MỤC LỤC MỤC LỤC 1 1 Khái niệm 3 2 Đặc điểm 3 3 Các hình thức gia công quốc tế 4 3 1 Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu 4 3 2 Xét về giá gia công 5 3 3 Xét về số bên tham gia 5 3 4 Xét về tính chất gi[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm 3
3 Các hình thức gia công quốc tế 4
3.1 Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu: 4
3.2 Xét về giá gia công: 5
3.3 Xét về số bên tham gia: 5
3.4 Xét về tính chất gia công 5
4 Hợp đồng gia công 5
4.1 Hình thức 6
4.2 Nội dung 6
4.3 Chữ kí, con dấu trên hợp đồng 6
5 Phụ lục hợp đồng gia công 7
6 Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhận gia ông cho thương nhân nước ngoài 7
* Trình tự thực hiện 8
6.1Xây dựng định mức thực tế để gia công 8
6.1.1 Định mức thực tế để gia công sản phẩm xuất khẩu, gồm: 8
6.2 Thông báo cơ sở gia công; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu 9
6.3 Kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công, sản xuất 10
6.4 Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan 13
6.5 Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu 13
6.6 Báo cáo quyết toán 17
*Cách thức thực hiện 19
*Thành phần, số lượng hồ sơ 19
*Thời hạn giải quyết 19
Trang 2*Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 20
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 20
*Lệ phí: 20
*Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: 20
*Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 21
*Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 21
*Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công 21
7.Mức thuế áp dụng 23
Trang 33 Đặc điểm
Đặc điểm của phương thức này:
+ Xuất nhập khẩu gắn với quá trình sản xuất
+ Quyền sở hữu hàng hoá không thay đổi từ bên đặt gia công sang bênnhận gia công ( Quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sửdụng, quyền định đoạt có nghĩa là có các quyền bán, cho, đổi chác)
+ Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế, thủ tục xuấtnhập khẩu Ở Việt Nam, hoạt động này được quản lý theo quy chế riêng + Tiền công tương đương với lượng lao động hao phí làm ra sản phẩm
Có người cho rằng hợp đồng gia công là một dạng của hợp đồng lao động.Trên thực tế khi ký các hợp đồng gia công phía Việt Nam thường muốntách riêng tiền
Trang 4+ Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhậpkhẩu có thể được gia công nếu chỉ tiêu thụ ở nước ngoài và được Bộ Côngthương cho phép ( Điều 178 Luật TM)
+ Đây là hoạt động mà nhiều nước quan tâm
4 Các hình thức gia công quốc tế
3.1 Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu:
Gia công quốc tế có thể tiến hành theo những hình thức sau đây:
+ Giao nguyên liệu thu sản phẩm và trả tiền gia công
là bên đặt gia công không bị đọng vốn
Về vấn đề thanh toán tiền nguyên liệu, mặc dù bên nhận gia công phảithanh toán nhưng nguyên liệu chưa hẳn thuộc quyền sở hữu của hoàn toàncủa họ vì khi tính tiền sản phẩm người ta thường tính lãi suất cho số tiền
đã thanh toán cho bên đặt gia công khi mua nguyên liệu của họ Do vậy
về thực chất thì tiền thanh toán cho nguyên liệu chỉ là tiền ứng trước củabên nhận gia công và có thể coi là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợpđồng Bên nhận gia công không có quyền bán sản phẩm cho người khác.Thực tế cũng có trường hợp bên nhận gia công mua đứt nguyên liệu củabên đặt gia công và có quyền bán sản phẩm cho người khác Trong trườnghợp này thì quyền sở hữu nguyên liệu thay đổi từ người đặt sang ngườinhận gia công
Trang 5Ngoài ra người ta còn áp dụng một hình thức kết hợp trong đó bên đặt giacông chỉ giao nguyên liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nguyênliệu phụ.
3.2 Xét về giá gia công:
Người ta chia việc gia công thành hai hình thức:
+ Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia công thìthanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công
+ Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá địnhmức ( Target price) cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thùlao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đinữa thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó
+ Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất
dự kiến
3.3 Xét về số bên tham gia:
Người ta có hai loại gia công:
+ Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bênnhận gia công
+ Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp: Trong đó bênnhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vịtrước là đối tượng gia công cuả đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ
Trang 6Thực hiện theo Điều 29 NĐ 187/2013/NĐ-CP
+ Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp + Tên, số lượng sản phẩm gia công
+ Giá gia công
+ Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán
+ Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư NK và
SX trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu,phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệutrong gia công
+ Danh mục và trị giá MMTB cho thuê, mượn hoặc tặng cho đểphục vụ gia công (nếu có)
+ Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý MMTBthuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợpđồng gia công
+ Địa điểm và thời gian giao hàng
+ Nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi XX hàng hoá
+ Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
+ Trường hợp phát sinh giao dịch qua bên thứ ba thì phải thể hiệntrên HĐ/PLHĐ hoặc văn bản, tài liệu có liên quan để chứng minh
5.3 Chữ kí, con dấu trên hợp đồng
+ Thương nhân nước ngoài phải có chữ ký
+ Thương nhân VN ký, đóng dấu theo quy định của pháp luật VN + Hộ kinh doanh cá thể: ký, ghi rõ họ tên; số, CMND, nơi cấp
Trang 7•Các chứng từ kèm theo HĐ do bên đặt gia công phát hành bằng hìnhthức điện tử thì bên nhận gia công ký, đóng dấu xác nhận như HĐ
6 Phụ lục hợp đồng gia công
+ Là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia công
- Được lập trước thời điểm hợp đồng gia công hết hiệu lực
- Thông báo cho Cơ quan Hải quan trước hoặc cùng thời điểmdoanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng đầu tiên theo phụlục hợp đồng đó
- Có đầy đủ chữ ký, con dấu như hợp đồng gia công
- Trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu nếu thay đổi, bổ sung thìcăn cứ vào hóa đơn thương mại, không bắt buộc mở phụ lục hợp đồng giacông
+ Hợp đồng gia công có thời hạn hiệu lực trên 01 năm thì có thể táchhợp đồng thành nhiều phụ lục theo từng năm để thực hiện Thời gian thựchiện của mỗi phụ lục không quá 01 năm
+ Trường hợp thời gian gia công một sản phẩm vượt quá 01 năm thìhợp đồng gia công/ phụ lục hợp đồng gia công thực hiện theo từng sảnphẩm (gia công đóng tàu, sửa chữa tàu biển…)
+ Trường hợp bên nhận gia công không trực tiếp gia công mà thuêthương nhân khác gia công (thuê gia công lại) thì bên nhận gia công làngười làm thủ tục xuât khẩu, nhập khẩu, thanh khoản hợp đồng gia côngvới Cơ quan Hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thựchiện hợp đồng gia công Hàng hóa giao nhận giữa các doanh nghiệp ở
Việt Nam không phải làm thủ tục hải quan
6 Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhận gia ông cho thương nhân nước ngoài
Trang 8* Trình tự thực hiện
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thươngnhân nước ngoài thực hiện tương tự như quy trình cơ bản thủ tục hải quanhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Ngoài ra, đối với loại hình này còn phảithực hiện các thủ tục sau:
6.1Xây dựng định mức thực tế để gia công
6.1.1 Định mức thực tế để gia công sản phẩm xuất khẩu, gồm:
a) Định mức sử dụng nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết, thực
tế sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm;
b) Định mức vật tư tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao thực tế để sảnxuất một đơn vị sản phẩm;
c) Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật
tư thực tế hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phếliệu, phế phẩm tính theo tỷ lệ % so với định mức thực tế sản xuất hoặc sovới định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao Trườnghợp lượng phế liệu, phế phẩm đã tính vào định mức sử dụng hoặc địnhmức vật tư tiêu hao thì không tính vào tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vậttư
Định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ haohụt nguyên liệu, vật tư được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơquan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình cách tính định mức, tỷ
lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư
Trang 96.1.2 Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu
là lượng nguyên liệu thành phần sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩuđược tách ra từ một nguyên liệu ban đầu
6.1.3 Trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựngđịnh mức sử dụng và tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm.Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi thì phải xây dựng lại định mứcthực tế, lưu giữ các chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi định mức
6.1.4 Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu tráchnhiệm về tính chính xác của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ
lệ hao hụt và sử dụng định mức vào đúng mục đích gia công; trườnghợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
6.2Thông báo cơ sở gia công; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu
6.2.1 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
a) Thông báo cơ sở gia công cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làmthủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC(dưới đây viết tắt là Chi cục Hải quan quản lý) thông qua Hệ thống theomẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư38/2015/TT-BTC
b) Trường hợp phát sinh việc lưu trữ nguyên liệu, vật tư, hàng hóaxuất khẩu ngoài cơ sở sản xuất đã thông báo thì phải thông báo bổ sungthông tin địa điểm lưu giữ cho Chi cục Hải quan quản lý theo mẫu số12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC;
Trang 10c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong vănbản thông báo cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư,máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu;
d) Tiếp nhận phản hồi của cơ quan hải quan để sửa đổi, bổ sung (nếucó) thông tin đã thông báo trên Hệ thống
6.2.2 Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Tiếp nhận thông báo cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu;
b) Trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản thôngbáo, kiểm tra các tiêu chí ghi trong văn bản thông báo; trường hợp tổchức, cá nhân thể hiện chưa đầy đủ các tiêu chí thì phản hồi thông tin trên
Hệ thống để tổ chức, cá nhân biết sửa đổi, bổ sung;
c) Thực hiện kiểm tra cơ sở gia công đối với trường hợp phải kiểm tratheo qui định tại Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Điều 57 Thông
tư 38/2015/TT-BTC;
d) Thực hiện kiểm tra địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và hànghoá xuất khẩu ngoài cơ sở sản xuất trong trường hợp phát hiện có dấuhiệu xác định tổ chức, cá nhân không lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sảnphẩm xuất khẩu tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan
6.3Kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công, sản xuất
6.3.1 Các trường hợp kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công, sảnxuất:
a) Tổ chức cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu;
Trang 11b) Trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định số08/2015/NĐ-CP, cụ thể: “b) Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức,
cá nhân không có cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng,giảm bất thường so với năng lực sản xuất.”
6.3.2 Thủ tục kiểm tra
a) Quyết định kiểm tra theo mẫu số 13/KTCSSX/GSQL phụ lục V banhành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được gửi trực tiếp hoặc bằng thưbảo đảm, fax cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra; b) Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày banhành quyết định kiểm tra Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc 6.3.3 Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công ghitrong văn bản thông báo cơ sở gia công hoặc ghi trên giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh;
b) Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị:
b.1) Kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhàxưởng, mặt bằng sản xuất; kho, bãi chứa nguyên liệu, vật tư, máy móc,thiết bị;
b.2) Kiểm tra quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối vớimáy móc thiết bị, số lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện cótại cơ sở gia công; kiểm tra tình trạng hoạt động, công suất của máy móc,thiết bị
Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra các tờ khai hải quanhàng hóa nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu); hoá đơn, chứng từ mua máymóc, thiết bị hoặc đối chiếu sổ kế toán để xác định (trường hợp mua trongnước); hợp đồng thuê tài chính (trường hợp thuê tài chính); hợp đồng thuêtài sản, nhà xưởng (trường hợp đi thuê) Đối với hợp đồng thuê tài chính,
Trang 12hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuêbằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu sảnphẩm;
c) Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất thôngqua hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương trả cho người laođộng;
d) Kiểm tra thông qua Hệ thống sổ sách kế toán theo dõi kho hoặcphần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị
6.3.4 Lập Biên bản kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công:
Kết thúc kiểm tra, công chức hải quan lập Biên bản ghi nhận kết quảkiểm tra cơ sở gia công theo mẫu số 14/BBKT-CSSX/GSQL Phụ lục Vban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC Nội dung Biên bản ghi nhậnkết quả kiểm tra cơ sở gia công phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tếkiểm tra và xác định rõ:
a) Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sử dụng hợp pháp về mặtbằng nhà xưởng, mặt bằng sản xuất;
b) Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất tại cơ sởgia công (máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất do tổ chức, cá nhân trựctiếp đầu tư) và phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công; c) Số lượng máy móc, thiết bị, số lượng nhân công
Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của công chức hải quan thựchiện kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân đượckiểm tra
6.3.5 Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công thựchiện theo qui định tại khoản 3 điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Kết
Trang 13quả kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công được cập nhật vào Hệthống.
6.4Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan
6.4.1 Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu:
a) Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhậpkhẩu để gia công: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn làm thủ tục nhập khẩutại 01 Chi cục Hải quan sau đây:
a.1) Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ
sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất;
a.2) Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuấtkhẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
a.3) Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công thuộc Cục Hải quannơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập
6.4.2 Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu:
Đối với hàng hóa là sản phẩm gia công: Tổ chức, cá nhân được lựachọn làm thủ tục tại Chi cục Hải quan thuận tiện;
6.5Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu
6.5.1 Các trường hợp kiểm tra
a) Khi xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đãnhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhưng quá chu kỳ sản xuấtkhông có sản phẩm xuất khẩu;
b) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu,vật tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường
so với năng lực sản xuất;
c) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư,máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;