TRƯỜNG CAO ĐẲNG KĨ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THỜI TRANG BÁO CÁO THỰC TẬP LỚP 12TC MT NIÊN KHÓA 2012 2014 TIEU LUAN MOI download skknchat123@gmail com moi nhat LỜI MỞ ĐẦU Với sự phát triển[.]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KĨ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THỜI TRANG
BÁO CÁO THỰC TẬP
LỚP: 12TC-MT NIÊN KHÓA: 2012-2014
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam, con người ngày càng tạo ra nhiều của cải vật chất, ngày càng tthỏa mãn các nhu cầu tối thiểu cho đến xa xỉ của đời sống xã hội Do
đó, đời sống xã hội ngày càng nâng cao và nhu cầu làm đẹp của con người cũng tang lên Điều đó đã thúc đẩy ngành may mặc và thời trang phát triển, không những đáp ứng nhu cầu ăn mặc trong nước
mà còn vươn ra thị trường thế giới, không ngừng đổi mẫu mã và kiểu cách để cho ngành mình luôn mới mẻ trong con mắt của mọi người và phù hợp với thị hiếu của thị trường Ngành may mặc nước ta đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu vực cũng như trên thế giới Do đó, để ngành may giữ được vị trí và không ngừng phát triển hiện tại cũng như trong tương lai thì yêu cầu cấp bách đặt ra là phải
có lực lượng cán bộ kỹ thuật và lao động có tay nghề đông đảo, đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong ngành không ngừng học hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện mình cũng như hoàn thiện thực tiễn yếu kém của ngành để may mặc thực sự xứng đáng với vai trò và vị thế của mình – là một ngành công nghiệp mới mẻ nhưng có nhiều tiềm năng, hằng năm giá trị của ngành đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập quốc dân Tổng công ty 28 là một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam đầu tư đồng bộ hệ thống khép kín từ kéo sợi, dệt nhuộm, hoàn tất và xử lý môi trường, may mắc và kinh doanh buôn bán, bán lẻ các sản phẩm dệt may Với tiềm năng và thế mạnh của mình doanh nghiệp trong những năm qua đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của ngành công nghiệp dệt may nước nhà Song yêu cầu hơn nữa ở sự
nỗ lực để góp phần làm lớn mạnh hơn nữa ngành dệt may nước ta Là sinh viên đang thực tập và tìm hiểu thực tiễn về quá trình sản xuất tại công ty - thông qua trang phục veston – công ty đang sản xuất, chúng
em đã học hỏi và lấy những kiến thức đã được tiếp nhận ở đây để làm bài báo cáo này, trình bày về trình tự quá trình công nghệ cũng như tất cả các thao tác kĩ thuật trong công nghiệp từ khâu chuẩn bị cho đến khâu hoàn thành sản phẩm Bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, mong
Trang 3quý Thầy Cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em dược hoàn chỉnh hơn Xin cám ơn!
LỜI CÁM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại h ọc
đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô,gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Khoa Công Nghệ May Thời Trang – Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Lyý Tự Trọng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý
báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Để chúng
em hiểu rõ những kiến thức đã học Thầy Cô đã tạo điều kiện cho chúng
em đi thực tập tại công ty 28.1, công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng em quan sát và thực hành ở các vị trí của công ty.
Hơn hết chúng em xin tỏ long cảm ơn đến các cô chú anh chị trong Phòng Kĩ Thuật, phòng Kế Hoạch, phân Xưởng Cắt, phân Xưởng May…
đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng em nghiên cứu, tìm hiểu sâu về thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại công ty
Hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian qua, tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này Bài báo cáo này được thực hiện trong khoảng thời gian gần 8 tuần Bước đầu đi vào thực tế tìm hiểu máy móc, thiết bị, công nghệ và dây chuyền sản xuất, kiến thức của em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của Thầy
Cô và các bạn cùng lớp để hoàn thiện vốn kiến thức còn thiếu sót của mình
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa nhiều sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình, truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG
DẪN
………
………
………
………
………
Trang 6
III: CHỨC NĂNG VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH
IV: QUY MÔ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY V: CÁC QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
VI: THỰC TRẠNG VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH VII: NĂNG LỰC SẢN XUẤT SẢN PHẨM 3 NĂM TỪ 2005 – 2007
PHẦN II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
I: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY II: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY III: DIỄN GIẢI
Trang 7I: TRIỂN KHAI CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KĨ THUẬT II: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG
III: QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. BƯỚC I: TIẾP NHẬN CÁC YÊU CẦU
2. BƯỚC II: CẮT VÀ MAY MẪU
3. BƯỚC III: KIỂM TRA MẪU MAY VÀ DUYỆT CỦA KHÁCH HÀNG
4. BƯỚC IV: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
A. CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
a. Nghiên cứu mẫu
C. CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ
a. Hướng dẫn trải vải, đánh số, ép keo, cắt
b. Phiếu hướng dẫn cắt và thanh toán
c. Bảng cân đối nguyên phụ liệu
d. Tiêu chuẩn kĩ thuật
e. Tiêu chuẩn cắt
f. Thiết kế rập
g. Phiếu nhập kho
h. Phiếu thanh tooán nguyên liệu
5. BƯỚC V: TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
g. Phiếu xuất kho
6. BƯỚC VI: CÔNG ĐOẠN HOÀN THÀNH Bao bì
Móc treo và sản phẩm Packaging & presentation sheet
Trang 8PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CÔNG TY:
Trang 9-Công ty 28 là một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Tổng cục Hậu cần, Bộ quốc phòng, tiền thân là Xí nghiệp May 28.
- Thành lập ngày 23/4/1976 của Bộ quốc phòng.
-Năm 1992 Công ty May X28 đổi tên là Công ty 28 theo quyết định số 71B QP/QP ngày 11/2/1992 của Bộ quốc phòng
-Tháng 1/2006 Công ty có quyết định của tổng cục hậu cần chính thức thành lập theo mô hình công ty Mẹ - công ty Con Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, và có tên và địa chỉ giao dịch như sau:
Tên Công ty: CÔNG TY 28 Tên viết tắt: AGTEX Trụ sở chính: Số 03 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp, Tp.HCM.
-Năm 2008 mở rộng xí nghiệp veston nam và đưa vào sử dụng dây chuyền nước uống đóng chai tinh khiết.
-Năm 2011 chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên Tổng công ty 28
-Năm 2012 nhận danh hiệu Anh Hùng Lao Động Thời Kì Đổi Mới.
1.Ngành nghề kinh doanh của Công ty ( theo giấy phép kinh doanh):
-Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc, trang thiết bị ngành may.
-Sản xuất và kinh doanh hàng dệt, nhuộm, sợi.
Trang 10-Kinh doanh vật tư, thiết bị, nguyên liệu, hóa chất phục vụ ngành dệt, nhuộm.
-Kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm ngành dệt may.
-Kinh doanh xăng dầu.
Đầu tư phát triển cơ sỏ hạ tầng công nghiệp, dân dụng và kinh doanh nhà đất.
-Kinh doanh những ngành nghề khác mà pháp luật không cấm.
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh của công ty là: 406 tỷ đông
Trong đó: - Vốn cố định là: 325 tỷ đồng
- Vốn lưu động là: 81 tỷ đồng
2.Một số đặc điểm của Công ty 28:
Công ty 28 thuộc Quân đội quản lý, cụ thể là Tổng cục hậu cần, vừa có nhiệm vụ sản xuất phục vụ quốc phòng vừa tham gia làm kinh tế:
-Đối với nhiệm vụ sản xuất quốc phòng: dệt và may phục vụ theo kế hoạch của Bộ quốc phòng Về mặt này Công ty hoạt động như một doanh nghiệp công ích.
-Đối với nhiệm vụ sản xuất kinh tế: ngoài nhiệm vụ kế hoạch được nêu trên, Công ty còn hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khác theo giấy phép kinh doanh Về mặt này Công ty hoạt động như một doanh nghiệp Nhà nước làm kinh tế có mục tiêu chính là lợi nhuận.
Chất lượng sản phẩm là một trong những thế mạnh của Công ty 28.
Năm 1995 khi tham gia Hội triển lãm Quốc tế Hàng Công nghiệp Việt Nam tại Giảng Võ – Hà Nội, Công ty 28 đã đạt được 03 Huy chương
Trang 11vàng cho Bộ Đại lễ phục cấp tướng, Bộ Veston Nam và Bộ Veston Nữ.
Trong năm 2001 Công ty cũng đã đạt chứng chỉ ISO – 9002 và Hệ thống Quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh.
Với những đóng góp to lớn của Ngân sách Nhà nước, cùng với việc hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ kinh tế - chính trị nội giao, Công ty
28 đã được Chính phủ tặng thưởng Huân chương Lao động hạng 3 và nhiều bằng khen khác của Quân đội.
3.Tình hình tổ chức Công ty 28:
Công ty 28 đã lớn mạnh không ngừng nhờ vào sự năng động trong sản xuất kinh doanh của mình Từ một xưởng sản xuất quân trang của chế dộ cũ do Ban Quân quản bàn giao đầu năm 1976, nay Công tu có 5 xí nghiệp sản xuất: Công ty TNHH NN 1 thành viên 28-1;
Công ty cổ phần May 28-2; Công ty cổ phần may Đã nẵng 28-4; Công ty
cổ phần may Quãng ngãi 28-5; Công ty cổ phần Bình phú 28-3, Xí nghiệp Dệt, Xí nghiệp Nhuộm, Xí nghiệp sợi,Xí nghiệp đo may; Xí nghiệp Thương mại 7 phòng Nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính – Kế toán; Phòng Kỹ thuật – Đầu tư; Phòng Thị trường, Phòng Chính trị, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và 1 chi nhánh tại Hà nội Tính đến 30/4/2006 Công ty 28 có hơn 4.000 cán bộ, công nhân viên (trong đó có 9 người trên đại học, 400 người có trình độ đại học)
Trang 12Mô hình công ty Mẹ - công ty Con của công ty 28
-Nghiên cứu và phát triển thị trường và khách hàng, phát triển thương hiệu, việc kết hợp tái sản xuất kinh doanh và khai thác tiềm năng của doanh nghiệp.
-Đầu tư vốn vào các công ty con và các công ty khác.
-Công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới.
-Nhận vốn do Tổng Cục Hậu Cần, Bộ Quốc Phòng giao, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nộp ngân sách theo luật định.
TỔNG CỤC HẬU CẦN
CÔNG TY 28
Công ty liên kết của công ty
Mẹ ( có dưới 50% VLĐ)
- Công ty cổ phần My Bình phú
CÔNG TY CỔ PHẦN CHI PHỐI CỦA CÔNG TY MẸ ( Có trên 50% vốn điều
lệ)
- Công ty cổ phần may 28-2 (51%)
- Công ty cổ phần may Đà nẵng 28-4 (70%)
- Công ty cổ phần may Quãng Ngãi 28-5 ( 50%)
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN 28- 1
Trang 13-Qui hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ - công nhân viên nghiệp vụ và phát triển nguồn lực cho công ty mẹ và công ty con.
-Cử người trực tiếp quản lý nguồn vốn của công ty mẹ tại các công ty con.
-Kiểm tra, kiểm soát phần vốn đầu tư của công ty mẹ ở các công ty con, các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật và điều lệ
tổ chức hoạt động của công ty mẹ và các công ty con.
• Mục tiêu của công ty 28 (2008-2012) -Nâng cao hơn nữa công tác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng.
-Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty 28 và tại các daonh nghiệp khác, hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao.
-Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp công ty mẹ và các công ty con.
-Phấn đấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản xuất – kinh doanh hang dệt may; thương hiệu AGTEX nổi tiếng trên thị trường trong nước và nước ngoài.
-Phát triển công ty 28 thành một tập đoàn kinh tế đa ngành, mạnh, có
uy tín trong ngoài nước.
II.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN – CÔNG TY 28.1
Công ty TNHH 1 thành viên 28-1 là một trong những các công ty thành viên của Công ty 28, hạch toán kinh tế độc lập, có 100% vốn do Tổng công ty 28 cấp theo vốn cấp ngân sách Là một trong những đơn
vị thành viên đóng tại Tp Hồ Chí Minh, cùng với sự hình thành và phát
Trang 14triển của Công ty 28, Công ty 28-1 cũng đã trải qua những bước thăng trầm trong hoạt động và tổ chức của mình.
Được thành lập năm 1992 dựa trên cơ cấu và nền tảng của Cơ sở 1,
Xí nghiệp 28 với bộ máy sản xuất và quy mô hoạt động còn nhỏ, chủ yếu thực hiện nhiệm vụ may quân phục cho quân đội Tháng 9/1994,
Xí nghiệp được Bộ quốc phòng đầu tư nâng cấp nhà xưởng, trang thiết
bị máy móc, hoàn thiện bộ máy quản lý, và được Tổng công ty tạo điều kiện thuận lợi trong việc chủ động quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, chủ động tìm kiếm mở rộng thị trường trong và ngoài nước Tháng 6/1996 được Công ty giao nhiệm vụ tiếp nhận Cửa hàng đo may để phục vụ đo may cho Cán bộ trung cao cấp trong Quân đội khu vực 30 tỉnh thành phía Nam Năm 2003, bộ phận
đo may tách ra thành Xí nghiệp đo may trực thuộc Tổng Công ty.
Tháng 1/2006 chính thức trở thành Công ty TNHH NN 1 thành viên thuộc Tổng công ty 28.
III.CHỨC NĂNG VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH
- Chức năng: Công ty TNHH NN 28-1 có chức năng, nhiệm vụ : Sản xuất kinh doanh các sản phẩm may phục vụ quốc phòng và kinh tế;
Tập trung các mặt hàng quốc phòng như: Bộ quân phục cán bộ đông len, đại lễ phục…; Các mặt hàng kinh tế như: Bộ Veston Nam, Nữ các loại và các sản phẩm may mặc khác Ngoài nhiệm vụ chính của Công ty
là sản phẩm đảm bảo số lượng và chất lượng mặt hàng quốc phòng
mà Tổng công ty 28 giao theo kế hoạch hàng năm, Công ty còn có nhiệm vụ gia công chế biến các mặt hàng, sản phẩm may mặc khác theo hợp đồng ký kết với khách hàng, nhằm tăng thu nhập, đảm bảo
Trang 15đời sống cho cán bộ, công nhân viên, tăng hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị cũng như tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh…
- Phạm vi hoạt động: Được phép hoạt động theo các qui chế, qui định của Tổng công ty Mẹ, các quy định của pháp luật, của Tổng cục hậu cần và Bộ quốc phòng Được phép lựa chọn hình thức kinh doanh
và đầu tư nếu Công ty mẹ cho phép.
IV QUI MÔ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.Qui mô:
Cùng với sự phát triển của Công ty 28, quy mô của Công ty 28-1 ngày càng được mở rộng Hiện nay Công ty có 4 Phòng Nghiệp vụ, 2 Phân xưởng sản xuất, với gần 1000 lao động và hơn 800 máy móc thiết bị các loại.
2.Cơ cấu tổ chức:
Cũng như nhiều doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ khác, sơ đồ
tổ chức Công ty 28-1 được thiết lâp theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầu là Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm chung trước cấp trên và trước pháp luật, tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty Dưới Giám đốc có các Phó Giám đôc Sản xuất
và PGĐ Chính trị, Các Phó Giám Đốc có trách nhiệm điều hành một số hoạt động của Công ty theo sự ủy quyền của Giám đốc.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức của công ty:
Trang 16
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY 28-1
-Phòng Ban chức năng của Công ty có Phòng kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán, và Hành chính – Hậu cần Các phòng Ban này có chức năng tham mưu cho Giám đốc về các mặt chuyên môn được giao Mỗi phòng có 1 Trưởng phòng và 1 Phó phòng Các bộ phận trực tiếp sản xuất gồm có 2 phân xưởng: Phân xưởng may 1 và Phân xưởng may 2.
Điều hành sản xuất ở Phân xưởng là Quản đốc, Phó Quản đốc.
Trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc công ty:
-TRÁCH NHIỆM:
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PGĐ Sản Xuất P Tài chính – Kế toán PGĐ Chính Trị
Phòng Kỹ Thuật
Phòng Kế
Chính Hậu Cần
Xưởng May 1
Xưởng May 2
Trang 17 Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty 28-1 theo kế hoạch đã được phê duyệt,
Đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28-1
Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Chức năng nhiệm vụ của các Phòng ban:
- Phòng Kế hoạch:
Quan hệ với khách hàng.
Xây dựng kế hoạch sản xuất, kiểm soát quá trình sản xuất.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm do khách hàng cung cấp.
Lưu kho, bao gói, vận chuyển.
Mua hàng, đào tạo.
Đánh giá nhà thầu phụ/ nhà gia công.
Kiểm soát công tác xuất nhập khẩu.
- Phòng Kỹ thuật:
Xác định định mức vật tư, kỹ thuật.
Quản lý chất lượng sản phẩm theo hệ thống.
Giám sát việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
Trang 18 Báo cáo sự không phù hợp của sản phẩm, đề xuất các hành động khắc phục phòng ngừa.
-Phòng Tài chính – Kế toán:
Lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ.
Hỗ trợ các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm.
Cung cấp các dữ liệu, số liệu cần thiết cho công tác quản trị cỉa Giám đốc.
Kiểm soát công văn và FAX.
- Phân xưởng May 1,2:
Quản lý lao động và máy móc thiết bị của Phân xưởng.
Triển khai sản xuất theo kế hoạch sản xuất.
Kiểm soát quá trình sản xuât chất lượng sản phẩm của Phân xưởng.
Đề xuất và thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa của đơn vị mình
V.CÁC QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
- Đối với hàng phục vụ quân đội: Giám đốc Công ty nhận được chỉ thị và mệnh lệnh của cấp trên sẽ trực tiếp triển khai cho Phó Giám đốc Sản xuất Phó Giám đốc sản xuất căn cứ vào các chỉ thị trên sẽ triển khai cho các bộ phận Phòng kế hoạch lập kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng, Phòng kỹ thuật chuẩn bị mẫu mã cung cấp cho các
Trang 19phân xưởng phục vụ sản xuất Các phân xưởng căn cứ vào kế hoạch, tiến độ sản xuất thực tế của phân xưởng sẽ trực tiếp tổ chức cắt, may , hoàn thành bao gói và giao hàng theo kế hoạch trên.
VI.THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT – KINH DOANH
Hiện tại công ty có 966 CB – CNV Trong đó:
Đại học và trên đại học là : 34
Trang 20Stt Loại máy Số lượng
Trang 21VII NĂNG LỰC SÃN XUẤT SẢN PHẨM 3 NĂM TỪ 2005 - 2007
Stt Mặt hàng ĐVT Sản lượng
2005
Sản lượng 2006.
Sản lượng 2007.
số lượng lớn, đáp ứng tốt về thời gian giao hàng.
PHẦN II
Trang 22Kho nguyên liệu
Kho phụ liệu
Bộ phận cắt
Bộ phận may
Bộ phận ủi hoàn thành, bao gói, đóng thùng
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY
I.QUI TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
- Kho nguyên, phụ liệu thuộc phòng kế hoạch, sau khi nhận được lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch sẽ tiến hành cung cấp nguyên liệu, phụ liệu cho phân xưởng may tiến hành sản xuất.
-Phân xưởng may thực hiện qui trình sản xuất khép kín từ khi cắt đến khi xuất hàng Sauk hi nhân lệnh của phòng kế hoạch , quản đốc phân xưởng sẽ trực tiếp triển khai cho bộ phận cắt nhân nguyên liệu từ kho lên, mẫu cắt từ phòng kĩ thuật và tiến hành cắt bán thành phẩm, kiểm tra, chuyển ra các bộ phẩn may tiến hành sản xuất Tại bộ phận may gồm có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó kỹ thuật sẽ cùng nhau tiến hành tổ chức cho sản xuất ra thành phẩm dở dang Sau đó sẽ giao cho bộ phận hoàn tất tiến hành ủi thành phẩm, kiểm tra, bao gói , nhập kho, đóng thùng.Khi có lệnh của phòng kế hoạch sẽ tiến hành làm các thủ tục
Nhập kho chờ xuất hàng
Trang 23a.Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu:
-Tất cả nguyên phụ liệu nhập vào kho tạm chứa phải qua khâu đo đếm
để phân loại nguyên phụ liệu, góp phần xử lý và sử dụng nguyên phụ liệu hợp lí, tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm.
-Trong tình hình thực tế ngày nay chất lượng của nguyên phụ liệu không cao và không ổn định nên khâu chuẩn bị sản xuất về nguyên
CÁC CÔNG ĐOẠN SX
Trang 24 Sơ đồ tổ chức của kho nguyên phụ liệu :
b.Chuẩn bị sản xuất về thiết kế :
Làm rập mẫu và kiểm tra rập:
• Nếu có rập gốc của khách hàng bao gồm tất cả các size:
-In rập ra giấy mềm bao gồm tất cả các dấu và sao ra giấy cứng gồm tất cả các dấu.
-Kiểm tra độ chính xác của rập dựa trên kí hiệu ghi trên rập: mã hàng, ngày làm, loại nguyên liệu tên chi tiết.
-Kiểm tra toàn bộ thông số, dấu bấm cảu các rập đã dược làm dựa trên thông số trong tài liệu kỹ thuật.
Hàng không hợp
quy cách
Kho chính thức
Trang 25• Nếu có rập gốc nhưng chỉ có một size chuẩn:
-Tính bước nhảy cho từng thông số.
-Tiến hành nhảy size cho các size còn lại.
-Đối với các sản phẩm có độ co rút khi nhảy size phải cộng them phần trăm co rút.
• Nếu không có rập gốc : -Thì tiến hành thiết kế rập theo yêu cầu tiếp nhận từ khách hàng -Gởi thông số rập mẫu cho khách hàng phê duyệt,chỉnh sửa theo yêu cầu khách hàng Nếu khách hàng phê duyệt thì tiến hành nhảy size như ở trên.
Viết tiêu chuẩn kỹ thuật:
-Viết lại tiêu chuẩn kỹ thuật dựa vào áo mẫu, tài liệu, chất liệu vải.
-Trường hợp khách hàng chấp nhận mẫu đối thì ta tiến hành giác sơ
đồ Nếu khách hàng không chấp nhận thì bộ phận kỹ thuật phải chỉnh sửa lại rập dựa vào bản duyệt dối của khách hàng.
Trang 26-Đảm bảo độ vương góc của sơ đồ -Khổ sơ đồ phải nhỏ hơn vải từ 1cm đến 2cm tính từ biên vải để đảm bảo an toàn khi cắt.
-Phải đảm bảo các yêu cầu về: canh sợi, hướng sợi, các chi tiết đối xứng, các chi tiết trên cùng một sản phẩm phải cùng chiều ( tùy thuộc vào yêu cầu khách hàng và tính chất vải)
-Nắm được những chi tiết cho phép sự sai lệch để hiệu quả sơ đồ là cao nhất.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giác sơ đồ:
-Kiểu dáng sản phẩm : số lượng chi tiết trên sản phẩm, sản phẩm có nhiều chi tiết nhỏ thì hiệu suất sơ đồ tăng.
-Tính chất vải: các vải hoa văn một chiều, caro, sọc hiệu suất sơ đồ không cao.
-Kinh nghiệm và trình độ người giác sơ đồ.
• Cách giác sơ đồ:
-Công ty sử dụng chương trình gerber để giác sơ đồ.
c.Chuẩn bị sản xuất về công nghệ :
Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu:
-Thống kê tất cả nguyên phụ liệu cần dùng, ghi đầy đủ các kí hiệu, màu sắc, số lượng
-Người phụ trách làm bảng màu dựa vào tài liệu kỹ thuật của khách hàng.
Bảng định mức nguyên phụ liệu:
-Định mức nguyên liệu -Định mức phụ liệu
Quy trình may:
Trang 27-Bước 1 : Phân tích sản phẩm thành từng cum chi tiết và lấp ráp
TRong mỗi cụm phải xác định các bước công việc may cụm chi tiết , cụm lắp ráp , bước công việc phụ:ủi, cắt chỉ, kiểm tra, lấy dấu, cắt gọt.Xác định thứ tự các bước trong từng cụm.
-Bước 2: Điền đầy đủ các bước công nghệ trong từng cụm
Phân công lao động:
• Mục đích và ý nghĩa của phân công lao động:
-Trong chuyền may số lượng công nhân khác với số lượng công đoạn hay bước công viếc, sự khác biệt này bắt đầu từ việc bố trí các vị trí lao động trên chuyền Nếu ta không tách ghép bước công việc để phù hợp với tay nghề của người công nhân thì sẽ dẫn đến tình trạng những người công nhân
-Có tay nghề cao không sử dụng hết khả năng của mình tạo ra giá trị lao động thấp Người công nhân có tay nghề thấp thì sẽ không có khả năng hoàn thành công việc.
-Phân công lao động trên chuyền may hướng tới việc xây dựng các vị trí làm việc có sức làm việc trong thời gian ứng với một sức người Cơ
sở của việc phân công này là sự ghép các công đoạn hoặc các bước công đoạn lại với nhau.
• Các nguyên tắc khi phân công lao động:
-Phải ưu tiên các công đoạn trong cùng một cụm chi tiết sau đó mới đến các công đoạn khac cụm Nếu khác cụm nên ghép các công đoạn
có tính chất công nghệ liền kề hoặc giống nhau.
-Nguyên tắc ghép công đoạn:
+ Chọn các công đoạn có hệ số nhân công nhỏ hơn 1 hoặc lơn hơn 1.
Trang 28( HSNC=Định mức thời gian thực hiện công đoạn / Nhịp độ sản xuất )
+ Sử dụng cùng loại thiết bị, cùng cữ gá lắp + Cùng một bậc thợ.
Bố trí chuyền:
• Khái niệm:
-Là việc tính toán, sắp xếp các bước công việc một cách hợp lý nhất để đạt được năng suất lao động cao và chất lượng sản phẩm.
• Yêu cầu của bố trí chuyền:
-Thực hiện cách ghép các bước công việc hợp lý, phù hợp với tay nghề, thiết bị
-Căn cứ vào trang thiết bị của xí nghiệp.
• Quy trình thực hiện:
-Dựa vào bảng phân công lao động.
-Bố trí các máy móc thiết bị theo dạng hàng dọc hoặc ngang Ghi rõ vị trí máy và bước thực hiện công đoạn.
-Chọn lựa dây chuyền tối ưu nhất
2.Sản xuất : a.Khâu cắt:
Định nghĩa:
-Khâu cắt là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất, là khâu cung cấp các chi tiết của sản phẩm phục vụ khâu may Nếu không công thận trọng sẽ gây lãng phí, nếu không đúng có thể gây ảnh hưởng đến năng suất
Lưu đồ làm việc
Trang 29Kế hoạch phát lệnh sản xuất
Kỹ thuật cấp định mứcHoạch toán cấp phiếu
Trải vảiKho NL cấp vải
Trải vải- đặt sơ đồ - cắt vải
Kiểm tra BTP
Ép keo
Nhập kho BTP – Đưa BTP lên xưởng
Diễn giải : -Nhận kế hoạch, lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch.
-Kỹ thuật cấp định mức cho hoạch toán.
-Hoạch toán cấp phiếu cho trai vải.
-Trải vải nhận nguyên liệu từ kho nguyên liệu.
Trang 30-Trải vải tiến hành trải vải lên bàn cắt.
-Kỹ thuật xưởng cắt đặt sơ đồ cho thợ cắt, cắt ra thành áo.
-Kỹ thuật xưởng cắt kiểm tra BTP đưa ra gọt và ép keo.
-Nhập BTP vào kho BTP và cấp BTP lên xương may.
b.Khâu may
Vị trí và tầm quan trọng;
Công đoạn may chiếm vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất Số lượng lao động khâu may chiếm khoảng 70% đến 80% số lượng lao động lao động của công ty.
Hiện nay khâu may là khâu khó quản lý nhất trong tất cả các khâu : Phụ thuộc tay nghề, tâm sinh lý, điều kiện làm việc.
Nhiệm vụ: từ những chi tiết bán thành phẩm đa dạng, phức tạp được lắp ráp với nhau bằng mũi may, đường may tạo thành sản phẩm.
Quá trình làm việc:
-Tiếp nhận kế hoạch:
+ Chuyền trưởng nhận kế hoạch, quy trình may, bảng rải chuyền.
-Triển khai sản xuất:
+ Khi triển khai sản xuất của từng cụm phải có sự phối hợp của
tổ trưởng và kỹ thuật chuyền.
+ Kỹ thuật chuyền sẽ hướng dẫn từng công nhân quy trình may các bước công việc mà họ đảm nhận từ đầu tiên đến cuối cùng.
c.Khâu hoàn tất:
Khâu hoàn tất là khâu cuối cùng để cho ra một sản phẩm
Được thực hiện theo các bước: tẩy, ủi, bao gói , đóng kiện.
Trang 31 Tẩy:
-Các vết bẩn thường gặp: vết bẩn trên bề mặt vải ( mỡ, nhựa, phấn, viết chì, mực) , vết bẩn ăn sâu trong lòng vải ( thường do các chất lỏng như dầu máy, rò rỉ sắt)
-Cách tẩy các vết bẩn:
+ Phấn, viết chì thường dung xà phòng để tẩy.
+ Vết bẩn do dầu máy: đặt 1 miếng vải lót ở dưới rồi dung bàn ủi nóng ủi lên, hoặc cho hóa chất lên vết, chất bẩn hòa tan thấm vào vải lót.
+ Vết bẩn do rỉ sắt: dung axit nhẹ xát lên chỗ rỉ sau đó rắc muối lên, để sau 12 tiếng sau đó xã sạch.
Ủi:
-Ủi là làm sạch, đẹp sản phẩm, xóa đi các nếp gấp trên bề mặt, tạo những nếp gấp mới che khuyết điểm trong quá trình may, đồng thời làm tăng giá sản phẩm.
-Trước khi ủi phải chỉnh nhiệt độ phù hợp với thông số qui định, xem lại toàn bộ thông số, phải nhặt hết chỉ còn dính trên sản phẩm, tẩy sạch vết ố.
-Trong quá trình ủi nếu phát hiện những co rút quá lớn, nhãn …thì phải báo cáo cho phòng kỹ thuật.
-Cách ủi: ủi thẳng, ủi dãn, ủi rẽ đường may, ủi định hình….
Trang 32-Dán thùng bằng keo theo quy định.
PHẦN III QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN
XUẤT CỦA MÃ HÀNG RIVER ISLAND 613152
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT ĐƠN HÀNG
Khách hàng RIVER ISLAND Loại hàng: Kiểu áo jilê 2 lớp
Trang 33I.TRIỂN KHAI CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KĨ THUẬT
1.Tiếp nhận tài liệu kĩ thuật 2.Kiểm tra NPL đầu vào (chất lượng NPL 10%: độ co, ánh màu, lỗi) 3.Kiểm tra rập cứng tạo rập thành phẩm.
4.Chế thử sản phẩm: mẩu đối giao khách.
5.Chế lại sản phẩm: sau khi duyệt mẫu (nếu khách hàng cần).
6.Tiếp nhận thông tin:
Tác nghiệp mã hàng.
Bảng duyệt mẫu.
7.Lập bảng HDSD nguyên phụ liệu.
8.Định mức phụ liệu.
9.Lập bảng quy trình may giao xưởng.
10.Chỉnh rập giác sơ đồ phân xưởng cắt.
11.Phát triển rập thành phẩm giao xưởng.
12.Hướng dẫn chuyền.
13.Kiểm mẫu giao khách.
II.SƠ ĐỒ QUI TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG
Trang 34TIẾP NHẬN CÁC YÊU CẦU
1.BƯỚC 1: Tiếp nhận các yêu cầu:
Nhân viên thiết kế rập- làm TCKT nhận tất cả các thông tin, tài liệu từ khách hàng về:
• Rập size may mẫu
• Mẫu gốc
Trang 35• NPL may mẫu
2.BƯỚC 2: Cắt và may mẫu
Tiến hành triển khai may mẫu theo yêu cầu của khách hàng.
• Cắt mẫu:
-PKT giao tất cả NPL , rập hoặc sơ đồ may mẫu cho tổ may mẫu -Công nhân cắt hàng mẫu theo sơ đồ.
• May mẫu:
-Thực hiện may mẫu theo đúng yêu cầu của khách hàng.
3.BƯỚC 3: Kiểm tra mẫu may và duyệt mẫu của khách hàng:
-Nhân viên thiết kế rập và làm TCKT sẽ kiểm tra lại mẫu về ngoại quan, thông số, đường may và yêu cầu kỹ thuật trước khi gởi khách, nếu:
* Không đạt(nghĩa là sản phẩm dơ, đứt chỉ hoặc không đúng yêu
cầu kỹ thuật) : Ghi tất cả các thông tin và trả lại cho tổ mẫu sửa chữa
* Đạt: Chuyển mẫu cho PKH gởi cho khách hàng theo yêu cầu
-Trên áo mẫu phải có treo thẻ bài ghi nhận lại tất cả các thông tin của sản phẩm bao gồm: tên style, size, màu, loại vải, ngày tháng hoàn thành mẫu
** Khách hàng duyệt mẫu:
-Khách sẽ gửi mail, hoặc ký trực tiếp lên sản phẩm.
o Đạt: mẫu may đã được khách hàng đồng ý, se tiếp tục chuẩn
bị các bước tiếp theo tiến hành cho sản xuất.
Trang 36o Không đạt: Nếu khách hàng không đồng ý mẫu hay có góp
ý chỉnh lại rập sẽ quay lại các bước liên quan trong quy trình.
Lưu ý:
o Trường hợp phải may lại mẫu do các nguyên nhân(sai nguyên phụ liệu, không đúng yêu cầu khách…), các nơi yêu cầu sẽ lập lại bước 01
o Trường hợp mẫu đối không cần khách hàng duyệt thì PKT có trách nhiệm kiểm tra và duyệt áo mẫu đối cho sản xuất.
4.BƯỚC 4 : Chuẩn bị sản sản xuất
Trang 37MÔ HÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
Xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật Thiết kế chuyền Giác sơ đồ
CBSX về Thiết kế
Ra mẫu cứng Chế thử mẫu Nghiên cứu mẫu
Trang 38A.CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
a.Nghiên cứu mẫu Hình mẫu minh họa
Bảng vẽ kĩ thuật
Trang 39A11 Dài thân trước từ đỉnh
REFERENCE CODES CORRESPOND WITH THE RIVER ISLAND
MEASURING GUIDE – SEP 2004 c.Tiêu chuẩn giác sơ đồ:
STT CHI TIẾT QUY TRÌNH
Trang 403 Cơi túi 2 4
Đáp lai thân trước