1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6

66 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ĐỀ 6
Tác giả Lương Thị Chúc An, Đặng Thị Yến Bình, Nguyễn Thị Nhật Hạ
Người hướng dẫn NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Thể loại Bài Tập Cuối Kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 261,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạ ra doanh thu đó.. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của k

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN



BÀI TẬP CUỐI KỲ

MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ 6

NHÓM: 01

TP HCM, tháng 1 năm 2022.

BỘ CÔNG THƯƠNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN



TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ 6

Trưởng nhóm: Nguyễn Thị Nhật Hạ

Thành viên:

TP HCM, tháng 1 năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm 01 chúng em xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của nhóm

em về đề tài “ Đề 6”, dưới sự hướng dẫn khoa học, tận tình của cô Nguyễn Thị ThuHằng và được tiến hành nghiên cứu công khai dựa trên sự nổ lực, tâm huyết của cácbạn trong nhóm

Nhóm chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Các số liệu và kết quả nhiên cứu trong bài được nhóm thực hiện một cáchtrung thực và không sao chép từ bất kì bài tập nào của nhóm khác

Nhóm chúng em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có bất kì sự gian dối nào

TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022

Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Nhật Hạ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại HọcCông Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viênchúng em có một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vậtchất

Chúng em chân thành cảm ơn khoa Quản trị kinh doanh và Tài chính Kế toánđã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành bài tập cuối kì

Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu Hằng– giảng viên môn Nguyên lý kế toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu chochúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học,chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết của

cô Chính vì vậy, chúng em đã có thêm cho mình những kiến thức bổ ích, tinh thần họctập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là

hành trang giúp chúng em vững bước trong tương lai

Trong quá trình làm bài nhóm em không tránh khỏi sai sót, kính mong cô bỏqua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạnchế nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp quý báu của cô để giúp chúng em có thể hoàn thiện hơn nữa nhữngkiến thức của mình

Cuối cùng, nhóm chúng em xin kính chúc cô luôn hạnh phúc và thành cônghơn nữa trong sự nghiệp trồng người Kính chúc cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tinđể tiếp tục thực hiện sự mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệmai sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022

Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Nhật Hạ

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên:

1 Lương Thị Chúc An

2 Đặng Thị Yến Bình

3 Nguyễn Thị Nhật Hạ

Khóa 11:

TP.HCM, ngày … tháng … năm 2022

Trang 6

PHẦN BÀI LÀM CÂU 1: Hãy nêu, phân tích và cho ví dụ tình huống kế toán tuân thủ các

nguyên tắc kế toán sau: Nguyên tắc trọng yếu, Nguyên tắc giá gốc, Nguyên tắc phùhợp

1.1 Nguyên tắc trọng yếu:

Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin cótính chất trọng yếu; đó là những thông tin mà nếu thiếu hoặc sai sẽ có thể làm sailệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sửdụng thông tin Những thông tin còn lại không mang tính trọng yếu, ít tác dụng hoặccó ảnh hưởng không đáng kể đến người sử dụng thì có thể bỏ qua hoặc được tậphợp vào những khoản mục có cùng tính chất, chức năng

Ví dụ: Trong Báo cáo tài chính của khách sạn A, một số khoản mục có cùngnội dung, bản chất được gộp chung vào một khoản mục lớn Như: Tiền mặt, Tiềngửi ngân hàng, Tiền đang chuyển được gộp chung vào khoản mục Tiền và cáckhoản tương đương tiền - Hay: Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Hàng hóa, Hànggửi bán được gộp chung vào khoản mục Hàng tồn kho

1.2 Nguyên tắc giá gốc:

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theosố tiền hoặc khoảng tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lýcủa tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không đượcthay đổi trừ khi có định khác

Ví dụ: Tháng 1/2021, doanh nghiệp A mua một lượng máy vi tính như sau:

- Số lượng máy vi tính: 5 máy

- Giá mua: 12.000.000 đồng/ máy

- Chi phí vận chuyển: 100.000 đồng/ máy

Vậy tổng giá trị của 5 máy vi tính: 12.000.000 x 5 + 100.000 x 5 = 60.500.000 đồngĐơn giá của 1 máy vi tính: 60.500.000/5 = 12.100.000 đồng/ máy

Tháng 1/202x, doanh nghiệp trình bày giá của một máy vi tính trên bảng cân đối kếtoán là 12.100.000 đồng/ máy Đây là giá gốc của máy vi tính này

Tháng 12/2021, giá thị trường của máy vi tính này là 12.500.000 đồng/máy, doanhnghiệp vẫn trình bày giá trị của một máy vi tính trên bảng cân đối kế toán là12.100.000 đồng/ máy

Trang 7

Thời điểm Giá ghi sổ (giá gốc) Giá thị trường

1.3 Nguyên tắc phù hợp:

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạ ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo radoanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu của kỳ đó

Ví dụ: Tháng 1 năm 2021, doanh nghiệp xuất kho bán một lô hàng hóa với giávốn bán hàng là 200.000.000 đồng, giá bán là 300.000.000 đồng Doanh nghiệp sẽghi nhận doanh thu bán hàng là 300.000.000 đồng Đồng thời ghi nhận một khoảnchi phí là giá vốn bán hàng 200.000.000 đồng

Trang 8

CÂU 2:

Tiền gởi ngân hàng 300.000.000 Phải trả người bán 150.000.000

Phải thu khách hàng 120.000.000 Nguồn vốn kinh doanh 1.000.000.000Tài sản cố định 1.200.000.000 Quỹ đầu tư phát triển 120.000.000Hao mòn TSCĐ (200.000.000) Lợi nhuận chưa phân phối 100.000.000

Trong kỳ có các giao dịch kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua hàng nhập kho trị giá 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng

2 Tính lương phải trả ở bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000 đồng

3 Trích các khoản theo lương theo quy định (doanh nghiệp đóng 23,5%; người lao

động đóng 10,5%)

4 Xuất hàng bán tại kho trị giá 181.000.000 đồng, giá bán 352.000.000 đồng, thuế

GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt

5 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 đồng

6 Vay ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000.000 đồng

7 Mua hàng hoá nhập kho trị giá 170.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Hàng về nhậpkho đủ, tiền chưa thanh toán

8 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng 40.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 70.000.000 đồng

9 Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 80.000.000 đồng

10 Nhận được giấy báo có của ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng về khoản khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp

11 Xuất bán trực tiếp tại kho lô hàng trị giá 100.000.000 đồng, giá bán 200.000.000đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán

12 Chi tiền mặt nộp thuế cho nhà nước 30.000.000 đồng

13 Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 25.000.000 đồng

14 Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 50.000.000 đồng

Trang 9

15 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (Thuế suất thuế TNDN 20%)

Yêu cầu:

1 Ghi sổ Nhật ký chung (2điểm)

2 Mở sổ, ghi sổ và khoá sổ (dưới dạng Sổ cái) (2điểm)

3 Lập Bảng cân đối tài khoản (1điểm)

4 Lập Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (1điểm)

5 Lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (1điểm)

Định khoản:

1 Mua hàng nhập kho trị giá 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng

Nợ TK 156 Hàng hóa 200.000.000

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 20.000.000

Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 220.000.000

2 Tính lương phải trả ở bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000 đồng

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 20.000.000

Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 15.000.000

Có TK 334 Phải trả người lao động 35.000.000

3 Trích các khoản theo lương theo quy định (doanh nghiệp đóng 23,5%; người laođộng đóng 10,5%)

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 23,5 % * 20.000.000 = 4.700.000

Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 23,5% * 15.000.000 = 3.525.000Nợ TK 334 Phải trả người lao động 10,5% * 35.000.000 = 3.675.000

Có TK 338 Phải trả phải nộp khác 34% * 35.000.000 = 11.900.000

4 Xuất hàng bán tại kho trị giá 181.000.000đồng, giá bán 352.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán 181.000.000

Có TK 156 Hàng hóa 181.000.000

Nợ TK 111 Tiền mặt 387.200.000

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 352.000.000

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp 35.200.000

5 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 đồng

Trang 10

Nợ TK 111 Tiền mặt 20.000.000

Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 20.000.000

6 Vay ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000.000 đồng Nợ TK 331 Phải trả cho người bán 50.000.000 Có TK 341 Vay và nợ thuê tài chính 50.000.000

7 Mua hàng hoá nhập kho trị giá 170.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Hàng về nhậpkho đủ, tiền chưa thanh toán

8 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng 40.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 70.000.000đồng

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 40.000.000

Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 70.000.000

Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định 110.000.000

9 Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 80.000.000đồng

10 Nhận được giấy báo có của ngân hàng số tiền 100.000.000đồng về khoản khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng 100.000.000

Có TK 131 Phải thu của khách hàng 100.000.000

11 Xuất bán trực tiếp tại kho lô hàng trị giá 100.000.000 đồng, giá bán 200.000.000đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán 100.000.000 Có

TK 156 Hàng hóa 100.000.000

Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng 220.000.000

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 200.000.000

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp 20.000.000

12 Chi tiền mặt nộp thuế cho nhà nước 30.000.000 đồng

Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

30.000.000 Có TK 111 Tiền mặt 30.000.000

Trang 11

13 Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 25.000.000 đồng Nợ

TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 25.000.000

Có TK 414 Quỹ đầu tư phát triển 25.000.000

14 Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 50.000.000 đồng

15 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (Thuế suất thuế TNDN 20%) Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: 434.225.000

Có TK 632 Giá vốn bán hàng : 281.000.000Có TK 641 Chi phí bán hàng : 64.700.000Có TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp: 88.525.000Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 552.000.000

Có TK Xác định kết quả kinh doanh 911: 552.000.000Nợ TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% * 117.775.000 = 23.555.000

Có TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% * 117.775.000 = 23.555.000Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: 117.775.000 – 23.555.000 = 94.220.000

Có TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 117.775.000 – 23.555.000 = 94.220.000

Trang 12

2.1 Ghi sổ Nhật ký chung (2điểm):

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

bằng tiền gởi ngân

lương theo quy định

Trang 13

Xuất hàng bán tại kho

Trang 14

Vay ngân hàng trả nợ X 331 50.000.000

nợ cho doanh nghiệp

Xuất bán trực tiếp tại X 632 100.000.000kho lô hàng trị giá

Trang 15

12 12 cho nhà nước

30.000.000 đồng

13 13 phát triển từ lợi nhuận

Trang 16

Kết chuyển GVHB để X 911 281.000.000

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Ngày tháng năm

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 17

2.2 Mở sổ, ghi sổ và khoá sổ (dưới dạng Sổ cái) (2điểm)

Năm

Tên tài khoản: Tiền mặt

Số hiệu: 111

Ngày, Chứng từ

Nhật ký Số

Số tiền

- Số phát sinh trong kỳ

Hàng

nước

- Cộng số phát sinh

407.200.000110.000.000 kỳ

Trang 18

- Số dư cuối kỳ 397.200.000

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 19

Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng

Số hiệu: 112

- Số phát sinh trong kỳ

Trả nợ vay Ngân

Trang 20

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 21

sổ

- Số phát sinh trong kỳ

Mua hàng nhập kho trả

Trang 22

0 0

0

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 23

- Số phát sinh trong kỳ

Nhận được giấy báo

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở

Trang 24

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 25

- Số phát sinh trong kỳ

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán

Trang 27

- Số phát sinh trong kỳ

- Cộng số phát sinh

kỳ

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 28

- Số phát sinh trong kỳ

Trích khấu hao tài

phận bán hàngTrích khấu hao tài

phận quản lý

- Cộng số phát sinh

110.000.000 kỳ

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

Trang 30

- Số phát sinh trong kỳ

Vay Ngân hàng trả

Mua hàng hóa nhập

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

Trang 31

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 32

- Số phát sinh trong kỳ

Bán hàng, thuế 10% đã

Bán hàng, thuế 10%,

toánChi tiền mặt nộp thuế

- Cộng số phát sinh

30.000.000 78.755.000 kỳ

0

Trang 33

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 34

- Số phát sinh trong kỳ

Tính lương phải trả ở bộ

20.000.00

Tính lương phải trả ở bộ

15.000.00

Trích các khoản theo lươngtheo quy định (doanh nghiệp

Trang 35

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 36

Tên tài khoản: Phải trả phải nộp khác

Số hiệu: 338

Ngày, Chứng từ

Nhật ký Số

Số tiềnchung hiệu

- Số phát sinh trong kỳ

Trích các khoản theo

Trích các khoản theo

Trích các khoản theo

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm... - (TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm (Trang 21)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - (TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 25)
Hình 2: Biểu đồ use case giỏ hàng - (TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6
Hình 2 Biểu đồ use case giỏ hàng (Trang 31)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - (TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 31)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - (TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 42)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tên tài khoản: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - (TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tên tài khoản: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Trang 44)
Bảng cân đối số phát sinh - (TIỂU LUẬN) bài tập CUỐI kỳ môn NGUYÊN lý kế TOÁN tên đề tài đề 6
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 57)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w