1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn quản trị học

165 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Môn Quản Trị Học
Chuyên ngành Quản Trị Học
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 12,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC NỘI DUNG HỌC PHẦN Ch ương I Khái luận về quản trị Ch ương II Nhà quản trị Ch ương III Thông tin và ra quyết định quản trị Ch ương IV Chức năng hoạch định Chương V Chức năng tổ chức Chương VI Chức năng lãnh đạo Chương VII Chức năng kiểm soát NỘI DUNG HỌC PHẦN CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỘI DUNG Khái niệm và chức năng Một số lý thuyết quản trị Môi trường quản trị Quản trị sự thay đổi 1 32 4 1 1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM Vào những năm đầu của thế kỉ XX, quả.

Trang 1

HỌC PHẦN

QUẢN TRỊ HỌC

Trang 2

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Chương I: Khái luận về quản trị

Chương II: Nhà quản trị

Chương III: Thông tin và ra quyết định quản trị

Chương IV: Chức năng hoạch định

Trang 3

Chương V: Chức năng tổ chức

Chương VI: Chức năng lãnh đạo Chương VII: Chức năng kiểm soát

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Trang 4

CHƯƠNG 1:

KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ

Trang 5

Khái niệm và chức năng

Một số

lý thuyết quản trị

Môi trường quản trị

Quản trị

sự thay đổi

Trang 6

trong điều kiện biến

động của môi trường

Trong bối cảnh đầy biến động của nền kinh tế thế giới, Peter,

đã tóm tắt công việc quản trị thành 5 nhiệm vụ chủ yếu:

thiết lập mục tiêu, tổ chức các hoạt động, động viên và truyền thông, đo lường việc thực hiện và phát triển con người

Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả

mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được

Trang 7

1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC  NĂNG QUẢN TRỊ

• Với hướng tiếp cận chức năng, có thể

hiểu khái niệm về quản trị như sau:

Trang 8

CÓ QUAN ĐIỂM CHO RẰNG “ QUẢN TRỊ LÀ KHOA  HỌC NGHỆ THUẬT VÀ LÀ MỘT NGHỀ”

Tính khoa học

• được thực hiện dựa

trên những hiểu biết

• Kinh nghiệm và những năng lực bẩm sinh sẽ giúp hình

thành và phát triển nghệ thuật quản trị

• Các nhà quản trị có những bí quyết riêng của mình và xã hội cũng đòi hỏi ở họ đạo đức nghề nghiệp, -

“đạo đức của nhà quản trị”

Trang 10

HOẠCH ĐỊNH

• Hoạch định đề cập đến việc nhận

dạng các mục tiêu thực hiện trong

tương lai của tổ chức, và quyết định

tiềm năng với dân số cao nhất thế giới OPPO tập trung phát triển dòng sản phẩm có nhiều tính năng công dụng nhưng với giá thấp so với mặt bằng chung của các sản phẩm cùng chủng loại

Trang 11

• Hoạt động tổ chức thường đi sau

hoạch định và nó phản ánh cách thức mà tổ chức nỗ lực để hoành thành mục tiêu như thế nào

• Tổ chức là chức năng thiết kế cơ cấu

bộ máy, tổ chức công việc và phân quyền Những công việc của tổ chức bao gồm: xác định những việc phải làm, ai làm, phối hợp hành động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận, hệ thống quyền hành trong tổ chức

Tổ chức

Trang 12

• Lãnh đạo thể hiện việc sử dụng ảnh hưởng để động viên nhân viên đạt được các mục tiêu của tổ chức

• Lãnh đạo bao hàm việc tạo ra những giá trị và văn hóa được chia sẻ, truyền thông các mục tiêu đến mọi người trong toàn bộ tổ chức và truyền cảm hứng đến nhân viên với mong muốn họ sẽ thực hiện công việc với kết quả cao hơn

Lãnh đạo

Trang 13

• bao hàm việc giám sát hoạt động của nhân viên, xác định tổ chức có đi đúng hướng trong quá trình thực hiện mục tiêu hay không và tiến hành các điều chỉnh khi cần thiết

• Một xu hướng trong những năm gần đây đó là các công ty ngày càng ít nhấn mạnh dạng kiểm soát từ trên xuống mà nhấn mạnh nhiều hơn đến việc đào tạo nhân viên để họ có thể

tự giám sát và thực hiện các hoạt động điều chỉnh Tuy nhiên, trách nhiệm cuối cùng của việc kiểm soát vẫn thuộc về nhà quản trị

Trang 15

MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG TỔ CHỨC

Nguồn nhân lực

Tài chính

Cơ sở vật chất Văn hóa

tổ chức

Trang 16

• Trong thế kỷ 21, nhà quản trị phải đương đầu với sức ép và chắc chắn không thể tránh khỏi tác động của sự thay đổi môi trường bên trong và môi trường bên

ngoài: thay đổi chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hoá, xã hội, cạnh tranh toàn cầu, sức tăng, tiến bộ khoa học, công nghệ

• Quá trình toàn cầu hóa đề cập đến mức

độ dịch chuyển mậu dịch và đầu tư, thông tin, các ý tưởng về văn hóa và xã hội, và hoạt động chính trị giữa các quốc gia

Tính tất yếu khách

quan

Trang 17

QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI

Trang 18

CHƯƠNG II: NHÀ QUẢN TRỊ

GVGD: Ths Nguyễn Minh Trang

Trang 19

2.1 Khái niệm và vai trò nhà quản trị

2.1.1 Khái niệm nhà quản trị

• Xét trên góc độ nhà quản trị là người thực hiện quá

trình quản trị, thì Nhà quản trị là người hoạch định, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.

• Xét theo tính chất những công việc mà các nhà quản

trị làm thì nhà quản trị là người đảm nhận chức vụ nhất

định trong tổ chức, điều hành công việc của các bộ

phận, cá nhân dưới quyền và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ.

Trang 20

2.1 Khái niệm và vai trò nhà quản trị

2.1.1 Khái niệm nhà quản trị

• Một số chức danh phổ biến của nhà quản trị trong các doanh nghiệp: Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành (CEO); Giám đốc bộ phận chức năng như: Giám đốc tài chính (CFO), Giám đốc nhân sự; Trưởng phòng, Quản đốc phân xưởng (trong các doanh nghiệp sản xuất); Tổ trưởng

Steve jobs Richard Branson Trương Gia Bình

Trang 21

2.1 Khái niệm và vai trò nhà quản trị

b Vai trò thông tin

• Người tiếp nhận thông tin n4

• Người xử lý thông tin n5

• Người truyền đạt và cung cấp thông tin n6

a Vai trò liên kết

• Người phụ trách n7

• Người loại bỏ các vi phạm n8

• Người phân bổ các nguồn lực n9

• Người tiến hành các cuộc đàm phán n10

Trang 22

2.2 Các cấp quản trị

NQT cấp cao NQT cấp trung

NQT cấp cơ sở

Trang 23

mục tiêu lâu dài và phương

hướng, chiến lược phát triển của

tổ chức trong sự cân nhắc các

nguồn lực của tổ chức, các cơ

hội và nguy cơ từ môi trường

bên ngoài

• Tổng giám đốc trong một doanh nghiệp, Hiệu trưởng trong một trường đại học, Bộ trưởng ở một

bộ của Chính phủ ) là những nhà quản trị cấp

cao

Trang 24

2.2 Các cấp quản trị

2.2.2 Nhà quản trị cấp trung

• Là các nhà quản trị hoạt động

ở dưới các nhà quản trị cấp cao

nhưng ở trên các nhà quản trị

cấp thấp.

Nhiệm vụ: thực hiện các chiến

lược và các chính sách của tổ

chức, phối hợp các hoạt động,

các công việc để hoàn thành

mục tiêu chung, đồng thời trực

tiếp giám sát, kiểm tra các

nhà quản trị cấp cơ sở.

• Đó là các trưởng phòng, quản đốc phân xưởng, trưởng các bộ phận, chi nhánh trực thuộc trong các doanh nghiệp; các trưởng khoa, trưởng phòng

chức năng, giám đốc các trung tâm, viện nghiên cứu trong các trường đại học; các

vụ trưởng, trưởng các cơ quan trực thuộc trong các bộ của Chính phủ

Trang 25

2.2 Các cấp quản trị

2.2.2 Nhà quản trị cấp cơ sở

• Là những người trực tiếp theo

dõi, giám sát và kiểm tra

công việc của những người

công các nhiệm vụ cụ thể cho

nhân viên thừa hành và đảm

bảo công việc được thực hiện

theo kế hoạch đó đề ra

• Các chức danh của nhà quản trị cấp cơ sở có thể là đốc công, tổ trưởng, trưởng nhóm, trưởng ca (trong các doanh nghiệp), trưởng các

bộ môn, tổ trưởng tổ công tác (trong các trường đại học) hay trưởng các phòng (trong văn phòng các bộ của Chính phủ)

Trang 26

2.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT

Kỹ năng chuyên môn

Kỹ năng nhân sự Kỹ năng tư duy

Trang 27

2.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT 2.3.1 Kỹ năng chuyên môn

Trang 28

2.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT

2.3.1 Kỹ năng nhân sự

• Kỹ năng nhân sự, hay còn gọi là kỹ năng giao tiếp

nhân sự, là khả năng làm việc với người khác, khả năng giao tiếp với người khác và khả năng phối hợp hoạt động của các cá nhân, bộ phận.

“The basic of social relationships is reciprocity: if you co operate with others, others will co operate with you”

Trang 29

• 1 nêu một số nhận xét về thế hệ “ Nhà quản trị trẻ tuổi Việt Nam hiện nay”

• 2 Để trở thành NQT thành công trong tương lai, theo anh chị cần tích lũy những hành trang

gì?

Trang 30

2.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT

2.3.1 Kỹ năng tư duy

• Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bày những vấn đề ngay cả khi chúng

cũng trong dạng tiềm ẩn hay trong tương lai.

• Kỹ năng tư duy đặc biệt cần thiết khi các nhà quản trị hoạch định hay ra quyết định nói chung

Trang 31

2.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT

Kỹ năng chuyên môn

Kỹ năng nhân sự

Kỹ năng tư duy

Trang 32

2.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị

thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và cho toàn xã

hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như­

phát triển chung của xã hội”.

Trang 33

2.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị

Bảo vệ sức khỏe con người

An ninh, an toàn

Quyền công dân

Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

Trang 34

2.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị

2.4.2 Đạo đức NQT

• Đạ o đứ c kinh doanh được hiểu là những chuẩn mực,

nguyên tắc được xã hội cũng như giới kinh doanh thừa nhận, là những quy định về hành vi, quan hệ nghề nghiệp giữa những người kinh doanh với nhau, giữa cộng đồng kinh doanh với xã hội trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh Đạo đức kinh doanh giúp cho các nhà quản trị xử sự một cách trung thực

và có trách nhiệm với cộng đồng và với nhau.

Trang 35

2.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị

2.4.2 Đạo đức NQT

Trang 36

Chương 3

THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH

QUẢN TRỊ

Trang 37

Nội dung

Thông tin quản trị

Quyết định quản trị

Ra quyết định quản trị

Trang 38

3.1 Thông tin quản trị

3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin

Trong cuộc sống, thông tin thường được hiểu là các tin tức

mà con người trao đổi với nhau, hay rộng hơn thông tin

bao gồm cả những tri thức về các đối tượng.

Trong hoạt động của tổ chức, thông tin quản trị là

những tin tức và tín hiệu mới có ích trong quá trình quản trị của tổ chức

Nêu 1 số ví dụ về thông tin?

Trang 39

3.1 Thông tin quản trị

3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin

Trang 40

3.1 Thông tin quản trị

3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin

Trang 41

3.1 Thông tin quản trị

3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin

Vai trò của thông tin

Thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản trị

Thông tin trực tiếp tác động đến việc thực hiện các chức năng quản trị

Thông tin là sợi dây liên lạc

Trang 42

3.1 Thông tin quản trị

3.1.2 Phân loại thông tin quản trị

Theo nguồn thông tin n11

+ Thông tin bên trong

+ Thông tin bên ngoài

Theo chức năng của thông tin n12

+ Thông tin chỉ đạo

+ Thông tin thực hiện

Theo kênh thông tin n10

+ Thông tin chính thức

+ Thông tin không chính thức

Theo cách truyền thông tin n9

+ Thông tin có hệ thống + Thông tin không có hệ thống

Theo nội dung thông tin

+ Thông tin đầu vào n8 + Thông tin đầu ra n8 + Thông tin phản hồi n7 + Thông tin về môi trường quản trị n6 + Thông tin về hoạt động quản trị n5

Theo mức độ xử lý: thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp n4

Trang 43

3.1 Thông tin quản trị

3.1.3 Hệ thống thông tin quản trị

Nguồn

Kho dữ liệu Thu thập Xử lý và lưu trữ Phân phối

Đích

Trang 44

3.1 Thông tin quản trị

3.1.4 Truyền thông trong tổ chức

Truy ề n thông (communication) là sự truyền (chuyển) thông tin và ý nghĩa

của một cá nhân, nhóm đến cá nhân, nhóm khác bằng việc sử dụng các ký hiệu biểu tượng.

4 giai đoạn truyền thông tin:

+ Nảy sinh ý tưởng (hình thành ý tưởng hay lựa chọn thông

Trang 45

3.1 Thông tin quản trị

3.1.4 Truyền thông trong tổ chức

Người giữ thông

Mã hóa và lựa chọn kênh

Truyền tin Giải mã

Trang 46

3.1 Thông tin quản trị

3.1.4 Truyền thông trong tổ chức

• trả lời câu hỏi nguồn tin từ đâu ra

• người bắt đầu tiến trình truyền thông Sau đó tiến

hành mã hóa thông tin

• những thông tin được mã hóa dưới dạng kí hiệu, hình

tượng

Người đưa tin

• trả lời câu hỏi là ai, và nhận thông tin với mục đích

Kênh truyền tin

Trang 47

3.1 Thông tin quản trị

3.1.4 Truyền thông trong tổ chức

Truyền thông tin từ trên xuống Truyền thông tin từ dưới lên

Trang 48

3.1 Thông tin quản trị

3.1.4 Truyền thông trong tổ chức

Truyền thông tin ngang

Trang 49

3.2 Ra quyết định quản trị

3.2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị

Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động

cho tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt

được những mục tiêu đã định

Ra quyết định quản trị là một quá trình lựa chọn hành động có lợi nhất. 

Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị. Để có được những

quyết định đúng, đòi hỏi nhà quản trị phải có kinh nghiệm, kiến thức, có

tư duy sáng tạo. 

Ra quyết định quản trị có tính hệ thống còn ảnh hưởng tới cả tổ chức và các thành viên trong tổ chức. 

Ra quyết định quản trị gắn chặt với yếu tố thông tin, từ thu thập thông tin đến 

xử lý, phân tích, truyền đạt thông tin quản trị. Thông tin là cơ sở khoa học để

ra quyết định quản trị

Trang 50

3.2Ra Quyết định quản trị

3.2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị

Tại sao nói ra quyết định quản trị vừa là khoa học, vừa là nghệ

thuật?

Các yêu cầu đối với quyết định quản trị

Khách quan và

khoa h khoa họọcc

Rõ ràng và c

Rõ ràng và cụ ụ

th thểể

Có tính h

Có tính hệệ th thốống ng

Ph Phươương án t ng án tốối i ưưu u

Ph

Phảải có tính i có tính định h nh hưướớng ng

Mang tính pháp

Trang 51

3.2 Quyết định quản trị

3.2.2 Các loại quyết định quản trị

Quyết định được lập trình hóa

 Là kết quả của việc thực hiện một

dãy các hành động hay các bước

tương tự như khi giải một phương trình

toán học

 Các quyết định được lập trình hoá

thường có tính cấu trúc cao

 Cách thức ra quyết định này thường

được sử dụng trong các tình huống

có mức độ lặp lại tương đối thường

xuyên

Quyết định không được lập trình hóa

 Là quyết định được đưa ra trong những tình huống tương đối mới, chứa nhiều yếu tố chưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra

 Nhà quản trị không thể xác định từ trước trình tự cụ thể các bước cần phải tiến hành,

mà phải tự đề ra quyết định

Theo tính ch ấ t c ủ a quy trình ra quy ế t đị nh

Trang 52

giác của người ra quyết định

Quyết định dựa trên lý giải vấn đề

 Là những quyết định dựa vào sự hiểu biết vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề

Trang 53

Quyết định liên quan đến hoạch

định

Quyết định liên quan đến tổ chức

Quyết định liên quan đến lãnh đạo

Quyết định liên quan đến kiểm

soát

Trang 54

Theo tầm hạn quản trị ra quyết định

QĐ chiến lược

QĐ chiến thuật

QĐ tác nghiệp

QĐ dài hạn

QĐ trung hạn

QĐ ngắn hạn

Trang 55

 Quy trình ra quyết định quản trị

+ Xác đị nh và nh ậ n di ệ n v ấ n đề

+ Tìm các ph ươ ng án khác nhau + L ự a ch ọ n ph ươ ng án t ố i ư u và th ự c hi ệ n + Đ ánh giá quyet dinh

Ra quyết 

định quản trị

Trang 56

CÁC PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

+ Phương pháp định tính phổ biến được

áp dụng trong quá trình ra quyết định quản trị là phương pháp chuyên gia.

Trang 57

quản trị

Nhân tố khách quan

Thông tin Thời gian

Cá nhân nhà quản trị

Sự ràng buộc về quyền hạn trách nhiệm

Môi trường bên trong

Trang 58

CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

Trang 60

4.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC

định mong muốn của nhà quản trị (mục tiêu  cần đạt được); Xác đinh rõ những công việc  phải làm (tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) và tiến  hành thực hiện; cách thức thực hiện và các  nguồn lực cần huy động thực hiện mục tiêu.

Trang 61

TRƯỜNG ĐẠI HỌC  THƯƠNG MẠI

   Mục tiêu chung: Phát triển Trường Đại học Thương mại thành trường đại học đa 

ngành về kinh tế, thương mại, đạt chuẩn quốc gia và tiến tới đạt chuẩn  khu vực 

nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế - xã hội phục vụ sự  nghiệp CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. 

Trang 62

TRƯỜNG ĐẠI HỌC  THƯƠNG MẠI

Trang 63

4.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC

CỦA HOẠCH ĐỊNH

4.1.1BẢN CHẤT

Chúng ta đang ở đâu?

Chúng ta đi bằng cách nào?

Chúng ta định đi đến

đ âu?

Trang 64

TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠCH

động)

Là cơ sở triển  khai các hoạt  động tác 

nghiệp.

Là cơ sở cho  việc phân  quyền, nhiệm  vụ

Định hướng  hoạt động của 

tổ chức

Trang 66

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

sữa lớn nhất thế giới, với mục tiêu

trong giai đoạn 2012 - 2017 đạt

mức doanh số 3 tỷ USD.

Trang 67

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN THUẬT

qPhòng kinh doanh đưa chiến thuật

nâng cao doanh số năm 2019 tăng

15% so với năm 2018

Trang 68

ØVới mục tiêu chiến thuật là nâng

doanh số năm 2019 lên 15%, phòng

kinh doanh triển khai kế hoạch tác

nghiệp tăng điểm bán, mở thêm cửa

hàng tại nơi đông dân cư

Trang 69

SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC, HOẠCH ĐỊNH CHIẾN THUẬT VÀ HOẠCH ĐỊNH TÁC

NGHIỆP:

Trang 70

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HOẠCH ĐỊNH

Tính khoa học, thực tiễn

Tính hiệu quả

Tính

đị nh hướng

Tính

độ ng, tấn công

Ngày đăng: 27/04/2022, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT 2.3.1 Kỹ năng tư duy - Bài giảng môn quản trị học
2.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT 2.3.1 Kỹ năng tư duy (Trang 30)
• Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bày những vấn đề ngay cả khi chúng dung và trình bày những vấn đề ngay cả khi chúng - Bài giảng môn quản trị học
n ăng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bày những vấn đề ngay cả khi chúng dung và trình bày những vấn đề ngay cả khi chúng (Trang 30)
Hình thành - Bài giảng môn quản trị học
Hình th ành (Trang 45)
• những thông tin được mã hóa dưới dạng kí hiệu, hình tượng - Bài giảng môn quản trị học
nh ững thông tin được mã hóa dưới dạng kí hiệu, hình tượng (Trang 46)
Mô hình BCG (ma trận phát triển – tham gia thị trường) - Bài giảng môn quản trị học
h ình BCG (ma trận phát triển – tham gia thị trường) (Trang 89)
Mô Hình Tổng  Giám Đốc Giám  đốc  tuyến 11 Giám đốc  tuyến 2 Giám đốc  tuyến 3 - Bài giảng môn quản trị học
nh Tổng Giám Đốc Giám đốc tuyến 11 Giám đốc tuyến 2 Giám đốc tuyến 3 (Trang 96)
Mô Hình Tổng Giám  Đốc Giám  đốc  chức  năng - Bài giảng môn quản trị học
nh Tổng Giám Đốc Giám đốc chức năng (Trang 98)
Mô Hình Tổng Giám  Đốc Giám  đốc  sản  phẩm - Bài giảng môn quản trị học
nh Tổng Giám Đốc Giám đốc sản phẩm (Trang 100)
Mô Hình Tổng Giám  Đốc Giám  đốc  khu  vực  11 Giám đốc khu vực 2 Giám đốc khu vực 3 - Bài giảng môn quản trị học
nh Tổng Giám Đốc Giám đốc khu vực 11 Giám đốc khu vực 2 Giám đốc khu vực 3 (Trang 102)
Mô Hình Tổng Giám  Đốc Giám  đốc  KH  loại 1 Giám đốc KH loại 2 Giám đốc KH loại 3 - Bài giảng môn quản trị học
nh Tổng Giám Đốc Giám đốc KH loại 1 Giám đốc KH loại 2 Giám đốc KH loại 3 (Trang 104)
Các hình thức phân quyền - Bài giảng môn quản trị học
c hình thức phân quyền (Trang 113)
- Thường sử dụng hình thức  động  viên  khuyến  khích - Bài giảng môn quản trị học
h ường sử dụng hình thức động viên khuyến khích (Trang 134)
Nội dung quản trị nhóm - Bài giảng môn quản trị học
i dung quản trị nhóm (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w