BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP Yêu cầu: Biết được nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản; tài khoản nguồn vốn; tài khoản doanh thu, thu nhập; tài khoản chi phí, giá vốn v
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Tháng 10 năm 2017
I HÌNH THỨC VÀ THỜI LƯỢNG THI
- Hình thức thi: Tự luận
- Thời gian thi: 90 phút
- Không được tham khảo tài liệu
II TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Giáo trình Nguyên lý kế toán, Hutech
- Slide bài giảng của giảng viên
- Các tài liệu khác do Trường, Khoa và Giảng viên giảng dạy cung cấp
III NỘI DUNG ÔN TẬP
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
Yêu cầu: Phân biệt được tài sản (Ngắn hạn và Dài hạn), nguồn vốn (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu), phương trình cơ bản của kế toán Các yêu cầu và nguyên tắc kế toán
Bài tập dạng 1: Hãy phân loại các đối tượng sau thành tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu, sau đó cộng kiểm tra tính cân bằng theo tài liệu dưới đây (Đvt: 1.000đ):
Đối tượng Số tiền TSNH TSDH NPT VCSH
Chứng khoán kinh doanh 50.000
Phải thu của khách hàng 250.000
Phải trả cho người bán 100.000
Nguyên vật liệu tồn kho 150.000
Thuế và các khoản phải nộp 50.000
Trang 2Quỹ phát triển đầu tư 40.000
Phải trả công nhân viên 50.000
Tài sản cố định hữu hình 500.000
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 10.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 300.000
Hao mòn tài sản cố định (70.000)
Các khoản vay/ngắn hạn 300.000
LN sau thuế chưa P.Phối 250.000
Cộng
Bài tập dạng 2:
2.1 Tổng trị giá tài sản của 1 doanh nghiệp vào ngày 01/01/201x là 25.000.000, tổng số nợ phải
trả là: 12.000.000 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
2.2 Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của Công Ty Cổ Phần X vào ngày 01/01/201x là
12.000.000, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản của đơn vị gấp 1,4 lần vốn chủ
sở hữu
2.3 DN tư nhân A mới thành lập, chủ bỏ vốn vào kinh doanh bằng một số tài sản trị giá là
6.000.000, trong đó: Tài sản dài hạn chiếm 60%; Tài sản ngắn hạn bao gồm:
- Hàng hoá: 500.000
- Tiền gửi Ngân hàng: 1.200.000
- Công cụ, dụng cụ: 100.000
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Yêu cầu: Lập được bảng cân đối kế toán, phân tích được sự biến động của bảng cân đối kế toán sau khi có các nghiệp vụ kế toán phát sinh
Bài tập : Trích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp A như sau: (ĐVT: 1.000đồng)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 201x
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Trang 3Loại A: TS ngắn hạn 1.320.000 Loại A: Nợ PT 670.000
2 Tiền gửi Ngân hàng 340.000 2 Phải trả cho NB 70.000
3 Nguyên vật liệu 520.000 3 Phải nộp thuế 50.000
4 Công cụ, dụng cụ 60.000 Loại B: Vốn CSH 6.150.000
5 Phải thu khách hàng 20.000 1 Vốn ĐTCCSH 6.100.000
Loại B: TS dài hạn 5.500.000 2 Quỹ đầu tư PT 50.000
- TSCĐ hữu hình 5.500.000
TỔNG CỘNG TS 6.820.000 TỔNG CỘNG NV 6.820.000 Yêu cầu:
1 Phân tích ảnh hưởng của các nghiệp vụ sau đối với bảng cân đối kế toán:
NV1: Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 10.000
NV2: Mua nguyên vật liệu về nhập kho chưa trả tiền cho nhà cung cấp là 20.000
NV3: Vay ngắn hạn Ngân hàng trả nợ nhà cung cấp 50.000
NV4: Dùng tiền gửi Ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn NH 200.000
2 Lập bảng cân đối kế toán mới sau khi có từng nghiệp vụ phát sinh trên
3 Lập bảng cân đối kế toán mới sau khi có 4 nghiệp vụ phát sinh trên
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
Yêu cầu: Biết được nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản; tài khoản nguồn vốn; tài khoản doanh thu, thu nhập; tài khoản chi phí, giá vốn và tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Biết định khoản kế toán; phân biệt được định khoản giản đơn và định khoản phức tạp Biết được mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán Biết cách ghi chép vào tài khoản, lập được bảng cân đối số phát sinh và bảng cân đối kế toán
Bài tập dạng 1: Một doanh nghiệp được thành lập với số vốn ban đầu do cổ đông đóng góp như
sau (ĐVT: 1.000 đồng):
- TSCĐ hữu hình: 200.000
- Nguyên vật liệu: 50.000
- Tiền gửi Ngân hàng: 150.000
- Nguồn vốn kinh doanh: 400.000
Trong kỳ hoạt động đầu tiên có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1) Rút tiền gửi Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt: 20.000
2) Chi tiền mặt để mua công cụ trị giá: 5.000
3) Mua 1 số hàng hoá chưa trả tiền cho người bán: 30.000
4) Dùng tiền gửi Ngân hàng để trả nợ người bán: 20.000
Yêu cầu:
Trang 41 Hãy phân tích và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Lên sơ đồ chữ T và xác định số dư cuối kỳ của tất cả các TK
3 Lập bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán
Bài tập dạng 2: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất, vào ngày 31/12/20x1 có các tài liệu sau (ĐVT:
1.000đ)
Tên tài khoản Số tiền Tên tài khoản Số tiền
Vay ngắn hạn 341
Máy móc thiết bị 211
Phải trả người bán 331
Tạm ứng 141
Phải trả CNV 334
Ký quỹ ngắn hạn 244
Sản phẩm dở dang 154
NVL chính 152
Phải thu khách hàng 131
Tiền mặt 111
Nợ thuê tài chính 3412
45.000 480.000 10.000 6.000 3.000 3.000 54.000 62.000 3.000 12.000 196.000
Nguồn vốn KD 411 Kho tàng 211 Vật liệu phụ 152 Thành phẩm 155 Phương tiện VT 211 Nhà xưởng 211 Phải trả khác 338 Ccụ dụng cụ 153 Lợi nhuận 421 Hàng ĐĐĐ 151 TGNH 112
1.120.000 150.000 11.000
X 200.000
Y 3.000 21.000 27.000 12.000 40.000
Trong tháng 1/20x2 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (ĐVT: 1.000 đồng)
1) Thu các khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt 1.000
2) Dùng tiền gửi Ngân hàng trả nợ người bán 5.000
3) Xuất quỹ tiền mặt trả khoản phải trả khác 2.000
4) Nhận một TSCĐ hữu hình trị giá 15.000 từ vốn của các cổ đông
Yêu cầu:
1 Hãy phân biệt tài sản và nguồn vốn Xác định X, Y biết rằng Y = 6X
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
3 Lập bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán
Bài tập dạng 3: Tình hình tài sản của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/20x1 được cho
trong bảng cân đối như sau (ĐVT: 1.000đồng)
TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền
Tiền mặt
Phải thu khách hàng
80.000 120.000
Các khoản đi vay Phải trả người bán
120.000 60.000
Trang 5Hàng hoá tồn kho
Nhà xưởng
600.000 1.200.000
Phải trả khác Vốn đầu tư của CSH
20.000 1.800.000
Tổng tài sản 2.000.000 Tổng nguồn vốn 2.000.000
Trong tháng 1/20x2, tại doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT:1.000 đồng) 1) Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt là 20.000
2) Doanh nghiệp nhận vốn góp của cổ đông bằng dây chuyền sản xuất trị giá 200.000
3) Xuất kho hàng hoá gửi đi bán trị giá 100.000
4) Nhập kho công cụ, dụng cụ trị giá 10.000 thanh toán bằng tiền mặt
5) Chi tiền mặt 20.000 để thanh toán khoản nợ người bán và 10.000 thanh toán khoản nợ khác 6) Chi tiền mặt 20.000 thanh toán tiền vay ngắn hạn
Yêu cầu:
1 Mở tài khoản và ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào các tài khoản tương ứng
Lập bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán
BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Yêu cầu: Biết được nguyên tắc tính giá gốc, tính giá được các đối tượng kế toán như hàng tồn kho, tài sản cố định Tính được giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, bình quân gia quyền (liên hoàn và cuối kỳ) Biết cách tính khấu hao tài sản cố định và xác định được giá trị còn lại của tài sản cố định
Bài tập dạng 1: Tính giá tài sản cố định
1.1 Mua sắm mới 1 xe Ô tô vận tải với trị giá chưa thuế GTGT là 500.000.000 đồng, thuế suất
thuế GTGT là 10%, chi phí vận hành chạy thử là 44.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT
4.000.000 đồng)
Hãy xác định nguyên giá TSCĐ và tính mức khấu hao TSCĐ mỗi tháng biết rằng TS này được
sử dụng trong 10 năm
1.2 Nhập khẩu 1 dây chuyền sản xuất sản phẩm có giá nhập khẩu là 200.000 USD, thuế suất thuế
nhập khẩu là 40%, lệ phí trước bạ là 5% trên giá nhập khẩu, phí và lệ phí khác trả bằng tiền Việt
Nam là 20.000.000 đ Tỷ giá tại thời điểm nhập khẩu là 20.000đ/USD
Hãy xác định nguyên giá TSCĐ và tính mức khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng mỗi tháng biết rằng TS này có tỷ lệ khấu hao là 5%/năm
1.3 Nhập khẩu 1 TSCĐ có giá nhập khẩu là 150.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu là 80%, thuế
suất thuế TTĐB là 50%, lệ phí trước bạ là 5% trên giá nhập khẩu, chi phí vận chuyển lắp đặt
chạy thử trả bằng tiền Việt Nam là 200.000.000đ Tỷ giá tính thuế là 20.000đ/USD
Trang 6Hãy xác định nguyên giá TSCĐ và tính mức khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng mỗi tháng biết rằng TS này có tỷ lệ KH là 10%/năm
Bài tập dạng 2: Tính giá hàng tồn kho
2.1 Vật liệu tồn kho đầu kỳ: 1.500 kg, đơn giá 100.000 đ/kg
Tình hình nhập xuất trong kỳ như sau:
_ Ngày 5 nhập 1.000 kg, đơn giá 110.000 đ/kg, chi phí vận chuyển 300.000
_ Ngày 8 xuất 1.200 kg
_ Ngày 12 nhập 6.000 kg, đơn giá 120.000 đ/kg, chiết khấu được hưởng 500.000
_ Ngày 17 xuất 5.300 kg
_ Ngày 22 nhập 10.000 kg, đơn giá 105.000 đ/kg, chi phí vận chuyển 200.000, chiết khấu được hưởng 150.000
_ Ngày 27 xuất 7.800 kg
Yêu cầu: Tính trị giá xuất của các lần xuất và xác định trị giá tồn kho cuối kỳ theo 3 phương
pháp:
1 Nhập trước xuất trước (FIFO)
2 Bình quân gia quyền (cuối kỳ, liên hoàn)
2.2: Một doanh nghiệp có tình hình về vật liệu như sau:
1 Vật liệu tồn kho đầu tháng 10/201x là 600kg, đơn giá 8.000đ/kg
2 Ngày 3/10/201x nhập kho 1.400kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 7.600đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 840.000đ, khoản giảm giá được hưởng là 140.000đ
3 Ngày 5/10/201x xuất kho 1.600kg để sử dụng
4 Ngày 10/10/201x nhập kho 2.000kg giá mua ghi trên hóa đơn là 7.840đ/kg
5 Ngày 13/10/201x nhập kho 4.000kg giá mua ghi trên hóa đơn là 8.100đ/kg, khoản giảm giá được hưởng là 100đ/kg
6 Ngày 15/10/201x xuất kho 2.800kg nguyên vật liệu để sử dụng
Yêu cầu: Tính giá trị vật liệu xuất kho trong tháng theo các phương pháp nhập trước – xuất
trước (FIFO), và bình quân gia quyền
Trang 72.3: Tại công ty TNHH Thanh Hoàng, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu
liên quan đến tình hình xuất nhập tồn nguyên vật liệu trong tháng 09/201x như sau:
1 Tồn kho đầu kỳ 2.000kg đơn giá 20.000đ/kg gồm 2 hóa đơn, hóa đơn 1 là 1.500kg và hóa đơn 2 là 500kg
2 Nhập kho trong tháng 9 năm 2011 như sau:
Ngày 07/09 nhập kho 8.000kg đơn giá 21.000đ/kg, gồm hai hóa đơn, hóa đơn 1 là 7.500kg và hóa đơn 2 là 500kg
Ngày 18/09 nhập kho 12.000kg, đơn giá 22.000đ/kg gồm hai hóa đơn, hóa đơn 1
là 10.000kg và hóa đơn 2 là 2.000kg
Ngày 25/09 nhập kho theo hóa đơn là 11.000kg, đơn giá 25.000đ/kg
3 Xuất kho trong kỳ:
Ngày 12/09 là 9.000kg
Ngày 28/09 là 10.000kg
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo từng phương
pháp tính giá vât liệu xuất kho khác nhau như phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền thời điểm và phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
2.4: Có tình hình sản xuất 1 loại sản phẩm tại 1 doanh nghiệp như sau (ĐVT: đồng):
_ Đầu kỳ: CP SX dở dang đầu kỳ: 10.000.000
_ Trong kỳ:
+ Vật liệu xuất dùng: 20.000.000
+ Tiền lương và các khoản phải nộp theo lương: 9.520.000
+ Chi phí SX chung: 5.480.000
_ Cuối kỳ:
+ Sản phẩm hoàn thành: 500 SP
+ CP SX dở dang cuối kỳ: 5.000.000
Yêu cầu: Hãy xác định trị giá sản phẩm nhập kho (giá thành Sản phẩm) và đơn giá 1 sản phẩm
Trang 82.5: Có tình hình sản xuất 1 loại sản phẩm tại 1 DN như sau:
_ Đầu kỳ: CP SX dở dang đầu kỳ: 8.000.000
_ Trong kỳ:
+ Khấu hao máy móc thiết bị: 5.000.000
+ Công cụ xuất dùng: 3.000.000
+ Chi phí khác tại phân xưởng: 2.000.000
+ Vật liệu xuất dùng: 15.000.000
+ Tiền lương và các khoản phải nộp theo lương: 8.330.000
_ Cuối kỳ:
+ Sản phẩm hoàn thành: 200 SP
+ CP SX dở dang cuối kỳ: 10.000.000
+ Phế liệu thu hồi từ quá trình SX là 330.000
Yêu cầu: Hãy xác định trị giá sản phẩm nhập kho (giá thành sản phẩm) và đơn giá 1 sản phẩm
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ
Yêu cầu: Biết được tên giọi, nội dung, quy trình luân chuyển các chứng từ kế toán Biết được tác dụng kiểm kê, phân loại kiểm kê và phương pháp kiểm kê
Bài tập: Công ty TNHH thương mại ABC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong
tháng n/201x có nghiệp vụ kế toán như sau: (đvt: 1.000đồng)
1 Ngày 1 nhận vốn góp bổ sung của các thành viên bằng tiền mặt là 800.000
2 Ngày 3 nhận vốn góp liên doanh của của công ty X bằng một TSCĐ, giá trị được hai bên thỏa thuận đồng ý là 300.000
3 Ngày 5 mua vật liệu chính về nhập kho, giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là 165.000 đã thanh toán bằng tiền mặt
4 Ngày 7 chi tiền mặt nộp vào ngân hàng là 250.000
5 Ngày 10 người mua KN đặt trước tiền mua hàng bằng chuyển khoản là 20.000
6 Ngày 12 chi trả lương cho công nhân viên bằng tiền mặt là 60.000
Trang 97 Ngày 15 xuất kho hàng hóa gửi cho đại lý S bán hộ với giá xuất kho là 22.000
8 Ngày 16 chi tạm ứng tiền mặt cho nhân viên D đi mua hàng là 4.000
9 Ngày 20 nộp thuế TNDN bằng TGNH là 42.000
10 Ngày 26 nhập kho số thành phẩm trị giá 200.000 từ phân xưởng sản xuất
11 Ngày 30 chi tiền mặt cho người bán để mua nhiên liệu là 50.000
Yêu cầu:
1 Nêu các chứng từ kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Nêu rõ các yếu tố bắt buộc phải ghi trong từng loại chứng từ
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÀI 6: KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP
Yêu cầu: Kế toán được quá trình cung cấp, kế toán được quá trình tiêu thụ trong doanh nghiệp
Bài tập dạng 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm: (ĐVT: 1.000đ)
Số dư đầu tháng TK 154: 3.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1) Xuất kho vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 15.000
2) Xuất công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng sản xuất 200
3) Xuất vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.000, phục vụ quản lý phân xưởng 500
4) Chi tiền mặt trả tiền thuê ngoài sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 500
5) Tính lương phải trả: công nhân trực tiếp sản xuất 6.000, nhân viên phân xưởng 1.000
6) Tính trích các khoản trích theo lương theo quy định tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động theo quy định
7) Khấu hao tài sản cố định tính cho phân xưởng sản xuất 4.000
8) Tiền điện nước, điện phải trả ở phân xưởng sản xuất 1.000
9) Số lượng thành phẩm nhập kho 1.000 sản phẩm, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
là 5.880
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 102 Xác định giá thành sản phẩm nhập kho
3 Vẽ sơ đồ kết chuyển chi phí SX và tính giá thành SP
Bài tập dạng 2: Tại 1 DN sản xuất 1 loại sản phẩm, có các tài liệu sau (ĐVT:1.000 Đồng):
Số dư đầu tháng của TK 154: 10.300
Tình hình phát sinh trong tháng:
1) Xuất kho vật liệu sử dụng cho:
Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 130.800
Phục vụ ở phân xưởng : 10.200
2) Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là:
Công nhân trực tiếp sản xuất: 10.800
Nhân viên phân xưởng : 10.200
3) Tính BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỉ lệ qui định tính vào chi phí
4) Khấu hao TSCĐ tính cho phân xưởng sản xuất là 10.600
5) Trong tháng phân xưởng sản xuất hoàn thành 900 sản phẩm Cho biết chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 7.940
Yêu cầu:
1 Định khoản và ghi vào sơ đồ chữ T
2 Xác định giá thành đơn vị sản phẩm
3 Vẽ sơ đồ kết chuyển chi phí SX và tính giá thành SP
Bài tập dạng 3: Một Doanh nghiệp SX có chi phí SX phát sinh trong tháng như sau (ĐVT:
1.000 đồng)
1) Mua nguyên vật liệu chính nhập kho giá chưa thuế 100.000, thuế GTGT khấu trừ 10%, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 2.000 Tiền mua vật liệu chưa thanh toán
2) Xuất kho công cụ 5.000 cho phân xưởng sản xuất
3) Xuất kho vật liệu cho sản xuất:
_ Vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm: 150.000
_ Vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm: 3.000
_ Vật liệu phụ cho quản lý sản xuất : 1.000