HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC NỘI DUNG HỌC PHẦN Ch ương I Khái luận về quản trị Ch ương II Nhà quản trị Ch ương III Thông tin và ra quyết định quản trị Ch ương IV Chức năng hoạch định Chương V Chức năng tổ chức Chương VI Chức năng lãnh đạo Chương VII Chức năng kiểm soát NỘI DUNG HỌC PHẦN CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỘI DUNG Khái niệm và chức năng Một số lý thuyết quản trị Môi trường quản trị Quản trị sự thay đổi 1 32 4 1 1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM Vào những năm đầu của thế kỉ XX, quả.
Trang 1HỌC PHẦN
QUẢN TRỊ HỌC
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương I: Khái luận về quản trị
Chương II: Nhà quản trị
Chương III: Thông tin và ra quyết định quản trị
Chương IV: Chức năng hoạch định
Trang 3Chương V: Chức năng tổ chức
Chương VI: Chức năng lãnh đạo Chương VII: Chức năng kiểm soát
NỘI DUNG HỌC PHẦN
Trang 4CHƯƠNG 1:
KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ
Trang 5Khái niệm và chức năng
Một số
lý thuyết quản trị
Môi trường quản trị
Quản trị
sự thay đổi
Trang 6trong điều kiện biến
động của môi trường
Trong bối cảnh đầy biến động của nền kinh tế thế giới, Peter,
đã tóm tắt công việc quản trị thành 5 nhiệm vụ chủ yếu:
thiết lập mục tiêu, tổ chức các hoạt động, động viên và truyền thông, đo lường việc thực hiện và phát triển con người
Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả
mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được
Trang 71.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
• Với hướng tiếp cận chức năng, có thể
hiểu khái niệm về quản trị như sau:
Trang 8CÓ QUAN ĐIỂM CHO RẰNG “ QUẢN TRỊ LÀ KHOA HỌC NGHỆ THUẬT VÀ LÀ MỘT NGHỀ”
Tính khoa học
• được thực hiện dựa
trên những hiểu biết
• Kinh nghiệm và những năng lực bẩm sinh sẽ giúp hình
thành và phát triển nghệ thuật quản trị
• Các nhà quản trị có những bí quyết riêng của mình và xã hội cũng đòi hỏi ở họ đạo đức nghề nghiệp, -
“đạo đức của nhà quản trị”
Trang 10HOẠCH ĐỊNH
• Hoạch định đề cập đến việc nhận
dạng các mục tiêu thực hiện trong
tương lai của tổ chức, và quyết định
tiềm năng với dân số cao nhất thế giới OPPO tập trung phát triển dòng sản phẩm có nhiều tính năng công dụng nhưng với giá thấp so với mặt bằng chung của các sản phẩm cùng chủng loại
Trang 11• Hoạt động tổ chức thường đi sau
hoạch định và nó phản ánh cách thức mà tổ chức nỗ lực để hoành thành mục tiêu như thế nào
• Tổ chức là chức năng thiết kế cơ cấu
bộ máy, tổ chức công việc và phân quyền Những công việc của tổ chức bao gồm: xác định những việc phải làm, ai làm, phối hợp hành động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận, hệ thống quyền hành trong tổ chức
Tổ chức
Trang 12• Lãnh đạo thể hiện việc sử dụng ảnh hưởng để động viên nhân viên đạt được các mục tiêu của tổ chức
• Lãnh đạo bao hàm việc tạo ra những giá trị và văn hóa được chia sẻ, truyền thông các mục tiêu đến mọi người trong toàn bộ tổ chức và truyền cảm hứng đến nhân viên với mong muốn họ sẽ thực hiện công việc với kết quả cao hơn
Lãnh đạo
Trang 13• bao hàm việc giám sát hoạt động của nhân viên, xác định tổ chức có đi đúng hướng trong quá trình thực hiện mục tiêu hay không và tiến hành các điều chỉnh khi cần thiết
• Một xu hướng trong những năm gần đây đó là các công ty ngày càng ít nhấn mạnh dạng kiểm soát từ trên xuống mà nhấn mạnh nhiều hơn đến việc đào tạo nhân viên để họ có thể
tự giám sát và thực hiện các hoạt động điều chỉnh Tuy nhiên, trách nhiệm cuối cùng của việc kiểm soát vẫn thuộc về nhà quản trị
Trang 15MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG TỔ CHỨC
Nguồn nhân lực
Tài chính
Cơ sở vật chất Văn hóa
tổ chức
Trang 16• Trong thế kỷ 21, nhà quản trị phải đương đầu với sức ép và chắc chắn không thể tránh khỏi tác động của sự thay đổi môi trường bên trong và môi trường bên
ngoài: thay đổi chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hoá, xã hội, cạnh tranh toàn cầu, sức tăng, tiến bộ khoa học, công nghệ
• Quá trình toàn cầu hóa đề cập đến mức
độ dịch chuyển mậu dịch và đầu tư, thông tin, các ý tưởng về văn hóa và xã hội, và hoạt động chính trị giữa các quốc gia
Tính tất yếu khách
quan
Trang 17QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
Trang 18CHƯƠNG II: NHÀ QUẢN TRỊ
GVGD: Ths Nguyễn Minh Trang
Trang 192.1 Khái niệm và vai trò nhà quản trị
2.1.1 Khái niệm nhà quản trị
• Xét trên góc độ nhà quản trị là người thực hiện quá
trình quản trị, thì Nhà quản trị là người hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
• Xét theo tính chất những công việc mà các nhà quản
trị làm thì nhà quản trị là người đảm nhận chức vụ nhất
định trong tổ chức, điều hành công việc của các bộ
phận, cá nhân dưới quyền và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ.
Trang 202.1 Khái niệm và vai trò nhà quản trị
2.1.1 Khái niệm nhà quản trị
• Một số chức danh phổ biến của nhà quản trị trong các doanh nghiệp: Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành (CEO); Giám đốc bộ phận chức năng như: Giám đốc tài chính (CFO), Giám đốc nhân sự; Trưởng phòng, Quản đốc phân xưởng (trong các doanh nghiệp sản xuất); Tổ trưởng
Steve jobs Richard Branson Trương Gia Bình
Trang 212.1 Khái niệm và vai trò nhà quản trị
b Vai trò thông tin
• Người tiếp nhận thông tin n4
• Người xử lý thông tin n5
• Người truyền đạt và cung cấp thông tin n6
a Vai trò liên kết
• Người phụ trách n7
• Người loại bỏ các vi phạm n8
• Người phân bổ các nguồn lực n9
• Người tiến hành các cuộc đàm phán n10
Trang 222.2 Các cấp quản trị
NQT cấp cao NQT cấp trung
NQT cấp cơ sở
Trang 23mục tiêu lâu dài và phương
hướng, chiến lược phát triển của
tổ chức trong sự cân nhắc các
nguồn lực của tổ chức, các cơ
hội và nguy cơ từ môi trường
bên ngoài
• Tổng giám đốc trong một doanh nghiệp, Hiệu trưởng trong một trường đại học, Bộ trưởng ở một
bộ của Chính phủ ) là những nhà quản trị cấp
cao
Trang 242.2 Các cấp quản trị
2.2.2 Nhà quản trị cấp trung
• Là các nhà quản trị hoạt động
ở dưới các nhà quản trị cấp cao
nhưng ở trên các nhà quản trị
cấp thấp.
• Nhiệm vụ: thực hiện các chiến
lược và các chính sách của tổ
chức, phối hợp các hoạt động,
các công việc để hoàn thành
mục tiêu chung, đồng thời trực
tiếp giám sát, kiểm tra các
nhà quản trị cấp cơ sở.
• Đó là các trưởng phòng, quản đốc phân xưởng, trưởng các bộ phận, chi nhánh trực thuộc trong các doanh nghiệp; các trưởng khoa, trưởng phòng
chức năng, giám đốc các trung tâm, viện nghiên cứu trong các trường đại học; các
vụ trưởng, trưởng các cơ quan trực thuộc trong các bộ của Chính phủ
Trang 252.2 Các cấp quản trị
2.2.2 Nhà quản trị cấp cơ sở
• Là những người trực tiếp theo
dõi, giám sát và kiểm tra
công việc của những người
công các nhiệm vụ cụ thể cho
nhân viên thừa hành và đảm
bảo công việc được thực hiện
theo kế hoạch đó đề ra
• Các chức danh của nhà quản trị cấp cơ sở có thể là đốc công, tổ trưởng, trưởng nhóm, trưởng ca (trong các doanh nghiệp), trưởng các
bộ môn, tổ trưởng tổ công tác (trong các trường đại học) hay trưởng các phòng (trong văn phòng các bộ của Chính phủ)
Trang 262.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT
Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng nhân sự Kỹ năng tư duy
Trang 272.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT 2.3.1 Kỹ năng chuyên môn
Trang 282.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT
2.3.1 Kỹ năng nhân sự
• Kỹ năng nhân sự, hay còn gọi là kỹ năng giao tiếp
nhân sự, là khả năng làm việc với người khác, khả năng giao tiếp với người khác và khả năng phối hợp hoạt động của các cá nhân, bộ phận.
“The basic of social relationships is reciprocity: if you co operate with others, others will co operate with you”
Trang 29• 1 nêu một số nhận xét về thế hệ “ Nhà quản trị trẻ tuổi Việt Nam hiện nay”
• 2 Để trở thành NQT thành công trong tương lai, theo anh chị cần tích lũy những hành trang
gì?
Trang 302.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT
2.3.1 Kỹ năng tư duy
• Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bày những vấn đề ngay cả khi chúng
cũng trong dạng tiềm ẩn hay trong tương lai.
• Kỹ năng tư duy đặc biệt cần thiết khi các nhà quản trị hoạch định hay ra quyết định nói chung
Trang 312.3 Các kỹ năng cần thiết của NQT
Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng tư duy
Trang 322.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị
thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và cho toàn xã
hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như
phát triển chung của xã hội”.
Trang 332.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị
Bảo vệ sức khỏe con người
An ninh, an toàn
Quyền công dân
Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
Trang 342.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị
2.4.2 Đạo đức NQT
• Đạ o đứ c kinh doanh được hiểu là những chuẩn mực,
nguyên tắc được xã hội cũng như giới kinh doanh thừa nhận, là những quy định về hành vi, quan hệ nghề nghiệp giữa những người kinh doanh với nhau, giữa cộng đồng kinh doanh với xã hội trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh Đạo đức kinh doanh giúp cho các nhà quản trị xử sự một cách trung thực
và có trách nhiệm với cộng đồng và với nhau.
Trang 352.4 Trách nhiệm và đạo đức của nhà quản trị
2.4.2 Đạo đức NQT
Trang 36Chương 3
THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
QUẢN TRỊ
Trang 37Nội dung
Thông tin quản trị
Quyết định quản trị
Ra quyết định quản trị
Trang 383.1 Thông tin quản trị
3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin
Trong cuộc sống, thông tin thường được hiểu là các tin tức
mà con người trao đổi với nhau, hay rộng hơn thông tin
bao gồm cả những tri thức về các đối tượng.
Trong hoạt động của tổ chức, thông tin quản trị là
những tin tức và tín hiệu mới có ích trong quá trình quản trị của tổ chức
Nêu 1 số ví dụ về thông tin?
Trang 393.1 Thông tin quản trị
3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin
Trang 403.1 Thông tin quản trị
3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin
Trang 413.1 Thông tin quản trị
3.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin
Vai trò của thông tin
Thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản trị
Thông tin trực tiếp tác động đến việc thực hiện các chức năng quản trị
Thông tin là sợi dây liên lạc
Trang 423.1 Thông tin quản trị
3.1.2 Phân loại thông tin quản trị
Theo nguồn thông tin n11
+ Thông tin bên trong
+ Thông tin bên ngoài
Theo chức năng của thông tin n12
+ Thông tin chỉ đạo
+ Thông tin thực hiện
Theo kênh thông tin n10
+ Thông tin chính thức
+ Thông tin không chính thức
Theo cách truyền thông tin n9
+ Thông tin có hệ thống + Thông tin không có hệ thống
Theo nội dung thông tin
+ Thông tin đầu vào n8 + Thông tin đầu ra n8 + Thông tin phản hồi n7 + Thông tin về môi trường quản trị n6 + Thông tin về hoạt động quản trị n5
Theo mức độ xử lý: thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp n4
Trang 433.1 Thông tin quản trị
3.1.3 Hệ thống thông tin quản trị
Nguồn
Kho dữ liệu Thu thập Xử lý và lưu trữ Phân phối
Đích
Trang 443.1 Thông tin quản trị
3.1.4 Truyền thông trong tổ chức
Truy ề n thông (communication) là sự truyền (chuyển) thông tin và ý nghĩa
của một cá nhân, nhóm đến cá nhân, nhóm khác bằng việc sử dụng các ký hiệu biểu tượng.
4 giai đoạn truyền thông tin:
+ Nảy sinh ý tưởng (hình thành ý tưởng hay lựa chọn thông
Trang 453.1 Thông tin quản trị
3.1.4 Truyền thông trong tổ chức
Người giữ thông
Mã hóa và lựa chọn kênh
Truyền tin Giải mã
Trang 463.1 Thông tin quản trị
3.1.4 Truyền thông trong tổ chức
• trả lời câu hỏi nguồn tin từ đâu ra
• người bắt đầu tiến trình truyền thông Sau đó tiến
hành mã hóa thông tin
• những thông tin được mã hóa dưới dạng kí hiệu, hình
tượng
Người đưa tin
• trả lời câu hỏi là ai, và nhận thông tin với mục đích
Kênh truyền tin
Trang 473.1 Thông tin quản trị
3.1.4 Truyền thông trong tổ chức
Truyền thông tin từ trên xuống Truyền thông tin từ dưới lên
Trang 483.1 Thông tin quản trị
3.1.4 Truyền thông trong tổ chức
Truyền thông tin ngang
Trang 493.2 Ra quyết định quản trị
3.2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động
cho tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt
được những mục tiêu đã định
Ra quyết định quản trị là một quá trình lựa chọn hành động có lợi nhất.
Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị. Để có được những
quyết định đúng, đòi hỏi nhà quản trị phải có kinh nghiệm, kiến thức, có
tư duy sáng tạo.
Ra quyết định quản trị có tính hệ thống còn ảnh hưởng tới cả tổ chức và các thành viên trong tổ chức.
Ra quyết định quản trị gắn chặt với yếu tố thông tin, từ thu thập thông tin đến
xử lý, phân tích, truyền đạt thông tin quản trị. Thông tin là cơ sở khoa học để
ra quyết định quản trị
Trang 503.2Ra Quyết định quản trị
3.2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị
Tại sao nói ra quyết định quản trị vừa là khoa học, vừa là nghệ
thuật?
Các yêu cầu đối với quyết định quản trị
Khách quan và
khoa h khoa họọcc
Rõ ràng và c
Rõ ràng và cụ ụ
th thểể
Có tính h
Có tính hệệ th thốống ng
Ph Phươương án t ng án tốối i ưưu u
Ph
Phảải có tính i có tính định h nh hưướớng ng
Mang tính pháp
lý
Trang 513.2 Quyết định quản trị
3.2.2 Các loại quyết định quản trị
Quyết định được lập trình hóa
Là kết quả của việc thực hiện một
dãy các hành động hay các bước
tương tự như khi giải một phương trình
toán học
Các quyết định được lập trình hoá
thường có tính cấu trúc cao
Cách thức ra quyết định này thường
được sử dụng trong các tình huống
có mức độ lặp lại tương đối thường
xuyên
Quyết định không được lập trình hóa
Là quyết định được đưa ra trong những tình huống tương đối mới, chứa nhiều yếu tố chưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra
Nhà quản trị không thể xác định từ trước trình tự cụ thể các bước cần phải tiến hành,
mà phải tự đề ra quyết định
Theo tính ch ấ t c ủ a quy trình ra quy ế t đị nh
Trang 52giác của người ra quyết định
Quyết định dựa trên lý giải vấn đề
Là những quyết định dựa vào sự hiểu biết vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề
Trang 53Quyết định liên quan đến hoạch
định
Quyết định liên quan đến tổ chức
Quyết định liên quan đến lãnh đạo
Quyết định liên quan đến kiểm
soát
Trang 54Theo tầm hạn quản trị ra quyết định
QĐ chiến lược
QĐ chiến thuật
QĐ tác nghiệp
QĐ dài hạn
QĐ trung hạn
QĐ ngắn hạn
Trang 55 Quy trình ra quyết định quản trị
+ Xác đị nh và nh ậ n di ệ n v ấ n đề
+ Tìm các ph ươ ng án khác nhau + L ự a ch ọ n ph ươ ng án t ố i ư u và th ự c hi ệ n + Đ ánh giá quyet dinh
Ra quyết
định quản trị
Trang 56CÁC PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
+ Phương pháp định tính phổ biến được
áp dụng trong quá trình ra quyết định quản trị là phương pháp chuyên gia.
Trang 57quản trị
Nhân tố khách quan
Thông tin Thời gian
Cá nhân nhà quản trị
Sự ràng buộc về quyền hạn trách nhiệm
Môi trường bên trong
Trang 58CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH
Trang 604.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC
định mong muốn của nhà quản trị (mục tiêu cần đạt được); Xác đinh rõ những công việc phải làm (tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) và tiến hành thực hiện; cách thức thực hiện và các nguồn lực cần huy động thực hiện mục tiêu.
Trang 61TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Mục tiêu chung: Phát triển Trường Đại học Thương mại thành trường đại học đa
ngành về kinh tế, thương mại, đạt chuẩn quốc gia và tiến tới đạt chuẩn khu vực
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế - xã hội phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Trang 62TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 634.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC
CỦA HOẠCH ĐỊNH
4.1.1BẢN CHẤT
Chúng ta đang ở đâu?
Chúng ta đi bằng cách nào?
Chúng ta định đi đến
đ âu?
Trang 64TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠCH
động)
Là cơ sở triển khai các hoạt động tác
nghiệp.
Là cơ sở cho việc phân quyền, nhiệm vụ
Định hướng hoạt động của
tổ chức
Trang 66HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
sữa lớn nhất thế giới, với mục tiêu
trong giai đoạn 2012 - 2017 đạt
mức doanh số 3 tỷ USD.
Trang 67HOẠCH ĐỊNH CHIẾN THUẬT
qPhòng kinh doanh đưa chiến thuật
nâng cao doanh số năm 2019 tăng
15% so với năm 2018
Trang 68ØVới mục tiêu chiến thuật là nâng
doanh số năm 2019 lên 15%, phòng
kinh doanh triển khai kế hoạch tác
nghiệp tăng điểm bán, mở thêm cửa
hàng tại nơi đông dân cư
Trang 69SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC, HOẠCH ĐỊNH CHIẾN THUẬT VÀ HOẠCH ĐỊNH TÁC
NGHIỆP:
Trang 70CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HOẠCH ĐỊNH
Tính khoa học, thực tiễn
Tính hiệu quả
Tính
đị nh hướng
Tính
độ ng, tấn công