ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH &□ □ BÀI TIỂU LUẬN Môn NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Sinh viên Nguyễn Thị My Na MSV 22K4050219 Lớp K56B Kế toán Đề tài TÌM HIỂU VỀ NỘI DUNG, CÁCH LẬP, LUÂN CHUYỂN CÁC LO[.]
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
& □
□ BÀI TIỂU LUẬN
Môn: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Sinh viên: Nguyễn Thị My Na
MSV: 22K4050219
Lớp: K56B- Kế toán
Đề tài:
TÌM HIỂU VỀ NỘI DUNG, CÁCH LẬP, LUÂN CHUYỂN CÁC
LOẠI CHỨNG TỪ TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1 Định nghĩa “Chứng từ kế toán” … 4
2 Nội dung tính chất pháp lý của chứng từ kế toán 4
3 Các lập và luân chuyển chứng từ kế toán 5
4 Ý nghĩa, tác dụng của chứng từ kế toán 7
5 Quy trình lập và luân chuyển một số chứng từ kế toán 7
6 Một số ví dụ thực tế về chứng từ kế toán của các doanh nghiệp 8
III KẾT LUẬN 10
Trang 3I.Phần mở đầu
Nguyên lý kế toán là môn học nền tảng cho các khóa học kinh tế đại cương Cấu phần Chứng chỉ Kế toán giúp sinh viên bắt đầu hiểu về môn học để làm cơ sở học tiếp các môn chuyên ngành kế toán như Kế toán tài chính và Kế toán quản trị Không chỉ trang bị cho sinh viên những lí luận chung về kế toán mà trên cơ sở đó còn giúp sinh viên học tốt các chuyên ngành trong lĩnh vực về kinh tế và quản lý
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các giao dịch kinh tế diễn ra và hoàn thành một cách thường xuyên, việc lập chứng từ kế toán và sổ sách kế toán là cơ sở để chứng minh các điều kiện kinh doanh và sự thay đổi khác nhau Tài sản, các loại quỹ, chi phí hay thu nhập cũng có tính quy luật, đó là yêu cầu khách quan, tất yếu Học nội dung chứng chỉ kế toán sẽ giúp học viên nắm vững những kiến thức cơ bản về kế toán, làm tiền đề để học tiếp các nội dung khác của nghiệp vụ kế toán
Nhìn nhận được tầm quan trọng của nội dung này em chọn đề tài “Kế toán chứng từ trong doanh nghiệp” nhằm giúp sinh viên có những hiểu biết bao quát và rõ ràng hơn về vấn đề này Phần chứng từ kế toán nhằm giới thiệu nội dung chứng từ kế toán, trình tự sản xuất, lưu thông
và hệ thống quy định thể thức của chứng từ Chắc chắn bài báo cáo vẫn còn thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo để bổ sung vào chuyên đề tốt nghiệp và khắc phục những thiếu sót trên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài luận văn của em nhằm cung cấp đầy đủ những nội dung cơ bản về chứng từ kế toán , hi vọng
sẽ mang lại những kiến thức bổ ích cho sinh viên kinh tế và làm nền tảng cho quá trình thực hiện
3 ương pháp nghiên cPhứu
- Thu thập kiến thức, nội dung qua sách vở, báo chí, phương tiện truyền hình và Internet
- Tham khảo các chứng từ kế toán của các doanh nghiệp từ đó rút ra kết luận
và bài học
II Nội dung nghiên cứu
1.
Định nghĩa “ Chứng từ kế toán”:
Trang 4 Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán về mặt hình thức được thể hiện dưới 2 dạng:
- Chứng từ giấy: là chứng từ văn bản bằng giấy
Ví dụ: hóa đơn bán hàng, vé, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…
- Chứng từ điện tử: là chứng từ kế toán khi có các nội dung lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán
Phân loại chứng từ kế toán: có 3 cách phân loại
- Phân loại theo hình thức vật mang tin:
+ Chứng từ bằng giấy
+ Chứng từ điện tử
- Phân loại theo công dụng:
+ Chứng từ gốc
+ Chứng từ ghi sổ
- Phân loại theo nội dung kinh tế:
+ Chứng từ về lao động tiền lương
+ Chứng từ về hàng tồn kho
+ Chứng từ về tiền tệ
+ Chứng từ về bán hàng
+ Chứng từ về tài sản cố định
2Nội dung – tính chất pháp lý của chứng từ kế toán:
2.1 Nội dung:
- Đối với yếu tố bắt buộc, chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc nhận từ bên ngoài vào phải có ít nhất 7 nội dung chủ yếu sau đây:
1 Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán
2 Ngày, tháng, năm lập chứng từ
3 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán
4 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
5 Nội dung, nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Trang 56 Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính.
7 Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ
2.2 Tính chất pháp lý :
- Thông tin số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán
- Chứng từ kế toán phait do người có thẩm quyền kí duyệt
- Kiểm tra tình hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua việc kiểm tra phát hiện được những sai lầm để giảm rủi ro
3 Cách lập và luân chuyển chứng từ kế toán:
Quy trình lập và luân chuyển chứng từ
3.1 Trình tự luân
chuyển chứng
từ kế toán gốm các
bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và kí chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
3.2 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
4 Ý nghĩa, tác dụng của chứng từ kế toán
4.1 Ý nghĩa:
Trang 6- Chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán, kiểm soát nội bộ
vì nó chứng minh tính pháp lý của các nghiệp vụ và của số liệu ghi chép trên sổ kế toán
4.2 Tác dụng:
- Giúp cho việc thực hiện hạch toán ban đầu
- Đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính
- Dùng làm căn cứ để ghi sổ
- Giúp cho việc xác định trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức trước pháp luật về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
5 Quy trình lập và luân chuyển một số chứng từ kế toán
5.1 Quy trình lập và luân chuyển phiếu thu, phiếu chi:
Bước 1: Lập chứng từ
- Đề xuất: Tập hợp các chứng từ, hóa đơn có liên quan đến thu chi tiền mặt, lập phiếu đề nghị thanh toán, phiếu đề nghị thu tiền Trưởng bộ phận kiểm ta ký xác nhận kèm theo phiếu đề xuất phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã duyệt của giám đốc
- Cần phải ghi đầy đủ rõ ràng cá chi tiết theo mẫu quy định, không sửa chữa, tẩy xóa
- Kiểm tra: Nhân viên kế toán kiểm tra xem các giấy tờ chứng từ có đầy đủ chính xác không
Với phiếu chi: giấy đề nghị chi tiền, hóa đơn tài chính hoặc hợp đồng mua bán liên quan, giấy giới thiệu, phiếu nhập kho
Với phiếu thu: giấy đề nghị thu tiền
Nếu đầy đủ hợp lệ thì tiến hành lập phiếu, nếu không hợp lệ thì chuyển trả lại phòng nghiệp
vụ để họ chỉnh sửa, bổ sung cho đúng
- Ký duyệt: giám đốc, kế toán trưởng xem xét và duyệt
- Thực hiện:Nhân viên kế toán viết phiếu thu hoặc phiếu chi
Bước 2: Kiểm tra chứng từ:
Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trên chứng từ, kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu ghi trên chứng từ
Bước 3: Hoàn chỉnh chứng từ:
Sau khi kiểm tra, nhân viên kế toán ghi các yếu tố cần bổ sung, phân loại, định khoản phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho việc ghi sổ kế toán
Trang 7Bước 4: Chuyển giao và sử dụng chứng từ:
Phiếu thu, phiếu chi được kiểm tra, hoàn chỉnh đảm bảo tính hợp pháp sẽ được chuyển giao cho thủ quỹ để thực hiện thu, chi
Bước 5: Đưa chứng từ và bảo quản lưu trữ
5.2 Quy trình lập và luân chuyển phiếu xuất kho:
Bước 1: Người có nhu cầu về vật tư, sản phẩm, hàng hóa…lập giấy xin xuất hoặc lệnh xuất đối với vật tư, sản phẩm, hàng hóa…
Bước 2: Chuyển cho chủ doanh nghiệp hoặc người phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất
Bước 3: Phụ trách bộ phận hoặc kế toán vật tư căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnh xuất tiến hành lập phiếu xuất kho
Bước 4: Chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất vật tư, sản phẩm, hàng hóa… sau đó
kí vào Phiếu xuất kho rồi giao chứng từ lại cho kế toán vật tư
Bước 5: Khi nhận phiếu xuất kho, Kế toán vật tư chuyển cho Kế toán trưởng ký duyệt chứng từ rồi ghi sổ kế toán
Bước 6: Trình phiếu xuất kho cho Thủ trưởng ký duyệt chứng từ, thường là trình ký theo định
kỳ, vì chứng từ đã được duyệt xuất ngay từ đầu nên Thủ trưởng chỉ kiểm tra lại và duyệt
Bước 7: Kế toán vật tư sẽ tiến hành bảo quản và lưu giữ chứng từ
Trang 86 Một số ví dụ thực tế về chứng từ kế toán của các doanh nghiệp:
6.1 Quy trình lập và luân chuyển phiếu thu:
Nội dung của chứng từ kế toán trên :
1 Tên gọi: Phiếu thu, số hiệu: PT001
2 Ngày tháng năm lập chứng từ: 02/06/2021
3 Tên, địa chỉ của đơn vị lập chứng từ kế toán:
- Tên đơn vị :Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Thiên Ứng
- Địa chỉ: Cầu Giấy- Thanh Xuân -Long Biên- Hoàng Mai- Hà Đông-Q3-TĐ
4 Tên, địa chỉ của đơn vị nhận chứng từ kế toán:
Trang 9- Địa chỉ: Công ty TNHH Dịch vụ Minh Châu
5 Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh:
6 Số lượng, đơn giá, số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính: 11.000.000đ
7 Chữ ký, họ tên ngươì lập, người duyệt và những ng liên quan đến chứng từ
- Giám đốc:
- Kế toán trưởng:
- Người nộp tiền:
- Người lập phiếu:
- Thủ quỹ:
Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:
1.Lập chứng từ kế toán: Sự kiện kinh tế: thu tiền 2.kiểm tra chứng từ:
+ kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ
kế toán;
+kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
+ kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
3 Ghi sổ kế toán
4 Bảo quan lưu trữ hủy chứng từ
6.
2 Quy trình lập và luân chuyển phiếu xuất kho:
Nội dung của chứng từ kế toán trên :
1 Tên goi và số hiệu của chứng từ: Phiếu xuất kho
Trang 102 Ngày tháng năm lập chứng từ: 01/10/2011
3 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kết toán:
- Tên đơn vị:Cty TNHH ABC
- Địa chỉ:56 Đường 13C, P Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, Tp HCM
4 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kết toán:
- Tên đơn vị: Nguyễn Văn Thạch
- Địa chỉ:
5 Nội dung nghiệp vụ tài chính phát sinh: Xuất vật tư phục vụ sx
6 Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính:
- Đơn giá:
- Số lượng: 72
7 Chữ kí, họ và tên của người lập, người duyệt và những người liên quan đến chứng từ:
- Giám đốc:
- Kế toán trưởng
- Thủ kho
- Người nhận hàng
- Người lập phiếu
• Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:
1/Lập chứng từ kế toán: Sự kiện kinh tế: Xuất kho máy điều hòa Samsung 12000BTU
2/kiểm tra chứng từ:
(1) kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ
kế toán;
(2) kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
(3) kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
3/ Ghi sổ kế toán
4/ Bảo quan lưu trữ hủy chứng từ
III KẾT LUẬN
Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với một doanh nghiệp Để phát triển hơn nữa, mọi doanh nghiệp đều phải không ngừng hoàn thiện mình, trong đó công tác kế toán đóng vai trò quan trọng Kế toán với vai trò là công cụ để quản lý kinh tế tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và
Trang 11hoàn thiện cho phù hợp tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong đó có công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu với kiến thức đã được học trong trường kết hợp với những nguồn tài liệu tham khảo, bài tiểu luận đã trình bày chi tiết về những nội dung liên quan đến chứng từ kế toán Bài tiểu luận đã trình bày về nội dung, cách lập, luân chuyển một chứng từ
kế toán từ đó giúp các bạn sinh viên bắt đầu hiểu về môn học và từ đó làm nền tảng cho việc học tiếp các môn chuyên sâu về kế toán Cũng qua bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi cũng đã hiểu thêm được nhiều điều về bộ môn nguyên lý kế toán