1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập công ty tnhh

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Công ty TNHH
Trường học Trường Đại Học... (Bạn cần điền tên trường cụ thể)
Chuyên ngành Kinh tế kỹ thuật
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 142,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BLUECOM VIỆT NAM (3)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam (3)
    • 1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam (3)
    • 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (4)
  • CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN (8)
    • 2.1. Vốn (8)
    • 2.2. Nhân lực (18)
      • 2.2.1. Về giới tính (20)
      • 2.2.2. Về độ tuổi (21)
      • 2.2.3. Về trình độ (21)
    • 2.3. Máy móc thiết bị (22)
    • 2.4. Đặc điểm sản phẩm (23)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI (26)
    • 3.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam (26)
    • 3.2. Phương hướng phát triển (40)
  • KẾT LUẬN (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BLUECOM VIỆT NAM 3 1 1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam 3 1 2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BLUECOM VIỆT NAM

Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam

CÔNG TY CỔ PHẦN BLUECOM VIỆT NAM

Mã số thuế: 0105022466 Địa chỉ: Sô 64/84 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội

Số TK: Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triển nông thôn-CN TP HN: 1500.2010.86127;

Ngân hàng TMCP Ngoai thương

Ngân hàng: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CN BA ĐÌNH: 10201.000.1153.534

Tên giao dịch: BLUECOM VIET NAM JOINT STOCK COMPANY

Giấy phép kinh doanh: 0105022466 - ngày cấp: 24/11/2010

Ngày hoạt động: 24/11/2010 Điện thoại: (hide) - Fax: (hide)

Giám đốc: NGÔ THỊ BÁO / NGÔ THỊ BÁO Điện thoại: 01666777880

Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam

Thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa, là đơn vị trung gian giữa nhà phân phối và người tiêu dùng, kinh doanh các thiết bị tin học, thiết bị văn phòng, dịch vụ và khoa học công nghệ, hoạt động trong cơ chế thị trường Mục tiêu là kiếm lợi nhuận, mở rộng kinh doanh và nâng cao uy tín trên thị trường Khi nghe tên công ty là mọi người tin tưởng tuyệt đối vào chất lượng sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng và chế độ bảo hành. Nhiệm vụ:

Hoàn thành các nhiệm vụ tài chính đã đề ra nhằm thực hiện các tiêu chí kinh tế - xã hội Duy trì và ổn định hoạt động kinh doanh để bảo đảm đời sống cho người lao động.Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước, đào tạo nhân viên, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động đối với nhân viên Công ty có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ cho nhà nước Mở rộng thị trường, tăng doanh thu, phấn đấu làm chủ và chi phối toàn bộ thi trường.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty:

(Nguồn: Phòng Tổ chức của Công ty)

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Hiện nay, Ban Giám đốc gồm có 3 người với chức năng, nhiệm vụ sau:

- Chịu trách nhiệm quản lý và thực thi các chiến lược do hội đồng sáng lập đề ra.

- Quản trị các hoạt động của doanh nghiệp.

- Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về mảng tài chính và kinh doanh trước Giám đốc và Hội đồng quản trị.

Nhiệm vụ của phòng Kinh doanh là lập các kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu thị trường nhằm tăng hiệu quả, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm theo tiêu chí ban đầu của Công ty Chức năng phòng Kinh doanh:

- Lập kế hoạch kinh doanh.

- Xây dựng và giám sát hệ thống khách hàng, các cửa hàng các kênh phân phối.

- Kí kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.

- Tổ chức các hoạt động Marketing.

- Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo kế hoạch đề ra.

- Báo cáo đúng thực trạng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nêu rõ nguyên nhân thực trạng đó và tìm ra giải pháp trong từng thời kì kinh doanh.

- Tìm hiểu thị trường: thu thập các thông tin về khách hàng, chăm sóc khách hàng, thu thập các thông tin của đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó hiệu quả nhất để đề xuất những chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ.

- Tạo hình ảnh công ty trước công chúng.

Nhiệm vụ của phòng Kế hoạch là lập kế hoạch hoạt động cho toàn Công ty trong từng tháng, từng quý, từng năm Chức năng phòng Kế hoạch:

- Lập kế hoạch hoạt động cho từng phòng ban.

- Xây dựng các dự án và quản lý các dự án.

- Hỗ trợ các phòng ban khác thực thi các dự án riêng của họ.

- Dự báo tình hình hoạt động cho các ngành khác.

Nhiệm vụ của phòng Tổ chức là phối hợp thực hiện với các phòng ban khác để các công việc của Công ty được thực hiện có hiệu quả Chức năng của phòng tổ chức:

- Tổ chức giám sát việc thực thi các nội quy của Công ty.

- Lập kế hoạch nhân sự cho các phòng ban.

- Tổ chức lịch làm việc của Giám đốc và các phòng ban.

- Tố chức về mặt tiền lương, nhân sự cho Công ty.

Nhiệm vụ của phòng Kế toán là thực hiện quản lý về tài chính và kế toán của doanh nghiệp Chức năng phòng kế toán:

- Huy động vốn phục vụ cho kinh doanh.

- Kiểm soát các hoạt động tài chính.

- Tổ chức hạch toán kết quả kinh doanh.

- Thực hiện thanh toán và phân phối lợi nhuận.

Nhiệm vụ của Phòng Kỹ thuật là thực hiện các kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm nhằm ngăn ngừa sai sót và đảm bảo sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng phải đạt chuẩn Chức năng của phòng Kỹ thuật bao gồm đánh giá quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm, theo dõi từng giai đoạn sản xuất để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn, đồng thời đề xuất và triển khai các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho chất lượng sản phẩm trên thị trường.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm khi nhập về và sản phẩm trước khi tiêu thụ.

- Xây dựng quy trình công nghệ.

- Giám sát kiểm tra tình trạng của các thiết bị máy móc.

- Tổ chức bảo hành bảo dưỡng sửa chữa các sản phẩm.

- Là nhân tố chính làm nòng cốt cho công ty xây dựng hệ thống quản trị chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO.

Các phòng ban đều có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh Riêng bộ phận Marketing và bộ phận bán hàng sẽ nhận các chỉ đạo trực tiếp từ phòng Kinh doanh xuống, và bộ phận phần mềm và bảo hành sẽ nhận chỉ đạo từ phòng Kỹ thuật.

Chức năng, nhiệm vụ: đơn vị kinh tế độc lập, thực hiện chức năng sản xuất trong lĩnh vực sản xuất phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin phụ vụ lĩnh vực quản lý hệ thống thông tin Tài chính, Giáo dục, Nhân sự… góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bao gồm:

- Cung cấp giải pháp và dịch vụ phần mềm trong lĩnh vực Tài Chính, Giáo dục, Nhân sự.

- Tư vấn và triển khai các ứng dụng ERP, Business Intelligence, Billing,…

- Kinh doanh cung cấp dịch vụ gia công phần mềm.

- Kinh doanh cung cấp các thiết bị, phần mềm đặc thù và chuyên dụng.

Quy trình xử lý công việc chính là mạch máu của một tổ chức và những hệ thống tài liệu chính là bộ não của tổ chức đó - nắm bắt được những nhu cầu càng ngàng càng to lớn về các ứng dụng, phần mềm quản lý trong tiến trình đổi mới phát triển đất nước, Bluecom corp cam kết cung cấp các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin có chất lượng tốt nhất, hữu ích nhất cho xã hội, trực tiếp và gián tiếp xây dựng xã hội của chúng ta ngày càng giàu mạnh.

Ngoài ra công tác cải thiện, nâng cấp các phần mềm luôn được chú trọng đặt nên hàng đầu, đảm bảo cho chất lượng sản phẩm phải ngày càng được nâng cao, nhanh chóng tới tay người tiêu dùng, các sản phẩm sau chú trọng hơn đến việc tích hợp nhiều chức năng hơn, xử lỷ dữ liệu nhanh chóng giúp tiết kiểm thời gian, tính khắt khe cũng như sự chuẩn xác trong số liệu không nhừng được nâng cao

Các ứng dụng của quy trình quản lý quy trình và hồ sơ vào trong tổ chức phải đảm bảo hạn chế được những nhược điểm của phương thức quản lý truyền thống, khai thác tối đa những tiện ích của ứng dụng để phát huy những lợi thế sẵn có, đưa hoạt động của tổ chức đạt năng suất và hiệu quả cao.

Liên tục triển khai hoàn thiện các dự án sản phẩm mới đảm báo tính sáng tạo, khả thi.

Thông qua việc thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh, Bluecom Corp đã đóng góp tích cực cho sự ủng hộ và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Những hoạt động này không chỉ tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp Việt Nam, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Vốn

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam Đvt: đồng

Stt Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Chênh lệch năm 2018/2017 Tuyệt đối

1 Hệ số cơ cấu vốn

3 Nguồn vốn chủ sở hữu 10.266.212.902 10.207.892.921 10.275.410.952 (58.319.981) (0,57) 67.518.031 0,66

7 Hệ số cơ cấu tài sản

11 Tỷ suất đầu tư TSDH 0,0895 0,0746 0,1001 (0,0149) (16,67) 0,0255 34,23

12 Tỷ suất đầu tư TSNH 0,9105 0,9254 0,8999 0,0149 1,64 (0,0255) (2,76)

Qua bản trên ta thấy:

Hệ số nợ phản ánh 1 đồng vốn hiện này doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay Năm 2016 là 0,1549 lần, năm 2017 giảm 0,0035 lần so với năm 2016, việc giảm xuống này do các khoản nợ của doanh nghiệp giảm xuống Năm 2018 hệ số này là 0,2830 lần tăng 0,1317 lần so với năm 2017 Thông qua hệ số nợ ta thấy khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp khá tốt.

Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty năm 2016 là 0,8451 lần, năm 2017 là 0,8486 lần, năm 2018 là 0,7170 lần, chứng tỏ năm 2018 trong 1 đồng vốn vay vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có 0,7170 lần Hệ số này cho thấy sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp khá cao, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn sau này nếu doanh nghiệp muốn mở rộng Tỷ số đầu tư dài hạn của công ty năm 2016 là 0,0895 lần, năm 2017 giảm xuống còn 0,0746 lần Điều này chứng tỏ:

Năm 2016 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh sẽ dành 0,0895 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn, năm 2017 là 0,0746 đồng Sang năm 2018 hệ số này là 0,1001 lần tăng 0,0255 lần so với năm 2017, điều này cho thấy rằng năm 2018 doanh nghiệp đã đầu tư thêm vào tài sản dài hạn có thể là mua thêm container phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hóa.

Tỷ số đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp là tương đối cao, năm 2016 là 0,9105 lần, năm 2017 là 0,9254 lần, năm 2018 là 0,8999 lần

2.1.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

* Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Bảng 2 1: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam năm 2016-2018 Đvt: đồng

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Chênh lệch năm 2018/2017 Tuyệt đối

Doanh thu thuần 10.503.043.211 12.800.893.362 14.892.727.094 2.297.850.151 21,88 2.091.833.732 16,34 Lợi nhuận sau thuế 44.472.996 61.245.537 66.118.031 16.772.541 37,71 4.872.494 7,96 Vốn KD bình quân 12.116.526.849 12.088.127.265 13.180.422.771 (28.399.584) (0,23) 1.092.295.506 9,04

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (1/3)

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (2/3) 0,0037 0,0051 0,0050 0,0014 38,04 (0,0001) (1,97)

Nguồn: Phòng kế toán – Tài chính

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh phản ánh cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vào hoạt động trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu thuần chia cho vốn kinh doanh bình quân (vốn lưu động bình quân) và cho thấy mức độ hiệu quả của vốn được dùng để sinh lợi trong năm Đây là thước đo quan trọng giúp đánh giá hiệu quả quản trị vốn, so sánh giữa các kỳ, giữa các ngành và giữa các doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa chi phí, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

2016 cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu được 0,8668 đồng doanh thu, năm 20162 thu được 1,0590 đồng tăng 0,1921 đồng Năm 2018 cứ 1 đồng vốn thu được 1,1299 đồng tăng 0,0709 đồng so với năm 2017 Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu thuần của doanh ngiệp năm 2017 so với năm 2016 tăng 2.297.850.151 đồng (21,88%) Năm 2018 so với năm

2017 tăng 2.091.833.732 đồng (16,34%) Điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

Xét về tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ta thấy:

Năm 2016 cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra kinh doanh trong kì sẽ thu được 0,0037đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2017 là 0,0051 đồng tăng 0,0014 đồng Sang năm

2018 ta thu được 0.0050 đồng giảm 0,0001 đồng.

* Hiệu quả sự dụng vốn cố định

Vốn cố định là số vốn đầu tư trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt tài sản cố định hữu hình và vô hình Đánh giá sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp thong qua đó doanh nghiệp có những căn cứ đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn đầu tư của mình Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định

Bảng 2 2: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định Đvt: đồng

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Chênh lệch năm 2018/2017 Tuyệt đối

Doanh thu thuần 10.503.043.211 12.800.893.362 14.892.727.094 2.297.850.151 21,88 2.091.833.732 16,34 Lợi nhuận sau thuế 44.472.996 61.245.537 66.118.031 16.772.541 37,71 4.872.494 7,96 VCĐ bình quân 1.306.084.608 992.440.931 1.166.250.230 (313.643.677) (24,01) 173.809.299 17.51

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong 2 năm đầu tăng, năm 2016 cứ

1 đồng vốn cố định bỏ ra sẽ thu được 18,0416 đồng, năm 2017 là 12,8984 đồng tăng 4,8568 đồng Nguyên nhân do năm 2017 doanh thu thuần tăng 2.297.850.151 (21,88%) trong khi vốn cố định bình quân giảm 313.643.677 (24,01%) làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng Sang năm 2018 cứ 1 đồng vốn cố định bỏ ra sẽ thu được 12,7698 giảm 0,1286 đồng so với năm 2017.

Tỷ suất lựi nhuận vốn cố định: Ta thấy doanh nghiệp năm 2016 bỏ ra 1 đồng vốn có định thu lại được 0,0341 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2017 tăng lên 0,0617 đồng, năm

2018 giảm xuống là 0,0567 đồng Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do vốn cố định bình quân năm 2017 là 992.440.931 đồng giảm 313.643.677 (24,01%) so với năm 2016 Trong khi đó vốn cố định bình quân năm 2018 tăng 173.809.299 so với năm 2017 tương đương với 17,51%.

* Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện của tài sản lưu động, nguyên vật liệu, bán thành phẩm Nó chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Cũng có thề nói vốn lưu động của doanh ngiệp là vốn bằng tiền ứng trước để đầu tư mua sắm các tài sản lưu động của doanh nghiệp

Bảng 2 3: Chỉ têu hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2016-2018 Đvt: đồng

Stt Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Chênh lệch năm 2018/2017 Tuyệt đối

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ( 2/3)

Số ngày 1 vòng quay VLĐ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ (3/1)

Nguồn: phòng Tổ chức - Hành chính

Năm 2016 tỷ suất lợi nhuân vốn lưu động là 0,00411 lần, năm 2017 là 0,00552 lần giảm 0,00141 lần so với năm 2016 Điều này chứng tỏ năm 2016 cứ 1 đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thu được 0,00411 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2017 là 0,00552 đồng. Năm 2018 hệ số này là 0,00550 lần giảm 0,00002 lần so với năm 2017, thời điểm này 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thu đươc 0,00550 đồng lợi nhuận sau thuế.

Số vòng quay vốn lưu động: Năm 2016 vốn lưu động quay được 0,9716 vòng trong

1 năm, năm 2017 là 1,1537 vòng làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu đọng giảm từ

370 ngày xuống 312 ngày Năm 2018 là 1,2396 vòng/năm tăng 0,0859 vòng/ năm so với năm 2017 làm cho số vòng quay vốn lưu động tiếp tục được rút ngắn xuống còn 290 ngày/ vòng.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2016 là 1,0293 chứng tỏ để có được 1 đồng doanh thu thì cần bỏ ra 1,0293 đồng vốn lưu động, năm 2017 là 0,8668 lần, năm 2018 là 0,8067 Hệ số này giảm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lao động của doanh nghiệp khá tốt Doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn cố định

2.2.3 Chỉ số về khả năng thanh toán

Bảng 2 4: Khả năng thanh toán của Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam năm 2016-2018 Đv: lần

2018/2017 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

Hệ số thanh toán tổng quát:

Tổng tài sản/Tổng nợ 6,4573 6,6058 3,5330 0,1484 2,30% (3,0727) (46,52%)

2 Hệ số thanh toán ngắn hạn:

3 Hệ số thanh toán dài hạn:

4 Hệ số thanh toán nhanh:

(TSNH-HTK)/Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời:

Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn 0,2846 0,1499 0,3167 (0,1347) (47,34%) 0,1668 111,30%

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty phản ánh khả năng thanh toán chung của các loại tài sản ở doanh nghiệp Năm 2016 hệ số này là 6,4573 lần, chứng tỏ 1 đồng đi vay doanh nghiêp có 6,4573 đồng tài sản đảm bảo, năm 2017 là 6,6058 lần tăng 0,1484 lần so với năm 2016 Năm 2018 là 3,5330 lần giảm 3,0727 lần so với năm 2017 Năm 2018 hệ số thanh toán giảm cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong thời gian nay chưa tốt.

Nhân lực

Theo bảng thống kê số lượng lao động của Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam. Tính đến tháng 1 năm 2019 tổng số nhân viên của Công ty là 67 người Trong đó lao động trực tiếp là 50 người ( chiếm 74,6%) và số lao động gián tiếp là 17 người ( chiếm 25,4%)

Bảng 2.2 : Bảng thống kê số lượng lao động qua các năm 2016 – 2018 Đvt: Người

Tăng giảm năm 2017 so với 2016

Tương đối ( % ) Lao động trực tiếp 30 37 50 7 23.3 13 35.14

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam)

Tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao động trực tiếp là khá thấp, tỷ lệ này phần nào liên quan đến các hình thức trả lương cho lao động trong công ty Người lao động gián tiếp sẽ được trả lương theo hình thức có bảng lương thời gian cố định, còn khối lao động trực tiếp sẽ được trả lương theo chế độ lương khoán, sản phẩm.

Số lượng lao động trực tiếp luôn có những biến động tăng, giảm tùy theo từng thời vụ Khi vào mùa bán chủ yếu của công ty, công ty sẽ ra quyết định tuyển dụng thêm một số lao động trực tiếp theo thời vụ hoặc cộng tác viên Bên cạnh đó bộ phận quản lý gián tiếp của công ty mỗi năm cũng có sự thay đổi về mặt nhân sự.

Qua bảng số liệu lao động được trình bày, số lao động trực tiếp tăng lên nhiều hơn lao động gián tiếp Sự chuyển dịch này cho thấy công ty đang tập trung nguồn lực để mở rộng quy mô và phạm vi thị trường mục tiêu Với chiến lược tăng trưởng chú trọng vào lao động trực tiếp, công ty dự kiến nâng cao năng suất và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

Năm 2016, tổng số lao động của công ty là 40 người, cho thấy quy mô nhân sự và cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp Trong các phòng ban, phòng Kinh doanh Kế hoạch là phòng đông nhất với 7 nhân viên, trong khi phòng thấp nhất chỉ có 2 người.

Năm 2017 số lao động của công ty tăng lên 22 người Trong đó, phòng kinh doanh kế hoạch chiếm 9 người và phòng thấp nhất là 2 người

Năm 2018 số lao động của công ty tăng lên đáng kể với 67 người Trong đó, phòng kinh doanh kế hoạch là 12 người, phòng thấp nhất là 2 người.

Tóm lại, số lao động giao động giữa các năm là tương đối lớn Cụ thể, số lao động năm 2017 lớn hơn số lao động năm 2016 là 12 người Trong đó, số lao động gián tiếp là 2 người và trực tiếp là 10 người Đến năm 2018 số lao động tăng lên 15 người so với năm

2017 Trong đó, gián tiếp tăng 2 người, trực tiếp tăng 13 người Đều đó ta thấy được công ty đang phát triển mạnh về quy mô và chất lượng lao động, nhưng số lao động chủ yếu được bổ sung là lao động trực tiếp Sự phân bổ không đồng đều này cho thấy công ty chủ yếu chú trọng vào bộ phận lao động trực tiếp, tập trung vào cơ cấu lao động tương đối phù hợp với quá trình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn hiện nay.

Bảng 2.3: Bảng thống kê lao động theo giới tính

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tăng giảm năm

2018 so với năm 2017 số lượng tỷ lệ (%) số lượng tỷ lệ (%) số lượng tỷ lệ (%)

Tổng 40 100 52 100 67 100 12 15 Đvt: Người ( Nguồn: phòng hành chính nhân sự Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam)

Qua bảng thống kê ở bảng 2.3 ta thấy rằng tính tới thời điểm đầu tháng 1/ 2019 tỷ lệ nam chiếm 64,18% so với tổng số nhân sự toàn công ty Đây cũng là điều phù hợp với đặc thù ngành nghề hoạt động của công ty Lực lượng lao động trực tiếp làm việc ở ngoài thị trường phải là nam giới Còn bộ phận lao động gián tiếp của công ty chủ yếu là nữ giới nên tập trung ở bộ phận văn phòng Cụ thể:

Năm 2017 số lao động tăng 9 người so với năm 2016 chiếm 32,15% ở nam và 3 người chiếm 25% ở nữ.

Năm 2018 số lao động nam tăng 6 người chiếm 35,14% và tăng 9 người chiếm 60% ở nữ.

Nhìn chung số lượng nhân viên của công ty qua các năm tăng lên khá nhiều nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào việc tăng nam giới là chủ yếu.

Bảng 2.4 : Bảng thống kê lao động theo nhóm tuổi

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tăng giảm

Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ

Tổng 40 28 12 52 37 15 67 44 23 Đvt: Người (Nguồn: phòng hành chính nhân sự Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam)

Căn cứ vào bảng 2.4 ta thấy số lượng lao động nói chung hầu như là ở độ tuổi trung bình từ dưới 30 đến 40 tuổi là chủ yếu Thiết nghĩ đây cũng là điều phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty Công việc kinh doanh của công ty cần những người trẻ tuổi có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, năng động Chính vì vậy tỷ lệ lao động nam giới từ dưới 30 đến

40 tuổi chiếm gần 97.7% Điều này chứng tỏ Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam đã có sự phân công lao động hợp lý, và đang dần trẻ hóa bộ máy lao động của công ty.

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017 so với

(%) Trên đại học 5 12,5 5 9,6 4 6 - - - - Đại học -

Bảng 2.5: Bảng thống kê lao động theo trình độ học vấn

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam)

Bên cạnh các vấn đề tài chính, cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, là những thứ không thể thiếu trong sản xuất thì nguồn năng lực đóng vai trò quan trọng trong bộ máy vận hành của công ty Bởi trình độ học vấn của người lao động là vấn đề quan trọng, là nền tảng giúp công ty phát triển về mọi mặt.

Qua bảng thống kê trên ta thấy trình độ học vấn của nhân viên công ty được thể hiện khá rõ Năm 2016 số người có trình độ học vấn trên Đại học là 4 người chiếm 12,5%, trình độ ngang Đại học đến Cao đẳng có 15 người chiếm 37,5%, còn lại là trình độ trung cấp Ở năm 2017 ta thấy số nhân viên có trình độ Đại học và Cao Đẳng tăng lên 11 người so với năm 2016 chiếm tỷ lệ 12% Sự tăng nhân viên này là do công ty trong năm này đã mở thêm văn phòng

Năm 2018 số nhân viên có trình độ trên đại học giảm 1 tương đương 20% so với năm 2017 do có sự chuyển đổi công ty của nhân viên Số nhân viên có trình độ trung cấp giảm 1 người so với năm 2017 là do trình độ được cải thiện Số người có trình độ đại học đến cao đẳng tiếp tục tăng so với năm 2017 là 17 người tương đương 6,3% Do năm nay công ty đang tập trung mở rộng thị trường ra các tỉnh nên số nhân viên được tuyển thêm khá nhiều.

Như vậy, ở đây ta thấy chiếm phần đông tỷ lệ nhân viên ở trong công ty đa số là nhân viên có trình độ từ cao đẳng đến đại học và trên đại học, chủ yếu họ là những nhân viên nghiệp vụ, trưởng phòng, các lãnh đạo của công ty Điều này cho ta thấy được sự vững mạnh của công ty hiện nay và trong cả thời gian tới với đội ngũ nhân viên có trình độ cao, sẵn sàng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.

Máy móc thiết bị

Công ty Cổ Phần Bluecom Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Vì vậy ngành này có đặc điểm là sử dụng nhiều máy móc thiết bị khác nhau trong sản xuất cùng một loại sản phẩm Trước đây tình hình máy móc của công ty tương đối lạc hậu chủ yếu nhập những máy móc của Tây Âu và Đông Âu cũ Nhưng đến nay máy móc được đầu tư hiện đại hơn.

Bảng 2.6: Máy phục vụ cho công tác quản lý

Loại máy móc Nước sản xuất Số lượng Thời gian sử dụng

(Nguồn: phòng kế hoạch sản xuất)

Trong đó máy tính của công ty phục vụ cho công tác quản lý và được sử dụng chủ yếu ở các phòng ban chức năng Máy tính được sử dụng 8 tiếng/ngày

Máy in, máy photocopy, máy fax phục vụ cho công việc kinh doanh của công ty như: gửi fax đến khách hàng , nhận fax từ bạn hàng gửi đến….

Như vậy trong thời gian gần đây máy móc công ty đã đựơc cải thiện đáng kể Chính điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ và cho phép công ty đưa ra những chính sách hữu hiệu về sản phẩm giá cả và phân phối Máy móc kỹ thuật hiện đại giúp công ty sản xuất ra những chủng loại sản phẩm mới có mẫu mã kiểu dáng hiện đại , đa dạng hoá phù hợp với thị hiếu của khách hàng đặc biệt với thị trường khó tính Năng lực sản xuất của công ty cũng được nâng cao đáng kể có thể đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn Với những dây chuyền sản xuất hiện đại là chìa khoá cho việc giảm chi phí và hạ gía thánh sản phẩm.Nhờ việc mạnh dạn đổi mới dây chuyền hiện đại cho nên công ty đã tạo cho mình những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường đống thời hoạt động tiêu thụ hàng hoá cũng có nhiều thuận lợi

Các sản phẩm do công ty sản xuất phần nào đã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, và một phần trong danh mục sản phẩm là những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng Tuy nhiên, nguyên vật liệu chính để sản xuất các sản phẩm này hầu như phải nhập từ các nguồn bên ngoài.

Đặc điểm sản phẩm

Các sản phẩm của công ty đa phần là nhập khẩu từ các Công ty, thương hiệu có uy tín trên thị trường.

Tập trung nâng cấp và tích hợp các sản phẩm CNTT hiện có theo nhu cầu của các đơn vị trong ngành.

Xây dựng các giải pháp CNTT mới dựa trên các ứng dụng CNTT hiện đại trên thế giới để cung cấp cho các đơn vị trong và ngoài ngành

Sản xuất và phân phối các thiết bị CNTT, viễn thông với giá cả cạnh tranh theo xu hướng thích hợp các lợi ích về CNTT trong thiết bị

Cung cấp các dịch vụ tư vấn về CNTT như tư vấn chiến lược, tư vấn đầu tư, tư vấn nghiệp vụ và triển khai các giải pháp CNTT tiên tiến (như ERP, CRM…).

Cung cấp dịch vụ đào tạo có chứng chỉ quốc tế về CNTT và Viễn thông thông qua hợp tác đào tạo với các công ty trên thế giới như Microsoft, Oracle, SAP, Cisco…

Cung cấp các dịch vụ cho thuê nhân công, hệ thống hạ tầng, hệ thống giải pháp về CNTT.

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu:

Máy vi tính nguyên chiếc (PC, Notebook, Server) của các hãng nổi tiếng như: IBM,

HP, PANASONIC, SONY, DELL, FUJITSU, TOSHIBA, Acer, CMS, CANON, máy vi tính nguyên chiếc thương hiệu Việt Nam SingPC, SuperPower, VTB

Máy in Laser, máy in kim, máy in Mạng của các CANON, HP, EPSON, Lexmark, Fuji Xerox Máy in khổ lớn A1-A0 của HP ( DesignJet), Calcom dùng cho các ngành đặc biệt như thiết kế, địa chính

Bộ lưu điện, ổn áp dùng cho máy tính và thiết bị văn phòng của các Hãng SUNPAC, SANTAK, APC, Upselec, SENDOM, LIOA

Máy tính ASEAN được lắp ráp từ những linh kiện sản xuất tại các nước ASEAN. Thiết bị mạng : Network Card, HUB, Switch, Router, Modem, Cable của các Hãng 3COM, CISCO, INTEL, DLINK, CNET, Genius.

Thiết bị trình chiếu (Projector, Overhead của các hãng SONY, Panasonic, 3M, EPSON, FUJITSU), phòng hội thảo, phòng học ngoại ngữ (LAB), Camera kỹ thuật số. Thiết bị viễn thông: Tổng đài điện thoại, máy Fax, hệ thống nhận và truyền hình ảnh tự động, thiết bị truyền dẫn.

Thiết bị văn phòng: Máy Photocopy ( Xerox, RICOH, Toshiba, Canon,MITA, SHARP ), máy huỷ tài liệu, máy chấm công, máy in, điều hoà nhiệt độ ( LG, FUJITSU GENERAL, National, ) và các phụ kiện kèm theo.

Sản phẩm của công ty đều là các sản phẩm chính hãng, có nguồn gốc rõ ràng Ta thấy Đất Việt không tập trung chú trọng dòng sản phẩm riêng biệt nào mà tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm Điều này giúp cho công ty có khả năng mở rộng thị trường một cách tối đa.

Thị trường hiện tại của Công ty Bluecom tập trung tại Hà Nội và các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Cạn, Tuyên Quang và các khu vực phụ cận; khách hàng của Bluecom bao gồm các doanh nghiệp, đại lý phân phối và khách hàng lẻ.

Hoạt động phát triển mở rộng thị trường của công ty là tận dụng cả kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, tuy nhiên chủ yếu là sử dụng phân phối trực tiếp.

Do gặp phải một số hạn chế là đặc điểm thị trường chưa phát triển mạnh, số lượng nhân viên ít nên việc phát triển hoạt động kinh doanh của công ty còn rất nhiều khó khăn. Tuy vậy, công ty đang cố gắng từng bước phát triển và tận dụng các cơ hội kinh doanh để đứng vững trên thị trường và khẳng định vị thế của mình Thực tế đã cho thấy Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam đã và đang là một trong những công ty cung cấp các sản phầm phần mềm và linh kiện máy tính hàng đầu.

Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam là đại lý phân phối sản phẩm công nghệ của các hãng hàng đầu trên thế giới như: COMPAQ, IBM, INTEL, NOVELL, CISCO,3COM, APC, CANON, SMC, SURECOM,… phát triển sản phầm cho kế toán.

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bluecom Việt Nam

Bảng 3 1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2016 Đvt: đồng

STT Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh

Số cuối năm Số đầu năm

I I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 462.811.945 431.834.144

II II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 0 0

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*)

III III Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu của khách hàng 131 1.637.492.338 5.138.816.146

2 Trả trước cho người bán 132

3 Các khoản phải thu khác 138 5.800.756.570 3.816.756.570

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

IV IV Hàng tồn kho 140 3.158.822.457 1.173.594.313

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

V V Tài sản ngắn hạn khác 150 0 0

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

3 Tài sản ngắn hạn khác 158

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (1.015.884.008) (446.988.780)

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

II II Bất động sản đầu tư 220 0 0

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222

III III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 0 0

1 Đầu tư tài chính dài hạn 231

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

IV IV Tài sản dài hạn khác 240 0 0

2 Tài sản dài hạn khác 248

3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

2 Phải trả cho người bán 312 44.000.000 735.600.900

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp

5 Phải trả người lao động 315

6 Chi phí phải trả 316 khác

8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319

II II Nợ dài hạn 320 254.900.000 514.900.000

1 Vay và nợ dài hạn 321 254.900.000 514.900.000

2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328

4 Dự phòng phải trả dài hạn 329

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 10.000.000.000 10.000.000.000

2 Thặng dư vốn cổ phần 412

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

II II Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG NB

1- Tài sản thuê ngoài NB1 2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4- Nợ khó đòi đã xử lý NB4 5- Ngoại tệ các loại NB5

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính

Bảng 3.2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2017 Đvt: đồng

Chỉ tiêu Mã số Số đầu năm Số cuối năm

I I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 462.811.945 254.839.892

II II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 0

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*)

III III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 7.438.248.908 5.040.094.820

1 Phải thu của khách hàng 131 1.637.492.338 2.918.922.165

2 Trả trước cho người bán 132

3 Các khoản phải thu khác 138 5.800.756.570 2.121.172.655

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

IV IV Hàng tồn kho 140 3.158.822.457 5.757.786.496

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149

V V Tài sản ngắn hạn khác 150 0 78.768.150

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151

2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

3 Tài sản ngắn hạn khác 158 78.768.150

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (1.015.884.008) (1.424.630.013)

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213

II II Bất động sản đầu tư 220 0 0

III III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 0 0

1 Đầu tư tài chính dài hạn 231

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

IV IV Tài sản dài hạn khác 240 0 0

2 Tài sản dài hạn khác 248

3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 249

2 Phải trả cho người bán 312 44.000.000 40.599.559

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 78.932.347 159.867.201

5 Phải trả người lao động 315

7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 3.349.600

8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319

II II Nợ dài hạn 320 254.900.000 120.500.000

1 Vay và nợ dài hạn 321 254.900.000 120.500.000

2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322

3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328

4 Dự phòng phải trả dài hạn 329

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 10.000.000.000 10.000.000.000

2 Thặng dư vốn cổ phần 412

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 266.212.902 207.892.921

II II Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG NB

1- Tài sản thuê ngoài NB1 2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4- Nợ khó đòi đã xử lý NB4 5- Ngoại tệ các loại NB5

Nguồn: phòng Tổ chức - Hành chính kinh doanh

Bảng 3 3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2018 Đvt: đồng

Chỉ tiêu Mã số Số cuối năm Số đầu năm

I I Tiền và các khoản tương đương tiền

II II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 0

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*)

III III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 5.679.526.200 5.040.094.820

1 Phải thu của khách hàng 131 2.057.957.380 2.918.922.165

2 Trả trước cho người bán 132

3 Các khoản phải thu khác 138 3.621.568.820 2.121.172.655

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

IV IV Hàng tồn kho 140 5.749.433.690 5.757.786.496

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149

V V Tài sản ngắn hạn khác 150 531.035.350 78.768.150

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151

2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

3 Tài sản ngắn hạn khác 158 531.035.350 78.768.150

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (2.310.234.744) (1.424.630.013)

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213

II II Bất động sản đầu tư 220 0 0

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222

III III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 0 0

1 Đầu tư tài chính dài hạn 231

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

IV IV Tài sản dài hạn khác 240 0 0

2 Tài sản dài hạn khác 248

3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 249

2 Phải trả cho người bán 312 1.334.096.270 40.599.559

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5 Phải trả người lao động 315

7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318

8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319

II II Nợ dài hạn 320 1.098.096.000 120.500.000

1 Vay và nợ dài hạn 321 1.098.096.000 120.500.000

2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322

3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328

4 Dự phòng phải trả dài hạn 329

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 10.000.000.000 10.000.000.000

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 275.410.952 207.892.921

II II Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG NB

1- Tài sản thuê ngoài NB1 2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4- Nợ khó đòi đã xử lý NB4

5- Ngoại tệ các loại NB5

Nguồn: phòng Tổ chức - Hành chính

Bảng 3 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016-2018 Đvt: đồng

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

2018/2017 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay 179.075.005 302.207.621 275.144.579 123.132.616 68,76% (27.063.042) (8,96%)

8 Chi phí quản lý kinh 616.378.260 967.350.870 831.204.189 350.972.610 56,94% (136.146.681) (14,07%)

13 Tổng lợi nhuận trước thuế

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính

Phân tích các chỉ tiêu:

* Chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy, tình hình kinh doanh của công ty đã được cải thiện Cụ thể:

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2017 so với năm

2016 tăng 2.297.850.151 đồng tương ứng với 21,88% Năm 2018 so với năm 2017 tăng 2.091.833.732 đồng tương đương với 16,34% Điều này chứng tỏ rằng trong 3 năm qua công ty đã có nhiều đơn đặt hàng hơn, công ty được khách hàng tin tưởng, tín nhiệm hơn. Đây là kết quả đáng khích lệ, việc tăng doanh thu là một dấu hiệu tốt, đánh dấu sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

* Chỉ tiêu giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 1.868.378.479 đồng, tương đương 19,48% Năm 2018 so với năm 2017 tăng thêm 2.269.189.613 đồng, tương đương 19,80% Giá vốn hàng bán đã tăng do các nguyên nhân như chi phí nguyên vật liệu tăng và chi phí nhân công cao hơn.

* Doanh thu từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động bất thường của doanh nghiệp và doanh thu thu được từ hoạt động này được coi là doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2017 so với năm 2016 giảm 2.175.245 đồng tương đương với 54,83% năm 2018 so vơi năm 2017 giảm 1.170.229 tương đương với 65,29%.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiêp năm 2017 so với năm 2016 tăng 16.772.541 đồng tương ứng với 31,71% Năm 2018 tăng 4.872.494 đồng tương ướng với 7,96% Điều đó cho thấy kết quả kinh doanh của công ty tăng lên.

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá ở mức ổn định Mặc dù giá vốn hàng bán và một số chi phí tăng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng với doanh thu từ các nguồn khác đều tăng lên, giúp bù đắp các chi phí phát sinh Nhờ đó doanh nghiệp ghi nhận một thành tích đáng kể trong công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Bảng 1 5: Một số kết quả HĐSXKD của công ty năm 2016- 2018 Đvt: đồng

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

So sánh năm 2017/2016 So sánh năm 2018/2017 Tuyệt đối

Tương đối (%) Tổng doanh thu 10.538.828.875 12.802.631.599 14.920.621.829 2.263.802.724 21,48% 2.117.990.230 16,54%

Nguồn: phòng Tổ chức - Hành chính

Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 2017 tăng 2.263.802.724 đồng tương đương với 21,48% Năm 2018 so với năm 2017 tăng 2.117.990.23 đồng tương đương với 16,54% Đây là kết quả cho thấy sự cố gắng của đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty đã khai thác tốt thị trường Tuy nhiên xét về chi phí qua 3 năm ta thấy tổng chi phí tăng lên cụ thể: Tổng chi phi năm 2017 tăng 2.248.863.038 (21.46%) so với năm 2016, năm

2018 tăng 2.106.033.890 (16.55%), điều đó cho thấy doanh nghiệp một phần đã không làm tốt công tác tiết kiệm chi phí, hoặc nguyên nhân do sự biến động của nền kinh tế lạm phát làm tăng giá nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công tăng, do doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư phát triển nên đầu tư vào tài sản dài hạn Công ty đã đi đúng hướng là đầu tư phát triển cơ sở vật chất, mở rộng thị trường kinh doanh.

Phương hướng phát triển

Mục tiêu phát triển của Tổng công ty giai đoạn đến 2020 là:

Xây dựng công ty thành tập đoàn kinh tế của Việt Nam theo hình thức Tổng công ty sở hữu vốn (Công ty Mẹ - Công ty Con) So với khu vực về vốn đạt ở mức một công ty vận tải trung bình, có công nghệ và trình độ khai thác tiên tiến để đủ sức tham gia hợp tác, chia sẻ thị trường cùng với các công ty hàng hải các nước trong khu vực châu Á. Mục tiêu chủ yếu mà các doanh nghiệp dịch vụ của Việt Nam phải đạt được trong quá trình phát triển để hội nhập với các nước trong khu vực là:

- Đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời và có chất lượng mọi nhu cầu về công nghệ của đất nước.

- Các doanh nghiệp của Việt Nam có đủ khả năng tham gia một cách bình đẳng vào các hoạt động dịch vụ công nghệ ở nước ngoài để chia sẻ thị trường khu vực. Định hướng chung về kinh doanh gồm:

Tập trung vốn và đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh: Phát triển đội ngũ bán hàng tại công ty, phần mềm và các thiết bị hỗ trợ trong quá trình làm việc

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển sản phẩm với các hình thức bán hàng nhằm tăng nhanh thị phần công ty.

Cải cách sắp xếp tổ chức các doanh nghiệp song song với cổ phần hoá các doanh nghiệp dịch vụ. Định hướng chính của Công ty là: đa dạng hoá ngành nghề, lấy công nghệ thông tin làm nhiệm vụ sản xuất chính, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị là mũi nhọn, đẩy mạnh các công việc khác để tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống CBCNV.

Ngày đăng: 07/11/2022, 15:42

w