1 Khái niệm Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cung cấp nguyên liệu, định mức , tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm[.]
Trang 11 Khái niệm:
Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cung cấp nguyên liệu, định mức , tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm
và được nhận một khoản tiền công tương đương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm
đó, gọi là phí gia công Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất Gia công quốc tế ngày nay là phương thức giao dịch khá phổ biến trong buôn bán quốc tế của nhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong nước và có thể nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình,giúp họ phần nào trong công cuộc xây dựng nền công nghiệp dân tộc.
Đặc điểm của phương thức này:
+ Quyền sở hữu hàng hoá không thay đổi từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công ( Quyền
sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt có nghĩa là có các quyền bán, cho, đổi chác)
+ Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế , thủ tục xuất nhập khẩu Ơ Việt Nam hoạt động này được quản lý theo quy chế riêng.
+ Tiền công tương đương với lượng lao động hao phí làm ra sản phẩm Có người cho rằng hợp đồng gia công là một dạng của hợp đồng lao động Trên thực tế khi ký các hợp đồng gia công phía Việt Nam thường muốn tách riêng tiền
2 Các hình thức gia công quốc tế .
* Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu:Gia công quốc tế có thể tiến hành theo những hình thức
sau đây:
+ Giao nguyên liệu thu sản phẩm và trả tiền gia công
+ Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm.
Hình thức này có lợi cho bên đặt gia công vì khi giao nguyên liệu gia công bên đặt gia công dễ gặp phải rủi ro mất mát (chẳng hạn: mất trộm thành phẩm, hoả hoạn, bão lụt v.v.) , điểm lợi chính của phương thức này là bên đặt gia công không bị đọng vốn.
Về vấn đề thanh toán tiền nguyên liệu, mặc dù bên nhận gia công phải thanh toán nhưng nguyên liệu chưa hẳn thuộc quyền sở hữu của hoàn toàn của họ vì khi tính tiền sản phẩm người ta thường tính lãi suất cho số tiền đã thanh toán cho bên đặt gia công khi mua nguyên liệu của họ
Do vậy về thực chất thì tiền thanh toán cho nguyên liệu chỉ là tiền ứng trước của bên nhận gia công và có thể coi là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng Bên nhận gia công không có quyền bán sản phẩm cho người khác.
Thực tế cũng có trường hợp bên nhận gia công mua đứt nguyên liệu của bên đặt gia công và có quyền bán sản phẩm cho người khác Trong trường hợp này thì quyền sở hữu nguyên liệu thay đổi từ người đặt sang người nhận gia công
Ngoài ra người ta còn áp dụng một hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ.
* Xét về giá gia công: Người ta chia việc gia công thành hai hình thức.
Trang 2+ Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanh toán bấy nhiêu cộng
thêm tiền thù lao gia công
+ Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá định mức (Target price) cho
mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó.
Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất dự kiến
* Xét về số bên tham gia: người ta có hai loại gia công.
+ Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhận gia công
+ Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp: Trong đó bên nhận gia công là một số
doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công cuả đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng có thể nhiều hơn một.
1.5.3 Hợp đồng gia công.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Ơ Việt Nam các hoạt động gia công được điều chỉnh Nghị định 57/1998.
Hợp đồng gia công xuất khẩu cần phải có các điều khoản:
1 Tên, địa chỉ các bên.
2 Điều khoản về sản phẩm.
3 Nguyên liệu.
4 Định mức.
5 Về máy móc thiết bị.
6 Cách giải quyết đối với thiết bị và nguyên liệu thừa hay máy móc thiết bị gia công sau khi chấm dứt hợp đồng.
7 Thời gian và địa điểm giao hàng.
8 Giao gia công.
9 Nhãn hiệu kiểu dáng sản phẩm.
10 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Cần lưu ý:
a Về thành phẩm: Phải xác định cụ thể tên hàng, số lượng, phẩm chất quy cách đóng gói đối với
sản phẩm được sản xuất ra.
b Về nguyên liệu: Phải xác định.
- Nguyên liệu chính: (fabric material) Là nguyên liệu chủ yếu để làm nên sản phẩm Nguyên liệu
này thường do bên đặt gia công cung cấp.
- Nguyên liệu phụ: (accessory material) có chức năng bổ sung làm hoàn chỉnh thành phẩm,
thường do bên nhận gia công lo liệu.
c Về giá cả gia công: Xác định các yếu tố tạo thành giá như: tiền thù lao gia công, chi phí
nguyên liệu phụ, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận nguyên liệu Về thù lao gia công người ta có thể xác định chi phí đó là: CMT, CMP, CMTQ, CMTthQ.
d Về nghiệm thu: Người ta phải thoả thuận về địa điểm nghiệm thu và chi phí nghiệm thu e.Về thanh toán: Có thể áp dụng nhiều phương thức thanh toán.
Trang 3Đảm bảo thực hiện hợp đồng gia công
+ Dùng bảo lãnh, thường sử dụng ngân hàng bảo lãnh.
+ Phạt, có thể phạt bằng tiền mặt hoặc mua hàng hoá tại thị trường và bên vi phạm hợp đồng phải thanh toán tiền hàng hoặc chênh lệch.
+Sử dụng L/C dự phòng (Standby L/C).
Loại L/C này có hiệu lực bằng thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu trong thời gian đó không giao hàng thì bên đặt gia công mang chứng từ giao nguyên liệu đến ngân hàng thanh toán tiền nguyên liệu Nếu bên nhận giao hàng đủ thì L/C tự nhiên mất hiệu lực còn nếu giao thiếu thì L/C
sẽ bị trừ phần giá trị thiếu.
A. Lý thuy t ế :
Gia công qu c ố tế
I. Khái ni m ệ :
Gia công qu cố tế là m tộ ph ngươ th cứ khá phổ bi nế trong buôn bán
ngo iạ th ngươ c aủ nhi uề n cướ trên thế gi i.ớ Gia công qu cố tế có thể đ cượ
quan ni mệ theo nhi uề cách khác nhau nh ngư theo cách hi uể chung nh tấ thì
gia công qu cố tế là ho tạ đ ngộ kinh doanh th ngươ m iạ trong đó m tộ bên(g iọ
là bên nh nậ gia công ) nh pậ kh uẩ nguyên li uệ ho cặ bán thành ph mẩ c aủ
m tộ bên khác (g iọ là bên đ tặ gia công) để chế bi nế thành ra thành ph m,ẩ
giao l iạ cho bên đ tặ gia công và nh nậ thù lao(g iọ là phí gia công). Như v yậ
trong ho tạ đ ngộ gia công qu cố t ,ế ho tạ đ ngộ xu tấ nh pậ kh uẩ g nắ li nề v iớ
ho tạ đ ngộ s nả xu t.ấ
Như v y,ậ gia công qu cố tế là sự c iả ti nế đ cặ bi tệ các thu cộ tính riêng
c aủ đ iố t ngượ lao đ ngộ (nguyên li uệ ho cặ bán thành ph mẩ ) đ cượ ti nế hành
m tộ cách sáng t oạ và có ý th cứ nh mằ t oạ cho s nả ph mẩ m tộ giá trị sử d ngụ
nào đó. Bên đ tặ gia công có thể giao toàn bộ nguyên v tậ li uệ ho cặ chỉ
nguyên v tậ li uệ chính ho cặ bán thành ph mẩ có khi g mồ cả máy móc thi tế
b ,ị chuyên gia cho bên nh nậ gia công. Trong tr ngườ h pợ không giao nh nậ
nguyên v tậ li uệ chính thì bên đ tặ gia công có thể chỉ đ nhị cho bên kia mua
nguyên v tậ li uệ ở m tộ đ aị đi mể nào đó v iớ giá cả đ cượ nấ đ nhị từ tr cướ
ho cặ thanh toán th cự tế trên hoá đ n.ơ Còn bên nh nậ gia công có nghĩa vụ
ti pế nh nậ ho cặ mua nguyên v tậ li uệ sau đó ti nế hành gia công, s nả xu tấ
theo đúng yêu c uầ c aủ bên đ tặ gia công cả về số l ngượ ch ngủ lo i,ạ m uẫ mã,
th iờ gian. Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao l iạ thành ph mẩ
cho bên đ tặ gia công và nh nậ m tộ kho nả phí gia công theo thoả thu nậ từ
tr c.ướ Khi ho tạ đ ngộ gia công v tượ ra kh iỏ biên gi iớ qu cố gia g iọ là gia
công qu cố t ế Các y uế tố s nả xu tấ có thể đ aư vào thông qua nh pậ kh uẩ để
ph cụ vụ quá trình gia công. Hàng hoá s nả xu tấ ra không ph iả để tiêu dùng
trong n cướ mà để xu tấ kh uẩ thu ngo iạ tệ chênh l chệ giá phụ li uệ cung c pấ
ti nề công và chi phí khác đem l i.ạ Th cự ch tấ gia công xu tấ kh uẩ là hình th cứ
xu tấ kh uẩ lao đ ngộ nh ngư là lao đ ngộ d iướ d ngạ sử d ngụ thể hi nệ trong hàng
Trang 4hoá chứ không ph iả xu tấ kh uẩ nhân công ra n cướ ngoài.
II. Đ c ặ đi m ể .
Trong gia công qu cố tế ho tạ đ ngộ xu tấ nh pậ kh uẩ g nắ li nề v iớ ho tạ
đ ngộ s nả xu t.ấ
M iố quan hệ gi aữ bên đ tặ gia công v iớ bên nh nậ gia công đ cượ xác
đ nhị trong h pợ đ ngồ gia công. Trong quan hệ h pợ đ ngồ gia công, bên nh nậ gia công ch uị m iọ chi phí và r iủ ro c aủ quá trình s nả xu tấ gia công.
Trong quan hệ gia công bên nh nậ gia công sẽ thu đ cượ m tộ kho nả ti nề
g iọ là phí gia công còn bên đ tặ gia công sẽ mua l iạ toàn bộ thành ph mẩ
đ cượ s nả xu tấ ra trong quá trình gia công.
Trong h pợ đ ngồ gia công ng iườ ta qui cụ thể các đi uề ki nệ th ngươ m iạ như về thành ph m,ẩ về nguyên li u,ệ về giá cả gia công, về nghi mệ thu, về thanh toán, về vi cệ giao hàng.
Về th cự ch t,ấ gia công qu cố tế là m tộ hình th cứ xu tấ kh uẩ lao đ ngộ
nh ngư là lao đ ngộ đ cượ sử d ng,ụ đ cượ thể hi nệ trong hàng hoá chứ không
ph iả là xu tấ kh uẩ lao đ ngộ tr cự ti p.ế
Từ nh ngữ đ cặ đi mể trên ta có thể th yấ gia công qu cố tế có nh ngữ uư và
nh cượ đi mể sau:
u
Ư đi m: ể
- Không ph iả bỏ nhi uề chi phí, v nố đ uầ t ,ư ít ch uị r iủ ro
- Gi iả quy tế công ăn vi cệ làm cho ng iườ lao đ ng.ộ
- Có đi uề ki nệ h cọ h iỏ kinh nghi mệ qu nả ký, ti pế c nậ v iớ công nghệ kỹ thu tậ c aủ n cướ khác.
Nh c ượ đi m ể :
- Tính bị đ ngộ cao
- Nguy cơ bi nế thành bãi rác công ngh ệ
- Qu nả lý đ nhị m cứ gia công và thanh lý h pợ đ ngồ không t tố sẽ t oạ đi uề
ki nệ đ aư hàng tr nố thuế vào Vi tệ Nam.
- Giá trị gia tăng th p.ấ
III. Vai trò.
Ngày nay gia công qu cố tế khá phổ bi nế trong buôn bán ngo iạ
th ngươ c aủ nhi uề n c.ướ Đ iố v iớ bên đ tặ gia công, ph ngươ th cứ này giúp họ
l iợ d ngụ đ cượ giá rẻ về nguyên li uệ phụ và nhân công c aủ n cướ nh nậ gia công.Đ iố v iớ bên nh nậ gia công,ph ngươ th cứ này giúp họ gi iả quy tế công
ăn vi cệ làm cho nhân dân lao đ ngộ trong n cướ ho cặ nh nậ đ cượ thi tế bị hay công nghệ m iớ về cho n cướ mình, nh mằ xây d ngự m tộ n nề công nghi pệ dân t c.ộ Nhi uề n cướ đang phát tri nể đã nhờ v nậ d ngụ ph ngươ th cứ gia công
qu cố tế mà có đ cượ m tộ n nề công nghi pệ hi nệ đ i,ạ ch ngẳ h nạ như Hàn
Qu c,Tháiố Lan, Xingapo….
3.1. Đ i ố v i ớ n c ướ đ t ặ gia công :
Trang 5- khai thác đ cượ ngu nồ tài nguyên và lao đ ngtộ ừ các n cướ nh nậ gia công .
- có cơ h iộ chuy nể giao công nghệ để ki mế l i.ờ
3.2. Đ i ố v i ớ n c ướ nh n ậ gia công :
- Góp ph nầ t ngừ b cướ tham gia vào quá trình phân công lao đ ngộ qu cố
t ,ế khai thác có hi uệ quả l iợ thế so sánh. Thông qua ph ngươ th cứ gia công qu cố tế mà các n cướ kém phát tri nể v iớ khả năng s nả xu tấ h nạ
chế có cơ h iộ tham gia vào phân công lao đ ngộ qu cố t ,ế khai thác
đ cượ ngu nồ tài nguyên đ cặ bi tệ là gi iả quy tế đ cượ v nấ đề vi cệ làm
cho xã h i.ộ Đ cặ gia công qu cố tế không nh ngữ cho phép chuyên môn hoá v iớ t ngừ s nả ph mẩ nh tấ đ nhị mà chuyên môn hoá trong t ngừ
công đo n,ạ t ngừ chi ti tế s nả ph m.ẩ
- T oạ đi uề ki nệ để t ngừ b cướ thi tế l pậ n nề công nghi pệ hi nệ đ iạ và
qu cố tế hoá:
1. Chuy nể d chị cơ c uấ công nghhi pệ theo h ngướ công nghi pệ hoá hi nệ
đ iạ hoá.
2. Nâng cao tay nghề ng iườ lao đ ngộ và t oạ d ngự đ iộ nguz qu nả lý có
ki nế th cứ và kinh nghi mệ trong vi cệ tham gia kinh doanh trên thị
tr ngườ qu cố tế và qu nả lý n nề công nghi pệ hi nệ đ i.ạ
3. Góp ph nầ t oạ ngu nồ tích luỹ v iớ kh iố l ngượ l n.ớ
4. Ti pế thu nh ngữ công nghệ qu nả lý và công nghệ s nả xu tấ hi nệ đ iạ thông qua chuy nể giao công ngh ệ
Đ iố v iớ Vi tệ Nam nhờ v nậ d ngụ đ cượ ph ngươ th cứ này đã khai thác
đ cượ m tặ l iợ thế r tấ l nớ về lao đ ngộ và đã thu hút đ cượ thi tế bị kỹ thu t,ậ công nghệ tiên ti nế ph cụ vụ cho quá trình công nghi pệ hoá, hi nệ đ iạ hoá đ tấ
n cướ và gi iả quy tế đ cượ công ăn vi cệ làm c iả thi nệ đ iờ s ngố nhân. Nâng cao tay nghề và ki nế th cứ cho ng iườ lao đ ng.ộ Ti pế c nậ và h cọ h iỏ các ki uể
qu nả lý m i,ớ mở r ngộ thị tr ngườ tiêu th ,ụ tăng c ngườ các m iố quan hệ kinh
tế đ iố ngo iạ v iớ các n c,ướ góp ph nầ thúc đ yẩ nhanh công vi cệ công nghi pệ hoá, hi nệ đ iạ hoá đ tấ n c.ướ
IV. CÁC HÌNH TH C Ứ GIA CÔNG XU T Ấ KH U Ẩ
Có nhi uề tiêu th cứ để phân lo iạ gia công qu cố tế như phân lo iạ theo quy nề sở h uữ nguyên v tậ li uệ trong quá trình gia công, phân lo iạ theo giá
cả gia công ho cặ phân lo iạ theo công đo nạ s nả xu t.ấ
1.Xét về quy n ề sở h u ữ nguyên li u ệ
1. 1 Ph ng ươ th c ứ nh n ậ nguyên v t ậ li u, ệ giao thành ph m ẩ
Đây là ph ngươ th cứ sơ khai c aủ ho tạ đ ngộ gia công xu tấ kh u.ẩ Trong
ph ngươ th cứ này, bên đ tặ gia công giao cho bên nh nậ gia công nguyên v tậ
li u,ệ có khi cả các thi tế bị máy móc kỹ thu tậ ph cụ vụ cho quá trình gia
Trang 6công. Bên nh nậ gia công ti nế hành s nả xu tấ gia công theo yêu c uầ và giao thành ph m,ẩ nh nậ phí gia công. Trong quá trình s nả xu tấ gia công, không
có sự chuy nể đ iổ quy nề sở h uữ về nguyên v tậ li u.ệ T cứ là bên đ tặ gia công
v nẫ có quy nề sở h uữ về nguyên v tậ li uệ c aủ mình.
Ở n cướ ta, h uầ h tế là đang áp d ngụ ph ngươ th cứ này. Do trình độ kỹ thu tậ máy móc trang thi tế bị c aủ ta còn l cạ h u,ậ ch aư đủ đi uề ki nệ để cung
c pấ nguyên v tậ li u,ệ thi tế kế m uẫ mã nên vi cệ phụ thu cộ vào n cướ ngoài
là đi uề không thể tránh kh iỏ trong nh ngữ b cướ đi đ uầ tiên c aủ gia công
xu tấ kh u.ẩ Ph ngươ th cứ này có ki uể d ngạ m tộ vài đi mể trong th cự t ế Đó là bên đ tặ gia công có thể chỉ giao m tộ ph nầ nguyên li uệ còn l iạ họ giao cho phía nh nậ gia công tự đ tặ mua t iạ các nhà cung c pấ mà họ đã chỉ đ nhị s nẵ trong h pợ đ ng.ồ
1.2 Ph ng ươ th c ứ mua đ t, ứ bán đo n ạ
Đây là hình th cứ phát tri nể c aủ ph ngươ th cứ gia công xu tấ kh uẩ nh nậ nguyên li uệ và giao thành ph m.ẩ
Ở ph ngươ th cứ này, bên đ tặ gia công d aự trên h pợ đ ngồ mua bán, bán
đ tứ nguyên v tậ li uệ cho bên nh nậ gia công v iớ đi uề ki nệ sau khi s nả xu tấ bên nh nậ gia công ph iả bán l iạ toàn bộ s nả ph mẩ cho bên đ tặ gia công. Như
v y,ậ ở ph ngươ th cứ này có sự chuy nể giao quy nề sở h uữ về nguyên v tậ li uệ
từ phía đ tặ gia công sang phía nh nậ gia công. Sự chuy nể đ iổ này làm tăng quy nề chủ đ ngộ cho phía nh nậ gia công trong quá trình s nả xu tấ và đ nhị giá
s nả ph mẩ gia công. Ngoài ra, vi cệ tự cung c pấ m tộ ph nầ nguyên li uệ phụ
c aủ bên nh nậ gia công đã làm tăng giá trị xu tấ kh uẩ trong hàng hoá xu tấ
kh u,ẩ nâng cao hi uệ quả kinh tế c aủ ho tạ đ ngộ gia công.