Câu 1 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) được xem là một trong những chứng từ giao nhận hàng hóa quan trọng nhất Nó được dùng để xác định quốc gia sản xuất ra hàng hóa đó Điều[.]
Trang 1Câu 1:
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) được xem là một trong những chứng từ giao nhận hàng hóa quan trọng nhất Nó được dùng để xác định quốc gia sản xuất ra hàng hóa đó Điều nó ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu Căn cứ vào nơi sản xuất, nhà nhập khẩu sẽ có những chính sách ưu đãi về thuế cũng như thủ tục thông quan khác nhau
Đặc biệt, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa còn là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và áp dụng các quy định có liên quan đến chống phá giá, trợ giá, duy trì hệ thống hạn ngạch, thống kê thương mại,…
Hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là chứng từ giao nhận hàng hóa đóng vai trò làm cơ sở cho quá trình thanh
toán Trên hóa đơn thương mại sẽ có đầy đủ các thông tin về hàng hóa, giá trị hàng hóa, điều kiện, hình thức thanh toán,…
Người mua hàng sẽ dựa trên những yêu cầu mà bên bán đề ra trong hóa đơn thương mại để thanh toán một cách đầy đủ, đúng hạn và đúng hình thức
Phiếu đóng gói
Phiếu đóng gói (Packing List) là một bản lược khai toàn bộ thông tin hàng hóa có trong một kiện hàng lớn (container) hoặc thùng hàng lẻ Có thể thấy phiếu đóng gói có vai trò rất quan trọng trong quá trình kiểm đếm hàng hóa Nếu doanh nghiệp không tạo Packing List, kiện hàng có thể
sẽ gặp rất nhiều vấn đề trong quá trình thông quan
Đa số trường hợp không có phiếu khai lược hàng hóa, kiện hàng sẽ được yêu cầu mở ra để kiểm tra toàn bộ Điều này mất rất nhiều thời gian, có thể gây chậm trễ cho quá trình giao nhận hàng Không những thế, công tác kiểm đếm sẽ tiêu tốn một khoản chi phí lớn và người mua hoặc người bán sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm cho việc chi trả
Một phiếu đóng gói thông thường sẽ bao gồm các nội dung sau:
• Thông tin người mua và người bán
• Thông tin kiện hàng: tên hàng, số lượng, trọng lượng, thể tích, mô tả hàng hóa,… •
Cảng tàu, tên tàu, hình thức bốc dỡ
Giấy chứng nhận chất lượng
Trang 2Chứng từ giao nhận hàng hóa quan trọng kế tiếp là giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) Đây là
cơ sở để đo lường chất lượng hàng hóa thực giao có đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đã đề ra trong hợp đồng ngoại thương hay không
Tùy theo thỏa thuận của các chủ thể mua bán, giấy chứng nhận chất lượng có thể được cấp bởi người bán hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền Đây không chỉ là nghĩa vụ của bên bán đối với bên mua, mà nó còn là cơ sở để củng cố niềm tin của khách hàng vào sản phẩm Tuy nhiên, đây là chứng từ không bắt buộc trong quá trình là thủ tục hải quan
Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng hàng hóa
Đây là chứng từ giao nhận hàng hóa mà người bán cung cấp cho người mua, nhằm giúp đôi bên xác nhận rõ ràng về số lượng và trọng lượng của kiện hàng Tuy nhiên, giấy chứng nhận số lượng
và giấy chứng nhận trọng lượng không nằm trong danh sách bắt buộc Do đó người bán và người mua có thể tự thỏa thuận về vấn đề này
Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác, thông thường người mua sẽ yêu cầu người bán cung cấp giấy chứng nhận trọng lượng và số lượng được thiết lập bởi các đơn vị hải quan hoặc công ty giám định
Chứng từ bảo hiểm hàng hóa
Tùy theo thỏa thuận của các bên, mà người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu sẽ mua bảo hiểm cho kiện hàng của mình Đây cũng không phải là một chứng từ bắt buộc phải có Tuy nhiên, hầu hết các cuộc trao đổi hàng hóa quốc tế đều có sự tham gia của bảo hiểm
Nhờ đó mà trong quá trình vận chuyển, nếu có bất cứ vấn đề nào xảy ra, làm hư hại, thất thoát hàng hóa, các đơn vị bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường và giảm thiểu tối đa sự thiệt hại về kinh tế
Một số chứng từ giao nhận hàng hóa có liên quan khác
Ngoài ra, trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế còn có sự xuất hiện của những chứng từ khác, có thể kể đến như sau:
• Chứng từ vận chuyển, bao gồm: Chỉ thị xếp hàng, biên lai thuyền phó, vận đơn đường biển, biên lai của cảng, phiếu kiểm đếm, giấy gửi hàng đường biển/đường sắt/ đường hàng không, sơ đồ xếp hàng, bốc dỡ hàng hóa, bản kê sự kiện, time – sheet, bản kết toán nhận hàng,…
• Các chứng từ có thể phát sinh trong quá trình giao nhận, bao gồm: Biên bản kết toán nhận hàng với tàu, biên bản kê khai hàng thừa thiếu, biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ, thư khiếu
Trang 3nại, thư dự kháng
Câu 2:
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo Việt Nam sang Singapore theo điều kiện CIP Incoterms 2020, thanh toán bằng L/C
Kiểm tra L/C:
• Nội dung phải phù hợp với hợp đồng
• Yêu cầu phải rõ ràng, dễ dàng thực hiện
• Đảm bảo việc thu tiền về chắc chắn và nhanh chóng
Chuẩn bị hàng hoá:
• Tạo nguồn hàng: thu mua, đặt gia công, đại lý thu mua, nhận uỷ thác, liên kết • Đóng gói bao bì: ngoài những yêu cầu trong hợp đồng và L/C, cần xem xét đến các nhân tố như tính chất hàng hoá, điều kiện vận tải, khí hậu, luật pháp, thuế quan • Kẻ ký mã hiệu: Ký mã hiệu tiêu chuẩn; ký mã hiệu thông tín; ký mã hiệu bốc dỡ; ký mã hiệu đặc biệt Yêu cầu: cần dễ thấy dễ đọc, không phai nhoè, không ảnh hưởng tới chất lượng, thống nhất
Kiểm tra hàng hoá:
• Nội dung: kiểm tra số lượng, chất lượng, kiểm dịch, vệ sinh
• Hồ sơ kiểm tra gồm: giấy yêu cầu, bản sao hợp đồng, bản sao L/C
• Lấy giấy chứng nhận số lượng, chất lượng hay kiểm dịch, vệ sinh
Thuê phương tiện vận tải: Ký hợp đồng thuê tàu chuyến/ Lập giấy cước tàu chợ (Booking
Note)
Làm thủ tục hải quan:
• Khai báo và nộp tờ khai hải quan
• Xuất trình hàng hóa
• Thực hiện quyết định của hải quan đưa ra.
Mua bảo hiểm:
• Mua theo quy định trong hợp đồng nếu có thỏa thuận
Trang 4• Mua theo quy định của ICT:
• Mua bảo hiểm loại A hoặc tương đương
• Mua tại công ty bảo hiểm có uy tín
• Giá trị bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị hợp đồng
• Mua bằng đồng tiền hợp đồng
• Hiệu lực toàn bộ hành trình
• Chứng từ bảo hiểm chuyển nhượng được
Giao hàng:
Giao hàng phù hợp với hợp đồng, đúng phương tiện vận tải, đúng thời gian, địa điểm; lấy chứng
từ vận đơn hoàn hảo đã bốc hàng
Thông báo giao hàng: cho người mua, tuỳ thuộc vào quy định trong hợp đồng hay L/
C Yêu cầu thanh toán: lập bộ chứng từ hợp lệ, xuất trình đúng thời hạn
Giải quyết khiếu nại:
• Xem xét: thời hạn khiếu nại, hồ sơ khiếu nại
• Giải quyết: chất lượng (thay thế, giảm giá, sửa chữa), số lượng (bổ sung, hoàn lại tiền), thời hạn giao hàng (nộp tiền phạt hay bồi thường)
Câu 3:
Quy trình thực hiện hợp đồng mua bán bột mì giữa bên xuất khẩu là thương nhân Hà Lan
và bên nhập khẩu là thương nhân Việt Nam
- Mở L/C: Thương nhân Việt Nam chuẩn bị hồ sơ tài chính và hồ sơ đề nghị mở L/C, giao dịch với ngân hàng phát hành để đảm bảo L/C được phát hành chính xác và đúng hạn - Do bột mì không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện nên khi nhập khẩu không phải xin phép
Thuê tàu/lưu cước: Thương nhân Việt Nam thuê tàu nếu hợp đồng sử dụng điều kiện EXW và nhóm F Việc thuê phương tiện vận tải căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa và điều kiện vận tải thực tế
- Mua bảo hiểm: Nếu thương nhân Việt Nam mua bảo hiểm cho lô hàng thì căn cứ vào thực tế
Trang 5của hàng hóa để lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của mình Nếu thương nhân
Hà Lan mua bảo hiểm vì quyền lợi của người mua thì phải tuân theo quy định mua bảo hiểm của Incoterms - Thông quan nhập khẩu hàng hóa: Thương nhân Việt Nam xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan và các giấy tờ chứng minh tư cách của chủ hàng Sau khi thông tin của hồ sơ hải quan được nhập vào máy tính, thông tin sẽ tự động xử lý theo chương trình quản lý rủi ro của Hải quan và đưa ra mức độ kiểm tra Nhà nhập khẩu đợi lô hàng về đến cửa khẩu và xuất trình hàng hóa cho hải quan kiểm tra theo mức độ kiểm tra Nhà nhập khẩu cũng phải nộp lệ phí hải quan để được làm thủ tục thông quan Khi nhận được quyết định thông quan, nhà nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu và đưa hàng về cơ sở của mình Thuế nhập khẩu ưu đãi với mặt hàng bột mì
là 15%, VAT 10% Tuy nhiên đối với bột mì Hà Lan nếu có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EUR1 thì được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%
- Thương nhân Việt Nam làm thủ tục thanh toán
- Nhận hàng hóa: Nhà nhập khẩu có thể ủy thác cho người giao nhận hoặc tự tiến hành giao nhận
- Kiểm tra hàng: Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, giám định hàng hóa, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh
- Giải quyết tranh chấp: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu người nhập khẩu phát hiện hàng nhập khẩu bị tổn thất hoặc người xuất khẩu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ những nghĩa vụ trong hợp đồng, người nhập khẩu trước hết phải khiếu nại Khi khiếu nại không thành công thì có thể kiện ra tòa án hoặc trọng tài, tùy theo hợp đồng quy định
Câu 4:
Ý nghĩa của giấy chứng nhận xuất xứ (CO) trong mua bán hàng hóa QT Hiểu biết của bạn
về những vấn đề pháp lý liên quan đến C/O tại Việt nam hiện nay
*Ý nghĩa
- Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia
- Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá : Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá
và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi
- Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch : Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn
Trang 6Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch, trong trường hợp
hệ thống này tồn tại Các hạn ngạch có thể được áp dụng vì nhiều lý do, từ mục đích bảo vệ thương mại đến các lý do bảo vệ môi trường
- Xúc tiến thương mại Quy tắc xuất xứ được sử dụng để đẩy mạnh hàng xuất khẩu từ những nước
đã thiết lập một truyền thống tốt đẹp về những lĩnh vực cụ thể Trong những trường hợp này, các quốc gia trở nên rất tích cực bảo vệ tên hiệu thương mại và chống lại việc làm giả tên hiệu này,
sử dụng sai hoặc lợi dụng bởi các nước khác để tăng lượng bán hàng của họ
*Những vấn đề pháp lý liên quan đến C/O tại Việt nam hiện nay
• Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy chứng nhận xuất xứ là: - Ở Việt Nam
có 2 cơ quan cấp CO là phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (hoạt động theo tiêu chuẩn của ICC và cấp CO với form chuẩn quốc tế) và bộ Công Thương Mỗi cơ quan này chỉ có thể cấp
CO một số form nhất định (xem thêm về các form CO trong slide) - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chỉ được cấp CO các form A, B, O, X, T,… - Sau khi Việt Nam ký hiệp định CEPT, thì do CEPT quy định bộ Công Thương của nước thành viên đứng ra cấp CO form D, nên khi đó chỉ riêng bộ Công Thương mới có thể cấp CO form D Sau này xuất hiện thêm các hiệp định ASEAN + 1, thì bộ Công Thương cấp thêm CO form E (xuất khẩu hàng sang Trung Quốc),
AK (xuất khẩu hàng sang Hàn Quốc), AJ (xuất khẩu hàng sang Nhật Bản), AANZ (xuất khẩu hàng sang Úc và New Zealand)
- Hiện nay, theo quy định của Luật Đầu tư, trong ban quản lý chế xuất mỗi một khu công nghiệp
sẽ có 2 đại diện của Bộ Công Thương và VCCI (phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) Hai người này sẽ đại diện cho cơ quan của mình cấp CO cho hàng hóa trong khu công nghiệp.Việc này là có lợi cho doanh nghiệp vì nó giúp tiết kiệm thời gian xin CO
- Ngoài ra, hiện nay, các doanh nghiệp đủ điều kiện còn có thể tự cấp
CO • Hồ sơ xin cấp CO
a) Bộ công thương
- Cần chuẩn bị các giấy tờ:
+ Giấy chứng nhận mẫu D, E, S đã khai hoàn chỉnh
+ Giấy kiểm tra xuất xứ hàng hóa (thành phần ASEAN)
+ Tờ khai hải quan đã thanh khoản
+ Hóa đơn thương mại
+ Vận đơn
Trang 7b) Phòng thương mại và công nghiệp
- Cần chuẩn bị các giấy tờ:
+ Đơn xin
+ Các bản CO đã khai hoàn chỉnh
+ Hóa đơn thương mại (bản sao)
+ Tờ khai HQ đã thanh khoản (bản sao)
Đối với những doanh nghiệp lần đầu xin cấp C/O thì phải có Đăng ký Hồ sơ thương nhân và Hồ
sơ đề nghị cấp C/O
Giấy Chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu bao gồm các loại sau:
• C/O Mẫu A cấp cho các sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang các nước, vùng lãnh thổ dành cho Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập;
• C/O dệt may cấp cho các sản phẩm dệt may của Việt nam xuất khẩu theo các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
• C/O hàng dệt thủ công cấp cho các sản phẩm dệt thủ công của Việt Nam, xuất khẩu sang
EU theo Nghị định thư D bổ sung cho Hiêp định hàng dệt may giữa Việt Nam và EU; • C/O cho hàng cà phê cấp cho sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới;
• Các loại C/O do nước nhập khẩu sản phẩm của Việt Nam quy định hoặc được quy định trong các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
• C/O Mẫu B cấp cho sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong các trường hợp Người xuất khẩu không đề nghị cấp một trong các loại mẫu C/O nói trên
Về đối tượng áp dụng đối với giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được quy định tại Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại Theo
đó, các đối tượng áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chủ yếu là các doanh nhân kinh doanh buôn bán, các thương nhân, thương lái Sở dĩ như vậy là vì những đối tượng này là những đối tượng có
công việc liên quan trực tiếp đến đối tượng kinh doanh là hàng hóa Việc đáp ứng và đảm bảo về
giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là yêu cầu tất yếu theo đúng quy định pháp luật Câu 5:
Các trường hợp quy dẫn giá thường gặp:
• Quy dẫn về cùng một đơn vị đo lường
• Quy dẫn về cùng một đồng tiền
Trang 8• Quy dẫn về cùng một thời gian
• Quy dẫn về cùng một điều kiện cơ sở giao hàng
• Quy dẫn về cùng điều kiện tín dụng
2 LẤY VÍ DỤ:
Công ty A nhập khẩu nồi cơm điện là với số lượng 1.000 chiếc của một doanh nghiệp nước ngoài
B có giá FOB là 1.000USD/ chiếc Lô hàng này phải chịu chi phí vận chuyển là 25USD/ chiếc
Lô hàng này được vận chuyển bằng đường bộ Lô hàng này được thực hiện theo loại bảo hiểm điều kiện A Lô hàng tham gia bảo hiểm 110% giá CIF Lô hàng này được vận chuyển về cảng Hải Phòng
Tính số tiền bảo hiểm:
+ Tổng giá FOB (giá xuất) của lô hàng: FOB = 1.000 chiếc x 1.000 USD = 1.000.000 USD + Tổng cước vận tải mà công ty A phải trả cho doanh nghiệp nước ngoài B là: 1.000 chiếc x 25 USD = 25.000 USD
+ Tỷ lệ phí bảo hiểm điều kiện A đối với lô hàng này là: 0.18 % = R
Giá CIF ( giá nhập ) của lô hàng được xác định
+ Tổng giá CIF mà lô hàng phải chịu là:
CIF = ( C + F ) / ( 1 – R ) = ( 1.000.000 +25.000 ) / ( 1 – 0.18 ) = 1.250.000 USD
Câu 6:
Công tác chuẩn bị hàng hóa theo hợp đồng của người xuất khẩu:
Bước 1: Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
- Tập trung hàng xuất khẩu và tạo nguồn hàng
- Bao gói hàng xuất khẩu
- Kẻ kí hiệu mã hiệu hàng xuất khẩu
Bước 2: Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu
Bước 3: Thuê phương tiện vận tải (tàu biển)
Bước 4: Mua bảo hiểm hàng hoá
Trang 9Bước 5: Làm thủ tục hải quan
- Khai và nộp tờ khai hải quan
- Xuất trình hàng hoá
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
Bước 6: Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải
- Giao hàng với tàu biển, cotainer, đường sắt, người vận tải đường bộ và đường hàng không,… Bước 7: Thanh toán hàng xuất nhập khẩu
- Phương thức: tín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền,…
Bước 8: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Người mua khiếu nại người bán hoặc ngược lại
- Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở hoặc khiếu nại người bảo hiểm Ví dụ:
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TIÊU ĐEN
Số:… /……
……,ngày… tháng… năm…
• Căn cứ theo Bộ luật dân sự 2015 • Căn cứ theo Luật thương mại 2005 • Căn cứ theo quy định tại khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC) Giữa: Công ty: ……… Địa chỉ: ……… Số điện thoại: ………
Mã số thuế: ………
Giấy phép đăng kí kinh doanh:………
Số tài khoản ngân hàng: ………
Người đại diện theo pháp luật: ………
Sau đây gọi là bên Mua
Trang 10Công ty:
……… Địa chỉ:
……… Số điện
thoại: ……… Mã số
thuế: ………
Giấy phép đăng kí kinh doanh:………
Số tài khoản ngân hàng: ………
Người đại diện theo pháp luật: ………
Sau đây gọi là bên Bán Hợp đồng này là sự đồng ý giữa hai bên dựa trên các thoả thuận sau: Điều 1: Hợp đồng thoả thuận về việc xuất khẩu tiêu đen -Loại: Tiêu đen nguyên hạt -Mã HS: 09041120 -Chất lượng: Tiêu đen nguyên hạt loại 1 -Số lượng: 100 tấn -Đơn giá: 3500 USD/Tấn -Quy trình đóng gói: Đóng theo từng bao dứa 25 kg/bao Điều 2: Điều khoản thanh toán -Tổng số tiền thanh toán: 350000 USD -Cách thức thanh toán: +Bên mua sẽ cọc cho bên bán 100000 USD theo hình thức chuyển khoản tại ngân hàng……… kể từ khi kí kết hợp đồng này + Phần còn lại bên mua sẽ thanh toán hết cho bên bán khi nhận được hàng tại cảng………
+ Về thuế phí, mặt hàng tiêu đen không có thuế xuất khẩu và thuế VAT hàng xuất khẩu nên không phải chi trả về thuế
Điều 3: Phương thức giao hàng và hình thức đóng gói
_Bên bán đóng gói tiêu đen vào bao 25kg/ bao và xếp trực tiếp lên container _Tổng trọng lượng tiêu đen được chia thành 05 thùng container, mỗi thùng chứa 20 tấn _Giao hàng trực tiếp tại cảng……… trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kí kết hợp đồng
Điều 4: Điều khoản nghĩa vụ và quyền giữa các bên