Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp Điều kiện cần và đủ để một hình chóp có mặt cầu ngoại tiếp là đáy của nó là đa giác nội tiếp một đường tròn.. Một số bài toán nổi bật Bài toán 1: Xác định tâ
Trang 3Chủ đề 6: Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón The best or nothing MẶT CẦU, MẶT TRỤ, MẶT NÓN
I Mặt cầu, khối cầu
1 Định nghĩa
Tập hợp những điểm M trong không gian cách điểm O cố định một khoảng không đổi bằng r r 0 được gọi là mặt cầu tâm O bán kính r.
Người ta thường kí hiệu mặt cầu tâm O bán kính r là S O r ;
- Nếu hai điểm C; D nằm trên mặt cầu S O r thì đoạn thẳng CD được gọi là dây ; cung của mặt cầu đó
- Dây cung AB đi qua tâm O được gọi là một đường kính của mặt cầu Khi đó độ dài đường kính bằng 2r.
Một mặt cầu được xác định nếu biết tâm và bán kính của nó hoặc biết một đường kính của mặt cầu đó
2 Điểm nằm trong và nằm ngoài mặt cầu Khối cầu
Cho mặt cầu S O R và một điểm A bất kì trong không gian (hình 6.1). ;
a Nếu OA R thì điểm A nằm trên mặt cầu Khi đó đoạn thẳng OA là bán
kính của mặt cầu.
b Nếu OA R thì ta nói điểm A nằm trong mặt cầu.
c Nếu OA R thì ta nói điểm A nằm ngoài mặt cầu.
Nếu OA OB là hai bán kính của mặt cầu thỏa mãn O, A, B thẳng hàng thì;
AB là đường kính của mặt cầu.
d Tập hợp các điểm thuộc mặt cầu S cùng với các điểm nằm trong mặt
cầu đó được gọi là khối cầu S hoặc hình cầu S Vậy khối cầu S là tập hợp các điểm A thỏa mãn OA R
3 Biểu diễn mặt cầu
Người ta thường dùng phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng để biểu diễn mặt cầu Khi đó hình biểu diễn của mặt cầu là một hình tròn
4 Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng
Vấn đề cần nắm:
I Mặt cầu, khối
cầu
II Mặt nón, khối
nón, hình nón
III Mặt trụ, khối
trụ, hình trụ
IV Các ứng dụng
thực tế
Chủ đề VI
Trang 4Cho mặt phẳng P và mặt cầu S O R Gọi H là hình chiếu của O lên mặt ; phẳng P thì d OH
a Trường hợp d = R
- Với mọi điểm M khác H thuộc mặt phẳng P ta luôn có OM OH R nên
OM R
- Khi đó mặt phẳng P và mặt cầu có một điểm chung duy nhất là H và ta nói mặt
phẳng P tiếp xúc với mặt cầu S O R (hình 6.2) ;
- Điểm H là tiếp điểm của mặt cầu S O R và mặt phẳng ; P , mặt phẳng P
được gọi là tiếp diện của mặt cầu Lúc này ta có
Điều kiện cần và đủ để mặt phẳng P tiếp xúc với mặt cầu S O R tại ;
điểm H là p vuông góc với bán kính OH tại điểm H đó.
b Trường hợp d > R
Nếu M là một điểm bất kì trên mặt phẳng P thì OM OH Từ đó suy ra
OM R
Vậy với mọi điểm M thuộc mặt phẳng P đều nằm ngoài mặt cầu Do đó mặt
phẳng P không cắt mặt cầu (hình 6.3)
c Trường hợp d < R
Trường hợp này mặt phẳng cắt mặt cầu theo đường tròn tâm H, bán kính
2 2
r R d
Thật vậy, gọi M là một điểm thuộc giao tuyến của mặt phẳng P với mặt
cầu S O R Xét tam giác OMH ta có ; MH R2 d2 , do đó M thuộc đường tròn tâm H nằm trong mặt phẳng P và có bán kính 2 2
r R d Đặc biệt khi h 0 thì tâm O của mặt cầu thuộc mặt phẳng P ta có giao
tuyến của mặt phẳng P và mặt cầu S O R là đường tròn tâm O bán kính ;
R Đường tròn này được gọi là đường tròn lớn.
Mặt phẳng đi qua tâm O của mặt cầu gọi là mặt phẳng kính của mặt cầu đó.
5 Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt cầu Tiếp tuyến của mặt cầu
Cho mặt cầu S O R và đường thẳng Δ. ;
Gọi H là hình chiếu vuông góc của tâm O lên và d OH là khoảng cách từ O
tới Δ
Tương tự như trong trường hợp mặt cầu và mặt phẳng, ta có ba trường hợp sau đây:
Trang 5Chủ đề 6: Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón The best or nothing
a Nếu d > R thì Δ không cắt mặt cầu S O R , vì với mọi điểm M thuộc Δ ta đều ;
có OM R như vậy thì mọi điểm M thuộc đường thẳng Δ đều nằm ngoài mặt cầu
(hình 6.5)
b Nếu d = R thì điểm H thuộc mặt cầu S O R Khi đó với mọi điểm M thuộc Δ ;
nhưng khác H ta luôn có OM OH R OM r
Vậy H là điểm chung duy nhất của mặt cầu S O R và đường thẳng Δ. ; Khi đó ta nói đường thẳng Δ tiếp xúc với mặt cầu S O R tại H Điểm H được gọi ;
là điểm tiếp xúc (hoặc tiếp điểm) của Δ và mặt cầu Đường thẳng Δ gọi là tiếp tuyến của mặt cầu
Vậy ta có Điều kiện cần và đủ để đường thẳng Δ tiếp xúc với mặt cầu S O R tại điểm ;
H là Δ vuông góc với bán kính OH tại điểm H đó (hình 6.6)
c Nếu d < R đường thẳng Δ cắt mặt cầu S O R tại hai điểm A, B phân biệt Hai ; điểm đó chính là giao điểm của đường thẳng Δ với đường tròn giao tuyến của mặt cầu S O R và mặt phẳng ; O (hình 6.7);
Đặc biệt, khi d 0 thì đường thẳng Δ đi qua tâm O và cắt mặt cầu tại hai điểm M,
N Khi đó MN là đường kính của mặt cầu.
Nhận xét:
Người ta chứng minh được rằng:
* Qua một điểm A nằm trên mặt cầu S O R có vô số tiếp tuyến của mặt cầu ;
đó Tất cả các tiếp tuyến này đều vuông góc với bán kính OA của mặt cầu tại
A và đều nằm trên mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A.
* Qua một điểm A nằm ngoài mặt cầu S O R có vô số tiếp tuyến với mặt ;
cầu đã cho Các tiếp tuyến này tạo thành một mặt nón đỉnh A Khi đó độ dài các đoạn thẳng kẻ từ A đến các tiếp điểm đều bằng nhau.
Chú ý:
Người ta nói mặt cầu nội tiếp hình đa diện nếu mặt cầu đó tiếp xúc với tất cả các mặt của hình đa diện, còn nói mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện nếu tất cả các đỉnh của hình đa diện đều nằm trên mặt cầu
6 Công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu
Mặt cầu có bán kính r có diện tích là: 2
4
S r Khối cầu có bán kính r có thể tích là: 4 3
3
V r
Chú ý
a Diện tích S của
mặt cầu bán kính r
bằng bốn lần diện
tích hình tròn lớn của
mặt cầu đó
b Thể tích V của
khối cầu bán kính r
bằng thể tích khối
chóp có diện tích đáy
bằng diện tích mặt
cầu và có chiều cao
bằng bán kính mặt
cầu đó
Trang 6Bổ sung một số vấn đề mặt cầu ngoại tiếp, nội tiếp
hình đa diện
1 Mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện
Mặt cầu đi qua mọi đỉnh của hình đa diện H gọi là mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện H và hình đa diện H được gọi là hình đa diện nội tiếp mặt cầu đó.
a Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
Điều kiện cần và đủ để một hình chóp có mặt cầu ngoại tiếp là đáy của nó là đa giác nội tiếp một đường tròn
Từ đây ta có
Hệ quả
Mọi hình tứ diện có mặt cầu ngoại tiếp
Mọi hình chóp đều nào cũng có mặt cầu ngoại tiếp
Các phương pháp cơ bản xác định tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp.
Bài toán: Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
1 2 n
S A A A
Lời giải Phương pháp 1
1 Xác định tâm O là tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy A A A 1 2 n
2 Dựng trục Δ là trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy A A A (Δ là1 2 n
đường thẳng đi qua tâm O của đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy và vuông
góc với mặt phẳng đáy)
3 Vẽ mặt phẳng trung trực P của một cạnh bên bất kì của hình chóp.
4 Giao của mặt phẳng trung trực P và đường thẳng Δ là tâm I của mặt cầu
ngoại tiếp hình chóp S A A A 1 2 n
Phương pháp 2
1 Xác định tâm O là tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy A A A 1 2 n
2 Dựng trục Δ là trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy A A A1 2 n
3 Vẽ trục đường tròn ngoại tiếp của tam giác mặt bên 2 sao cho Δ và 2 đồng phẳng
4 Lấy giao hai đường thẳng ta được tâm của đường tròn ngoại tiếp hình chóp.
Phương pháp 3
Chứng minh các đỉnh của hình chóp nhìn đoạn thẳng nối hai đỉnh còn lại dưới một góc vuông Khi đó trung điểm của đoạn thẳng nối hai đỉnh đó chính là tâm của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp, và đoạn thẳng nối hai đỉnh là đường
STUDY TIP
1 Khi hình chóp là hình
chóp đều, hình chóp có
một cạnh bên vuông góc
với đáy thì có thể thay
mặt phẳng trung trực
bằng đường trung trực
2 Khi dựng mặt phẳng
trung trực của cạnh bên,
nên chọn cạnh bên của
hình chóp đồng phẳng
với Δ
STUDY TIP
1 Khi hình chóp là hình
chóp đều, hình chóp có
một cạnh bên vuông góc
với đáy thì có thể thay
mặt phẳng trung trực
bằng đường trung trực
2 Khi dựng mặt phẳng
trung trực của cạnh bên,
nên chọn cạnh bên của
hình chóp đồng phẳng
với Δ
Trang 7Chủ đề 6: Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón The best or nothing
kính của mặt cầu đó
Phương pháp 4
Tìm một điểm đặc biệt cách đều các đỉnh của hình chóp
Phương pháp 5
Ta tạo các lăng trụ quen thuộc để dễ dàng hơn trong việc xác định tâm hay tính toán các yếu tố của mặt cầu ngoại tiếp đa diện Bằng việc mở rộng khối
đa diện đã cho, thay vì xác định tâm và bán kính của khối đa diện một cách trực tiếp, ta xác định tâm và bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện quen thuộc
b Một số bài toán nổi bật
Bài toán 1: Xác định tâm và bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác
đều có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h.
Lời giải tổng quát
Gọi S.ABC là hình chóp tam giác đều, có chiều cao SH h ; cạnh đáy bằng a.
Trong mặt phẳng SAH kẻ đường trung trực của cạnh SA, khi đó gọi I là giao
điểm của đường trung trực cạnh SA và SH Khi đó I là tâm của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC.
Ta có cảm giác ABC là tam giác đều nên H là trọng tâm của tam giác ABC
AH
3
a
H SA SH AH h
Tam giác SDI và tam giác SHA là hai tam giác đồng dạng nên
2 2
3 2
a SA
h SA
SI
Đến đây ta có kết luận: bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác đều có
cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h là
2 2 3 6
h a R
h
Bài toán 2: Tính bán kính của hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là a và chiều cao là h.
Lời giải tổng quát
Tương tự bài toán trên ta có bán kính của hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy
là a và chiều cao h là
2 2 2 4
h a R
h
Tổng quát: Công thức đọc thêm: Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đều
Trang 8n giác có cạnh đáy bằng a và chiều cao h là
2
180
4 sin
180
8 sin
n R
h
n
Bài toán 3: Xác định tâm và bán kính của tứ diện SABC có SA a SB b , ,
SC c và ba cạnh SA SB SC đôi một vuông góc., ,
Lời giải tổng quát
Cách 1: Gọi H là trung điểm của AB Dễ thấy H là tâm đường tròn ngoại tiếp
SAB
Mặt phẳng trung trực của SC cắt trục đường tròn SAB tại O.
Ta có O chính là tâm của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện SABC Dễ thấy
2
c
OH
R SO SH HO HO HO
2 2 2
2
Cách 2: Sử dụng phương pháp 5: Phương pháp tạo lăng trụ bao
Mở rộng tứ diện SABC thành hình hộp chữ nhật SADB CMPQ Khi đó tâm của
mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC chính là tâm của hình hộp chữ nhật
SADB CMPQ Khi đó 1 2 2 2
2
OS R a b c (Công thức độ dài đường chéo của hình hộp chữ nhật tôi đã giới thiệu)
Bài toán 4: Cho tứ diện ABCD có AB CD c , AC BD b , AD BC a
Tìm bán kính R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối tứ diện ABCD.
Lời giải tổng quát
Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD thì dễ thấy IJ AB IJ, CD, hay
nói cách khác IJ là cạnh vuông góc chung của hai cạnh AB, CD.
Gọi O là trung điểm của IJ thì OA OB và OC OD (Do IJ là đường trung trực của AB, CD).
Do AB CD nên IB JC , khi đó hai tam giác OIB và OJC bằng nhau Suy ra
OB OC
Từ đây suy ra O cách đều bốn đỉnh của tứ diện ABCD Vậy mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD là mặt cầu có tâm O, bán kính R OA
Ta có
IJ AB IJ c
OA OI IA
Vì CI là trung tuyến của tam giác ABC nên
2 2 2
2 2 2
4
IC , suy ra
IJ CI CJ
2 2 2 2 2 2 2
a b c c a b c
STUDY TIP
Bán kính của mặt cầu
ngoại tiếp khối tứ diện
gần đều là
STUDY TIP
Bán kính của mặt cầu
ngoại tiếp khối tứ diện
gần đều là
Trang 9Chủ đề 6: Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón The best or nothing
R OA a b c R a b c
Bài toán 5*: Cho một mặt cầu bán kính R cố định Tìm hình chóp tứ giác đều có
thể tích lớn nhất nội tiếp trong mặt cầu
Đây là một bài toán mà kết hợp cả yếu tố hình không gian và giải tích (tìm max của một hàm số trên một khoảng (đoạn))
Lời giải tổng quát
Giả sử S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nội tiếp mặt cầu bán kính R thì đường cao
SH đi qua tâm mặt cầu.
Gọi a, h lần lượt là cạnh đáy, chiều cao hình chóp thì áp dụng bài toán 2 ta có
2 2 2 4
h a R
h
với 0h2R
2 2 2
Thể tích khối chóp là 1 2 1 2
V a h h R h Đến đây ta có hai cách
Cách 1: Sử dụng bất đẳng thức
3
3 2
h h
R h
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 2 4
R h h
Khi đó 4
3
R
a
Cách 2: Xét hàm
Xét hàm số 2 2
3
f h h R h trên 0; 2R
R
f h R h h Rh h h Kết quả tương tự trên
Đến đây ta rút ra được Study Tip để ghi nhớ.
c Mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ
Một hình lăng trụ có mặt cầu ngoại tiếp khi và chỉ khi nó là hình lăng trụ đứng với đáy là đa giác nội tiếp đường tròn
Hệ quả
Hình hộp H có mặt cầu ngoại tiếp khi và chỉ khi H là hình hộp chữ nhật Tâm
O của mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật là giao điểm các đường chéo, và
độ dài đường chéo là đường kính của mặt cầu Khi đó 2 2 2
2
a b c
STUDY TIP
Hình chóp tứ giác đều
có thể tích lớn nhất nội
tiếp trong mặt cầu bán
kính R cố định là hình
chóp tứ giác đều có cạnh
, chiều cao và thể tích
STUDY TIP
Hình chóp tứ giác đều
có thể tích lớn nhất nội
tiếp trong mặt cầu bán
kính R cố định là hình
chóp tứ giác đều có cạnh
, chiều cao và thể tích
Trang 10Bài toán 6: Trong số các hình hộp nội tiếp hình cầu bán kính R cho trước, hình
hộp nào có tổng các kích thước lớn nhất
Lời giải
Ta có hình hộp nội tiếp mặt cầu bán kính R nên nó là hình hộp chữ nhật và các kích thước lần lượt là a, b, c của nó liên hệ với bán kính mặt cầu bởi công thức
2 2 2 4 2
a b c R Tổng các kích thước của hình hộp đó là 4 a b c Mặt khác, ta có
a b c 2 3a2b2c2 12R2 a b c 2R 3
4 a b c 8R 3
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 2 3
3
R
a b c Khi đó hình hộp cần tìm chính
là hình lập phương có cạnh bằng 2 3
3
R .
Bài toán 7: Trong các hình nội tiếp mặt cầu tâm I bán kính R, hình hộp có thể
tích lớn nhất bằng:
A. 8 3
3
8R
Đáp án B
Lời giải
Hình vẽ bên minh họa một hình hộp ABCD A B C D ' ' ' ' nội tiếp mặt cầu tâm I bán kính R.
Vì tính đối xứng nên hình hộp nội tiếp khối cầu luôn là hình hộp nội tiếp khối cầu luôn là hình hộp chữ nhật Do vậy đặt ba kích thước của hình hộp chữ nhật lần lượt
là a, b, c.
Khi đó thể tích của hình hộp chữ nhật là V abc
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương ta có
3 3
a b c abc
3
2
R
V
d Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp cụt (đọc thêm) Một hình chóp cụt có mặt cầu ngoại tiếp khi và chỉ khi đáy của hình chóp cụt nội tiếp đường tròn có các cạnh bên bằng nhau
STUDY TIP
Cho hình hộp chữ nhật
có 3 kích thước là a, b, c
khi đó độ dài đường
chéo của hình hộp chữ
nhật được tính bằng
công thức
STUDY TIP
Cho hình hộp chữ nhật
có 3 kích thước là a, b, c
khi đó độ dài đường
chéo của hình hộp chữ
nhật được tính bằng
công thức
Trang 11Chủ đề 6: Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón The best or nothing
Hệ quả Mọi hình chóp cụt đều luôn có mặt cầu ngoại tiếp
Cho hai đường tròn C I r , ; C I r lần lượt nằm trên hai mặt phẳng ' '; ' P
và P mà ' P || P' , 'II P II, 'h Khi đó mặt cầu đi qua cả hai đường tròn đã cho
Bài toán 8: Cho hình chóp cụt ABCD A B C D ' ' ' ' có hai đáy ABCD và
' ' ' '
A B C D lần lượt là hai tứ giác nội tiếp hai đường tròn có bán kính , 'r r Biết hình chóp cụt có chiều cao là h.
Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp cụt ABCD A B C D ' ' ' '
Lời giải
Gọi , 'I I lần lượt là tâm của hai đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD A B C D ; ' ' ' ' Theo giả thiết thì hình chóp cụt này nội tiếp mặt cầu nên các cạnh bên bằng nhau,
do đó II' là trục của hai đường tròn đáy
Kí hiệu như hình vẽ bên thì AA I I' ' là hình thang vuông tại , 'I I Gọi O là giao điểm của đường trung trực cạnh AA' với II' Khi đó mặt cầu ngoại
tiếp hình chóp cụt đã cho là mặt cầu tâm I bán kính R OA
Ta có R2 OA'2 r'2OI'2 r'2x2 với x OI ' Mặt khác R2 OA2 r2II' x2 r2h x 2
Từ đó 2hx r 2h2 r'2 hay
2 2 '2 2
r h r x
h
2 2
2
' '
4
h r r
R r
h
2 Mặt cầu nội tiếp hình chóp, hình đa diện
Một mặt cầu dc gọi là nội tiếp một đa diện (hay đa diện ngoại tiếp mặt cầu) nếu mặt cầu tiếp xúc với các mặt của đa diện đó
Hệ quả 1
Với mặt cầu tâm O, bán kính r nội tiếp hình đa diện cho trước thì
a Hình chiếu của điểm O trên các mặt của đa diện là điểm tiếp xúc giữa mặt
cầu và các mặt đa diện, khoảng cách từ O đến các mặt là bằng nhau.
b Gọi V là thể tích khối đa diện, S là diện tích toàn phần của hình đa diện tp
thì 1
3 tp
V S r (*)
Hệ quả 2
Mọi hình tứ diện luôn có mặt cầu nội tiếp
Hình chóp đều nào cũng có mặt cầu nội tiếp
Chứng minh công thức (*) ta có
STUDY TIP
Bán kính mặt cầu ngoại
tiếp hình chóp cụt là
trong đó r, r’ lần lượt là
hai bán kính của đường
tròn ngoại tiếp hai đáy
của hình chóp cụt h là
độ dài đường cao của
hình chóp cụt
STUDY TIP
Bán kính mặt cầu ngoại
tiếp hình chóp cụt là
trong đó r, r’ lần lượt là
hai bán kính của đường
tròn ngoại tiếp hai đáy
của hình chóp cụt h là
độ dài đường cao của
hình chóp cụt