quantrọng, đã khẳng định và làm rõ hơn, đầy đủ hơn bản chất, vai trò lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam không chỉ là đội tiên phong của giai cấp công nhân
mà đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam,đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cảdân tộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưtưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
Nhấn mạnh Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân Đó là sức sống củaĐảng Thêm vào đó, Đảng phải phục vụ nhân dân, phải chịu sự giám sát củanhân dân và phải chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định củamình Nếu như quyết định không đúng, ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc,nhân dân thì Đảng phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và trước dân tộc
Điều 4 Hiến pháp là tối thượng thể hiện quyền lãnh đạo duy nhất của ĐảngCộng sản Viện Nam với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Câu 31: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước bằng những phương thức nào?
Phương thức lãnh đạo của Đảng là hệ thống phương pháp, hình thức, biệnpháp mà Đảng sử dụng để lãnh đạo hệ thống chính trị và toàn xã hội nhằm hiệnthực hóa Cương lĩnh chính trị, chủ trương, đường lối, quan điểm, mục tiêu củaĐảng trong thực tiễn
Đảng lánh đạo Nhà nước dưới nhièu hình thức, phương pháp khác nhau tuỳthuộc vào tính chất và đặc điểm của mỗi lĩnh vực đời sống xã hội hay hoạt độngNhà nước mà Đảng quan tâm:
– Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách về tổ chức Nhà nước và hoạtđộng của bộ máy Nhà nước, về chủ trương phát triển các mặt của đời sống xãhội
Trang 40– Đảng lựa chọn cán bộ để giới thiệu với Nhà nước bố trí sắp xếp vào cácchức vụ trong bộ máy Nhà nước.
– Đảng thường xuyên theo dõi kiểm tra hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan Nhànước hoạt động theo đúng đường lối chủ trương chính sách của mình
– Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo thông qua các tổ chức cơ sở do Đảng thànhlập trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và các đảng viên làm việctrong bộ máy Nhà nước
Câu 32: Hiến pháp có quan hệ như thế nào với Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Hiến pháp là văn bản thể chế hóa Cương lĩnh chính trị của Đảng cộng sảnViệt Nam
Quan điểm cá nhân: Hiến pháp và cương lĩnh chính trị chả có quan hệ gì vớicương lĩnh chính trị của Đảng Tổng bí thư hay trang Wikipedia đều nói/viết:
“Hiến pháp là văn kiện chính trị pháp lý quan trọng nhất sau cương lĩnh củaĐảng”? Mà trong khi Hiến pháplà luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phảiphù hợp với Hiến pháp Mọi hành vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.” Vậy thìCương lĩnh của Đảng có mang tính pháp lý nào không?Tại sao lại nói Hiến phápsau Cương lĩnh? Nói như thế khác gì đặt Đảng lên trên Pháp luật??? (Phần nàychỉ mang tính tham khảo)
Câu 33: Nêu những điểm khác biệt và tương đồng về hình thức Nhà nước Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946 1959 1980, 1992 và 2013.
– Theo Hiến pháp năm 1946 chính thể Việt Nam là dân chủ cộng hòa, loạihình tổ chức Nhà nước đoạn tuyệt hoàn toàn chế độ truyền ngôi, thế tập, hướngđến việc tranh thủ mọi lực lượng trong và ngoài nước, chống lại sự phụ thuộcvào đế quốc thực dân, giành độc lập cho dân tộc.Theo Hiến pháp này, hình thứcNhà nước dân chủ cộng hòa có nhiều dấu ấn của cộng hòa đại nghị, bởi vì ở đâyQuốc hội (Nghị viện) đc quy định là cơ quan Nhà nước cao nhất.Chính phủ đcthành lập dựa trên Quốc hội, chịu trách nhiệm trước QH và chỉ HĐ khi vẫn đc