Hệ sinh thái khởi nghiệp là cách thức một quốc gia hay một thành phố thiết lập để thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp tại địa phương.Trong khi đó, OECD định nghĩa hệ sinh thái khởi nghiệp như
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
BÀI TẬP NHÓM
Mai
HÀ NỘI – 10/2023
1
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Đề bài: Nhận diện được những điều kiện cần thiết để kập kế hoạch cho khởi nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Mai
Danh sách nhóm 12
1 Mã sv: 25A4021473 Họ và tên: Đào Hoàng Hải Yến
2 Mã sv: 25A4021852 Họ và tên: Đinh Thị Thanh Nhàn
3 Mã sv: 25A4022199 Họ và tên: Nguyễn Mỹ Phụng
4 Mã sv: 25A4020240 Họ và tên: Mai Thuỳ Trang
5 Mã sv: 25A4021949 Họ và tên: Vi Thảo Nguyên
HÀ NỘI – 10/2023
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 4Mục lục
Câu 1: Tìm các khái niệm liên quan đến khởi nghiệp? ( Trích dẫn nguồn cụ thể) 5
1 Khởi nghiệp là gì? 5
2 Startup là gì? 5
3 Khởi nghiệp có phải Startup? 5
4 Nhà đầu tư 6
5 Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo 6
6 Gọi vốn đầu tư là gì? 6
7 Tinh thần khởi nghiệp là gì? 6
8 Hệ sinh thái khởi nghiệp là gì? 6
Câu 2: Lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp (theo 7 bước) và chỉ rõ các điều kiện cần thiết để lập kế hoạch cụ thể (trong bước 7) 7
Bước 1: Đánh giá bản thân 7
Bước 2: Xác định mục tiêu nghề nghiệp 8
Bước 3: Nghiên cứu công việc 9
Bước 4: Cân nhắc tình hình tài chính 11
Bước 5: Suy nghĩ về kinh nghiệm học vấn khi bước vào một ngành nghề mới.12 Bước 6: Cân nhắc tính ổn định của công việc 12
Bước 7: Lập kế hoạch và những hành động rõ ràng 13
Trang 5Câu 1: Tìm các khái niệm liên quan đến khởi nghiệp? ( Trích dẫn nguồn cụ thể)
1 Khởi nghiệp là gì?
Khởi nghiệp có thể hiểu là việc một cá nhân hay một nhóm người bắt đầu xây dựng một mô hình kinh doanh riêng Đây là quá trình tạo ra và phát triển một doanh nghiệp mới hoặc sáng tạo một sản phẩm/dịch vụ mới Khởi nghiệp là một quá trình đầy thách thức, bởi vì nó yêu cầu sự tự tin, sáng tạo và sự quản lý tốt của những người khởi nghiệp để tạo ra một công ty thành công
Khởi nghiệp có thể gồm nhiều giai đoạn, như từ việc lên ý tưởng, thực hiện ý tưởng và duy trì, phát triển doanh nghiệp của mình
2 Startup là gì?
Trong từ điển Cambridge, thuật ngữ “Startup” được giải nghĩa là bắt đầu một doanh nghiệp mới hoặc hoạt động liên quan đến việc bắt đầu một doanh nghiệp mới Đơn giản hơn, Startup là khởi nghiệp, là việc một cá nhân hoặc một nhóm người có tầm nhìn đồng nhất về một ý tưởng cùng nhau hoạt động bắt đầu kinh doanh
3 Khởi nghiệp có phải Startup?
- Từ khái niệm, có thể thấy, khởi nghiệp là quá trình bắt đầu xây dựng và phát triển sự nghiệp, trong khi startup là một hình thức của việc khởi nghiệp Như vậy, Startup có thể là khởi nghiệp nhưng khởi nghiệp thì chưa chắc đã là Startup Tuy nhiên, 2 hình thức này đều giống nhau ở việc bắt đầu bằng yếu tố “con người”
-Có nhiều khái niệm khác nhau về “startup” nhưng hầu hết đều thống nhất với nhau rằng “startup là một danh từ chỉ một nhóm người hoặc một công ty cùng nhau làm
một điều chưa chắc chắn thành công.”
- Theo Neil Blumenthal, Đồng Giám đốc điều hành của Warby Parky được trích dẫn trên tạp chí Forbes thì:“A startup is a company working to solve a problem where the solution is not obvious and success is not guaranteed.” (tạm dịch: Startup là một công
ty hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề mà giải pháp (đối với vấn đề đó) chưa rõ ràng và sự thành công không được đảm bảo) Còn Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: How Constant Innovation Creates Radically Successful Businesses”-một cuốn sách được coi là “cẩm nang gối đầu giường” của mọi công ty startup, thì:
“A startup is a human institution designed to create new products and services under conditions of extreme uncertainty” (tạm dịch: startup là một định chế/tổ chức con người được thiết kế nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới trong các điều kiện cực kỳ không chắc chắn)
6
Trang 6Như vậy, chúng ta có thể thấy một điều rất rõ ràng: “khởi nghiệp” là một động từ trong khi đó “startup” là một danh từ “Khởi nghiệp” nói về việc bắt đầu hoạt động kinh doanh riêng còn “startup” nói về một nhóm người hoặc một công ty Nói cách khác,
“startup” là một trong những loại hình, cách thức mà người ta có thể lựa chọn để “khởi nghiệp” Nhưng không thể gọi “startup” là “khởi nghiệp” và cũng không thể gọi “khởi nghiệp” là “startup”
4 Nhà đầu tư
Nhà đầu tư là người tham gia vào một hay nhiều vụ đầu tư dưới các hình thức khác nhau Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, một tổ chức Phần lớn các nhà đầu tư khi bỏ tiền ra đầu tư đều nhằm thu về lợi ích kinh tế, đó là hoạt động đầu tư kinh doanh, sản xuất
5 Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Start-up): là quá trình khởi nghiệp dựa trên ý tưởng
sáng tạo, tạo ra sản phẩm mới; hoặc sản phẩm cũ nhưng có điểm khác nổi trội, ưu việt hơn so với những sản phẩm, dịch vụ đã từng có trên thị trường và được phát triển nhanh chóng vượt bậc
6 Gọi vốn đầu tư là gì?
Kêu gọi vốn đầu tư là thuật ngữ được biết tới rất nhiều trong đầu tư kinh doanh Gọi vốn được hiểu là hoạt động mà người cần gọi vốn sẽ mang ý tưởng, kế hoạch, số liệu kinh doanh tới trình bày với các nhà đầu tư Nếu nhà đầu tư cảm thấy ổn, được thuyết phục với kế hoạch đó thì sẽ rót vốn Qua đó, doanh nghiệp sẽ được cung cấp vốn để giúp dự án hay sản phẩm dịch vụ được đẩy mạnh ra thị trường Hoặc tiền vốn sẽ được
sử dụng cho các mục đích hoạt động tiếp thị, cơ cấu tổ chức, tìm thêm nhân sự, nâng cao công nghệ,
7 Tinh thần khởi nghiệp là gì?
Tinh thần khởi nghiệp là sự chủ động, can đảm, sáng tạo, kiên nhẫn, khát vọng thành công và sẵn lòng đối mặt với thử thách Luôn mang trong mình hoài bão vượt qua số phận với tinh thần đổi mới sáng tạo, các ý tưởng khởi nghiệp và chấp nhận các rủi ro trong kinh doanh
8.Hệ sinh thái khởi nghiệp là gì?
Hệ sinh thái khởi nghiệp là cách thức một quốc gia hay một thành phố thiết lập để thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp tại địa phương.Trong khi đó, OECD định nghĩa hệ sinh thái khởi nghiệp như là “tổng hợp các mối liên kết chính thức và phi chính thức giữa các chủ thể khởi nghiệp (tiềm năng hoặc hiện tại), tổ chức khởi nghiệp (công ty, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần, hệ thống ngân hàng,…) và các cơ quan liên quan (trường đại học, các cơ quan nhà nước, các quỹ đầu tư công,…) và tiến trình khởi
Trang 7nghiệp (tỉ lệ thành lập doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởi nghiệp,…) tác động trực tiếp đến môi trường khởi nghiệp tại địa phương”
Hệ sinh thái khởi nghiệp sẽ bao gồm các yếu tố khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, giáo dục,…của từng địa phương ta có thể khái quát các yếu tố cấu thành một hệ sinh thái khởi nghiệp như sau:
1 Thị trường
2 Nguồn nhân lực
3 Nguồn vốn và tài chính
4 Hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp (mentors, advisors,…)
5 Khung pháp lý và cơ sở hạ tầng
6 Giáo dục và Đào tạo
7 Các trường đại học, học viện
8 Văn hóa quốc gia
9.Các công ty hay nguồn lực hỗ trợ về mảng IT
Câu 2: Lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp (theo 7 bước) và chỉ rõ các điều kiện cần thiết để lập kế hoạch cụ thể (trong bước 7)
Bước 1: Đánh giá bản thân
Trước khi lựa chọn theo đuổi một nghề nghiệp, có một điều rất quan trọng đó là ta cần xác định được mối quan hệ giữa bản thân và nghề nghiệp đó Việc có một sự hiểu biết nhất định về bản thân như sở thích, tính cách, kỹ năng hiện có, điểm mạnh và điểm yếu,… sẽ không chỉ giúp ta trở nên tự tin, có được kỹ năng quản lý cá nhân mà việc lựa chọn nghề nghiệp cũng trở nên dễ dàng, chính xác hơn.Để có thể hiểu rõ bản thân, thường ta sẽ phải trả lời 4 nhóm câu hỏi:
1 Điểm mạnh: “Bạn làm tốt việc gì?”, “Bạn có những kỹ năng gì?”, “ Tính cách nào
của bạn nổi trội nhất?”
2 Điểm yếu: “Bạn không thích loại công việc nào?”, “ Những kỹ năng nào bạn không giỏi?”, “ Bạn có những hạn chế gì?”
3 Cần cải thiện: “Bạn muốn học thêm những kiến thức gì? (chuyên ngành, xu hướng mới…), “ Bạn cần rèn luyện thêm những kỹ năng gì? (phân tích, đàm phán, thuyết trình…)”
8
Trang 84 Đam mê: “Bạn thích làm công việc gì?” (gặp gỡ nhiều người, làm việc với các con
số, phân tích tình hình tài chính hay chăm sóc, hỗ trợ khách hàng…), “ Điều gì làm cho công việc của bạn có ý nghĩa?” (Tiền lương, thăng tiến, cơ hội học hỏi…)
Mỗi người đều có mỗi sở thích, tính cách khác nhau Tuy nhiên những sinh viên
chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán thường sẽ có một niềm yêu thích nhất định đối với các con số, với việc tổng hợp và phân tích Trước đây sinh viên chuyên ngành Kế toán
- Kiểm toán hay được nhận xét là trầm tính, ít nói nhưng rất tỉ mỉ và cẩn thận Sinh viên hiện nay vẫn tỉ mỉ và cẩn thận nhưng đã trở nên năng động hơn rất nhiều, họ tiếp cận mọi thứ rất nhanh và điều này sẽ giúp ích lớn trong tìm kiếm công việc sau này Ngoài những kiến thức chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo bài bản ở trường học, ta cần phải trang bị cả những kỹ năng mềm Mà một trong những kỹ năng rất quan trọng không chỉ với nghề kiểm toán mà mọi ngành nghề đều cần có, đó là kỹ năng làm việc nhóm Đặc biệt, kiểm toán bao gồm cả một quy trình với rất nhiều bước cần thực hiện,
do đó đây không phải là công việc của một cá nhân mà là một chuỗi những nhiệm vụ của cả một tập thể Ngoài ra còn có kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian… Tuy nhiên thực tế cho thấy đa số sinh viên hiện nay vẫn còn khá hạn chế với những kỹ năng này Công việc kiểm toán là một công việc có tính áp lực cao với khối lượng công việc lớn nên ta cần cân nhắc, tìm hiểu thật kỹ xem bản thân có phù hợp không cũng như trang bị cho mình đầy đủ những kiến thức, kỹ năng cần thiết trước khi đưa ra quyết định
Bước 2: Xác định mục tiêu nghề nghiệp
Sau khi đưa ra lựa chọn nghề nghiệp, việc xác định mục tiêu nghề nghiệp sẽ giúp ta định hướng tương lai Xác định được mục tiêu nghề nghiệp tức ta đã hiểu rõ được nhu cầu, mong muốn và tham vọng của chính mình để từ đó đạt được thành tựu trong lĩnh vực mà mình đã chọn Cụ thể, đối với nghề kiểm toán viên, có thể xác định các mục tiêu ngắn hạn trong 2 năm tới như sau:
Một là, hoàn thành tốt các môn học cơ sở và chuyên ngành trong chương trình đào tạo
của trường học, tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán với tấm bằng khá trở lên
Hai là, trau dồi các kỹ năng cần thiết như:
- Kỹ năng ngoại ngữ: Cải thiện kỹ năng nghe và nói, thành thạo tiếng anh giao tiếp cũng như tiếng anh chuyên ngành Có các chứng chỉ tiếng anh quốc tế như TOEIC -
650 trở lên hay IELTS - 6.5 trở lên
- Kỹ năng tin học văn phòng: Thành thạo các ứng dụng tin học văn phòng như Word, Excel, Powerpoint Có chứng chỉ MOS nếu được
Trang 9- Các kỹ năng mềm như giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, xử lý tình huống….
Ba là, tích lũy kinh nghiệm qua các cuộc thi về kế toán - kiểm toán, các hoạt động trải
nghiệm thực tế công việc và qua các kì thực tập Ôn tập và thi lấy chứng chỉ ACCA Xác định mục tiêu dài hạn trong 4 năm đại học và những năm sau đó:
Một là, nắm vững các kiến thức chuyên môn, quy trình làm việc, thành thạo việc đọc
và phân tích báo cáo tài chính, trau dồi đạo đức nghề nghiệp
Hai là, trở thành một kiểm toán viên chuyên nghiệp, tìm được một công việc với mức
lương ổn trở lên, vận dụng, phát huy được những kiến thức, kỹ năng đã được trang bị
từ trước Từ đó phát triển từng bước để đạt được thành tựu trong lĩnh vực kiểm toán
Bước 3: Nghiên cứu công việc
Sau khi đã xác định mong muốn trở thành một kiểm toán viên, ta cần đi tìm hiểu thật chi tiết về công việc này
3.1 Kiểm toán là gì?
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá tất cả các bằng chứng có liên quan đến những thông tin tài chính được cung cấp bởi kế toán viên nhằm xác minh tính chính xác và lập báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực chung đã được công nhận Thường kiểm toán được phân làm 3 loại: Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ
3.2 Công việc của kiểm toán viên.
- Xác minh độ trung thực và đảm bảo tính pháp lý của các bản báo cáo tài chính dựa trên các bằng chứng cụ thể
- Đánh giá và đưa ra ý kiến về kết quả kiểm tra sau khi có đầy đủ bằng chứng liên quan tới báo cáo tài chính
- Tư vấn cho nhà quản lý thông qua việc chỉ ra những sai sót trong báo cáo tài chính và
đề xuất những biện pháp để khắc phục
Các bước tiến hành cụ thể như sau:
1 Lập kế hoạch kiểm toán: dựa trên cơ sở phân tích mục tiêu, giới hạn và những tài
liệu đã thu thập được
2 Xây dựng chương trình kiểm toán: là quá trình hiện thực hóa kế hoạch kiểm toán đã
đề ra, thông qua việc xác định về số lượng và thứ tự các bước cần phải hoàn thành cho một quy trình kiểm toán cơ bản
3 Sử dụng các phương pháp kiểm toán để thu thập thông tin và các bằng chứng pháp
lý có liên quan
10
Trang 104 Thực hiện phân tích, đối chiếu, tính toán lại để xác minh tính trung thực và tính
pháp lý của báo cáo tài chính nhằm đưa ra kết luận
5 Lập báo cáo chính thức và kết thúc quy trình kiểm toán
3.3 Lộ trình thăng tiến trong công việc.
Làm việc trong lĩnh vực kiểm toán, ta có thể kỳ vọng ở một lộ trình sự nghiệp thăng tiến rõ ràng nhưng vô cùng cạnh tranh Thực tế, có những người có kinh nghiệm công tác, làm việc nhiều năm nhưng vẫn chỉ là "nhân viên" vì chưa thể hiện được năng lực
và đạt các thành tích tốt Về cơ bản, con đường sự nghiệp lý tưởng cho nhân sự ngành kiểm toán sẽ như sau:
Thực tập sinh kiểm toán
Trợ lý kiểm toán
Kiểm toán viên nội bộ
Chuyên viên kiểm toán
Trưởng phòng kiểm toán
3.4 Mức lương của kiểm toán viên.
Mức lương ngành kiểm toán có chênh lệch đáng kể, nhưng cũng tùy thuộc vào các vị trí việc làm kiểm toán cụ thể
Trợ lý kiểm toán: Lương trung bình từ khoảng 6 - 10 triệu/ tháng.
Kiểm toán viên nhà nước: Thu nhập theo bậc lương, hệ số lương và các khoản phụ
cấp, công tác phí
Kiểm toán viên nội bộ: Mức lương trung bình từ 10 - 20 triệu/ tháng, khởi điểm
khoảng 7 triệu/ tháng và cao nhất có thể lên đến 30 triệu/ tháng
Chuyên viên kiểm soát nội bộ: Lương trung bình từ 12 - 16 triệu/ tháng, cao nhất
khoảng 45 triệu/ tháng
Trưởng nhóm kiểm toán: Mức lương trung bình khoảng 20 - 30 triệu/ tháng.
Đối với các vị trí như trưởng phòng kiểm toán , giám đốc kiểm toán thì mức lương có thể dao động trong khoảng 50 - 100 triệu/ tháng hoặc cao hơn, tùy vào kinh nghiệm, bằng cấp, quy mô doanh nghiệp và khu vực làm việc
3.5 Yêu cầu về bằng cấp, kỹ năng.
1 Việc sở hữu tấm bằng cử nhân đại học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán hay các chứng chỉ hành nghề như ACCA hay CPA sẽ giúp ta có lợi thế khi đi xin việc
2 Làm một kiểm toán viên còn đòi hỏi ta phải có những kỹ năng như tư duy logic, khả năng tổng hợp, phân tích, khả năng diễn đạt rõ ràng, xúc tích để đưa ra giải pháp một cách chính xác và dễ hiểu nhất
Trang 113 Khả năng làm việc độc lập, chủ động, có sự tỉ mỉ, cẩn trọng, trung thực trong công việc
4 Ngoài ra còn các kỹ năng về ngoại ngữ, thành thạo tin học văn phòng như Excel, Word và các phần mềm như MISA, Fast và 3TSoft, kỹ năng làm việc
nhóm…
3.6 Những khó khăn có thể gặp phải.
Áp lực về thời gian: Người làm kiểm toán viên bắt buộc phải hoàn thành lượng lớn
công việc trong một khoảng thời gian nhất định Khối lượng công việc lớn, thời gian
có giới hạn khiến kiểm toán viên dễ gặp stress
Phải thường xuyên cập nhật kiến thức: Kiểm toán viên phải làm việc với nhiều
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau Bởi vậy phải tìm hiểu các kiến thức về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Bên cạnh đó, ta còn phải cập nhật các thay đổi về chế độ, luật,… để thực hiện công việc kiểm toán theo đúng quy định
Dễ bị đào thải: Kiểm toán là nghề có thu nhập tốt Nhưng đi kèm với nó là ta phải đáp
ứng được những yêu cầu rất cao về kiến thức, thời gian làm việc, khả năng xử lý công việc Nếu mắc sai phạm kiểm toán viên sẽ phải đối mặt với việc bị xử phạt nặng, như
là xử phạt hành chính hoặc tước chứng chỉ hành nghề kiểm toán
Thường xuyên phải di chuyển và công tác xa nhà: Nghề kiểm toán thường phải di
chuyển đến nhiều nơi và phải đi công tác Cho nên nghề này chỉ phù hợp với những người thích di chuyển và độc thân
Xử lý mối quan hệ với khách hàng: Có nhiều trường hợp khách hàng làm sai và
không chịu hợp tác Khi đó ta phải giữ đúng chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, không được nhân nhượng khi khách hàng yêu cầu ta làm sai
Bước 4: Cân nhắc tình hình tài chính
Bên cạnh khát khao học thì cũng nên quan tâm vào khả năng tài chính của mình trước khi theo đuổi hoặc thay đổi nghề nghiệp Để bước chân vào nghề, trước hết phải hoàn thành bậc đại học, chúng ta phải xem xét tình hình tài chính sao cho phù hợp với học phí của các trường Một vài trường có đào tạo ngành Kế toán- Kiểm toán với mức học phí như sau:
- Đại học Kinh tế Quốc dân, với hệ chính quy học phí là 2 triệu đồng/ sinh viên/ tháng, tương đương 20 triệu đồng/ sinh viên/ năm
- Học viện tài chính với chương trình chuẩn từ 22- 24 triệu đồng/ năm, chương trình chất lượng cao từ 48- 50 triệu đồng/ năm
12