ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ******** ĐỀ TÀI VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG VIỆC XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Lớp Các vấn đề chính sách trong nền kinh tế quốc tế 1 Mục[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
********
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG VIỆC
XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Lớp: Các vấn đề chính sách trong nền kinh tế quốc tế
Trang 2Mục lục
I Cơ sở lí luận về chính sách Thương mại quốc tế 2
1.1 Khái niệm Thương mại quốc tế 2
1.2 Khái niệm Chính sách Thương mại quốc tế 3
1.3 Vai trò của Chính sách Thương mại quốc tế 3
1.4 Các công cụ chính của Chính sách Thương mại quốc tế 3
II Vai trò của Chính phủ trong việc xây dựng Chính sách Thương mại quốc tế 4
2.1 Xây dựng khung chính sách và năng lực thể chế thực hiện kế hoạch quốc gia về tăng cường năng lực cạnh tranh thương mại 4
2.2.Phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics nhằm tăng cường liên kết giữa sản xuất trong nước với thị trường quốc tế cho tăng trưởng xuất khẩu 5
2.3 Đơn giản hóa thủ tục nhằm giảm bớt thời gian và chi phí thương mại qua biên giới 6
2.4 Tái cơ cấu chuỗi cung ứng nhằm tạo giá trị và chủ động tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu 7
2.5 Đưa ra các quy định điều chỉnh hợp lí đối với các công cụ Chính sách Thương mại quốc tế 8
III Một số đề xuất giúp Chính phủ nâng cao vai trò và hiệu quả trong việc đề ra chính sách thương mại quốc tế tại Việt Nam 9
3.1 Xây dựng một khung chính sách và năng lực thể chế mạnh nhằm thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường năng lực cạnh tranh thương mại 9
3.2 Xây dựng hạ tầng cơ sở và dịch vụ vận tải hỗ trợ mối liên kết giữa sản xuất trong nước với quốc tế 11
3.3 Đơn giản hóa thủ tục nhằm giảm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao độ tin cậy trong thương mại qua biên giới 12
3.4 Tái cơ cấu chuỗi cung ứng nhằm thu được giá trị gia tăng và chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu 13
KẾT LUẬN 16
Tài liệu tham khảo 17
Trang 3I Cơ sở lí luận về chính sách Thương mại quốc tế
1.1 Khái niệm Thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế trong tiếng Anh là International Commerce.Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa cácnước thông qua hoạt động xuất khẩu (bán) và nhập khẩu (mua).Đây là một quan hệ kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa người cungcấp với người sử dụng hàng hóa và dịch vụ ở các quốc gia khácnhau
Nhờ thương mại quốc tế các nước có thể tăng cường sức mạnhkinh tế của mình, qua đó cải thiện được mức sống của nhân dân.Tuy nhiên, những lợi ích thu được từ quá trình chuyên môn hóa vàthương mại quốc tế có thể không được phân phối đều giữa các nước,các vùng và tầng lớp dân cư Chính sự phân phối phúc lợi khôngđồng đều này làm nảy sinh các khuynh hướng và biện pháp bảo hộmậu dịch.[1]
1.2 Khái niệm Chính sách Thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế (International trade policy): là một
hệ thống những quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biệnpháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt độngthương mại quốc tế của mỗi quốc gia trong một thời kỳ nhất định,
Trang 4nhằm đạt được các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia đó.[2]
1.3 Vai trò của Chính sách Thương mại quốc tế
Nhiệm vụ của chính sách thương mại quốc tế được thể hiện trênhai mặt sau đây:
● Một là, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trongnước xâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham giamạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế và mậu dịch quốc tế,khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước
● Hai là, bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn lên trong hoạtđộng kinh doanh quốc tế, đáp ứng yêu cầu tăng cường lợi íchquốc gia
1.4 Các công cụ chính của Chính sách Thương mại quốc tế
● Thuế quan (Tariff)
● Hạn ngạch (Quota)
● Giấy phép (Licence)
● Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary export restraint –VER)
● Những qui định về tiêu chuẩn kĩ thuật (Technical barriers)
● Trợ cấp xuất khẩu (Export Subsidise)
● Tín dụng xuất khẩu (Export Credits)
Trang 52.1.1 Khuôn khổ thể chế
Bao gồm các quy tắc và các quy định, quản lí các hoạt động thúcđẩy thương mại, gồm ba cấp độ
+ Các chính sách và các chiến lược ở cấp độ kinh tế vĩ mô có ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh thương mại của quốc gia và quốctế
+ Ở cấp độ trung gian là các quy định và hệ thống quản lí thúcđẩy thương mại nhằm đạt được khả năng cạnh tranh này Các quyđịnh này được thể hiện trong các luật, nghị định, chỉ thị quyết địnhcách thức điều hành kinh doanh, thương mại, hậu cần, hải quan vàquản lí biên giới
Trang 6+ Ở cấp độ thấp nhất là các hoạt động kinh tế theo ba trụ cột:Giao thông vận tải và Dịch vụ Logistics; Quy trình thủ tục thươngmại, Phát triển chuỗi cung ứng.
2.1.2 Khung chính sách
Khung chính sách kinh tế vĩ mô gồm hai khía cạnh quốc gia
và quốc tế
Cấp quốc gia bao gồm các chiến lược được đặt ra trong một số
tài liệu quan trọng Những Chiến lược này tập trung vào những độtphá trong việc tạo lập một môi trường cạnh tranh, phát triển nguồnnhân lực và xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng mạnh mẽ; và mộtloạt các chiến lược ngành như Chiến lược Xuất nhập khẩu, chiến lượchiện đại hóa Hải quan, chiến lược phát triển giao thông vận tải…
Trên phạm vi quốc tế, bao gồm một số thỏa thuận với các nội
dung về tạo thuận lợi thương mại, các tổ chức thương mại quốc tế,các hiệp định tự do thương mại …
Việc kí kết và tuân thủ các thỏa thuận song phương và đa phương
đã tăng cường môi trường thể chế tạo điều kiện thúc đẩy thươngmại và logistics giữa các nước thành viên của cộng đồng quốc tế
2.2.Phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics
nhằm tăng cường liên kết giữa sản xuất trong nước với
thị trường quốc tế cho tăng trưởng xuất khẩu
Trang 7Hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics có vai trò vô cùngquan trọng trong năng lực cạnh tranh thương mại Điều này cónghĩa phải chú í phát triển các cụm sản xuất, cửa ngõ và hànhlang giao dịch quốc tế, bao gồm phối hợp các hoạt động giữachúng và cần nhiều hơn các khoản đầu tư tập trung cho hạtầng cơ sở Dù khu vực kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng,không thể mong đợi họ sẽ giữ vai trò tiên phong trong pháttriển cụm và hành lang sản xuất có nhiều tác động ngoại biênkèm theo Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc Phát triển
hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics nhằm tăng cường liênkết giữa sản xuất trong nước với thị trường quốc tế cho tăngtrưởng xuất khẩu Để thực hiện vai trò này Chính phủ đã đề racác mục tiêu sau:
- Thiết lập liên kết rõ ràng giữa hạ tầng giao thông vàdịch vụ logistics với năng lực cạnh tranh thương mại: Rà soát vàđiều chỉnh chiến lược phát triển ngành giao thông, chú í đếntầm nhìn dài hạn về phát triển cụm sản xuất, cửa khẩu và hànhlang quốc tế và đầu mối thương mại trong nước nhằm hỗ trợ vàtăng cường hiệu quả năng lực cạnh tranh thương mại
- Tăng cường hành lang giao thông kết nối các cụm pháttriển với cổng giao dịch quốc tế
Trang 8- Tăng cường hợp tác công tư: Tăng cường khungpháp lí và chính sách đảm bảo lợi nhuận cho các dự án BOT,BTO, PPP nhằm huy động nguồn tài chính ngoài nhà nước đầu
tư vào hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics
- Xây dựng chiến lược logistics thương mại và khung pháp lícho dịch vụ logistics: Dự án nâng cao dịch vụ logistics với địnhnghĩa rõ ràng về dịch vụ logistics, điều kiện kinh doanh logistics,
và giới hạn trách nhiệm đối với các doanh nghiệp logistics; tăngcường khung pháp lí về phát triển dịch vụ và công ty logistics
- Phát triển vận tải đa phương thức: Hỗ trợ pháp lí cho pháttriển vận tải đa phương thức
- Hỗ trợ hoạt động của cảng và khu công nghiệp thông quacác cảng cạn (ICD) hoặc trung tâm logistics: Rà soát địa điểm
và dịch vụ ICD và khuyến khích ICD trở thành các trung tâmlogistics thực sự và ở gần cảng, và hỗ trợ các khu công nghiệpxung quanh
2.3 Đơn giản hóa thủ tục nhằm giảm bớt thời gian và chi phí thương mại qua biên giới
Chính phủ có vai trò trực tiếp trong quá trình hợp lí hóa thủtục thương mại qua biên giới thông qua việc thực hiện luật hải
Trang 9quan sửa đổi nhằm giảm thời gian thông quan và các khoản chikhông chính thức, áp dụng CNTT vào quản lí, đồng thời phảigiải quyết nghiêm túc vấn đề tham nhũng Để thực hiện tốt vaitrò đó, Chính phủ cần thực hiện các mục tiêu như sau:
- Áp dụng thủ tục hải quan hiện đại nhằm giảm thời gianthông quan và các chi phí không chính thức, nhất là đối với xuấtkhẩu và nhập nguyên liệu đầu vào như:
+ Rà soát luật hải quan và các hướng dẫn thực hiện nhằmđưa ra khung cơ bản cho đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ theotiêu chuẩn quốc tế thông qua:
(i) áp dụng kiểm hóa một cửa tại biên giới
(ii) áp dụng hệ thống điều chỉnh trước
(iii) khởi động chương trình doanh nghiệp ưu tiên
(iv) thiết lập hệ thống chỉ số thành tích hải quan
(v) tăng cường dịch vụ môi giới hải quan và hậu kiểm
(vi) sử dụng thiết bị phát hiện
+ Ban hành nghị định về hải quan điện tử nhằm áp dụng tờkhai điện tử càng sớm càng tốt
Trang 10- Áp dụng quản lí rủi ro nhằm tăng cường quản lí như:
+ Sửa đổi luật hải quan và các hướng dẫn thực hiện nhằmthực hiện thủ đầy đủ và nhất quán các nguyên tắc quản lí rủi rochứ không phải áp dụng theo từng trường hợp hoặc miễn trừkiểm hóa
+ Quản lí rủi ro bằng máy tính với một cơ quan cấp trungương chịu trách nhiệm xây dựng và lưu giữ mô tả rủi ro, chia sẻthông tin nhận được từ các cơ quan hải quan khác và tích hợpsoi hàng vào quy trình đánh giá rủi ro
+ Quản lí rủi ro bằng máy tính với một cơ quan cấp trungương chịu trách nhiệm xây dựng và lưu giữ mô tả rủi ro, chia sẻthông tin nhận được từ các cơ quan hải quan khác và tích hợpsoi hàng vào quy trình đánh giá rủi ro
- Thực hiện chiến lược chống tham nhũng ngành hải quannhằm tăng cường nhận thức và tính liêm chính của cán bộ hảiquan
2.4 Tái cơ cấu chuỗi cung ứng nhằm tạo giá trị và chủ động tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
Tái cơ cấu chuỗi cung ứng đòi hỏi xây dựng một chiến lượctổng thể dựa trên í kiến đóng góp của các cơ quan liên quan, và
Trang 11một khung chính sách phù hợp Cần rà soát kĩ lưỡng tiêu chuẩnlựa chọn các tiểu ngành đòi hỏi hỗ trợ tập trung của Chính phủdựa trên lợi thế so sánh của các ngành công nghiệp chính vớitriển vọng tăng trưởng Quy hoạch không gian và kết nối đầuvào-đầu ra giữa các ngành chính và ngành phụ trợ phải đượccoi là tiêu chuẩn chính của quy hoạch phát triển cụm sản xuấttrong chiến lược phát triển chung.
Phát triển cụm sản xuất nhằm thu hút đầu tư nướcngoài cho sản xuất hàng xuất khẩu
Phát triển mạng lưới các nhà cung cấp và công nghiệpphụ trợ
Phát triển tại địa phương ngành sản xuất theo hợpđồng
Thành lập các khu chế xuất, phát triển các khu côngnghiệp (KCN) hỗ trợ chuyên sâu
Đưa ra những sửa đổi bổ sung về cơ chế ưu đãi riêngcho các DN hoạt động trong ngành công nghiệp hỗ trợ
Đẩy mạnh xúc tiến thị trường và chuyển giao côngnghệ
2.5 Đưa ra các quy định điều chỉnh hợp lí đối với các công cụ Chính sách Thương mại quốc tế.
Trang 12Các công cụ Chính sách Thương mại quốc tế chính là nhữngbiện pháp hiệu quả và trực tiếp nhất tác động đến Thương mạiquốc tế của một quốc gia Căn cứ theo xu hướng, định hướngcủa từng của quốc gia, Chính phủ nước đó có thể đề ra các quyđịnh về công cụ thuế quan hoặc phi thuế quan nhằm tự do hóathương mại hoặc bảo hộ thương mại.
Cụ thể như để khuyến khích ngành xuất khẩu, Chính phủ cóthể:
+ Giảm/miễn thuế Xuất khẩu với các doanh nghiệp
+ Hỗ trợ tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu
+ đặt hạn ngạch với các ngành công nghiệp non trẻ, trọngyếu nhằm tăng sức sản xuất và khả năng cạnh tranh với cácsản phẩm nước ngoài…
Trang 13III Một số đề xuất giúp Chính phủ nâng cao vai trò và hiệu quả trong việc đề ra chính sách thương mại quốc tế tại Việt Nam
3.1 Xây dựng một khung chính sách và năng lực thể chế mạnh nhằm thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường năng lực cạnh tranh thương mại.
Chính phủ cần phối hợp chính sách tốt hơn để đảm bảo hiệuquả các đòn bẩy chính sách tác động lên các trụ cột thuận lợihóa thương mại Phối hợp bao hàm lựa chọn và sắp xếp thứ tựcác hành động chính sách, có chú í đến quy mô và tính chấtphức tạp của kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh thươngmại, các đòn bẩy chính sách cần có, và hạn chế về nguồn nhânlực Cụ thể như sau:
+ Xây dựng kế hoạch hành động quốc gia (NAP) về năng lựccạnh tranh thương mại
+ Tăng cường năng lực phối hợp và thực hiện chính sách
+ Kết nối chính sách ngành với năng lực cạnh tranh thương mại
Trang 14Hình vẽ: Các đòn bẩy chính sách chính
Nguồn: Bộ Công Thương
Ngoài ra, kế hoạch phải liên kết năng lực cạnh tranh thươngmại với chính sách công nghiệp, giống như các nền kinh tếĐông Á thành công khác đã thực hiện Kinh nghiệm tại cácnước đó cho thấy một chính sách công nghiệp thành công đòihỏi năng lực cả về thể chế và nguồn nhân lực, hai lĩnh vực mà
Trang 15hiện nay Việt Nam đang thiếu Việc xây dựng năng lực trên hailĩnh vực đó đòi hỏi những nỗ lực trung hạn và dài hạn Trongngắn hạn, cần một giải pháp thay thế có thể tận dụng lợi thế sosánh đồng thời tạo được nhiều giá trị gia tăng hơn Lợi thế sosánh hiện nay của Việt Nam là nhân công rẻ và càng có lợi thếhơn khi giá nhân công Trung Quốc ngày càng tăng Hiện tại,xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu dựa trên lợi thế này Như đãnói, việc tạo giá trị gia tăng lớn hơn thông qua tái cơ cấu chuỗicung ứng chính là chiến lược tạm thời.
3.2 Xây dựng hạ tầng cơ sở và dịch vụ vận tải hỗ trợ mối liên kết giữa sản xuất trong nước với quốc tế.
Chính sách cần thiết thứ hai là xây dựng hạ tầng cơ sở vàdịch vụ vận tải hỗ trợ mối liên kết giữa sản xuất trong nước vớiquốc tế nhằm tăng cường xuất khẩu và qua đó tăng cườngnăng lực cạnh tranh thương mại Trong khi các quốc gia nhưTrung Quốc đang tích cực đầu tư hạ tầng hỗ trợ thương mại,Việt Nam sẽ mất năng lực cạnh tranh thương mại nếu khôngđầu tư thêm vào hạ tầng giao thông và không đảm bảo đượcviệc sử dụng nguồn lực hiệu quả Cụ thể là:
+ Thiết lập liên kết rõ ràng giữa hạ tầng giao thông và dịch vụlogistics với năng lực cạnh tranh thương mại
Trang 16+ Tăng cường hành lang giao thông kết nối các cụm phát triểnvới cổng giao dịch quốc tế.
+ Tăng cường hợp tác công tư
+ Xây dựng chiến lược logistics thương mại và khung pháp lícho dịch vụ logistics
Muốn vậy, phải chuyển hướng chiến lược từ dựa hoàn toànvào vốn nhà nước sang huy động nguồn vốn bên ngoài cho đầu
tư cơ sở hạ tầng Nên huy động nguồn vốn tư nhân cả trong vàngoài nước vào đầu tư cơ sở hạ tầng thông qua các công cụhợp tác công tư (PPP) Với nguồn vốn huy động được, cầnhướng công tác tăng cường hành lang thương mại và tiếp cậnvới các cửa ngõ quốc tế vào tăng cường năng lực cạnh tranhthương mại Hiệu suất cảng giữ vai trò quan trọng trong nănglực cạnh tranh xuất khẩu Hành lang Hà Nội-Hải Phòng, CảngSài Gòn-Cái Mép cần hoạt động với hiệu suất cao hơn hiện nay,trở thành hành lang vận tải đa phương thức và kết nối vớiđường cao tốc và Giao thông đường thủy nội địa
Chiến lược đồng thời phải khắc phục được yếu kém trongdịch vụ logisitics hiện nay Theo nhận định của Thủ tướng Chínhphủ tại Hội nghị toàn quốc về logistics, chi phí logistics ở mứccao đang nhấn con tàu cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam đi
Trang 17xuống Thiếu hệ thống kho bãi, thiếu kết nối hạ tầng giao thônggiữa các phương thức vận tải, thiếu các trung tâm logistics lớn
và thiếu nguồn nhân lực, doanh nghiệp phục vụ logistics là bốncái thiếu của ngành logistics Việt Nam đã được chỉ ra Vì vậycần hợp tác với tư nhân phát triển các trung tâm logistics hiệnđại xung quanh hai khu vực cảng lớn Muốn vậy, cần nghiêncứu chính sách, đưa ra các khuyến nghị bao gồm các biện pháptăng cường khung thể chế phát triển dịch vụ và các công tylogistics tại Việt Nam
3.3 Đơn giản hóa thủ tục nhằm giảm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao độ tin cậy trong thương mại qua biên giới.
Khuyến nghị chính sách thứ ba là đơn giản hóa thủ tục nhằmgiảm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao độ tin cậy trongthương mại qua biên giới Cần một khung pháp lí tốt chochương trình hiện đại hóa hải quan Cần tiếp tục sửa đổi LuậtHải quan nhằm tạo khung pháp lí cho việc đơn giản hóa quytrình nghiệp vụ và thông lệ quản lí rủi ro theo tiêu chuẩn quốc
tế Cần thiết lập một hệ thống quản lí rủi ro nhằm tăng cườngquản lí tuân thủ Do thủ tục hải quan được áp dụng cho tất cảcác hàng hóa xuất nhập khẩu nên cần thiết kế và thực hiện một