1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập môn quản trị tài chính có đáp án

13 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập môn quản trị tài chính có đáp án
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 88 A company’s 100 par perpetual preferred stock has a dividend rate of 7 percent and a required rate of return of 11 percent The company’s earnings are expected to grow at a constant rate of 3 p.

Trang 1

Câu 88 A company’s $100 par perpetual preferred stock has a dividend rate of 7

percent and a required rate of return of 11 percent The company’s earnings are expected to grow at a constant rate of 3 percent per year If the market price per share for the preferred stock is $75, the preferred stock is most appropriately described as being:

A overvalued by $11.36

B undervalued by $15.13

C undervalued by $36.36

Cổ phiếu ưu đãi của một công ty có mệnh giá $100, tỷ lệ cổ tức (tính trên mệnh giá) là 7% và tỷ suất sinh lợi yêu cầu là 11% Thu nhập của công ty được dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ không đổi 3% một năm Nếu giá trị trường của nó là $75 thì cổ phiếu ưu đãi này được định giá:

A Cao hơn $11.36

B Thấp hơn $15.13

C Thấp hơn $36.36

Đáp án

Dựa vào mô hình chiết khấu cổ tức (DDM), ta có giá trị của cố phiếu ưu đãi là:

P0=¿

r = 7%× 10011% =$ 63.64

Do đó, cố phiếu này đã được định giá cao hơn 75−63.64=$11.36

Chọn đáp án A.

Trang 2

Câu 89 An equity analyst working for a growth oriented mutual fund has a tendency

to misvalue the stocks of popular companies that she has previously recommended and the fund already owns Her behavior is most likely consistent with which of the following biases?

A Escalation bias

B Prospect theory

C Confirmation bias

Một nhà phân tích cổ phiếu đang làm việc cho một quỹ hỗ tương theo định hướng phát triển có xu hướng định sai giá trị cổ phiếu của những công ty phổ thông Đây là những

cổ phiếu mà trước đây cô ấy đã tư vấn cho quỹ để đầu tư và hiện nay quỹ đang sở hữu những cổ phiếu này Hành vi của cô ấy phù hợp với:

A Escalation bias

B Prospect theory

C Confirmation bias

Đáp án

Khi một nhà đầu tư chỉ chăm chú tìm kiếm những thông tin ủng hộ cho quyết định đầu

tư ban đầu của mình hơn là tìm kiếm những thông tin mâu thuẫn với quyết định đó và cho rằng quyết định ban đầu là đúng Đây là một lỗi logic rất nhiều người mắc phải được gọi là “confirmation bias” Với cái nhìn một phía như vậy, rất dễ dẫn đến những quyết định sai lầm như định sai giá trị cổ phiếu

Chọn câu C.

Tham khảo: http://www.investopedia.com/university/behavioral_finance/behavioral6.asp

Trang 3

Câu 90 A company earned $3 a share last year and just paid a dividend of $2 a share.

The company’s dividends are expected to grow by 8 percent annually for the next two years An investor with an 11 percent required rate of return expects to sell the stock

at $75 two years from now The maximum amount the investor should be willing to pay for this company’s stock (in $) today is closest to:

A 58.68

B 64.71

C 66.63

Trong năm vừa qua, một công ty có thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) là $3 và chi trả

cổ tức trên mỗi cổ phiếu là $2 Cổ tức của công ty được dự kiến sẽ tăng trưởng 8% mỗi năm trong 2 năm tiếp theo Một nhà đầu tư với tỷ suất sinh lợi yêu cầu là 11% dự định sẽ bán cổ phiếu của công ty này với mức giá $75 vào 2 năm sau Vậy mức giá cao nhất mà nhà đầu tư sẵn sàng trả cho cổ phiếu của công ty này ở thời điểm hiện tại là:

A 58.68

B 64.71

C 66.63

Đáp án

¿0=$ 2

¿1=2×(1+8%)=$2.16

¿2=2.16 ×(1+8%)=$2.3328

P2=$75 r=11 %

Trang 4

Dựa vào mô hình DDM, ta có hiện giá của cổ phiếu là:

P0= ¿1

(1+r)+

¿2+P2

(1+r)2= 2.16(1+11%)+ 2.3328+75(1+11 %)2=$64.71

Chọn đáp án B.

Câu 91 When the underlying stock price is $95, an investor pays $2 for a call option

with an exercise price of $95 If the stock price moves to $96, the intrinsic value of the call option would be closest to:

A -$1

B $0

C $1

Một nhà đầu tư trả $2 cho một quyền chọn mua cổ phiếu cơ sở khi giá cổ phiếu là

$95 Giá thực hiện là $95 Nếu giá cổ phiếu tăng lên $96 thì giá trị nội tại của quyền chọn mua là:

A -$1

B $0

C $1

Đáp án

Giá trị quyền chọn là những gì mà người sở hữu quyền chọn nhận được vào thời điểm quyền chọn đáo hạn hoặc tại thời điểm người sở hữu quyền chọn thực hiện quyền chọn Giá trị quyền chọn bao gồm: giá trị nội tại và giá trị thời gian

Trang 5

- Giá trị nội tại còn được gọi là giá trị nhỏ nhất của quyền chọn Đối với quyền chọn mua giá trị nội tại được tính theo công thức:

Max (0, St – X) Với St là giá tài sản cơ sở tại thời điểm đáo hạn quyền chọn

X là giá thực hiện

Nghĩa là giá trị nội tại bằng (St – X) nếu St > X và bằng 0 nếu St < X

- Giá trị thời gian là khoảng giá trị trừu tượng còn lại sau khi lấy giá trị quyền chọn trừ đi giá trị nội tại Giá trị thời gian được cấu thành bởi các yếu tố sau: thời gian đáo hạn, giá thực hiện, lãi suất phi rủi ro và độ bất ổn của tài sản cơ sở

Cổ phiếu trên được giao dịch ở mức giá St = $96 nhưng nhà đầu tư có thể mua nó với mức giá X = $95 Vậy giá trị nội tại là $1

Chọn đáp án C.

Tham khảo: Bài giảng môn Quản trị rủi ro tài chính 2011 – Khoa tài chính doanh nghiệp.

Câu 92 Margin in the futures market is most accurately described as a:

A loan to the futures trader

B requirement set by federal regulators

C down payment from the futures trader

“Ký quỹ” trong thị trường giao sau được định nghĩa là:

A Khoản cho vay đối với người giao dịch trên thị trường giao sau

B Khoản tiền yêu cầu do cơ quan liên bang đặt ra

C Khoản tiền đặt cọc của những người giao dịch trên thị trường giao sau

Trang 6

Đáp án

Ký quỹ trong thị trường chứng khoán hoàn toàn khác với ký quỹ trong thị trường giao sau Trong thị trường chứng khoán, ký quỹ là khoản cho vay đối với nhà đầu tư Nhờ vào khoản ký quỹ mà các nhà đầu tư chỉ cần thực hiện một phần tiền hoặc chứng khoán, phần còn lại do công ty chứng khoán cho vay Đây là hình thức đòn bẩy của nhà đầu tư, sẽ khuếch đại khoản lợi nhuận cho nhà đầu tư nếu giá cổ phiếu tăng và ngược lại sẽ làm trầm trọng hơn khoản lỗ nếu giá cổ phiếu giảm Nhà đầu tư phải trả lại khoản ký quỹ này cho công ty chứng khoán với một tỷ lệ lãi suất quy định

Ký quỹ trong thị trường giao sau: Nếu hai nhà đầu tư liên lạc trực tiếp với nhau và đồng ý trao đổi tài sản trong tương lai với một giá nhất định Rủi ro có thể xảy ra là nhà đầu tư có thể không có nguồn tài chính để thực hiện thỏa thuận Một trong những vai trò quan trọng của thị trường giao sau là tổ chức trao đổi để tránh rủi ro trên Do

đó trong giao dịch cần có mức ký quỹ Trong thị trường giao sau, ký quỹ chính là khoản tiền mà các bên tham gia trên thị trường phải đặt cọc khi mở trạng thái mới Khoản ký quỹ này do sàn giao dịch ấn định và được hoàn lại sau khi tất toán trạng thái Có 2 loại ký quỹ:

- Ký quỹ ban đầu là số tiền phải đặt cọc vào ngày bắt đầu giao dịch

- Ký quỹ duy trì là số tiền mà mỗi bên phải góp thêm vào để duy trì cho số tiền

ký quỹ luôn ở mức tối thiểu nào đó

Chọn đáp án C.

Xem thêm: 2011 Level I CFA Program Curriculum, Vol 6, trang 55.

Câu 93 A derivative is most accurately defined as a financial instrument that

provides:

A a return based on the return of another asset

B an adjustment to another asset’s level of risk

Trang 7

C an agreement between two parties to provide something for each other.

Sản phẩm phái sinh là một công cụ tài chính:

A Có suất sinh lợi dựa trên suất sinh lợi của một tài sản khác

B Điều chỉnh mức độ rủi ro của tài sản khác

C Là một thỏa thuận giữa hai bên nhằm cung cấp một tài sản nào đó cho nhau

Đáp án

Sản phẩm phái sinh là một công cụ tài chính mà kết quả của nó được tạo ra từ kết quả của một sản phẩm khác (tài sản cơ sở) Sản phẩm phái sinh chuyển hóa giá trị của mình từ thành quả của một sản phẩm khác Do đó, nó có suất sinh lợi dựa trên suất sinh lợi của một tài sản khác

Chọn đáp án A.

Tham khảo: Bài giảng môn Quản trị rủi ro tài chính 2011 – Khoa tài chính doanh nghiệp.

Câu 94 An investor enters into a 1 X 3 forward rate agreement (FRA) at a LIBOR

rate of 1.5 percent At expiration, the 60-day LIBOR rate is 1.7 percent and the 90-day LIBOR rate is 1.6 percent Assuming the contract covers a $1 million notional principal, what payment will the investor most likely receive?

A $249.00

B $332.39

C $333.33

Trang 8

Một nhà đầu tư tham gia vào một thỏa thuận lãi suất kỳ hạn (FRA) 1 X 3 với mức lãi suất LIBOR thỏa thuận là 1.5% Vào ngày đáo hạn, lãi suất LIBOR 60 ngày là 1.7%

và 90 ngày là 1.6% Giá trị hợp đồng là $1 triệu Nhà đầu tư sẽ kiếm được bao nhiêu

từ hợp đồng này?

A $249.00

B $332.39

C $333.33

Đáp án

LIBOR (London Interbank Offer Rate) là mức lãi suất cho vay đồng dollar trên thị trường liên ngân hàng London Cơ sở tính lãi của lãi suất LIBOR là 360 ngày

Thỏa thuận lãi suất kỳ hạn (FRA) là một hợp đồng giao dịch trên thị trường OTC để mua hoặc bán các khoản hoàn trả lãi suất theo một mức vốn gốc danh nghĩa Nói một cách khác, FRA là một công cụ phái sinh mà tài sản cơ sở chính là việc hoàn trả tiền lãi bằng đồng dollar, euro hay bất cứ đồng tiền nào khác tại một mức lãi suất thích hợp với đồng tiền đó Đặc điểm của FRA là không có giao nhận khoản vốn gốc trên thực tế mà chỉ liên quan đến phần trao đổi chênh lệch lãi suất Nghĩa là giá trị của hợp đồng là một khoản tiền danh nghĩa, chỉ được sử dụng làm cơ sở để tính toán Người mua FRA nhận được quyền khóa mức lãi suất cố định trong một thời hạn mong muốn bắt đầu từ một thời điểm trong tương lai Người bán FRA sẽ phải trả cho người mua mức lãi suất gia tăng tính trên khoản vốn gốc danh nghĩa nếu lãi suất liên ngân hàng cao hơn lãi suất thỏa thuận tại thời điểm đáo hạn và ngược lại

Câu 94 là một ví dụ cụ thể FRA 1 X 3 với mức lãi suất LIBOR thỏa thuận là 1.5%, giá trị hợp đồng là $1 triệu cho biết các thông tin sau đây:

- Thời hạn hợp đồng là 30 ngày (1 tháng)

Trang 9

- Lãi suất cơ sở là lãi suất LIBOR 60 ngày (2 tháng) kể từ ngày hết hạn hợp đồng Theo đề, mức lãi suất này là 1.7%, nghĩa là vào ngày hết hạn hợp đồng, mức lãi suất LIBOR 60 ngày trên thực tế là 1.7%

- Lãi suất LIBOR 60 ngày thỏa thuận giữa 2 bên tham gia hợp đồng là 1.5%

- Khoản vốn gốc danh nghĩa là $1 triệu

Ta có thể hiểu như sau Do lo sợ sự biến động lãi suất nên bên A ký với bên B một thỏa thuận lãi suất kỳ hạn với nội dung: 30 ngày sau, bên B sẽ cho bên A vay $1 triệu

kỳ hạn 60 ngày với mức lãi suất cố định là 1.5% (bất kể mức lãi suất trên thị trường vào 30 ngày sau biến động như thế nào) Vào ngày hết hạn hợp đồng, lãi suất cho vay

60 ngày trên thị trường là 1.7% nhưng bên A chỉ phải trả cho bên B mức lãi suất 1.5% khi đáo hạn khoản vay Rõ ràng, vào lúc khoản vay đáo hạn, bên A sẽ được lợi một khoản là:

1,000,000 ×(0.017−0.015)× 60360

Tuy nhiên, đối với một FRA, khoản lợi này được bên bán chi trả ngay vào ngày đáo hạn hợp đồng Theo giá trị thời gian, số tiền mà bên mua (nhà đầu tư) thực sự nhận được là:

1,000,000×(0.017−0.015)× 60

360

1+0.017× 60

360

=$332.39

Chọn đáp án B.

Chú ý rằng khoản vay $1 triệu mà bên A (bên mua FRA) vay bên B (bên bán FRA) chỉ là một số tiền trên danh nghĩa, trong thực tế không xảy ra sự giao nhận số tiền này giữa bên A và bên B

Xem thêm: 2011 Level I CFA Program Curriculum, Vol 6, trang 40 – 43.

Câu 95 In comparison to a forward contract, a futures contract is most likely to be

less:

Trang 10

A liquid

B publicized

C customized

So với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau thấp hơn về:

A Tính thanh khoản

B Mức độ công khai hóa

C Tính tùy chỉnh

Đáp án

Hợp đồng kỳ hạn là giao dịch riêng giữa 2 bên, các quy định trên hợp đồng do 2 bên

tự thỏa thuận như về quy mô hợp đồng, ngày giao hàng và được giao dịch trên thị trường OTC Trong khi đó, hợp đồng giao sau được thực hiện trao đổi trên thị trường

và chịu sự chi phối bởi quy định của sở giao dịch (SDG), được chuẩn hoá về mọi điều khoản như quy mô hợp đồng, ngày giao hàng,… theo quy định của SGD Do đó, hợp đồng giao sau có tính thanh khoản và mức độ công khai hóa cao hơn hợp đồng kỳ hạn Mặt khác, do hợp đồng kỳ hạn là giao dịch riêng giữa 2 bên nên các hợp đồng kỳ hạn

có thể được thảo ra với một hàng hoá bất kỳ, khối lượng, chất lượng, thời gian giao hàng bất kỳ, theo thoả thuận chung giữa hai bên giao dịch trong khi các hợp đồng giao sau niêm yết trên SGD đòi hỏi việc giao nhận một khối lượng cụ thể của một hàng hoá

cụ thể đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu, theo một thời hạn được ấn định trước Vì vậy mà hợp đồng giao sau có tính tùy chỉnh thấp hơn

Chọn đáp án C.

Xem thêm: 2011 Level I CFA Program Curriculum, Vol 6, trang 51 – 53.

Trang 11

Câu 96 In what way is the payoff of a forward rate agreement (FRA) most likely

different from the payoff of an interest rate option?

A It is based on a fixed exercise rate

B It is based on a notional principal amount

C It is paid immediately when the contract expires

Điểm khác biệt giữa khoản tiền thanh toán trong một thỏa thuận lãi suất kỳ hạn (FRA)

so với khoản tiền thanh toán trong một quyền chọn lãi suất là khoản tiền thanh toán trong FRA:

A Dựa trên mức lãi suất thực hiện cố định

B Dựa trên khoản vốn gốc danh nghĩa

C Được chi trả ngay khi đáo hạn hợp đồng

Đáp án

Quyền chọn lãi suất cho phép người mua được quyền (nhưng không bắt buộc) chốt cố định lãi suất một khoản vay hoặc cho vay danh nghĩa với giá trị thỏa thuận vào hoặc trước một ngày cụ thể trong tương lai Bên mua quyền chọn phải trả phí cho bên bán Việc thực hiện quyền chọn hoàn toàn phụ thuộc vào người mua quyền, người bán ở thế bị động, phải thực hiện theo yêu cầu của người mua Về nguyên tắc, tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, nếu có lợi, người mua sẽ thực hiện quyền chọn, nếu bất lợi, người mua sẽ không thực hiện quyền chọn Tương tự như FRA, quyền chọn lãi suất cũng dựa trên tài sản cơ sở là lãi suất và giá trị hợp đồng chỉ là một khoản tiền danh nghĩa, được sử dụng làm cơ sơ tính toán số tiền phải trả cho người mua (nếu có) khi quyền chọn đáo hạn

Trang 12

Quyền chọn lãi suất bao gồm quyền chọn mua lãi suất và quyền chọn bán lãi suất, cho phép người mua và người bán cố định mức lãi suất áp dụng cho các giao dịch của họ trong tương lai

Đối với quyền chọn mua lãi suất, nếu lãi suất cơ sở vào ngày đáo hạn cao hơn lãi suất thực hiện, ta gọi là quyền chọn mua cao giá (in the money) và người mua sẽ thực hiện quyền Khi đó, người bán quyền chọn mua sẽ thanh toán khoản chênh lệch lãi suất cho người mua quyền chọn mua Ngược lại, khi lãi suất cơ sở vào ngày đáo hạn thấp hơn lãi suất thực hiện, ta gọi là quyền chọn mua kiệt giá (out of the money) và người mua

sẽ không thực hiện quyền Khi đó, người bán sẽ không phải thanh toán bất cứ một khoản nào cho người mua

Đối với quyền chọn bán lãi suất, nếu lãi suất cơ sở vào ngày đáo hạn thấp hơn lãi suất thực hiện, ta gọi là quyền chọn bán cao giá (in the money) và người mua sẽ thực hiện quyền Khi đó, người bán quyền chọn bán sẽ thanh toán khoản chênh lệch lãi suất cho người mua quyền chọn bán Ngược lại, khi lãi suất cơ sở vào ngày đáo hạn cao hơn lãi suất thực hiện, ta gọi là quyền chọn bán kiệt giá (out of the money) và người mua sẽ không thực hiện quyền Khi đó, người bán sẽ không phải thanh toán bất cứ một khoản nào cho người mua

Tuy nhiên, khi quyền chọn lãi suất là cao giá và người mua thực hiện quyền, người bán sẽ không thanh toán cho người mua ngay tại thời điểm đáo hạn quyền chọn mà sẽ thanh toán vào thời điểm đáo hạn khoản vay Đây là điểm khác biệt so với FRA Để làm rõ hơn, ta xét lại câu 94 và thay thế FRA bằng quyền chọn mua lãi suất Nghĩa là, nhà đầu tư sẽ mua một quyền chọn mua lãi suất thời hạn 30 ngày với lãi suất thực hiện

là lãi suất LIBOR 60 ngày 1.5% Vào thời điểm đáo hạn quyền chọn, lãi suất LIBOR

60 ngày trên thực tế là 1.7% Khi đó, quyền chọn mua là cao giá và nhà đầu tư thực hiện quyền Người bán quyền chọn này sẽ thanh toán khoản chênh lệch lãi suất cho nhà đầu tư Tuy nhiên, khoản tiền này không được chi trả vào ngày đáo hạn quyền chọn mà sẽ được chi trả 60 ngày sau đó Khi đó, số tiền người bán quyền chọn mua thanh toán cho nhà đầu tư là:

1,000,000 ×(0.017−0.015)× 60360=$ 333.33

Ngày đăng: 13/01/2023, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w