Microsoft PowerPoint QTVH 2022 S�H 4212022 1 QUẢN TRỊ VẬN HÀNH (Operations Management) Bộ môn Quản trị tác nghiệp kinh doanh NỘI DUNG Chương 1 Tổng quan về quản trị vận hành Chương 2 Thiết kế sản ph.Chương 1 Tổng quan về quản trị vận hành
Trang 1QUẢN TRỊ VẬN HÀNH
(Operations Management)
Bộ môn Quản trị tác nghiệp kinh doanh
NỘI DUNGChương 1 Tổng quan về quản trị vận hành Chương 2 Thiết kế sản phẩm, dịch vụ và lựa chọn quy trình vận hành
Chương 3 Bố trí mặt bằng Chương 4 Lý thuyết xếp hàng trong vận hành dịch vụ Chương 5 Ứng dụng 6 sigma và công cụ solver trong quản trị vận hành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Văn Trang (2018), Quản trị sản xuất, NXB Thống
kê
2 Robert Jacobs and Richard Chase (2015), Quản trị vận
hành và chuỗi cung ứng (Bản dịch tiếng việt), Nhà xuất
bản Kinh tế TP HCM
3 Đặng Minh Trang và Lưu Đan Thọ (2015), Quản trị vận
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VẬN
HÀNH
1.1.Khái niệm cơ bản của QTVH
• Sản xuất/vận hành là gì (What is Operations)?
• Là một chức năng hay hệ thống chuyển hóa đầu vào thành đầu
ra với giá trị lớn hơn
• Quá trình chuyển đổi (Transformation Process)?
• Là một loạt các hoạt động trong chuỗi giá trị từ nhà cung cấp
tới tay người tiêu dùng
• Quản trị vận hành là gì (What is Operations Management)?
• Thiết kế, vận hành và cải tiến các hệ thống sản xuất
Trang 2Linh hoạt Chất lượng
• Liên tục theo đuổi việc loại bỏ các phế phẩm
• Kiểm tra kết cấu chi phí
• Xem xét lại toàn bộ cấu trúc chi phí để phát hiện khả
năng giảm được chi phí
• Giảm thiểu tỉ lệ hàng hỏng hoặc tuân thủ chi tiết thiết kế
• Ritz-Carlton – mỗi thời điểm một khách hàng
• Nhân viên được trao quyền để thỏa mãn mong muốn của khách hàng
• Các nhóm đặt mục tiêu và đưa ra kế hoạch hành động vì chất lượng
• Mỗi khách sạn có một lãnh đạo về chất lượng
Trang 3Năng suất (Productivity) …
• Năng suất
• Tỷ lệ đầu ra so với đầu vào
• Đầu ra
• Doanh số hàng bán được, sản phẩm được sản xuất, khách hàng
được phục vụ, bữa ăn được chuyển tới khách hàng hoặc số
cuộc điện thoại được trả lời
• Đầu vào
• Giờ lao động, đầu tư vào thiết bị, sử dụng nguyên vật liệu hoặc
mét vuông nhà xưởng
P 1 - Năng suất của lao động
P 2 - Năng suất của vốn
P 3 - Năng suất của nguyên vật liệu
Chỉ tiêu năng suất tổng hợp
P (productivity) - Năng suất tổng hợp
O (output) - Tổng đầu ra
L (labor) - Yếu tố lao động
C (capital) - Yếu tố vốn
M (materials) - Nguyên liệu
O 1 (others output) - Những yếu tố đầu vào
khác
O
P = L+ C+ M+ O 1
Đo lường Năng suất
1.2 Lịch sử phát triển và các lý thuyết
mới của quản trị vận hành
1.2.1 Lịch sử phát triển
1.2.2 Các lý thuyết mới của quản trị vận hành
1.2.1 Lịch sử phát triển của Quản trị vận hành
• Sản xuất thủ công (Craft production)
• Làm thủ công những sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng riêng lẻ
• Chia nhỏ công việc thành một loạt các nhiệm vụ nhỏ được thực hiện bởi những nhân viên khác nhau
Trang 4Sự phát triển của Quản trị vận hành
• Các thành phần hoán đổi (Interchangeable
parts)
• Tiêu chuẩn hóa các bộ phận như là những bộ phận có thể hoán đổi; cho
phép sản xuất đại trà
• Quản lý khoa học (Scientific management)
• Phân tích một cách có hệ thống các phương pháp làm việc
• Sản xuất đại trà (Mass production)
• sản xuất số lượng lớn các sản phẩm tiêu chuẩn hóacho một thị trường lớn
• Sản xuất linh hoạt (Lean production)
• Sự thích ứng của sản xuất đại trà, đề cao chất lượng
và sự linh hoạt
Sự phát triển của Quản trị vận hành
1.2.2.Các lý thuyết mới của Quản trị vận hành
Quản trị chất lượng toàn diện – TQM
Chi phí chất lượng
Sản xuất tinh gọn - Lean Production
Lãng phí trong sản xuất
…
Copyright 2011 John Wiley & Sons, Inc.
1.3 Công cụ hỗ trợ ra quyết định trong quản trị vận hành
1.3.1 Giá trị kỳ vọng và giá trị kỳ vọng của thông tin không hoàn hảo
1.3.2 Mô hình cây quyết định
Copyright 2011 John Wiley & Sons, Inc.
Ra quyết định trong điều kiện không
chắc chắn
•Các khả năng xảy ra gắn với một xác suất
•Giá trị kỳ vọng
•Giá trị trung bình của quyết định đưa ra
Copyright 2011 John Wiley & Sons, Inc.
Giá trị kỳ vọng - Expected value
Trang 5Ra quyết định với xác suất
TÌNH TRẠNG QUYẾT ĐỊNH Điều kiện cạnh tranh tốt Điều kiện cạnh tranh tồi
Duy trì nguyên trạng 1,300,000 -150,000
p(good) = 0.70 p(poor) = 0.30 EV(mở rộng): $800,000(0.7) + 500,000(0.3) = $710,000
• Lựa chọn duy trì nguyên trạng với kết quả $1,300,000
• Các điều kiện xấu : 30%
• Lựa chọn mở rộng với kết quả $500,000
• Giá trị kì vọng trong điều kiện thông tin hoàn hảo
$2,000,000
$3,000,000
$700,000
$2,300,000 0.80
Trang 6CHƯƠNG 2 Thiết kế sản phẩm, dịch vụ và
•Thiết kế sản phẩm (product design) là
hoạt động bao gồm việc định hình, sáng
tạo, đổi mới và tạo ra sản phẩm xuất phát
từ một nhu cầu cần phải thỏa mãn.
•Sản phẩm dự kiến có thể là mới hoàn
toàn hoặc được cải tiến từ một sản phẩm
đã có
2.1.1 Các căn cứ thiết kế sản phẩm
Thiết kế SẢN PHẨM
Doanhnghiệp
Thịtrường
Ngườisửdụng
Yêu cầu về tính năng sản phẩm
Khả năng, công nghệ sản xuất
Cạnh tranh, khả năng
- Các lợi ích tâm lý và trựcgiác (sensual andpsychological benefits )
•Mức độ đáp ứng các yêu cầu của KH
•Tốc độ phát triển sản phẩm
•Chi phí
Trang 7Các đặc trưng cần quan tâm trong quá
Các khía cạnh của chất lượng
Dịch vụ
CL dịchvụ
Nhanhđúng giờ
Hoànchỉnh
Lịch sự
Ổn địnhThuận
Phương pháp phát triển ý tưởng về sản phẩm
• Đồ thị trực giác (Perceptual Maps)
• Chuẩn so sánh (benchmarking) : so sánh với sản phẩm/quy trình có chất lượng cao nhất cùng loại.
• Kỹ thuật ngược (Reverse engineering) : tìm kiếm ý tưởng từ đối thủ cạnh tranh.
Trang 8Đồ thị trực giác 2.2.2 Nghiên cứu khả thi (feasibility
study)
• Phân tích thị trường (market analysis): đánh giá nhu cầu về sảnphẩm
• Phân tích kinh tế (economic analysis): chi phí và lợi nhuận
• Phân tích kỹ thuật (Technical analysis): công nghệ, vốn, rủi ro, năng lực sản xuất
Xác định các thông số kỹ thuật và tính năng của sản phẩm(performance specifications)
2.2.3 Thiết kế chi tiết
• Thiết kế mẫu (prototype)
• Hoàn thiện:
• Thiết kế chức năng (functional design)
• Thiết kế kiểu dáng (form design)
• Thiết kế sản xuất (production design)
Hình 3.4: Quá trình đơn giản hóa thiết kế
Nguồn: Roberta Russell & Bernard W Taylor (2011)
Các nội dung cơ bản của thiết kế
• Thiết kế chức năng: xác định những đặc tính của sản
phẩm
• Thiết kế kiểu dáng: quan tâm tới khía cạnh thẩm mỹ, sản
phẩm được nhìn thấy và cảm nhận như thế nào
• Thiết kế sản xuất: đảm bảo việc sản xuất sản phẩm được dễ
dàng và đạt được hiệu quả về chi phí
2.2.4 Thử nghiệm, hiệu chỉnh
• Kiểm tra, đánh giá các tính năng, kiểu dáng của mẫu thiết
kế và khả năng đưa mẫu thiết kế vào chế tạo
• Phát hiện thiếu sót, bất hợp lý trong thiết kế ban đầu, tiếptục hiệu chỉnh và hoàn thiện để đi đến mẫu thiết kế cuốicùng
Trang 9Các xu hướng mới trong thiết kế sản
phẩm
• Chú trọng đặc biệt tới nhu cầu của khách hàng
• Tập trung rút ngắn thời gian thiết kế,
• Bảo vệ môi trường
• Đơn giản hóa sản phẩm
• Thiết kế trong bối cảnh toàn cầu hoá
Performance Specifications
Service Delivery Specifications
Physical items Sensual benefits Psychological benefits
Design Specifications Service ProviderCustomer
Customer requirements
Customer expectations
Activities Facility Provider skills Cost and time estimates
Schedule Deliverables Location
Service Concept Service Package
Desired service experience Targeted customer
Quy trình thiết kế dịch vụ
Thiết kế dịch vụ
• Ý tưởng dịch vụ (Service concept)
• Thị trường mục tiêu, trải nghiệm dịch vụ mong muốn
• Gói dịch vụ (Service package)
• Phối hợp yếu tố vật chất, lợi ích trực giác và tâm lý
• Tiêu chuẩn dịch vụ (Service specifications)
• Kết quả (performance specifications)
• Thiết kế (design specifications)
• Chuyển giao (delivery specifications)
SỰ HÀI LÒNG (satisfaction)
•Sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào điều gì?
Kỳ vọng
Trải nghiệm thực
Khoảng cách không thoả mãnThoả mãn hay
Yếu tố xác định sự thoả mãn của
• Hành trình bao gồm các Khoảnh khắc sự thật (Moments of Truth)
• Đánh giá, nhận thức, cảm nhận về sản phẩm
và doanh nghiệp
Trang 10Khoảnh khắc sự thật
(Quán cà phê)
Gửi xe Đón tiếp Sắp bàn, nhậnorder Thưởng thứccà phê Ra về
2.3 Phân tích và lựa chọn quy trình vận hành (Process Selection)
•Khái niệm
•Phân loại quá trình
•Sử dụng phương pháp điểm hòa vốn (Break-Even Analysis) trong lựa chọn quá trình vận hành
5
Khái niệm
• Lựa chọn công nghệ vận hành nhằm biến đổi các
nguyên vật liệu thành sản phẩm đầu ra.
• Lựa chọn quá trình sản xuất mang tính kỹ thuật,
• Thợ may
Đo kích thước
• Thước vẽ, kéo
• Phấn, vải
• Thợ may
Vẽ và cắt vải • Máy vắt
• Thợ phụ Làm khuy, đơm cúc
• Bàn là
• Thợ phụ
Là áo
Phân loại quá trình
•Theo số lượng sản phẩm và tính chất lặp lại
•Theo tính liên tục của quá trình
•Theo đặc điểm quá trình chế tạo sản phẩm
Theo số lượng sản phẩm
và tính chất lặp lại
Nguồn: Nigel Slack et al, 2010
Trang 11Theo tính liên tục của quá trình
•Sản xuất gián đoạn (job shop)
•Sản xuất theo dòng (flow shop):
Sản xuất gián đoạn
Phân tích điểm hòa vốn
Tổng chi phí = chi phí bất biến + tổng chi phí khả biến
v = = = 40 sản phẩm p - c cf 2000
100 - 50
Trang 12Phân tích điểm hòa vốn: Biểu đồ
Tổng chi phí
Tổng doanh thu
• Tận dụng hợp lý không gian diện tích mặt bằng, tăng côngsuất
• Tối ưu hoá dòng di chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá; (loại
bỏ tắc nghẽn; chuyển động lãng phí, dư thừa)
• Tối thiểu hoá chi phí xử lý NVL
• Tạo thuận lợi cho lao động, giao tiếp và tương tác
• Giảm thời gian chu kỳ (manufacturing cycle time)
• Giảm thời gian phục vụ khách hàngSắp xếp trang thiết bị, tổ chức không gian của cơ sở
sản xuất, kinh doanh:
Trang 13Bố trí mặt bằng sản xuất
(Facility Layout)
Tạo thuận lợi cho vào, ra, sắp đặt NVL, sản phẩm, con người
Đảm bảo an toàn và an ninh
Thúc đẩy chất lượng sản phẩm/dịch vụ;
Tạo thuận lợi cho bảo trì, bảo dưỡng
Đảm bảo tầm nhìn, kiểm soát trực quan các hoạt động
Đảm bảo sự linh hoạt để thích ứng với các thay đổi
Sắp xếp trang thiết bị, tổ chức không gian của
cơ sở sản xuất, kinh doanh:
Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất
Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất
Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất
Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động
Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng
Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống
Tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm
• Cân bằng chuyền sản xuất
• Cân bằng dây chuyền
• Cố gắng cân đối lượng công việc ở mỗi trạm (nơi sx)
• Yêu cầu
• Tuân thủ trình tự công việc
• Thời gian chu kỳ (Cycle time)
• Là thời gian tối đa thực hiện CV ở mỗi trạm
Bố trí theo dòng
Vào
May áo sơ mi
• May áo sơ mi hết 45 phút
• Bố trí dây chuyền gồm 3 trạm (3 nơi SX)
15 phút 20 phút 10 phút
• Bao nhiêu phút dây chuyền may xong một cái áo?
Trang 14Ví dụ về thời gian chu kỳ
Cd= Thời gian sản xuất cho phépSố lượng đầu ra kỳ vọng
Cd= (8 giờ x 60 phút / giờ)(120 đơn vị)
Cd= = 4 phút
480 120
Dòng thời gian và Thời gian chu kỳ
• Thời gian chu kỳ= thời gian tối đa ở mỗi trạm
• Dòng thời gian= thời gian sản phẩm đi qua tất cả các trạm
4 phút 4 phút 4 phút Dòng thời gian= 4 + 4 + 4 = 12 phút Thời gian chu kỳ= tối đa (4, 4, 4) = 4 phút
Hiệu suất của dây chuyền…
Tổng thời gian dừng của dây chuyền
Hiệu suất Số lượng trạm
Trong đó t i = thời gian thực hiện công việc i
j = số lượng công việc
N = số lượng trạm thực tế
C a = thời gian chu kỳ thực
C d = thời gian chu kỳ mong muốn
j
= 𝑵𝑪𝒂 − ti
i=1
Quy trình cân bằng dây chuyền
1 Vẽ sơ đồ mạng công việc
2 Tính toán thời gian chu kỳ mong muốn
3 Tính toán số lượng tối thiểu các trạm
4 Nhóm các đầu CV vào các trạm, tính tới ràng buộc vềthời gian chu kỳ và lịch trình công việc
5 Tính toán hiệu suất của dây chuyền
6 Quyết định xem đã đạt được số lượng tối thiểu các trạmtrên lý thuyết hoặc mức hiệu suất chấp nhận được hay không Nếu không, quay lại bước 4
Ví dụ 1:Một nhà máy sản xuất áo bảo hộ lao động có kế hoạch sản
xuất mỗi ngày 200 chiếc áo, mỗi ngày làm việc 8 tiếng Phân bố thời
gian cho 11 công việc để sản xuất áo được cho trong bảng sau:
Trang 15Thời gian ngừng máy
L L L L
M M M D D D D D D D D
G G G G G G
Bố trí sản xuất theo chức năng
Yêu cầu:
• Cần lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề
cao
• Luôn cần nhiều lệnh sản xuất trong quy trình
• Nguyên vật liệu, chi tiết hay bộ phận sản phẩm luôn có sự di
chuyển giữa các bộ phận sản xuất, giữa các công đoạn và
các phân xưởng
• Khối lượng nguyên vật liệu trong quá trình gia công lớn
• Cần có mặt bằng sản xuất rộng để dự trữ nguyên vật liệu và
thành phẩm chưa gia công
• Thiết bị vận chuyển đa năng
Kỹ thuật hiệu chỉnh Muther
Kỹ thuật lưới Muther dựa trên cơ sở của các yếu tố mang tínhđịnh tính, khi mà nhiều yếu tố khó có thể được lượng hóa hoặcđặt trong bối cảnh cùng lúc phải đạt được nhiều mục tiêu khácnhau Các bộ phận trong phân xưởng hoặc dây chuyền sẽ cómối quan hệ với nhau nhất định
Ví dụ, hai bộ phận cần đặt gần nhau để tận dụng hết công suấtcủa máy móc, thiết bị, lao động, hoặc để tiết kiệm chi phí vậnchuyển
Trang 16Kỹ thuật hiệu chỉnh Muther
• O: Bình thường (Ordinary closeness)
• U: Không quan trọng (Unimportant)
• X: Không thể đặt gần nhau (Undesirable)
3.1.3 Bố trí theo dạng tế bào
Bố trí sản xuất dạng tế bào (cellular layouts) là một kiểu
bố trí hỗn hợp theo đó các thiết bị và con người được bốtrí vào các khoang hay tổ làm việc (tế bào), mỗi khoangthực hiện một nhóm các chi tiết có hình dạng giống nhauhoặc với các đòi hỏi về quy trình sản xuất tương tự nhau
Ví dụ chuyền chữ U
4/21/2022
3.2 Bố trí mặt bằng dịch vụ (Service Layouts)
Đảm bảo hai tiêu chí:
bổ sung
Sản phẩm nổi tiếng, khuyến mại, có số lượng lớn
Sản phẩm muốn thu hút người mua
Hưóng di chuyển
Hiệu quả bố trí theo chiều ngang
Trang 17Hiệu quả bố trí theo chiều dọc
Mắt
Tay
Độ sâu
Vừa tầm mắt của khách hàng
Thuận tay với
Chiều cao của kệ 80 -140
cm
3.2.1 Bố trí mặt bằng cửa hàng (Store Layouts)
Các kiểu mặt bằng dịch vụ
Bố trí theo dòng tự do (Free flow layouts)
Khuyến khích xem hàng và mua không dự định (impulse
purchasing), linh hoạt và trực quan hấp dẫn
Bố trí kiểu lưới (Grid layouts)
Khuyến khích khách hàng làm quen với sản phẩm, chi phí
thấp, dễ vệ sinh và đảm bảo an toàn, phù hợp với khách hàng
quen thuộc
Bố trí vòng tròn và cột sống (Loop and Spine layouts)
Tăng tầm nhìn và tiếp xúc sản phẩm của khách hàng; khuyến
khích đi qua toàn bộ cửa hàng
Trang 183.2.2.Bố trí mặt bằng văn phòng
(Office Layouts)
• Nhóm nhân viên, thiết bị và không gian làm
việc để mang lại sự thoải mái, an toàn, và
thuận tiện thông tin;
• Dòng thông tin là tiêu chí để bố trí mặt bằng
• Thay đổi liên tục
Quy trình Bố trí mặt bằng văn phòng
• Bước 1: Thu thập số liệu – Không gian bộ phận, tổng thể– Hệ số liên hệ: Thể hiện mức độ liên hệ giữa các bộ phận
Ma trận quan hệ: Bảng thể hiện mức độ liên hệ giữa từng cặp bộ phận
• Bước 2: Bố trí sơ bộ Tức bố trí khối, mỗi khối thể hiện một bộ phận;
• Bước 3: Thiết kế chi tiết
– Xác định chi phí vận chuyển vận chuyển cho bố trí sơ bộ
– Cố gắng cải thiện bố trí sơ bộ đầu– Chuẩn bị bố trí chi tiết
Khách hàng
Hoạt động DV
Hàng chờ
Hàng chờ: KH muốn được phục
vụ phải tuân theo một trật tự nhất định, đó là xếp hàng tạo thành một hàng chờ
Trang 19Tính tất yếu của chờ đợi
6 năm ăn uống
(Nguồn: Jame A Fitzsimmons, Mona J Fitzsimmons, Service Management, 2006)
Những công việc trong cuộc đời của một người Mỹ sẽ tiêu
tốn thời gian
Tâm lý chờ
• Con người không thích thời gian trống (thời gian nhàn rỗi)
• Khách hàng muốn được phục vụ ngay
• Lo lắng khiến thời gian chờ dường như dài hơn
• “Xin lỗi, nhưng tôi là người tiếp theo”
• “Họ phục vụ, vậy ai ngồi chớ đây”
Tính kinh tế của việc chờ đợi
• Chi phí chờ đợi (waiting cost)
• Chi phí dịch vụ (service cost)
Mức độ phục vụ Chi phí chờ đợi
Chị phí phục vụ
Chi
phí
4.1.2 Đặc điểm của hệ thống chờ (queuing system)
- Dòng khách vào : dòng vô hạn hoặc hữu hạn, dòng vào mẫu
- Khách chờ
• Chiều dài
• Trật tự dịch vụ: Đến trước ra trước – FIFO; Phục
vụ có ưu tiên; Đến sau ra trước – LIFO -Hoạt động dịch vụ: số kênh, số pha
Dòng vào mẫu
• Khách hàng đến cửa hàng là hoàn toàn ngẫu nhiên
• Không tiên đoán được số lượng khách đến
• Số lượng khách đến không phụ thuộc vào thời
điểm tính toán mà phụ thuộc vào độ dài thời gian
• Số lượng khách đến trong 1 đơn vị thời gian tuân
thủ theo quy luật phân phối Poisson
𝑃(𝑥) =𝑒 ∗ λ
𝑥!
Tình trạng của dòng vào Chỉ xét trường hợp khách hàng sẵn sàng kiên trì chờ xếp hàng cho đến lúc được phục vụ
Thực tế có thể xảy ra:
KH từ chối xếp hàng khi thấy hàng dài
Bỏ về trong khi chờ xếp hàng quá lâu;
Gây bất lợi cho DN Cần xác định 1 thời gian chờ đợi vừa phải