1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

báo cáo thực tập công ty puratos grand place indochina

69 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 372,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, các quý thầy cô đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt kiến thức quý báu và hữu ích cho chúng em trong s.

Trang 1

Thông qua báo cáo thực tập này, em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty PuratosGrand-Place Indochina, các anh chị phòng kinh doanh và các bộ phận phòng bankhác đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế tại đơn bị cũng như cungcấp và hướng dẫn cho em những tại liệu cần thiết trong suốt thời gian thực tập.Song với trình độ và kiến thức có hạn, chắc chắn báo cáo này không thể tránhkhỏi những sai sót Chính vì vây, em rất mong nhận được những đóng góp quý báucủa quý Thầy Cô và Cô Chú anh chị trong công ty.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộcphải kinh doanh có hiệu quả Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải luônnâng cao tính cạnh tranh và có chiến lược phát triển tốt Việc quản trị và điều hànhdoanh nghiệp luôn đặt ra những vấn đề tài chính mang tính sống còn Để giải quyếttốt những vấn đề này, nhà quản trị cần nắm rõ thực trạng tài chính của doanhnghiệp Bên cạnh đó, trong điều kiện tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế hiệnnay, thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm của nhà quản lý doanhnghiệp, của Nhà nước trên phương diện vĩ mô mà còn là đối tượng quan tâm củanhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp Chính vì vậy, vấn đề lành mạnh hoátình hình tài chính doanh nghiệp hiện đang là đối tượng quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp dưới mọi hình thức sở hữu

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của tất cả các doanh nghiệp Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đềuảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt hay xấuđều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy đượcnhững biến động về tài chính trong quá khứ, hiện tại và dự báo được những biếnđộng về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, từ đó hiến hành huy động và sửdụng các nguồn lực tài chính một cách hợp lý và hiệu quả Đánh giá đúng nhu cầutài chính, tìm được nguồn tài trợ và sử dụng một cách có hiệu quả là vấn đề quantâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Như vậy, doanh nghiệp phải thườngxuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra cácquyết định kinh doanh cho phù hợp là một tất yếu

Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc phân tích tài chính trong doanh

nghiệp, em quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Puratos Grand-Place Indochina” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 4

Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm làm rõ

xu hướng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ ra thế mạnh và bất ổn trongkinh doanh từ đó đề ra những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thờinhằm sử dụng vốn có hiệu quả

Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống lại cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích, đánh giá làm rõ tình hình tài chính tại Công ty Puratos Grand-PlaceIndochina từ đó tìm ra được các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chếtrong hoạt động kinh doanh của đơn vị

Trên cơ sở các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế đã tìm ra ởchương 2, bài đưa ra những giải pháp để cải thiện tình hình tài chính tại Công tyPuratos Grand-Place Indochina

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Puratos Grand-PlaceIndochina trong ba năm 2016, 2017, 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu về kinh tế, bao gồm:

Phương pháp thống kê

Phương pháp tổng hợp, so sánh

Phương pháp phân tích các số liệu thống kê

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có thể được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủyếu bao gồm:

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Mối quan hệ này phát

sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước hoặc khi doanhnghiệp sử dụng vốn do Nhà nước cấp

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Mối quan hệ

giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìmkiếm các nguồn tài trợ Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn

để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhucầu vốn dài hạn Để có được nguồn huy động vốn đó, doanh nghiệp phải trả lãi vàvốn vay, trả cổ phần cho các cổ đông Doanh nghiệp có thể gửi lượng tiền nhàn rỗivào ngân hàng, vừa đảm bảo an toàn, vừa có thể sinh lời nhờ lãi tiền gửi

Quan hệ kinh tế bên trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ giữa

các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa chủ doanh nghiệp với cơ quan chủ quản vàngười lao động thông qua các kế hoạch, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đếnquyền lợi của cơ quan chủ quản và người lao động của doanh nghiệp

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác: đối tác kinh

doanh, bên cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, bên mua, chủ đầu tư… Mối quan hệnày phát sinh khi doanh nghiệp nhập hoặc mua nguyên liệu đầu vào, nhận cácnguồn tài trợ và vốn đầu tư, khi xuất hàng hóa ra thị trường thông qua các bên mua.Ngoài ra, mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các thị trường khác như hànghóa, dịch vụ, lao động… Đây là thị trường mà doanh nghiệp tiến hành mua sắmmáy móc, thiết bị, tìm kiếm nhà xưởng, lao động… Thông qua các thị trường này,doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, nhân công cần thiết để hoạchđịnh ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất phù hợp và thỏa mãn nhu cầu thị trường

Trang 6

Từ những vấn đề trên, có thể kết luận rằng: “Tài chính doanh nghiệp là các

quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ

tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh”.

(Nguồn: TS Lê Thị Xuân, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Ngân hàng, NXB ĐHKTQD, Hà Nội, năm 2016, trang 6)

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự pháttriển hay suy thoái của nền sản xuất Tài chính doanh nghiệp đảm nhận các chứcnăng quan trọng, quyết định hiệu quả hoạt động của từng doanh nghiệp Tài chínhdoanh nghiệp có 3 chức năng: Chức năng xác định và tổ chức nguồn vốn, chứcnăng phân phối thu nhập của doanh nghiệp và chức năng giám đốc đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn: nhằm bảo đảm nhu cầu sử

dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện sảnxuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường có hiệu quả đòi hỏi các doanhnghiệp phải có vốn và có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể

Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn ngắn hạn) cầnthiết cho quá trình sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp phải xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các giải pháphuy động vốn

Doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn vốn và các phương thức thanh toán nguồnvốn sao cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợplý

Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp: chức năng phân phối

thu nhập biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp từ doanh thu bánhàng và thu nhập từ các hoạt động khác Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phốinhư sau:

Trang 7

Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưchi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí cho lao động và các chi phíkhác mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi).

Phần lợi nhuận còn lại sẽ được phân phối như sau: bù đắp các chi phí khôngđược trừ, chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông, phân phối lợinhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp

Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Giám đốc tài

chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền

tệ của doanh nghiệp Việc thực hiện chức năng này thông qua các chỉ tiêu tài chính

dể kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất – kinh doanh và hiệu quả sử dụngvốn cho sản xuất – kinh doanh Cụ thể qua tỷ trọng nguồn vốn, cơ cấu nguồn huyđộng, việc sử dụng nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giáthành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, vớingười bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành

kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp, trên cơ sở

đó, giúp cho chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, những sơ hở trongcông tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khảnăng tổn thất có thể xảy ra, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện và thườngxuyên trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quát trình kiểm tra, xem xét các sốliệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánhgiá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanhnghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính có liênquan đến lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó

Phân tích tài chính doanh nghiệp trước hết thường tập trung vào các số liệuđược cung cấp trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp các thông tin

Trang 8

bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp trongquá khứ, chỉ ra những thay đổi chủ yếu, những chuyển biến theo xu hướng, tínhtoán nhân tố, những nguyên nhân của sự biến động, phát hiện những quy luật củacác hoạt động làm cơ sở cho các quyết định ở hiện tại và dự báo cho tương lai.

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Kết quả phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiềuđối tượng, cho thấy tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích,đồng thời dự báo những cơ hội trong tương lai cũng như các kế hoạch tài chính phùhợp với doanh nghiệp Do đó, phân tích tài chính có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới các bên tham gia Cụ thể là:

Thứ nhất, cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính

cho chủ sở hữu, các bên chủ nợ để có những quyết định đúng đắn trong tương lainhằm có được hiệu quả cao nhất trong điều kiện các nguồn lực có hạn

Thứ hai, cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy

động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chínhvới mục đích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai

Thứ ba, phân tích tài chính cho người sử dụng thông tin hiểu được và nắm

chắc ý nghĩa các con số trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Qua đó, người sử dụng thông tin sẽ áp dụng các công cụ phân tích khácnhau để chắt lọc thông tin từ dữ liệu ban đầu phù hợp với mục đích của mình

Thứ tư, phân tích tài chính là cơ sở cho các dự đoán trong tương lai, từ đó có

thể đưa ra các quyết định tài chính phù hợp Việc phân tích tài chính cùng các công

cụ của nó giúp người sử dụng thông tin có thể đưa ra những đánh giá có căn cứ vềtriển vọng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp dựa trên những kết quả củaquá khứ và con số giả định về tương lai

1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn

1.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn

Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp

Trang 9

Đầu tiên, tiến hành so sánh quy mô tổng tài sản để thấy được sự biến động củatổng tài sản giữa các thời điểm, từ đó biết được tình hình đầu tư của doanh nghiệp.Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng tài sản vàtừng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho…)giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính và so sánh tỷ trọng củatừng loại tài sản chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động và mức

độ hợp lý của việc phân bổ Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng sốtài sản được xác định như sau:

Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích tìnhhình tài sản Đầu tiên, cần tính toán và so sánh tình hình biến động giữa các kỳ vớinhau Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn đượcxác định như sau:

Sau đó, nhà phân tích tiếp tục tiến hành phân tích hàng ngang, tức là so sánh

sự biến động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kếtoán Qua đó biết được tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn

Để phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, thường sử dụngchỉ tiêu vốn lưu động ròng Vốn lưu động ròng là sự chênh lệch giữa TSNH vànguồn vốn ngắn hạn:

Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Nếu vốn lưu động ròng dương, phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng toàn bộnguồn vốn ngắn hạn và một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH Điều nàylàm giảm rủi ro thanh toán nhưng đồng thời cũng làm giảm khả năng sinh lời vì chi

Trang 10

phí tài chính mà doanh nghiệp phải bỏ ra cao Cân bằng tài chính trong trường hợpnày gọi là cân bằng tốt.

1.3.1.2 Phân tích tình hình công nợ

Để phân tích rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả ta có thể phântích mối quan hệ giữa hai nhóm đối tượng này thông qua chỉ tiêu tỷ lệ các khoảnphải thu so với các khoản phải trả:

Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu nhiều hơn các khoảnphải trả, khi đó doanh nghiệp có nguy cơ vốn bị chiếm dụng nhiều hơn vốn chiếmdụng, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm Và ngược lại (thấp hơn 50%) khi

đó doanh nghiệp có nguy cơ vốn bị chiếm dụng ít hơn vốn chiếm dụng

1.3.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chothấy hiệu quả của các chiến lược, chính sách, kế hoạch của doanh nghiệp Kết quảkinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua một số chỉ tiêu trong và ngoài báo cáo tàichính của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu về doanh thu:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh

thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp

Doanh thu thuần: là lượng doanh thu mà doanh nghiệp thực tế được nhận, có

giá trị bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sau khi đã trừ các khoản giảmtrừ doanh thu, không bao gồm giá vốn hàng bán Việc phân tích sự biến động củakhoản mục doanh thu thuần giúp các bên liên quan đánh giá được hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thông qua hiệu quả của quá trình hoạt động

Trang 11

Doanh thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động

tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ (-) thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếucó) liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Các chỉ tiêu về chi phí:

Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí mua hàng để sản xuất sản phẩm,

hàng hóa Phân tích sự biến động của giá vốn hàng bán cho thấy sự biến động củatình hình mua hàng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và tình hình sử dụngnguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất đối với doanh nghiệp sản xuất Do đó,

sự biến động của giá vốn hàng bán cho thấy sự thay đổi của chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có được hàng hóa, sản phẩm cung cấp cho thị trường

Chi phí tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi

vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳbáo cáo của doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho

số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý

doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báocáo

Các chỉ tiêu về lợi nhuận:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tínhtoán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thuhoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận khác: Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác

(sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phíkhác phát sinh trong kỳ báo cáo

Trang 12

Lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực

hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo

1.3.3 Phân tích tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mục đích: đánh giá sự bền vững của dòng tiền, khả năng tạo tiền và sự phù

hợp của dòng tiền so với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó,đánh giá sự thịnh vượng hay khó khăn về vốn của doanh nghiệp trong từng thời kỳ,khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng dòng tiền từ HĐKD

Phương pháp phân tích: đánh giá sự lưu chuyển tiền thuần âm hay dương,

nếu lưu chuyển tiền tệ âm cần phân tích nguyên nhân Xu hướng lưu chuyển tiềnthuần của doanh nghiệp tăng, ổn định hay giảm, qua đó đánh giá khả năng tạo tiềnnhàn rỗi có thể sử dụng đầu tư, mở rộng HĐKD Xác định nguồn cơ bản tạo tiền và

sử dụng tiền

Phân tích lưu chuyển tiền từ HĐKD

Xác định thành phần chính của lưu chuyển tiền từ HĐKD (theo phương phápgián tiếp thì việc tăng, giảm các khoản phải thu,… có thể cho thấy doanh nghiệpđang sử dụng tiền hay tạo ra tiền)

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD âm hay dương Tìm nguyên nhân nếu lưuchuyển tiền thuần âm

So sánh lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với lợi nhuận trước thuế và doanhthu

thần

Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: đánh giá hoạt động mua sắm

tài sản bằng tiền của doanh nghiệp, đồng thời phân tích LCTT từ hoạt động đầu tưcũng cho biết dòng tiền thu từ thanh lý, bán tài sản

Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: dòng tiền từ hoạt động tàichính là van điều phối tiền cho các HĐKD, đầu tư, đồng thời giải quyết các nghĩa

vụ trả nợ đến hạn Nhằm đánh giá chính sách huy động vốn và chính sách chi trả cổtức của doanh nghiệp

Trang 13

1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp

1.3.4.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng của doanh nghiệptrong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn Khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính các khoản có khả năng thanh toántrong kỳ với khoản phải thanh toán trong kỳ Do đó cần chú ý đến khả năng thanhtoán của doanh nghiệp

Hệ số này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp càng tốt và ngược lại Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thìdoanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu con sốnày quá cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn

so với nhu cầu Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận

Vì thế mà việc đầu tư đó sẽ kém hiệu quả

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn không phụ thuộc vào việc việc bán tài sản dự trữ (hàng tồn kho) Vì hàngtồn kho là tài sản khó chuyển đổi nhất trong các tài sản ngắn hạn, nên loại bỏ khoảnmục hàng tồn kho sẽ phản ánh chính xác hơn khả năng chi trả các khoản nợ tới hạncủa doanh nghiệp Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp không đủ khảnăng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn han Doanh nghiệp nênxem xét giảm tối đa hàng tồn kho để tránh rủi ro trong thanh toán các khoản nợngắn hạn dẫn đến giảm uy tín của doanh nghiệp Trường hợp hệ số này thấp kéo dàidẫn đến dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản sẽ xảy ra

Trang 14

Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản caonhất của doanh nghiệp Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiềnmặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi ) vàkhoản nợ đến hạn phải trả Hệ số thanh toán tức thời quá cao tức doanh nghiệp dựtrữ quá nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội sinh lời Các chủ nợ đánh giámức trung bình hợp lý cho tỷ lệ này là 0,5 Khi hệ số này lớn hơn 0,5 thì khả năngthanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu hệ số này nhỏhơn 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

1.3.4.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản

Ngoài việc xem xét cơ cấu nguồn vốn cùng với xem xét hệ số nợ đặc trưng,phân tích về cơ cấu vốn chủ sở hữu cũng cần được quan tâm Điều này thể hiện khảnăng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủđộng trong kinh doanh Hệ số vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng độc lập về mặttài chính của doanh nghiệp càng lớn, an toàn hơn với chính các nhà quản trị doanhnghiệp

Các hệ số hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp có tác dụng đo lường nănglực quản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường, các hệ sốhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được dùng để phân tích đánh giá là:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết 1 đồng giá trị của tài sản đem lại baonhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận độngnhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận của doanhnghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể

là do hàng tồn kho, dở dang nhiều, tài sản cố định chưa hoạt động hết công suất làmcho doanh thu doanh nghiệp giảm

Trang 15

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ Tài sản dài hạn ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhà xưởng,được xác định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tàisản cố định trừ đi hao mòn luỹ kế Tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánhgiá hiệu quả hoạt động của riêng TSDH.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Tài sản ngắn hạn ở đâybao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng khoán ngắnhạn, các khoản trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nóichung của doanh nghiệp, không phân biệt TSDH hay TSNH, nhằm giúp chủ doanhnghiệp thấy được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của doanhnghiệp, một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nó cũng thể hiện số vòngquay trung bình của toàn bộ vốn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Hệ số này làm

rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việctăng vòng quay vốn kinh doanh này là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng uy tín của doanh nghiệptrên thị trường

Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn cònchiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền chokhoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếmdụng mới không còn nữa Số vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi nợcủa doanh nghiệp Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệpcàng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này

Trang 16

giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợnguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiềncủa doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày cànggiảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưuđộng trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêmcho nguồn vốn lưu động này.

Thời gian thu nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêungày cho khoản phải thu khách hàng Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu nợtrung bình sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời đưa ra những điều chỉnh về chính sách tíndụng và thu tiền Tuy nhiên, đây lại là một chỉ tiêu tổng quát chịu ảnh hưởng của sựthay đổi về quy mô doanh thu và quy mô khoản phải thu, đồng thời có xu hướng ẩn

đi những thay đổi cá biệt trong khách hàng nên không đạt được nhiều hiệu quảtrong việc quản lý thu nợ Chỉ tiêu này càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ từkhách hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, kỳ thu tiềnbình quân càng dài chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng chậm, doanh nghiệp có nguy

cơ bị chiếm dụng nhiều vốn Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiềnbình quân càng thấp và ngược lại

Vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá nănglực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc

độ quay vòng của hàng tồn kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độquay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang tính chất ngành nghềkinh doanh nên không phải cứ mức hàng tồn kho thấp là tốt, mức hàng tồn kho cao

là xấu

Trang 17

Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết bình quân tồn kho của doanhnghệp hết bao nhiêu ngày Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp.

Để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ đối với các khoản phải trả của doanhnghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả

Chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốnngắn hạn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, người lao động và cơ quan Nhànước Nếu số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏdoanh nghiệp chiếm dụng vốn trong thời gian dài hơn và thanh toán chậm hơn nămtrước Ngược lại, nếu chỉ tiêu này năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanhnghiệp chiếm dụng vốn trong thời gian ngắn hơn và thanh toán nhanh hơn nămtrước

Từ số vòng quay các khoản phải trả, ta tính được thời giản trả nợ trung bìnhqua công thức sau:

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày trung bình mà doanh nghiệp cần để trả tiền chonhà cung cấp Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp

Hệ số này cao tức là doanh nghiệp có quan hệ tốt với nhà cung cấp và có khả năngkéo giãn thời gian trả tiền cho người bán Ngược lại hệ số này thấp nghĩa là doanhnghiệp phải trả tiền cho người bán trong thời gian ngắn sau khi nhận hàng, khôngđược ưu đãi về các điều khoản thanh toán

Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khảnăng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quânmột ngày Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thuhồi các khoản phải thu của mình Vòng quay các khoản phải thu càng cao thì kì thu

Trang 18

tiền càng thấp và ngược lại Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chínhsách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ củadoanh nghiệp.

Thời gian quay vòng tiền là một thước đo được sử dụng trong phân tích tàichính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá côngtác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả Thời gian quay vòng tiềnngắn, chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và cáckhoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ.Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệphoạt động, đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thìthời gian quay vòng tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực sản xuất

1.3.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản ly nợ

Trong tài chính doanh nghiệp, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động củadoanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt, một mặt

nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó,quản lí nợ cũng quan trọng như quản lí tài sản Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản

lí nợ bao gồm:

Tỉ số nợ trên tổng tài sản hay tỉ số nợ đo lường mức độ sử dụng nợ của doanhnghiệp so với với tài sản Tổng nợ trên tử số của công thức này bao gồm nợ ngắnhạn và nợ dài hạn phải trả Nếu tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điềunày hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song cũng có thể hàm ý

Trang 19

là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huyđộng vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này quá cao hàm ý doanh nghiệpkhông có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này chothấy mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn Tỷ số này cũng sẽ biến động theothời gian Nếu biến động tăng, tức là khẳ năng trả nợ của doanh nghiệp tốt hơn songnếu tăng quá cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng rất nhiều nợ vay thì khoản tiếtkiệm từ thuế và chi phí lãi vay sẽ lớn hơn, đồng thời khả năng trả nợ của doanhnghiệp sẽ gặp rủ ro tiềm ẩn Tuy nhiên, muốn biết tỉ số này cao hay thấp cần phải sosánh với tỉ số nợ bình quân ngành.

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu

Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốnbằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng cóthể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi íchcủa hiệu quả tiết kiệm thuế

Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhưng chủ nợchỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếukhông doanh nghiệp sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại chochủ nợ Để đánh giá khả năng trả lãi của doanh nghiệp chúng ta sử dụng tỉ số khảnăng trả lãi Tỉ số này đo lường khả năng trả lãi của doanh nghiệp Khả năng trả lãicủa doanh nghiệp cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức

độ sử dụng nợ của doanh nghiệp

1.3.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Trang 20

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ

số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớnnghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thualỗ

Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vìthế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này củadoanh nghiệp với tỷ số bình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càngcao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thìdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trịbình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sửdụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn cho biết cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, làdoanh nghiệp làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

Tương tự, tỷ số lợi nhuận trên tài sản dài hạn cho biết cứ 1 đồng tài sản dàihạn của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngànhnghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ sốnày trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệpkhác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

Trang 21

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, làdoanh nghiệp làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinhdoanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp.

Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một doanh nghiệp với tỷ số bìnhquân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của doanh nghiệp tương đương trong cùngngành

1.3.4.5 Phân tích Dupont

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont

Theo mô hình Dupont, ta có:

Hay ROA = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA)

Dựa vào mô hình tài chính chi tiết này, ta lần lượt xem xét các chỉ tiêu thànhphần ảnh hưởng tới chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Để điều chỉnhtăng ROA, ta cần nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trêndoanh thu

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử

số của phân số cấu thành nên nó Cụ thể:

Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn

Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn

Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS) là thương số của lợi nhuận sau

thuế trên doanh thu thuần Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời củadoanh thu cần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những yếu tố cấu

Trang 22

thành đến tổng chi phí để có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện pháp đểnâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ.

Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản, nhà phân tích cũng cần quan tâmđến mức tăng của VCSH bởi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và sức sinh lời củadoanh thu thuần là 2 yếu tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định trong khi đó, đểtăng lợi nhuận trong tương lai doanh nghiệp cần phải đầu tư thêm Việc tăng VCSHphụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont

Sử dụng mô hình phân tích tài chính Dupont, ta có dạng khai triển ROE nhưsau:

Hay: ROE = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) × Đòn bẩy tài chínhNhư vậy, qua khai triển ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu

tố chính là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tàisản và đòn bẩy tài chính Điều này có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng mộttrong ba yếu tố trên

Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng caodoanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanhthu (ROS)

Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách tạo ranhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có, thông qua việc vừa tăng quy mô doanhthu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý tổng tài sản

Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng caođòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư SXKD Tuynhiên, các nhà quản trị cần chú rằng chỉ khi mức lợi nhuận trên tổng tài sản củadoanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanhnghiệp mới hiệu quả Bằng cách tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

Trang 23

thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lựchoạt động sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện chỉ tiêu ROE Ngoài ra, sự hiện diện củavốn vay sẽ làm ROE trở nên nhạy cảm hơn với những biến động của nền kinh tế.Bởi vậy, đòn bẩy tài chính sẽ làm tăng ROE kỳ vọng nhưng đồng thời cũng làmtăng rủi ro cho hoạt động của doanh nghiêp.

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.5.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố thứ nhất trong các nhân tố khách quan chính ảnh hưởng tới quá trìnhphân tích tài chính doanh nghiệp là hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nướcliên quan tới tài chính doanh nghiệp

Thông tin nền kinh tế và thông tin ngành

Công tác phân tích tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chỉ tiêutrung bình chuẩn của toàn ngành, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đánh giá,xem xét tình trạng chính để nhận thức vị trí của mình nhằm đưa ra những chínhsách đúng đắn, phù hợp, cũng như có hướng phấn đấu, khắc phục

Kỹ thuật, công nghệ

Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ vào quá trình phân tích tài chính sẽ đemlại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm được thời gian, công sức (ví dụ ứng dụngcác phần mềm phân tích tài chính, tra cứu thông tin qua internet, liên kết thông tingiữa các phòng ban thông qua hệ thống mạng )

1.3.5.2 Các nhân tố chủ quan

Chất lượng thông tin nội bộ trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp việc thu thập được nguồn thông tinđầy đủ, kịp thời và chính xác là vô cùng quan trọng Nguồn thông tin nội bộ doanhnghiệp gồm thông tin tài chính và phi tài chính Bằng việc thu thập, sàng lọc, xử lýtất cả các thông tin từ hai nguồn này, nhà phân tích mới có thể đưa ra kết luận vềtình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác nhất, toàn diện nhất vàkhách quan nhất Có thể nói thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chấtlượng phân tích tài chính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù

Trang 24

hợp thì kết quả phân tích tài chính mang lại sẽ không có ý nghĩa với bất đối tượngquan tâm nào.

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

PURATOS GRAND-PLACE INDOCHINA 2.1 Giới thiệu về công ty Puratos Grand-Place Indochina

2.1.1 Lịch sử hình thành

Puratos Grand-Place Indochina (PGPI) là công ty TNHH do liên doanh giữaTập đoàn Puratos và Grand-Place Holding Hai công ty đều được thành lập tại Bỉ vàđầu tư vào Việt Nam hơn 20 năm PGPI cung cấp nguyên vật liệu cũng như các giảipháp chuyên môn trong ngành hàng sô cô la, bánh mì, bánhngọt cho khách hàng từtiệm bánh, dịch vụ thực phẩm, siêu thị, đến khách hàng công nghiệp, bán côngnghiệp

Puratos Grand-Place Việt Nam đồng thời hướng đến mục tiêu trở thành mộttrong những người tiên phong quảng bá và đưa hạt cacao của Việt Nam vào quytrình sản xuất sô-cô-la bằng mô hình độc đáo “Từ người nông dân đến thanh sô côla”, một mô hình kinh doanh theo chiều dọc liên kết người nông dân và hạt cacaovới ngành bánh kẹo ở Việt Nam

2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty:

Ban tổng giám đốc gồm 03 người: Tổng giám đốc và 02 Phó tổng giám đốc,

có chức năng nhiệm vụ như sau: Xây dựng chiến lược, mục tiêu phương hướng kếhoạch kinh doanh của Công ty Puratos Grand-Place Indochina theo từng thời kỳ,từng năm phù hợp với chiến lước phát triển, phương hướng, nhiệm vụ kinh doanhcủa Công ty Theo dõi, kiểm tra giám sát, phân công và hướng dẫn các phòng, ban

Trang 26

thực hiện các kế hoạch, các quy trình nghiệp vụ, các quy chế và quy định của Công

ty, Tập đoàn, của NHNN ban hành

Phòng kế hoạch – thị trường: Chịu trách nhiệm quản lý tòan bộ mọi họat động

về Công tác thị trường, Công tác kế họach sản xuất kinh doanh của Công ty, đảmbảo tính hiệu quả trong mọi họat động Gia công hoặc Sản xuất kinh doanh, đảm bảođáp ứng tốt nguồn hàng phù hợp với năng lực sản xuất của các Công ty con và đơn

vị thành viên thuộc hệ thống Công ty cũng như kế họach đưa bên ngòai gia côngnhằm đảm bảo chi tiêu thực hiện kế họach doanh thu trong năm của Công ty

Phòng kỹ thuật – phát triển: có chức năng theo dõi việc thực hiện các quá trìnhcông nghệ đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiên cứu chế thử sản phẩm mới và pháttriển sản phẩm có tiềm năng

Phòng phát triển dự án: Là phòng tham mưu cho Giám đốc triển khai các hoạtđộng kinh doanh, tìm kiếm công việc nhằm mục đích sinh lời cho Công ty

Phòng vật tư: là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Công ty, có chức năng cungcấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho cácphòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sảnphẩm, thi công các công trình Chịu trách nhiệm trước HĐQT và Tổng giám đốc vềmọi hoạt động của đơn vị

Phòng tài vụ: Phòng Tài vụ chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về lập kếhoạch, quản lý, phân phối, giám sát sử dụng tài chính, vật tư, kỹ thuật, thanh quyếttoán theo đúng chế độ và quy định về quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thờigiúp Ban giám đốc thực hiện chức năng quản lý công tác tài chính của Công ty.Phòng KCS: Viết tắt của Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm: bộ phận (phòng,ban) kiểm tra việc tuân thủ quy trình công nghệ, kỹ thuật và chất lượng sản phẩmtrong Công ty

Trang 27

1 Lao động gián tiếp (người) 82 87 92

Nguồn: phòng tổ chức – lao động

Hàng năm do kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty nên nhu cầu về laođộng trong công ty luôn luôn có xu hướng tăng thêm Tuy nhiên, số lượng tăng lênnhiều hay ít còn phụ thuộc vào kết quả sản xuất năm trước và năng suất lao độngcủa công nhân Do vậy, số lượng lao động tăng lên hàng năm là khác nhau

Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy số lượng lao động tăng từ năm 2016đến 2018 là 83 lao động chiếm 20,1%, năm 2017 tăng so với năm 2016 là 22 laođộng chiếm 5,33% Trong khi đó lượng lao động trực tiếp năm 2018 là 404 lao độngtăng so với 2016 là 73 lao động và năm 2017 tăng so với 2016 là 17 lao động Nhậnthấy tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao động trực tiếp sản xuất ngày càng giảm, docông ty đang có xu hướng tinh giảm bộ máy quản lý Đây là một thuận lợi của công

ty, tránh bộ máy quản lý cồng kềnh do đó tránh sự phân cấp và mất thời gian khi raquyết định, giúp cho công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực được nhanh chóngthuận lợi Về chỉ tiêu chất lượng

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chất lượng lao động của công ty (Quý II -2018)Theo trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)

Nguồn: phòng tổ chức lao động

Theo bảng tổng hợp trên ta thấy hầu hết công nhân viên trong công ty có trình

độ tay nghề, chuyên môn và được sắp xếp công việc phù hợp với trình độ tay nghềcủa mình Chất lượng lao động tương đối cao, thể hiện số lượng người có bằng đạihọc cao đẳng chiếm 12,10% Tuy nhiên chất lượng lao động chỉ qua sơ cấp + côngnhân kỹ thuật tương đối lớn chiếm 68,95% Vì vậy, công ty cần có những chínhsách bồi dưỡng, đào tạo cụ thể để nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động: cử đihọc tại các trường đại học, cao đẳng trong nước và nước ngoài, khuyến khích ngườilao động tự học tập để nâng cao trình độ, tay nghề; mở lớp học nâng cao tay nghề

Trang 28

cho công nhân tại doanh nghiệp; mời các chuyên gia các trường đại học, cao đẳngtrong nước hoặc nước ngoài về giảng dạy, bồi dưỡng

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 29

Bảng 2.3 Phân tích kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Công ty Puratos Grand-Place Indochina

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu

Chênh lệch 2018/2017 Chênh lệch 2017/2016 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%)

(2) (6)=(2)-(3) (7)=(6)/ (3) 1.Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ 780.460.549.907 742.432.456.767 681.225.462.459 38.028.093.140 5,12 61.206.994.308 8,98

2 Giảm trừ doanh thu 5.213.518.963 4.857.370.619 4.427.012.988 356.148.344 7,33 430.357.631 9,72

3.Doanh thu thuần 775.247.030.944 737.575.086.148 676.798.449.471 37.671.944.796 5,11 60.776.636.677 8,98

4.Giá vốn hàng bán 641.740.131.917 602.642.250.001 573.561.735.096 39.097.881.916 96,49 29.080.514.905 5,07

5.Lợi nhuận gộp 133.506.899.027 134.932.836.147 103.236.714.375 (1.425.937.120) (1,06) 31.696.121.772 30,70

6.Doanh thu hoạt động tài

chính 5.099.602.549 5.618.310.549 4.498.551.891 (518.708.000) (9,23) 1.119.758.658 24,897.Chi phí tài chính 139.643.295 59.866.545 81.166.619 79.776.750 133,26 (21.300.074) (26,24)

- Chi phí lãi vay 16.362.000 18.834.000 19.651.000 (2.472.000) (13,13) (817.000) (4,16)

8.Chi phí bán hàng 57.782.168.027 64.757.967.098 46.433.182.915 (6.975.799.071) (10,77) 18.324.784.183 39,46

Trang 30

9.Chi phí quản lý doanh

nghiệp 48.909.843.502 44.007.676.809 37.396.769.435 4.902.166.693 11,14 6.610.907.374 17,68

10.Lợi nhuận thuần 31.774.846.752 31.725.636.244 23.824.147.297 49.210.508 0,16 7.901.488.947 33,17

11.Thu nhập khác 5.012.337.172 3.133.515.896 6.907.352.634 1.878.821.276 59,96 (3.773.836.738) (54,64)12.Chi phí khác 2.762.916.610 1.238.967.809 1.549.340.052 1.523.948.801 123,00 (310.372.243) (20,03)

13.Lợi nhuận khác 2.249.420.562 1.894.548.087 5.358.012.582 354.872.475 18,73 (3.463.464.495) (64,64) 14.Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế 34.024.267.314 33.620.184.331 29.182.159.879 404.082.983 1,20 4.438.024.452 15,21

15.Chi phí thuế TNDN

hiện hành 7.509.882.816 8.157.415.426 8.223.347.769 (647.532.610) (7,94) (65.932.343) (0,80)16.Chi phí thuế TNDN

17.Lợi nhuận sau thuế 26.514.384.498 25.177.350.747 21.886.619.910 1.337.033.751 5,31 3.290.730.837 15,04

(Nguồn: Tình toán từ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh)

Trang 31

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2017 tăng 8,98% tương ứng

tăng 61.206.994.308 VNĐ, đến năm 2018 con số này lại tăng lên 5,12% so với năm

2017 tương ứng với 38.028.093.140 Điều này chứng tỏ doanh thu của Công ty vẫntăng đều qua các năm và quy mô kinh doanh tăng trưởng đều đặn Đây là tín hiệu tốt

vì sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 đến nay, tổng cầu giảm, sức tiêu thụ chung củathị trường suy giảm nhiều Mặt khác, sản phẩm bánh kẹo không phải là sản phẩm tiêudùng thiết yếu, bắt buộc phải tiêu dùng hàng ngày nên khi lạm phát xảy ra (giá điệntăng 10%, nước tăng 50%, xăng dầu tăng 10%, than 28% đến 41% tùy chủng loại),người dân bắt buộc phải thắt chặt chi tiêu, dành tiền để đảm bảo các sản phẩm thiếtyếu như gạo, muối, bột giặt… làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ bánh kẹo Tuynhiên, doanh thu của Công ty vẫn tăng trưởng đều qua các năm điều này cho thấyđường lối, chính sách mà ban lãnh đạo Công ty đang thực hiện khá hiệu quả Ngoài ra,Sau nhiêu năm chịu áp lực cạnh tranh mạnh từ các sản phẩm bánh kẹo ngoại nhập, đếnnay các doanh nghiệp nội địa đang chiếm lĩnh thị phần trong nước Các doanh nghiệpbánh kẹo Việt Nam đang cung cấp khoảng 80% cho nhu cầu thị trường nội địa, 20%còn lại là bánh kẹo nhập khẩu

Doanh thu thuần: dễ dàng nhận thấy khoản mục doanh thu thuần của Công ty

cũng có biến động tương ứng với khoản mục doanh thu Điều này dễ hiểu vì Công ty

đã phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (khoản giảm trừ doanh thu năm 2017 tăng9,72% tương ứng với 430.357.631VNĐ so với năm 2016 và năm 2018 tăng 7,33% sovới năm 2017 tương ứng với 356.148.344 VNĐ) theo đó mà doanh thu thuần củaCông ty cũng biến động giống với doanh thu bán hàng Khoản giảm trừ doanh thu nàyđến từ những khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại do lỗi kỹ thuật,… điều này

là dễ hiểu đối với những doanh nghiệp trong ngành bánh kẹo vì do quá trình vậnchuyển, bảo quản không tránh khỏi những lỗi trên

Doanh thu hoạt động tài chính: trong năm 2017 và 2018 đều tăng so với năm

2016 Nguyên nhân là do trong năm 2017 và 2018, các khoản tiền gửi ngân hàng tăngđáng kể nên doanh thu từ hoạt động tài chính hoàn toàn là thu từ lãi tiền gửi ngânhàng Nhưng nhìn chung Công ty chưa thực sự chú trọng vào hoạt động đầu tư tàichính khi mà doanh thu tài chính chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh

Trang 32

Giá vốn hàng bán: đây là khoản mục chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 80%-85%

trên tổng doanh thu do đặc thù của ngành bánh kẹo Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng5,07% so với năm 2016 tương ứng với 29.080.514.905 VNĐ, năm 2018 giá vốn hàngbán tăng 6,49% tương ứng với 39.097.881.916 VNĐ Nguyên nhân chính là do sựtăng giá của các nguyên liệu đầu vào trong đó bao gồm các hương liệu, nguyên liệusản xuất bánh kẹo, nguyên liệu bao bì (bình quân tăng 12%), nhiên liệu (bình quântăng 11%)

Chi phí hoat động tài chính: đây là loại chi phí phát sinh trong trường hợp

doanh nghiệp thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán hoặc chi phí lãi vay từ ngânhàng Đối với Công ty chi phí hoạt động tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay Thấyrằng, khoản mục này của Công ty giảm từ năm 2016 – 2017 và tăng vào năm 2017 –

2018 Cụ thể, năm 2017 giảm 26,24% so với năm 2016 tương ứng với giảm21.300.074 VNĐ, con số này tăng 133,26% vào năm 2018 tương ứng với 79.776.750VNĐ so với năm 2017 Nguyên nhân giảm là do trong năm 2017 Công ty đã giảm cáckhoản vay từ ngân hàng, theo đó mà chi phí lãi vay cũng giảm theo Trong năm 2018,

do khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm bởi ảnh hưởng chung của nền kinh tế, Công

ty chủ động thực hiện các chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng nhằm tănglượng hàng bán ra khiến chi phí này tăng trong năm 2018

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nhìn chung thì chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể, chi phíbán hàng năm 2017 tăng 39,46% tương ứng với 18.324.784.183 VNĐ so với năm

2016, năm 2018 chi phí bán hàng giảm 10,77% tương ứng với 6.975.799.071 VNĐ sovới năm 2017 nhưng vẫn tăng so với năm 2016 Nguyên nhân là do Công ty đẩy mạnhhoạt động sản xuất kinh doanh, cố gắng chiếm lĩnh các thị trường vốn nằm trong taycác Công ty bánh kẹo đối thủ khác như Kinh Đô hay Bibica Cùng với đó, chi phí quản

lý doanh nghiệp năm 2017 tăng 17,68% so với năm 2016 và năm 2018 tăng 11,14% sovới năm 2017 Điều này là trong năm 2017 và 2018, Công ty đã mở rộng bộ máy, mởthêm một số chi nhánh ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: lợi nhuận gộp của Công ty

vẫn tăng trưởng ổn định Cụ thể, lợi nhuận gộp năm 2017 tăng 30,70% so với năm

2016 tương ứng với 31.696.121.772 VNĐ Lý giải cho sự gia tăng mạnh mẽ của lợi

Trang 33

nhuận gộp là do sự gia tăng của doanh thu thuần lớn hơn so với tốc độ gia tăng của giávốn hàng bán Năm 2018 lợi nhuận gộp giảm nhẹ 1,06% tương ứng với 1.425.937.120VNĐ so với năm 2017 Điều này là do trong năm 2018, chi phí giá vốn hàng bán tăngcao do chi phí nguyên vật liệu tăng Tốc độ tăng này lớn hơn tốc độ tăng của doanh thuthuần, khiến cho lợi nhuận gộp năm 2018 có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2017.

Lợi nhuận khác: ta có lợi nhuận khác là chênh lệch của thu nhập khác trong năm

và chi phí khác Năm 2017, lợi nhuận khác giảm 64,64% so với năm 2016, tương ứng3.463.464.495 VNĐ Nguyên nhân là do trong năm 2016, Công ty thanh lý được một

số TSCĐ, đồng thời hoàn nhập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm nên lợi nhuận khácnăm 2016 lớn hơn năm 2017 Đến năm 2018, lợi nhuận khác tăng 18,73% tương ứngvới 354.872.475 do có thêm các khoản thu từ thanh lý tài sản cố định, bán phế liệu…

Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng đều qua các năm.

Trong năm 2017, lợi nhuận trước thuế tăng 15,21% so với năm 2016 tương ứng4.438.024.452 VNĐ và trong năm 2018, lợi nhuận trước thuế tăng 1,20% tương ứngvới 404.082.983 VNĐ so với năm 2017 Điều này cho thấy lợi nhuận của Công ty vẫntăng đều qua các năm và đây thực sự là một tín hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh củaCông ty

Lợi nhuận sau thuế: Sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa

vụ đóng thuế cho nhà nước đầy đủ Kết quả kinh doanh cuối cùng của ba năm 2016,

2017, 2018 của Công ty đều đạt mức tăng trưởng dương và khá ổn định Cụ thể, năm

2017 là 25.177.350.747 VNĐ, tăng 15,04% so với năm 2016, năm 2018 là26.514.384.498 VNĐ, tăng 5,31% so với năm 2017 Có thể thấy, tốc độ tăng trưởngqua 3 năm đều ổn định ở mức lớn hơn 5% trên 1 năm

Nhận xét chung:

Qua phân tích trên ta thấy được dù trong giai đoạn 2016 – 2018 nên kinh tế gặpnhiều khó khăn nhưng kết quả SXKD của Công ty đạt được vẫn rất khả quan Kết quảkinh doanh của Công ty cho thấy khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, tận dụng cácnguồn tài nguyên tốt với chính sách lãnh đạo khôn khéo đã mang lại một năm tài chínhthành công Những kết quả về doanh thu và lợi nhuận cho thấy tốc độ tăng trưởng củaCông ty là tốt, đáp ứng được kỳ vọng của ban lãnh đạo và cần tiếp tục cố gắng hơnnữa trong tương lai

Trang 34

2.1.5 Phân tích SWOT

Sau khi tìm hiểu và phân tích SWOT, tập hợp ý kiến của các công nhân viêntrong Công ty Puratos Grand-Place Indochina mô hình được áp dụng tại Công ty đượcthể hiện dưới bảng thực thi mô hình SWOT dưới đây:

Bảng 2.4 Thực thi mô hình phân tích SWOT

Thương hiệu mạnh, được người tiêu dùng

tín nhiệm

Mạng lưới phân phối rộng

Hệ thống máy móc và dây chuyền sản

xuất hiện đại

Hoạt động nghiên cứu và phát triển mạnh

sự biến động của thị trường

Ngành bánh kẹo Việt Nam có nhiều khả

năng duy trì mức tăng trưởng cao và trở

thành một trong những thị trường lớn

trong khu vực châu Á - Thái Bình

Dương

Việt Nam là một nước đông dân thứ 3

Đông Nam Á, tỉ lệ gia tăng dân số ở mức

cao Theo thống kê, dân số nước ta năm

2018 là trên 90 triệu người,do đó nhu cầu

về các sản phẩm bánh kẹo cũng tăng Đây

là cơ hội tốt cho HHC mở rộng quy mô

sản xuất,tăng sản lượng bánh kẹo hàng

năm nhằm khai thác tốt tiềm năng thị

Sự thâm nhập thị trường của đối thủ cạnh tranhmới từ nước ngoài khi gia nhập AFTA, WTO.Nguyên vật liệu nhập khẩu và đường nguyên liệuchiếm khoảng 20% giá thành các sản phẩm củaCông ty Do vậy, những thay đổi trong các thông

tư, nghị định liên quan đến nhập khẩu sẽ tác độngtrực tiếp đến giá nguyên vật liệu đầu vào

Giá nguyên vật liệu có nhiều biến động thấtthường,nhiều mặt hàng tăng giá,do đó cũng ảnhhưởng đến quá trình sản xuất cũng như hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty

Nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao, đòihỏi Công ty phải không ngừng đổi mới,cho ra các

Ngày đăng: 09/11/2022, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Th.s Lưu Thị Hương (2002), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục, tr.46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Th.s Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
4. Nguyễn Tấn Bình (2005) “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, Tái bản lần 6, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
5. PTS. Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ và Th.S Nguyễn Quang Ninh (1997) “Quản trị tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ, Nguyễn Quang Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1997
1. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM, tr.8 Khác
2. TS.Trần Quý Liên,TS.Trần Văn Thuận,T.S Phạm Thành Long (2009), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, tr.181-184 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w