1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thảo luận môn nguyên lý kế toán.pdf

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 173,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT Đề tài Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết CHUYÊN ĐỀ THẢO LUẬN Môn Nguyên Lý Kế Toán Giảng viên hướng dẫn Nhóm thực hiện Nhóm 5 lOMoARcPSD|15963670 https /[.]

Trang 1

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Đề tài : Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

CHUYÊN ĐỀ THẢO LUẬN Môn: Nguyên Lý Kế Toán

Giảng viên hướng dẫn:

Nhóm thực hiện: Nhóm 5

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 3

I Cơ sở lý thuyết 4

1 Kế toán tổng hợp 4

1.1: Khái niệm 4

1.2: Đặc điểm 4

2 Kế toán chi tiết 4

2.1: Khái niệm 4

2.2: Đặc điểm 4

3 So sánh kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết 5

4 Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết 8

5 Tác dụng của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết 8

II Bài tập vận dụng 9

1 Bài tập trắc nghiệm 9

2 Bài tập tự luận 11

Lời kết 13

Trang 3

Lời mở đầu

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế Sự ra đời của nó gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được Để quản lý có hiệu quả

và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản lý hiệu quả nhất Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp

Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác

kế toán càng đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý

Hiểu được giá trị và ý nghĩa của kế toán trong đời sống cũng như trong quản lý kinh tế Vậy nên trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại với sự nhiệt tình giảng dạy, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo bộ môn, nhóm chúng em muốn đưa ra tổng quát đầy đủ những lý luận về phương thức kế toán cũng không kém

sự quan trọng đó là kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Báo cáo bao gồm 2 phần chính:

I Cơ sở lý thuyết

II Vận dụng

Trang 4

I Cơ sở lý thuyết

1 Kế toán tổng hợp

1.1: Khái niệm

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra và giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát

1.2: Đặc điểm

- Kế toán tổng hợp cung cấp những thông tin về các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp: tình hình nhập khẩu, tồn kho nguyên vật liệu, hàng hóa; tình hình thanh toán công nợ với người bán, người mua…

- Thực hiện trên các tài khoản kế toán tổng hợp (tài khoản cấp 1), theo quy định các tài khoản tổng hơp được quy định thống nhất về số lượng, nội dung, tên gọi và kết cấu

- Chỉ sử dụng một loại thước đo là thước đo giá trị

2 Kế toán chi tiết

2.1: Khái niệm

Kế toán chi tiết là việc tổ chức phản ánh, kiểm tra và giám sát một cách tỉ mỉ, cụ thể, chi tiết các đối tượng kế toán đã được phản ánh trong kế toán tổng hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng đối tượng

2.2: Đặc điểm

- Kế toán chi tiết được tổ chức theo 2 hình thức:

+ Tài khoản kế toán chi tiết (tài khoản cấp 2,3,4,…) là hình thức tổ chức kế toán chi tiết số liệu đã phản ánh trên tài khoản tổng hợp

+ Sổ kế toán chi tiết là một hình thức tổ chức kế toán chi tiết những số liệu tùy theo từng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng đối tượng kế toán của đơn vị Số lượng, nội dung, kết cấu các sổ chi tiết tùy thuộc từng đối tượng và yêu cầu quản lý để xác định, nó không được quy định thống nhất Trên các sổ chi tiết các đối tượng kế toán được phản ánh theo các thước đo khác nhau, tùy thuộc từng đối tượng

- Kế toán chi tiết sử dụng cả 3 loại thước đo là tiền tệ, hiện vật và thước đo lao động

3 So sánh kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết

Nội dung Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết

1 Công việc thực

hiện

Ghi chép, theo dõi

và phản ánh những thông tin tài khoản, sổ kế toán

và báo cáo giải trình kinh

tế tài chính của doanh nghiệp

Ghi chép, theo dõi và phản ánh cụ thể nhất, đơn cử nhất những đối tượng người tiêu dùng, nhiệm vụ phát sinh

2 Sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp

dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong từng kỳ kế toán, niên độ

Sổ kế toán chi tiết cụ thể được mở để theo dõi từng đối tượng người dùng kế toán cần được quản trị cụ thể

Trang 5

kế toán, quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ và dùng để phản ánh tổng hợp nguồn vốn, tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

ghi chép những nhiệm vụ phát sinh trong từng kỳ

kế toán , niên độ kế toán, quan hệ đối ứng những thông tin tài khoản của những nhiệm vụ và dùng

để phán ánh tổng hợp nguồn vốn, gia tài, tình hình và tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệp, gồm có:

- Sổ cái: là sổ ghi ché những nhiệm vụ kinh

tế tài chính, kinh tế tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên

độ kế toán theo những thông tin tài khoản kế toán được lao lý trong mạng lưới hệ thống thông tin tài khoản kế toán theo pháp luật hiện hành

- Sổ nhật ký: là sổ dùng để ghi chép, phản ánh theo trình tự thời hạn cua những nhiệm vụ kinh

tế tài chính phát sinh, theo quan hệ đối ứng của những thông tin tài khoản

ở mỗi nhiêm vụ

Sổ chi tiết có nhiều loại tùy theo nhu yếu quản trị của mỗi đơn vị chức năng, gồm có:

- Các sổ tương quan tới khoản mục tiền tệ: sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết cụ thể tiền gửi ngân hàng nhà nước

- Sổ nợ công: sổ chi tiết

cụ thể nợ công phải thu, sổ chi tiết cụ thể nợ công phải trả

- Sổ tạm ứng: sổ chi tiết

cụ thể tạm ứng của từng người lao động trong doanh nghiệp

- Sổ chi tiết kho: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, dụng cụ, loại sản phẩm, sản phẩm và hàng hóa

- Sổ chi tiết khác: sổ chi tiết cụ thể theo đối tượng người dùng của những thông tin tài khoản,…

3 Tài khoản kế

toán cấp 1 trong bảng hệ thống- Là những khoản

tài khoản hiện hành

- Dùng để phản ánh tổng quát giá từ các tài sản, nguồn vốn hay quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Tùy theo mức độ mà tài khoản chi tiết có thể là tài khoản cấp 2,3 hoặc các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Dùng để diễn giải cụ thể những nội dung kinh tế trên tài khoản tổng hợp, để phục vụ nhu cầu quản lý

Trang 6

- Từ tài khoản tổng hợp, kế toán sẽ lên được báo cáo tài chính, thể hiện tình hình nhiều mặt của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý có những phương

án, kế hoạch kinh doanh hợp lý để phát triển công

ty ngày một lớn mạnh

khác nhau ở mỗi doanh nghiệp

4 Thước đo sử

dụng

Chỉ sử dụng một thước đo, đó là thước đo giá trị

Sử dụng thước đo giá trị, và các thước đo khác như thước đo hiện vật để bổ sung

5 Ứng dụng của

kế toán tổng hợp

và kế toán chi tiết

Kế toán tổng hợp hạch toán tổng hợp trên các tài khoản cấp 1, có tác dụng nêu lên con số tổng hợp theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thấy rõ tình hình tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp

Cụ thể công việc cần thực hiện của kế toán tổng hợp như sau:

– Kiểm tra toàn bộ các định khoản, nghiệp

vụ phát sinh, làm thường xuyên khi có nghiệp vụ phát sinh

– Kiểm tra đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp

– Kiểm tra số dư cuối kỳ xem đúng và hợp

lý không – Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc

xử lý công nợ phải thu khó đòi

– Tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ

về giá thành Với công ty sản xuất đây là nhiệm vụ

Kế toán chi tiết thực hiện những việc ghi chép, phản ánh cụ thể nhất, chi tiết nhất với các đối tượng, nghiệp vụ cần quản lý, theo dõi cụ thể theo yêu cầu của từng doanh nghiệp

Kế toán chi tiết sẽ thực hiện những công việc cụ thể sau:

– Thực hiện thu thập,

xử lý, ghi chép và phản ánh thông tin chi tiết theo đơn vị tiền tệ, hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể – Kế toán chi tiết là để giải thích, minh họa cho kế toán tổng hợp Là bước quan trọng giúp kế toán tổng hợp kiểm tra số liệu một cách chính xác

Trang 7

quan trọng và khá là khó.

– Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ

– In sổ kế toán – Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thống kê, báo cáo thuế

– Và một số công việc khác theo yêu cầu từng doanh nghiệp

4 Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết phải được tiến hành đồng thời Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần kế toán chi tiết thì bên cạnh việc phản ánh vào tài khoản cấp 1 kế toán phải tổ chức phản ánh vào tài khoản cấp 2, sổ chi tiết có liên quan

– Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có mối quan hệ mật thiết với nhau, mối quan hệ này biểu hiện cụ thể như sau:

+ Tổng số dư, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của các tài khoản cấp 2 thuộc một tài khoản cấp 1 nào đó thì luôn luôn bằng số dư, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm của chính tài khoản cấp 1 đó

+ Tổng số dư, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của các sổ chi tiết thuộc một tài khoản cấp 1, cấp 2 nào đó thì luôn bằng số dư, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm của chính tài khoản cấp 1, cấp 2 đó

5 Tác dụng của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

- Hạch toán tổng hợp được tiến hành trên các tài khoản cấp 1, có tác dụng nêu lên con

số tổng hợp theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thấy rõ tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị

- Hạch toán trên tài khoản cấp 2 cho phép chi tiết hóa số tiền đã được hạch toán trên tài khoản cấp 1, thông qua đó sẽ quản lý một cách chi tiết từng loại tài sản và từng loại nguồn vốn

- Kế toán trên sổ chi tiết giúp cho kế toán ghi lại tình hình biến động của các loại tài sản hàng ngày theo từng chứng từ phát sinh của từng loại tài sản nhằm quản lý và bảo

vệ tài sản một cách liên tục

II Bài tập vận dụng

1 Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Số dư bên Nợ của TK Phải trả người bán (331) được:

Trang 8

A: Ghi bình thường bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

B: Ghi số âm bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

C: Ghi bình thường bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán

D: Ghi số âm bên cột "Dư Có" của Bảng cân đối tài khoản

Câu 2: Quỹ phúc lợi của DN có thể được dùng để:

A: Chi tiêu cho hoạt động phúc lợi

B: Chi mua sắm tài sản cố định dùng cho kinh doanh

C: Chi mua sắm tài sản cố định dùng cho phúc lợi, bổ sung vốn kinh doanh D: Tấc cả các trường hợp trên

Câu 3: Chênh lệch đánh giá lại tài sản phát sinh khi:

A: Đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước

B: Đánh giá lại tài sản trong nghiệp vụ hợp nhất, sáp nhập các công ty C: Chênh lệch giữa giá bán và giá gốc của tài sản –

D: a và b

Câu 4: Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, kế toán ghi:

A: Giảm lợi nhuận sau thế

B: Tăng chi phí kinh doanh

C: Giảm lợi nhuận để lại

D: Giảm lợi nhuận tích quỹ

Câu 5: Mệnh giá cổ phần là:

A: Giá trị danh nghĩa của một cổ phần

B: Giá bán của một cổ phần

C: Giá bán của một cổ phiếu

D: Các câu trên đều sai

Câu 6: Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:

A: Bù đắp các rủi ro trong kinh doanh

B: Bù lỗ

C: Bổ sung vốn kinh doanh

D: Tấc cả các mục đích trên

Câu 7: Nguồn vốn kinh doanh của DN được hình thành từ:

A: Góp vốn

B: Chuyển nợ thành vốn

C: Bổ sung từ các quỹ DN,

D: Tất cả đều đúng

Câu 8: Số dư bên Có của TK Phải thu khách hàng (131) được:

A: Ghi bình thường bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

B: Ghi số âm bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

C: Ghi số âm bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán

Trang 9

D: Ghi số âm bên cột "Dư Nợ" của Bảng cân đối tài khoản Câu 9: Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cuối kì được xử lí bằng cách:

A: Ghi tăng vốn kinh doanh B: Ghi giảm vốn kinh doanh C: Ghi vào lợi nhuận chưa phân phối D: a hoặc b

Câu 10: Khi phát hành trái phiếu, kế toán công ty ghi:

A: Tăng vốn điều lệ của DN B: Tăng vốn cổ phần của DN C: Tăng nợ phải trả

D: Giảm vốn kinh doanh Đáp án:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

2 Bài tập tự luận

Dạng 1: Phân tích, định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế?

Công ty Hiển Vinh có hoạt động chính là kinh doanh thương mại trong kỳ kế toán năm 2020 các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi nhận như sau:

 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000đ

 Nhập kho 4.000 sản phẩm A, giá mua 150.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa

thanh toán cho người bán

 Xuất hàng A để bán cho khách hàng M với số lượng 4.200 sp, giá bán

210.000đ/sp, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán Biết rằng, số lượng hàng A tồn đầu kỳ là 2.000 sp, tổng trị giá 280.000.000đ DN tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ thanh toán bằng tiền mặt 4.000.000đ

 Ngân hàng báo Nợ 400.000.000đ về khoản thanh toán ở nghiệp vụ 2, số còn lại

thanh toán bằng tiền mặt

 Xuất kho 1000 sp A gửi đi bán, giá bán 250.000đ/sp, thuế GTGT 10%

Lời giải:

1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000đ

Nợ TK 111: 50.000.000

Có TK 112: 50.000.000

2 Nhập kho 4.000 sản phẩm A, giá mua 150.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán

Nợ TK 156: 4.000 * 150.000 = 600.000.000

Trang 10

Nợ TK 1331: 600.000

Có TK 331: 660.000.000

3 Xuất hàng A để bán cho khách hàng M với số lượng 4.200 sp, giá bán 210.000đ/sp, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán Biết rằng, số lượng hàng

A tồn đầu kỳ là 2.000 sp, tổng trị giá 280.000.000đ DN tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Doanh thu:

Nợ TK 131: 970.200.000

Có TK 5111: 4.200 * 210.000 = 882.000.000

Có TK 3331: 88.200.00

Giá vốn:

Nợ TK 632: 610.000.000

Có TK 156: 280.000.000 + 2.200 * 150.000 = 610.000.000

Chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ thanh toán bằng tiền mặt 4.000.000đ:

Nợ TK 641: 4.000.000

Có TK 111: 4.000.000

4 Ngân hàng báo Nợ 400.000.000đ về khoản thanh toán ở nghiệp vụ 2, số còn lại thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 331: 660.000.000

Có TK 112: 400.000.000

Có TK 111: 260.000.000

5 Xuất kho 1000 sp A gửi đi bán, giá bán 250.000đ/sp, thuế GTGT 10%

Nợ TK 157: 1.000 * 150.000 = 150.000.000

Có TK 156: 150.000.000

Dạng 2: Nêu nội dung kinh tế của các định khoản?

Hãy nêu nội dung kinh tế của các định khoản sau?

a, Nợ TK 641: 70000

Có TK 153: 23000

Có TK 334: 12000

b, Nợ TK 3331: 35000

Có TK 1331: 35000

c, Nợ TK 911: 1150000

Có TK 632: 850000

Có TK 641: 200000

Có TK 642: 100000

d, Nợ TK 334: 54000

Có TK 3335: 20000

Có TK 141: 34000

Trang 11

Lời kết

Như vậy, qua các thông tin tỉ mỉ, chi tiết được cung cấp trong bài viết trên, ta có thể thấy được sự cần thiết cũng như hiểu sâu hơn bao quát toàn bộ công việc hạch toán kế toán của mỗi đơn vị, doanh nghiệp cũng như cách theo dõi, ghi chép, phản ánh một cách chi tiết nhất các đối tượng kế toán cần phải hạch toán chi tiết theo nhu cầu quản

lý kinh tế trong kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như thế nào Không chỉ vậy, thông qua các mục trên, chúng ta có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách dễ dàng

và hiệu quả

Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w