MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC TẾ 6 1 1 Khái quát chung gia công quốc tế 6 1 1 1 Khái niệm gia công quốc tế 6 1 1 2 Vai trò của hoạt động gia công quốc tế[.]
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC TẾ
Khái quát chung gia công quốc tế
1.1.1 Khái niệm gia công quốc tế
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Trong đó, người đặt gia công ở một nước cung cấp một đơn hàng, hàng mẫu, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo định mức cho trước cho người nhận gia công ở nước khác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công. Ở Việt Nam, kháii niệm gia công được hiểu như sau, theo Luật thương mại 2005: “Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.”
Từ đó, có thể suy ra khái niệm gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cung cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm và được nhận một khoản tiền công tương đương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó, gọi là phí gia công Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất.
Từ khái niệm trên ta có thể rút ra được các đặc điểm của hoạt động gia công như sau
- Bên đặt gia công là một chủ thể kinh doanh với mục đích gia công là để kinh doanh thương mại, và phải đặt hàng theo yêu cầu của mình với những quy cách phẩm chất, mẫu mã và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác.
- Bên đặt gia công phải cung cấp nguyên liệu vật liệu phù hợp với quy cách phẩm chất mà mình yêu câù, ở đây có thể giao một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu, có khi là bán thành phẩm, có khi là máy móc thiết bị công nghệ chuyển giao cho bên kia.
- Bên đặt gia công có thể chỉ định bên nhận gia công mua nguyên vật liệu từ các nơi cụ thể, sau đó gia công giao thành phẩm theo các tiêu chuẩn theo mẫu mã của mình.
- Còn bên nhận gia công tiếp nhận hay mua nguyên vật liệu và tổ chức gia công theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công với công nghệ, máy móc, sức lao động của chính doanh nghiệp mình Hoặc tổ chức sản xuất gia công theo công nghệ của bên đặt gia công cung cấp Sau đó nhận lại từ bên đặt gia công khoản tiền gọi là phí gia công.
Khi hoạt động gia công vượt khỏi biên giới của một quốc gia thì gọi là gia công quốc tế (Gia công hàng xuất khẩu) Các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất gia công có thể đưa vào thông qua con đường nhập khẩu Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu nhằm thu lại ngoại tệ chênh lệch giá phụ lợi cung cấp, tiền công và các chi phí khác đem lại Thực chất là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng được sử dụng, thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩu nhân công ra nước ngoài.
Gia công hàng may mặc xuất khẩu cũng là một trong các hình thức gia công quốc tế Trong trường hợp này, nước nhận nguyên phụ liệu sẽ nhập nguyên phụ liệu là vải, tài liệu kỹ thuật, mẫu vẽ, có khi cả chuyên gia, máy móc để thực hiện công việc gia công.
1.1.2 Vai trò của hoạt động gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức phổ biến trong thương mại quốc tế Thông qua hình thức này, cả bên đặt gia công và bên nhận gia công đề khai thác được những lợi thế của mình Gia công quốc tế giúp chúng ta mở rộng được quan hệ kinh doanh quốc tế và qua đó làm bước đệm để đưa sản phẩm của chúng ta ra thị trường quốc tế.
Gia công quốc tế cũng tạo điều kiện thuận lợi cho giải quyết vấn đề việc làm bởi hoạt động này sử dụng nguồn lao động rất lớn Ở Việt Nam nguồn lao động rất dồi dào, giá nhân công rẻ, gia công quốc tế đã tận dụng được nguồn lao động này, góp phần tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, nâng cao đời sống nhân dân và làm tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước Tạo được việc làm cho nguồn lao động đông đảo cũng là tác động tích cực làm giảm các tệ nạn xã hội, giữ vững và nâng cao trật tự an ninh.
Gia công quốc tế giúp chúng ta tăng cường khả năng xuất khẩu, ta không cần nhiều vốn, mất chi phí nghiên cứu sản phẩm, thiết kế mẫu mã, nghiên cứu thị trường… nhưng vẫn làm gia tăng đáng kể khối lượng các mặt hàng xuất khẩu. Hơn nữa, nước đặt gia công sẽ bao tiêu toàn bộ thành phẩm sản xuất ra nên nước nhận gia công hoàn toàn không phải lo lắng về thị trường tiêu thụ, phân phối và bán sản phẩm nhưng phần nào uy tín về hàng hóa vẫn được nâng cao trên thị trường thế giới.
1.1.3 Các hình thức gia công quốc tế
Dựa theo quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất thì ta có 3 hình thức gia công quốc tế chủ yếu
Hình thức nhận nguyên liệu, giao thành phẩm tức là bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả chi phí gia công Trong trường hợp này, trong thời gian sản xuất, quyền sở hữu về nguyên vật liệu thuộc về bên gia công
Hình thức mua bán đứt đoạn nghĩa là dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa dài hạn với nước ngoài, bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này, quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên gia công sang bên nhận gia công.
Hình thức kết hợp là trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ.
Xét về mặt giá cả gia công
Hợp đồng thực chi thực thanh: Bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công. Hợp đồng khoán: Xác định định mức cho mỗi sản phẩm gồm: Chi phí định mức và thù lao định mức Hai bên sẽ thanh toán với nhau theo giá định mức đó dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu chăng nữa.
Xét về mức độ cung cấp nguyên liệu, phụ liệu
Bên đặt gia công giao toàn bộ nguyên phụ liệu, bán thành phẩm Trong mỗi lô hàng đều có bảng định mức nguyên phụ liệu chi tiết cho từng sản phẩm mà hai bên đã thỏa thuận và được các cấp quản lý xét duyệt Người nhận gia công chỉ việc tổ chức sản xuất theo đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách đặt gia công hoặc giao lại cho người thứ ba theo sự chỉ định của khách.
Hợp đồng gia công quốc tế
Theo quy định tại Điều 542 Bộ luật dân sự 2015, “Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.”
Như vậy, hợp đồng gia công hàng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa 2 bên đặt gia công và bên nhận gia công Trong đó, bên đặt gia công là một cá nhân hay một tổ chức nước ngoài, bên nhận gia công là một cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước, có tư cách pháp nhân, thỏa thuận với nhau những vấn đề cơ bản được nêu trong phần tiếp theo: “nội dung cơ bản của hợp đồng”.
1.2.2 Nội dung cơ bản của hợp đồng
Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng dân sự, nó mang những nét đặc trưng cho tính chất và loại đối tượng mà hợp đồng này điều chỉnh.Nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự là tổng hợp những điều khoản mà các chủ thể tham gia hợp đồng đã thỏa thuận Các điều khoản đó xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng Đây cũng chính là điều khoản cần phải có trong một hợp đồng Theo quy định tại Điều 398 Bộ luật dân sự 2015, trong một hợp đồng dân sự cần phải có:
“a) Đối tượng của hợp đồng; b) Số lượng, chất lượng; c) Giá, phương thức thanh toán; d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; g) Phương thức giải quyết tranh chấp.”
Trong một hợp đồng gia công quốc tế, các bên thường thỏa thuận những điều khoản cơ bản như sau:
Mục đích của hợp đồng: Mục đích của hợp đồng gia công khác với hợp đồng mua bán Do đó trong điều khoản này cần quy định rõ ràng cụ thể nội dung và yêu cầu của sản phẩm, hạng mục gia công Để đảm bảo chất lượng của thành phẩm, có khi còn quy định bên Công ty nước ngoài cung ứng một số máy móc thiết bị, bên gia công sẽ dùng chi phí để trả.
Quy định về thành phẩm: Sản phẩm của gia công quốc tế phải giao cho hãng nước ngoài (bên đặt gia công) tiêu thụ tại thị trường nước ngoài, chất lượng của chúng liên quan tới việc tiêu thụ, cũng ảnh hưởng tới cả lợi nhuận của bên đặt gia công Do đó, bên đặt gia công có yêu cầu khá khắt khe đối với chất lượng của thành phẩm Trong điều khoản này, các bên thuờng phải đưa ra quy định rõ ràng về tên hàng, quy cách chất lượng của thành phẩm, số lượng bao bì đóng gói, kì hạn giao nộp…
Quy định về nguyên vật liệu: có 2 loại nguyên vật liệu là
Nguyên liệu chính: là nguyên liệu chủ yếu để làm nên thành phẩm, nguyên liệu này thường do bên đặt gia công cung cấp
Nguyên liệu phụ: có chức năng bổ sung, làm hoàn chỉnh thành phẩm, thường do bên nhận gia công lo liệu.
Trong hợp đồng gia công, các bên cũng còn phải xác định số lượng, chất lượng của nguyên vật liệu và định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu cụ thể cũng như thời gian giao nguyên vật liệu Ngoài ra, hợp đồng còn quy định các biện pháp xử lý nếu nguyên liệu, linh kiện không phù hợp với yêu cầu về mặt chất lượng, số lượng, hoặc bên đặt gia công nước ngoài không giao nguyên liệu, linh kiện đúng thời hạn.
Quy định về giá cả gia công: các bên xác định các yếu tố tạo thành giá thành như tiền thù lao gia công, chi phí nguyên phụ liệu, tỷ lệ thứ phẩm, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu và quá trình sản xuất, gia công hàng hóa.
Quy định về nghiệm thu: Hai bên phải thỏa thuận về địa điểm nghiệm thu, phương pháp kiểm tra hàng hóa, thời gian nghiệm thu và chi phí nghiệm thu. Quy định về thanh toán: Buôn bán gia công quốc tế có thể áp dụng nhiều phương thức thanh toán, tùy theo các cách làm khác nhau Ví dụ như phương thức trả trước (T/T), thư tín dụng (L/C), nhờ thu trả chậm (D/A), nhờ thu trả ngay (D/P), thanh toán ghi sổ, …
Quy định về việc giao hàng: Trong hợp đồng các bên phải quy định rõ ràng về thời gian, địa điểm, phương thức giao, … cho cả nguyên vật liệu và thành phẩm.
Quy định về vận chuyển: Trong nghiệp vụ gia công quốc tế có liên quan tới hai giai đoạn vận chuyển: vận chuyển nguyên vật liệu vào và vận chuyển thành phẩm ra Cần quy định rõ trách nhiệm và chi phí vận chuyển do bên nào chịu. Điều khoản vận chuyển trong hợp đồng phải quy định phương thức vận chuyển, nơi xuất phát, nơi đến, thủ tục ủy thác vận chuyển và do ai chịu.
Quy định về bảo hiểm: Trong nghiệp vụ gia công quốc tế, nguyên liệu, thành phẩm phải vận chuyển qua lại, để tránh các tổn thất do thiên tai hoặc sự cố bất ngờ gây nên, cần tiến hành mua bảo hiểm Bảo hiểm liên quan tới nó có thể bao gồm bảo hiểm của hai giai đoạn vận chuyển, và bảo hiểm tài sản lưu kho trong thời gian gia công hàng hóa.
Về lý thuyết, trách nhiệm và chi phí bảo hiểm cũng giống như trong vận chuyển thường đề do bên ủy thác chịu Nhưng trong thực tế, có khi bên ủy thác yêu cầu bên tiếp nhận thay mặt mua bảo hiểm Trong trường hợp này, hợp đồng cần quy định bên ủy thác ngoài phải trả chi phí gia công, không thanh toán riêng nữa.
Ngoài ra, hợp đồng gia công quốc tế còn có thể đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau như: việc ứng trước thiết bị, máy móc cho bên nhận gia công, đào tạo thợ chuyên môn làm hàng gia công, việc giải quyết tranh chấp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng
1.3.1 Việc kí kết và công tác chuẩn bị
Việc ký kết là bắt buộc đối với các bên bởi đó là hình thức tốt nhất trong việc đảm bảo quyền lợi giữa các bên Việc thực hiện hợp đồng dưới hình thức văn bản sẽ tránh được những hiểu lầm không thống nhất giữa các bên, ngoài ra còn giúp cho việc theo dõi kiểm tra và thực hiện hợp đồng một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên, việc ký kết cần để ý đến các điều khoản để tránh sau này cần phải chỉnh sửa Vì như thế sẽ gây khó khăn và bất lợi cho cả đôi bên Trước khi ký kết người có thẩm quyền phải đọc kỹ hợp đồng xem có đúng như những gì đã đàm phán hay không, ngôn ngữ có phù hợp không, các điều khoản nêu ra như vậy đã đúng chưa để tránh trường hợp nhầm lẫn hoặc có sự thay đổi mà không được báo trước.
Trong hợp đồng ký kết việc xác định đúng nhu cầu và năng lực của bên nhận gia công là quan trọng để tránh trường hợp là bên nhận gia công chấp nhận gia công một số lượng hàng lớn tỏng một khoảng thời gian ngắn nhưng trong khi vốn và nguồn nhân lực lại không đủ đáp ứng những nhu cầu đó. Để khai thác triệt để những lợi ích của gia công quốc tế, khi chọn đối tác, đàm phán Ký kết hợp đồng cần chú ý đến định mức sử dụng nguyên vật liệu, tiền gia công nếu cần phải đàm phán và nghiên cứu kỹ để chọn giá thích hợp. Đối với bên nhận gia công cũng phải lưu ý và phải tính đến chi phí khấu hao máy, điện nước, nhân công và cả nguyên phụ liệu nếu trong trường hợp gia công không tính đến tỷ lệ hao hụt nguyên liệu thì coi như hợp đồng gia công đó tỷ lệ hao hụt bằng 0 Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần phải hết sức chú ý định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu doanh nghiệp đăng ký với Hải quan là định múc hao hụt thực tế doanh nghiệp thực hiện Trong trường hợp tỷ lệ định mức hao hụt nguyên liệu thỏa thuận trong hợp đồng gia công cao hơn định mức, tỷ lệ hao hụt thực tế thì doanh nghiệp phải đăng ký theo tỷ lệ đinh mức hao hụt thực tế này.
1.3.2 Chứng từ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng gia công quốc tế
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán Hóa đơn nêu rõ đặc điểm của hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị của hàng hóa; điều kiện cơ sở giao hàng; phương thức thanh toán; phương thức chuyên chở hàng hóa.
Hóa đơn thương mại thường được lập thành nhiều văn bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau: hóa đơn được xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hóa.
Bảng kê chi tiết hàng hóa (Specification) là chứng từ về chi tiết hàng hóa trong lô hàng Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hóa đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng với tên gọi khác nhau.
Phiếu đóng gói (Packing List) là bảng kê khai tất cả các hoàng hóa đựng trong một kiện hàng.
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality) là chứng từ xác nhận chất lượng hàng thực giao và chứng minh chất lượng hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng.
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) là chứng từ xác nhận xuất xứ của hàng hóa, cho biết hàng hóa được sản xuất tại cùng lãnh thổ hay quốc gia nào.
Chứng từ vận tải là chứng từ do người chuyên chở cấp để xác nhận rằng mình đã nhận hàng để chở Các chứng từ vận tải thông dụng là: vận đơn đường biển; biên lai thuyền phó; biên lai của cảng; giấy gửi đường biển
Vận đơn đường biển có 3 chức năng: là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở, là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển, là chứng chỉ về quyền sở hữu hàng hóa
Vận đơn đường sắt: là chứng từ vận tải cơ bản trong việc chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt, vận đơn đường sắt có chức năng là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt và là biên lai của cơ quan đường sắt xác nhận đã nhận hàng để chở.
Vận đơn đường không: là chứng từ do cơ quan vận tải hàng không cấp cho người chở hàng để xác nhận việc đã nhận hàng để chở Chức năng của vận đơn đường không là làm bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đã được ký kết và làm biên lai nhận hàng để chở.
Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm với người được bảo hiểm Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm.
Chứng từ Hải quan là những chứng từ mà theo chế độ Hải quan, người chủ hàng phải xuất trình cho cơ quan Hải quan khi hàng hóa ngang biên giới quốc gia Trong số các chứng từ Hải quan chúng ta thường gặp các chứng từ sau: tờ khai Hải quan, giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ.
Trong quan hệ mua bán hàng hóa nói chung cũng như trong gia công hàng hóa quốc tế, những phương tiện tín dụng phổ biến thường thấy là: hối phiếu, séc, thư tín dụng.
1.3.3 Khả năng của Công ty về năng lực sản xuất, lao động Để đi đến ký kết hợp đồng và đàm phán với bạn hàng doanh nghiệp phải biết được khả năng cũng như năng lực sản xuất của mình có đủ đáp ứng những gì mà khách hàng đưa ra hay không.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC TẾ HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NÔI – HANOSIMEX
Những vấn đề chung về Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội- Hanosimex
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Tổng Công ty 1 Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trên khu đất rộng 130 ngàn m2 chỉ có hồ cá, ruộng rau và dãy chuồng trại chăn nuôi của hợp tác xã nông nghiệp Theo tờ trình của Liên hiệp các Xí nghiệp Dệt và Bộ Công nghệ nhẹ, được chính phủ quyết định cho xây dựng một nhà máy kéo sợi với quy mô 10 vạn cọc sợi – năng lực sản xuất 8.300 tấn sợi/năm; có tên gọi Nhà máy Sợi Hà Nội (tiền thân của Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội hiện nay) Bắt đầu khởi công xây dựng từ tháng 2 năm 1979 và đi vào hoạt động sản xuất- kinh doanh từ ngày 21/11/1984 tổng công ty dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty trong hơn 30 năm qua gắn liền với sự phát triển của Tập đoàn dệt may Việt Nam va của ngành dệt may Việt Nam Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty được chia thành các giai đoạn sau:
- 7/4/1978: Ký kết hợp đồng xây dựng giữa TECHNO – IMPORT VIETNAM và hãng UNIONMATEX (CHLB Đức)
- 2/1979: Công trình được khởi công xây dựng
- 21/11/1984: Nhà máy Sợi Hà Nội chính thức đi vào hoạt động
- 30/4/1991: Đổi tên Nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX.
- 19/6/1995: Đổi tên Xí nghiệp Liên hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội thành Công ty Dệt Hà Nội.
- 28/2/2000: Đổi tên Công ty Dệt Hà Nội thành Công ty Dệt May Hà Nội.
1 Nguồn: http://www.hanosimex.com.vn/
- 2000 đến 2005: Là giai đoạn tiếp tục phát triển không ngừng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinh doanh.
- 2005 đến 2006: Tập trung cho việc triển khai thực hiện mô hình “Công ty mẹ - Công ty con” và thực hiện cổ phần hoá các Công ty thành viên.
- 2/2007: Chuyển thành Tổng công ty dệt may Hà Nội (HANOSIMEX) Cũng trong thời gian này, công ty SX-XNK dệt may Hải Phòng đã tiến hành đại hội cổ đông để trở thành Công ty cổ phần thương mại Hải Phòng – Hanosimex, trong đó Hanosimex chiếm hơn 51% vốn điều lệ.
- 12/2007: Tiến hành đại hội cổ đông để thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ và chuyển thành Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội (Nhà nước giữ 57% vốn điều lệ), hoạt động từ 01-01-2008.
- 5/2013: Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hà Nội gồm: 13 đơn vị thành viên (8 công ty cổ phần, 1 công ty TNHH-MTV và 4 nhà máy thành viên), với gần 4.500 cán bộ công nhân viên với năng lực sản xuất mỗi năm khoảng:
+ Sợi các loại: 21.000 tấn/năm (sợi xe: 1.300 tấn)
+ Quần áo dệt kim: 13 triệu SP/n
+ Khăn bông các loại: 13 triệu chiếc (Tương đương 2.000 tấn/năm) Hiện nay: Tổng Công ty dệt may Hà Nội Hanosimex gồm có 8 Công ty côt phần, 4 nhà máy thành viên với gần 45000 cán bộ công nhân viên Hanosimex là một Tổng công ty lớn nằm trong chuỗi cung ứng Sợi – Dệt – May của VINATEX với các nhà máy sản xuất tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Nghệ An,
Hà Tĩnh… Thị trường xuất khẩu là Mỹ, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Đài Loan…
- Tên doanh nghiệp: Tổng Công ty cổ phần dệt may Hà Nội
- Tên giao dịch: HANOI TEXTILE AND GARMENT JOINT STOCK CORPORATION
- Tên viết tắt: VINATEX – HANOSIMEX
- Địa chỉ: Số 25/ 13 đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Vốn điều lệ: 205 tỷ đồng
- Tên chứng khoán: Cổ phiếu Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
- Số lượng phát hành: 20 500 000 cổ phần
- Giấy đăng kí kinh doanh: 0103022023 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 22/ 01/ 2008
- Địa chỉ web site: http://www hanosimex com Vn
- Địa chỉ email: hanosimex@hn vnn Vn
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
Trong suốt 24 năm qua HANOSIMEX chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu và phụ tùng máy móc thuộc ngành dệt may Tổng công ty kinh doanh các mặt hàng theo đăng ký kinh doanh và mục đích thành lập cũng như tiêu chí mà tổng công ty đã đưa ra Với mục đích bảo toàn và phát huy hiệu quả đồng vốn nhà nước giao cho tổng công ty tiến hành tự quản lý điều hành sản xuất nhằm tận dụng nguồn vốn một cách có lợi nhất, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nhà nước và tuân thủ theo đúng quy định pháp luật Hiểu được, muốn tổng công ty phát triển nhanh mạnh thì điều cốt yếu đó chính là đội ngũ lao động, chính vì lý do đó tổng công ty tiến hành đào tạo nâng cao trình độ cán bộ - công nhân viên, ổn định và từng bước nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trong tổng công ty, tiến hành phân phối theo lao động, chăm lo đời sống và tạo công ăn việc làm cho các cán bộ nhân viên, thực hiện việc bảo vệ sản xuất, bảo vệ tổng công ty, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự và an toàn cho xã hội
2.1.3 Cơ cấu và quy mô tổ chức
Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo kiểu điều hành trực tuyến, điều hành hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống tự nhiên xã hội, các bộ phận vừa thực hiện nhiệm vụ của mình vừa hỗ trợ các bộ phận khác trong việc thực hiện những mục tiêu mà tổng công ty đề ra.Toàn bộ các phòng ban chức năng, bộ phận sản xuất được qui hoạch tập trung tạo thuận lợi trong việc di chuyển, trao đổi thông tin.Theo cơ cấu này tổng giám đốc công ty là người lãnh đạo cao nhất, tiếp đến là các phó tổng giám đốc gồm : phó tổng giám đốc - Điều hành sợi; phó tổng giám đốc - Điều hành dệt, nhuộm; phó tổng giám đốc - Điều hành may; phó tổng giám đốc - Điều hành xuất nhập khẩu; phó tổng giám đốc - Điều hành tiêu thụ nội địa; phó tổng giám đốc - Điều hành quản trị nhân sự và hành chính Bên dưới là các phòng ban chức năng, dưới nữa là các trung tâm và công ty thành viên.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội (Nguồn: Phòng quản trị nhân sự)
Chức năng và nhiệm vụ của một số phòng ban
Trung tâm thương mại: Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác
Marketing, phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm nội địa, công tác cung ứng, phụ liệu cho sản phẩm may nội địa
Phòng Quản trị nhân sự: Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, đổi mới tổng công ty và chế độ chính sách
Phòng Quản trị hành chính: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo tổng công ty về công tác pháp chế, thanh tra, báo cáo tổng hợp; công tác thi đua, lưu trữ, lễ tân, khánh tiết, xe con; công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, quân sự địa phương
Phòng kế toán tài chính: Tham mưu giúp cho tổng giám đốc trong công tác kế toán tài chính của HANOSIMEX nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của tổng công ty được duy trì liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao
Phòng kỹ thuật đầu tư: Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác khoa học kỹ thuật, đầu tư, xây dựng cơ bản, an toàn lao động, định mức kinh tế - kỹ thuật. Thường trực hội đồng sáng kiến, công tác ISO, SA 8000, WRAP
Phòng kinh doanh: Tham mưu và thực hiện marketing tiêu thụ sản phẩm sợi, sản phẩm may mặc, khăn trong thị trường nội địa Tiêu thụ hàng phế liệu, hàng thanh lý, hàng chậm luân chuyển Cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu trong thị trường nội địa Công tác giao nhận vật tư hàng hoá trong nước, công tác quản lý hệ thống tổng đại lý và cácđại lý bán sản phẩm may mặc và khăn trong thị trường nội địa
Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp cho tổng giám đốc về công tác xuất nhập khẩu, tham gia các hội chợ triển lãm và thực hiện các hoạt động có liên quan đến phát triển thương hiệu của HANOSIMEX.Tham mưu và thực hiện nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị…phục vụ cho công tác đầu tư phát triển, ổn định sản xuất
Trung tâm thiết kế thời trang: Sáng tác và thiết kế thời trang- sản xuất kinh doanh sản phẩm thời trang trung, cao cấp – xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu HANOSIMEX.
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty dệt may Hà
Tính đến năm 2017, Tổng công ty dệt may Hà Nội- Hanosimex đang hoạt động trong 4 lĩnh vực chủ yếu: Kéo sợi, Dệt, May và Kinh Doanh- Thương Mại.
- Dây chuyền kéo sợi hiện đại với các thiết bị của hãng nổi tiếng trên thế giới như Marzoli, Toyoda, Schlafhorst, Trueztchler, Toyota, Savio và Rieter.
- Năm 2005 Công ty mới đầu tư mở rộng dây chuyền thiết bị sợi hiện đại có thiết bị cấp lõi và đổ sợi tự động.
- Các máy công nghệ được điều khiển và kiểm soát qua màn hình vi tính.
- Các máy ghép đều trang bị hệ thống làm đều tự động Autoleveler.
- Các máy ống tự động được trang bị hệ thống cắt lọc điện tử hiện đại cho sợi chất lượng cao.