1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn quản trị vận hành 2 doanh nghiệp unilever

15 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Quản Trị Vận Hành 2 Doanh Nghiệp Unilever
Tác giả Nguyễn Phương Thuỳ, Lê Văn Trường, Đào Thu Trang, Trương Quỳnh Trang, Vũ Hoài Thu, Phan Thị Kiều Trang
Người hướng dẫn GVHD: Lê Phan Hoà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Vận Hành
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổi lực lượng lao động: - Thế giới Thay đổi nhân lực theo m c cứ ầu Vì sự sụt gi m sả ức mua trong bối cảnh lạm phát tăng cao nên Unilever đã công bố kế hoạch cắt giảm khoảng 1.500

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -

BÀI TẬP LỚN

MÔN QUẢN TRỊ VẬN HÀNH 2

DOANH NGHIỆP UNILEVER

GVHD: LÊ PHAN HOÀ

NHÓM 9

Nguyễn Phương Thuỳ - MSV: 11215636

Lê Văn Trường – MSV: 11217193

Đào Thu Trang – MSV: 11217183

Trương Quỳnh Trang – MSV: 11215931

Vũ Hoài Thu – MSV: 11217178

Phan Thị ều Trang – MSV: 11217189Ki

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚ I THI U DOANH NGHI P 3 Ệ Ệ

II HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP 4

1 Thay đổi lực lượng lao động: 4

2 Thay đổi m ức dự trữ: 6

III HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 6

1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) 6

2 Hoạch định nguồn lực (ERP) 10

IV QUẢN TR HÀNG TỒN KHO 12

1 Về mô hình qu n lý hàng t n kho hiả ồ ện nay 12

Tài liệu tham kh o: 14 ả

Trang 3

3

I GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

Unilever là một công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới chuyên về mặt hàng tiêu dùng nhanh Công ty có trụ sở tại hai thành phố là London (Anh) và Rotterdam (Hà Lan) Lý giải cho điều này, Unilever là kết quả củ ự a s sát nhập hai doanh nghiệp Lever Brothers của Anh và Margarine Unie của Hà Lan vào năm 1930 Những mặt hàng mà Unilever chuyên sản xuất r t đa dấ ạng, từ mỹ phẩm, hóa ch t giấ ặt tẩy đến kem đánh răng, dầu gội, thực phẩm và hơn thế Hiện Unilever đang có mặ ại hơn 190 quốt t c gia

và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó Unilever bước chân vào thị trường Việt Nam vào năm 1995

Công ty hiện tại có hệ ống phân phối bán hàng trên toàn quốc thông qua hơn 350 th nhà phân phố ớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ Ngoài ra công ty còn hợp tác với l i nhiều nhà máy xí nghiệp nộ ịa trong các hoạt động sản xuất gia công, cung ứng i đ nguyên vật liệu sản xuất và bao bì thành phẩm

Về sứ mệnh: “To add vitality to life” (Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống) - sứ là mệnh được những nhà sáng lập đề cử từ ngày đầu thành lập công ty Ý nghĩa của sứ mệnh là Unilever muốn mang đến một cuộc sống tốt hơn cho mọi người xung quanh thông qua các sản phẩm của mình

Về tầm nhìn: Tầm nhìn của Unilever có sự khác biệ ại giữt t a mỗi quốc gia tuy nhiên nó được xây dựng dựa trên tầm nhìn chung của Unilever toàn cầu Về tầm nhìn toàn cầu, đó là làm cho cuộ ống bền vững trở nên phổ biến hay chính là phát triển c s song song giữa doanh nghiệp và các hoạ ộng xã hộ ề giảm thiểu tác hạ ới môi t đ i v i t trường Unilever tin rằng nếu làm những việc có ích sẽ giúp doanh nghiệp trở nên tốt hơn và một doanh nghiệp phát triển vững mạnh trong tương lai phải là doanh nghiệp

có khả năng phục vụ được xã hội Còn tầm nhìn của Unilever tại Việt Nam là làm cho cuộc sống của người Việ ốt hơn Unilever đến Việt t t Nam với mong muốn tạo ra một tương lai tốt hơn cho người dân Thông qua những sản phẩm của mình, Unilever muốn giúp người Việt có cuộ ống tốt về mọi mặ ừ sức s t, t c kh e, ngoỏ ại hình đến tinh thần Ngoài ra, Unilever muốn truyền cảm hứng tới mọi người để chung tay xây dựng một

xã hộ ốt đẹp hơn i t

Trang 4

Về danh mụ ản phẩc s m: Unilever là một tập đoàn đa quốc gia về ngành hàng tiêu dùng nhanh hiện đang có 4 dòng sản phẩm (thực phẩm và đồ uống, hoá chấ ẩy rửa và t t

vệ sinh nhà cửa, làm đẹp và chăm sóc bản thân, máy lọc nước) Trong đó dòng sản phẩm máy lọc nước là nhóm sản phẩm còn mới, ba nhóm còn lại là trọng điểm của Unilever với hơn 150 thương hiệu trên toàn thế giới Trong đó, tại Việt Nam, Unilever tập trung vào ba nhóm sản phẩm đầu tiên vớ nhiều thương hiệu.i

II HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP

1 Thay đổi lực lượng lao động:

- Thế giới (Thay đổi nhân lực theo m c cứ ầu) Vì sự sụt gi m sả ức mua trong bối cảnh lạm phát tăng cao nên Unilever đã công bố kế hoạch cắt giảm khoảng 1.500 công việc quản lý trên toàn thế giới theo một cuộc tái cơ cấu lớn của công

ty (vào đầu năm 2020) Unilever cho biế “mô hình tổ chức mớt i được đề xuất của họ sẽ dẫn đến việc giảm khoảng 15% vai trò quản lý cấp cao”

Biểu đồ phản ánh số ợng và biến động nhân sự tạlư i Unilever từ 2010 đến 2020

- Việt Nam: Các doanh nghiệp lớn như Unilever vớ ộ máy tổ chức phứ ạp, i b c t lượng nhân sự lớn đều đang cố gắng tinh giản bộ máy để giảm thiểu thủ tục, tiết kiêm thời gian và quản lý tối ưu hơn Trong tương lai, công ty dự báo sẽ ếp tụti c

Trang 5

5

phát huy thế mạnh vốn có bên cạnh việc đơn giản hóa cơ cấu, trở nên linh hoạt hơn trước th trưị ờng đầy biến động

- Thực tế, việc tinh giản bộ máy t chức nội bộ củổ a Unilever đã đang được diễn

ra trên quy mô toàn thế giới.Và nếu cầu mất cân bằng trong tương lai, Unilever Việt Nam sẽ lên kế hoạch sâu hơn v tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại, cắề t giảm lao động hoặc thay đổi cách sử dụng lao động để đưa về trạng thái cân bằng (Việc cắt giảm nhân sự quản lý cấp cao của Unilever là trên toàn thế giớ ể i đ tái

cơ cấu, tuy nhiên nhận định về ị th trường Việt Nam cho thấy tiềm năng trong việc sử dụng các sản phẩm của công ty vì dân số tăng nhanh và tầng lớp trung lưu mớ ổi nhanh chóng tiêu thụ i n các sản phẩm hàng gia dụng của công ty nên Unilever có thể sẽ mở rộng nhà máy và tuyển thêm lao động để đáp ứng lượng nhu cầu tương lai ở Việt Nam)

- Unilever tiếp tục cải thiện và giữ vững vị thế là mộ ổ t t chức có chế độ lương bổng và chính sách nhân sự, môi trường làm việc thuộc top Việt Nam Mọ hế i c

độ lương, thưởng, quyền lợ ủa nhân viên luôn đượi c c đặt lên hàng đầu Nhân sự tại Unilever đều có cơ hộ ọc hỏi, trải nghiệi h m môi trường làm việc chuyên nghiệp, tham gia các chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao tại nước ngoài, giao lưu với đông đảo nhân viên cấp cao tại các quốc gia khác

- Đối với chiến lược giữ chân nhân tài, tùy điều kiện cũng như tính chất của doanh nghiệp, có thể đưa ra những cách thức chăm sóc nhân viên khác nhau, ví

dụ chính sách bảo hiểm dành cho gia đình, hỗ ợ tr chi phí học tập cho con cái, bảo hiểm hưu trí bổ sung… Unilever phân nhóm nhân viên để đưa ra những chương trình thiết thực, phù hợp vớ ừng nhóm cụ ể, chẳng hạn chương trình i t th dành cho nhóm nhân viên mới sinh con hay chương trình dành cho nhóm nhân viên trẻ chưa lập gia đình…

 Bất cập: ệc tái cấu trúc lại doanh nghiệp củVi a Unilever dẫn đến việc sa thải nhân viên với một số ợng không nhỏ quản lý cấp cao cũng như các nhân viên lư

ở nhà máy Tuy nhiên trong tương lai khi cầu tăng trở lại thì Unilever sẽ phải tuyển dụng và đào tạo lại nhân viên, điều này sẽ tốn một khoản không nhỏ vào chi phí của doanh nghiệp

 Giải pháp: Giảm giờ làm của các nhân viên ở nhà máy để giữ lạ ối đa số nhân i t viên để cầu tăng đột ngột trở lạ ẽ i s có đủ nguồn lực trong sản xuấ ồng thời có t đ

Trang 6

thể thuê ngoài, bán thời gian, tuyển thêm tùy vào nhu cầu doanh nghiệp lúc bấy giờ

2 Thay đổi mức d tr ự ữ:

Theo một số báo cáo, Việt Nam s là mẽ ột trong những thị trường tăng trưởng nhanh của Unilever trong vài năm tới Vớ ự báo về mội d t th trưị ờng bùng nổ dân số trong tương lai, đặc biệt là qua thờ ỳ Covid 19, công ty dự báo sẽ nâng mứi k c d trự ữ ở hiện tại để kịp thời cung cấp đầy đủ nhu cầu tăng cao của th trường trong tương lai gần ị

Unilever Việt Nam có thể sẽ tăng mức d tr trong giai đoự ữ ạn hiện nay để cung cấp cho thị trường Việt Nam trong tương lai

 Bất cập:

- Vì sự tăng trưởng nhanh của th trường dẫn đến sự ướị c tính thay đổi mức d trữ ự

có thể sai lệch ít nhiều dẫn đến mức dự ữ không đi kịp vớtr i th trưị ờng (Số ệu li

về nhu cầu thự ế và nhu cầu dự báo có thể bị c t sai lệch làm ảnh hưởng đến hoạt động hoạch định tổng hợp, cụ ể th là dự báo mức d trữ) ự

- Trong quá trình hoạch định thường xuyên có những sai sót trong quá trình nhập

dữ ệu và truy xuấ ữ li t d liệu

 Giải pháp:

- Unilever cần cải thiện sự cộng tác dự báo (bao gồm cả công tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp) Từ đó, nhân viên sẽ được cung cấp dữ ệu liên quan li một cách nhanh chóng, và thông qua buổi thảo luận và sửa đổi, nhà sản xuất có

thể dự đoán mức độ dự trữ cho từng dòng sản phẩ một cách chính xác.m

- Doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm ERP giúp hoạch định tổng hợp dễ dàng

và chính xác hơn

III HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)

Theo thống kê tạ BXH được tính trên điểi m tiếp cận ngườ êu dùng (2019), i ti Unilever dẫn đầu khi cung cấp ra thị trường gần 400 triệu sản phẩm, chiếm 60% thị trường nông thôn Với nhu cầu sản phẩm mỗi năm cung cấp lớn như vậy, giả sử để sản

Trang 7

Discover more from:

QTVH1110

Slide VHDN 2021 Thầy Quân - Tất cả các chương

Vội vàng (thi) - ấvsdsdbdv

Việc thực hiện Văn hóa doanh nghiệp của cty xuất nhập khẩu viettel

Xay dung he thong KPI trong doanh nghiep

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ - jjkmb

Document continues below

Văn hóa doanh nghiệp

433 documents

Go to course

73

2

129

59

3

Trang 8

xuất 1 sản phẩm m i vớ ới nhu cầu thự ế là 1000 lô (mỗi lô 100000 sản phẩc t m) , dự trữ sẵn có bằng 0

hiệu

Cấp sản phẩm

Tiếp nhận theo tiến độ

Cỡ

Lịch trình sản xuất

Sản phẩm mới A 0 0 1000 1000 vào

tuần 8

Lõi thành phẩm B 1 0 1000 1000 vào

tuần 6

bao gói C 1 0 1000 1000 vào

tuần 5

chất hóa học để sản xuất D 2 1000 lô vào

tuần 3

2000

Nguyên liệu để sản xuất

bao gói (Nilon, màu,

khuôn, )

E 2 1000 lô vào

tuần 2

2000

Hoạch định nhu cầu NVL-MRP:

Hạng mục A Cấp NVL: 0

Cỡ lô: 1000 LT: 8

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Enamored kế hoạch kinh doanh

2

Trang 9

8

Dự ữ tr có sẵn 0

0

0 0 0 0 0 0

Lượng tiếp nhận đơn hàng theo kế

hoạch

1000

Lượng đơn hàng phát ra theo kế

hoạch

1000

Hạng mục: B Cấp NVL:1

Cỡ lô: 1000 LT: 3

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự ữ tr có có sẵn 0 0 0 0 0 0 0 0

Lượng tiếp nhận đơn hàng theo kế hoạch 2000

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch 2000

2000x2= 4000

Trang 10

Hạng mục D Cấp NVL: 2

Cỡ lô: 1000 LT: 3

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự ữ tr có có sẵn 0 0 0 0 0 0 0 0

Lượng tiếp nhận đơn hàng theo kế hoạch 4000

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch 4000

Hạng mục: C Cấp NVL:1

Cỡ lô: 1000 LT: 3

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự ữ tr có có sẵn 0 0 0 0 0 0 0 0

Lượng tiếp nhận đơn hàng theo kế hoạch 2000

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch 2000

Trang 11

10

2000x1= 2000

Hạng mục: E Cấp NV:2

Cỡ lô: 1000 LT: 2

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự ữ tr có có sẵn 0 0 0 0 0 0 0 0

Lượng ếp nhận đơn hàng theo kế hoạti ch 2000

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch 2000

 Vấn đề bất cập: Mấ ến 3 tuần để nhập từ công ty trong/ ngoài nước các chất đ t hóa học trong sản xuất, trong đó nguyên liệu sản xuất bao gói chỉ mất 2 ần để tu nhập Như vậy việc có 1 tuần dư ra làm tiến độ làm hoàn thiện sản phẩm bị kéo dài ra

 Giải pháp: Công ty nên tìm kiếm thêm hoặ ự đầu tưc t chế tạo mộ số t chất hóa học mà nhà cung ứng trong nước hiện nay chưa có

2 Hoạch định nguồ ực (ERP)n l

Hệ ống hoạch định nguồn lực ERP được Unilever lựth a chọn triển khai là một

hệ ống cho phép thu nhập và chia sẻ dữ ệu cho nhiều tiến trình kinh doanh khác th li nhau trong tổ ức doanh nghiệp, phố ợp các tiến trình nghiệp vụ cơ bản nhấch i h t trong n i bộ ộ doanh nghiệp

Trước khi hệ ống ERP của Unilever đượth c áp dụng vào hoạt động sản xuất, quản lý kinh doanh, việ ử dụng những công cụ ủ công hay các phần mềc s th m cũ

Trang 12

trong việc quản lý đã gây nên nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của công ty:

- Hàng hóa đầu vào và đầu ra được quản lý hoàn toàn thủ công khiến nhà máy

đối m t vặ ới các vấn đề: hàng hóa tồn kho vớ ố lượng lớn trong khi tối s c độ tiêu thụ củ ản phẩa s m đầu ra lại quá chậm, không tối ưu hóa được công suất làm việc, vận hành của máy móc, thiết bị, công nhân… Từ đó gây tốn kém cho cả quá trình sản xuấ ủa Unilever, trựt c c tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận củ ổ a t chức

- Hoạt động hạch toán theo phương thức thủ công gặp nhiều khó khăn vớ ố i s lượng giấy tờ lưu trữ lớn, dễ mắc phải sai sót, dẫn đến mất mát, hư hại không mong muốn

Kết qu sau khi Unilever triả ển khai ERP:

- Hệ thống giúp công ty tránh đượ ủi ro trong công tác kế toán vớ ự phân cấp c r i s phân quyền bài bản, công tác tài chính– kế toán thuận lợi hơn nhiều so với trước đây Các khâu quản trị kho hàng, phân phối, điều hành doanh nghiệp, quan hệ khách hàng và sản xuất đã được công ty quản lý tốt hơn, giảm đáng kể các sai sót Trình độ nhân viên CNTT tại Unilever đã được nâng cao hơn so với trước Hạ tầng CNTT được kiện toàn, đồng bộ, chuẩn hóa và củng cố ề mặt cơ V cấu tổ chức c a tủ ổ ức, ngoài việc nâng cao kiến thứch c của nhân viên, hệ ống th

đã đáp đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng.Việc quản lý trở nên tập trung, xuyên suốt, có sự ừa hưởng và đúng lúc.th

 Bất cập: Muốn triển khai ERP, doanh nghiệp Unilever cũng gặp một số khó khăn trong quá trình vận hành, cụ ể th là:

- Chi phí khá cao đầu tư cho hệ thống này khá cao

- Muốn triển khai ERP, doanh nghiệp cần có đủ cán bộ có năng lực, dám chấp nhận và biết cách thay đổi H thệ ống có thể khó sử dụng hoặc nhân viên có thể

mất m t thời gian để làm quen; điều này khiến cho hệ thống ERP không phát ộ huy hết mức và ảnh hưởng đến hiệu suất của toàn công ty

Từ đó, giải pháp cho các vấn đề mà Unilever gặp phải khi sử dụng hệ ống ERP th trong kinh doanh:

Trang 13

12

- Đầu tư cho nhân lực c a công ty hủ ọc các khóa h c vọ ề cách sử dụng hệ thống cũng như l a chự ọn nhân lực cốt cán để thực hiện điều khiển hệ ống này Từ th

đó, hệ ống th ERP mới có khả năng phát huy hết mức và tạo ảnh hưởng tố ến t đ hiệu suất của toàn công ty Ngoài ra, Unilever cần thực hiện công tác truyền thông nội bộ, đào tạo sử dụng, để nhân viên có thể ứng dụng dễ dàng vào công việc của mình

- Ngoài ra về vấn đề chi phí đắ ỏ khi sử dụng hệ t đ thống này, công ty cần phải cân đối nguồn lực tài chính để đầu tư vào hệ ống ERP một cách hợp lý nhấth t

IV QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

1 Về mô hình quản lý hàng tồn kho hiện nay

Unilever áp dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp vĩnh viễn và phương pháp định kỳ

Trong báo cáo tài chính của Unilever năm 2020, công ty đề cập đến việ ử dụng các c s công nghệ thông tin để quản lý chuỗi cung ứng và hàng tồn kho Cụ ể, Unilever đã th triển khai hệ ống SAP S/4HANA để ản lý nguồn lực doanh nghiệp và hỗ ợ việth qu tr c quản lý hàng tồn kho trên toàn cầu

Ngoài ra, Unilever cũng đã triển khai các hệ ống quản lý và điều phốth i hàng tồn kho như Oracle và Manhattan Công ty đã sử dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI)

và Internet of Things (IoT) để tăng khả năng theo dõi và kiểm soát hàng tồn kho, giảm thiểu lãng phí, tối ưu hóa hiệu suất của chuỗi cung ứng

2 Vấn đề bấ ập và giảt c i pháp trong quản lý hàng dự tr ữ:

Đặt hàng và n m giắ ữ hàng dự trữ tối ưu là các mục tiêu trong lĩnh v c quyự ế ịnh t đ chiến lược này của quản lý hoạ ộng Unilever quan tâm đến việc duy trì đủ ợng t đ lư hàng tiêu dùng dự ữ để doanh nghiệp có thể đáp ứng với những thay đổtr i trên thị trường Ví dụ, quy mô hàng dự ữ của công ty đủ để giải quyết nhu cầu tăng mạnh tr

Do đó, các nhà quản lý hoạ ộng phải xác định chính xác lượng nguyên vậ ệu và t đ t li hàng tiêu dùng cần thiết trong kho S lưố ợng này phả ỗ ợ đầy đủ các mục tiêu năng i h tr suất của công ty trong hoạ ộng của mình t đ

Ngày đăng: 30/10/2023, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm