1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đại học Bán công Tôn Đức Thắng,

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 725,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 5. Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp, phân tích tại Công ty Sứ Thiên Thanh (0)
    • 5.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu (24)
    • 5.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán (24)
    • 5.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán (24)
    • 5.4 Tổ chức bộ máy kế toán (25)
      • 5.4.1 Kế toán trưởng (25)
      • 5.4.2 Phó kế toán trưởng (25)
      • 5.4.3 Phó phòng tài chính – kế toán – Kế toán tổng hợp (0)
      • 5.4.4 Kế toán thanh toán (26)
      • 5.4.5 Kế toán thành phẩm, TSCĐ, doanh thu, công nợ người mua (26)
      • 5.4.6 Kế toán ngân hàng, tiền long (26)
      • 5.4.7 Thủ quỹ (27)
    • 5.5 Tổ chức công tác phân tích (27)
  • B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SỨ THIÊN THANH (28)
    • 1. Phân tích chung tình hình tài chính tại công ty (33)
      • 1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán (33)
        • 1.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về Tài sản và Nguồn vốn (33)
        • 1.1.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa Tài sản và Nguồn vốn (33)
      • 1.2 Phân tích chung tình hình tài chính qua bảng bao cáo kết quả kinh doanh (0)
    • 2. Phân tích tình hình vốn tài sản (35)
    • 3. Phân tích tình hình nguồn vốn (37)
      • 3.1 Phân tích nợ phải trả (37)
      • 3.2 Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu (37)
    • 4. Phân tích tình hình thanh toán (38)
      • 4.1 Phân tích các khoản phải thu (38)
      • 4.2 Phân tích các khoản phải trả (39)
    • 5. Phân tích khả năng thanh toán (40)
      • 5.1 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (40)
        • 5.1.1 Vốn luân chuyển (40)
        • 5.1.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (40)
        • 5.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (41)
        • 5.1.4 Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền (41)
        • 5.1.5 Số vòng quay hàng tồn kho (42)
        • 5.1.6 Sô vòng quay các khoản phải thu (0)
        • 5.1.7 Kỳ thu tiền bình quân (42)
      • 5.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn (43)
        • 5.2.1 Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (43)
        • 5.2.2 Tỷ số nợ (0)
    • 6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn (43)
      • 6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn (43)
        • 6.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (43)
        • 6.1.2 Số vòng quay toàn bộ vốn (44)
        • 6.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (44)
      • 6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (44)
        • 6.2.1 Số vòng quay cố định (0)
        • 6.2.2 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định (45)
        • 6.2.3 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định và đầu tư dài hạnh (45)
      • 6.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (46)
        • 6.3.1 Số vòng quay vốn lưu động (46)
        • 6.3.2 Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động (46)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SỨ THIÊN THANH (47)
    • 1. Nhận xét (47)
    • 2. Một số giải pháp (48)
      • 2.1 Về hình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh (0)
      • 2.2 Về tình hình công nợ và thanh toán (49)
      • 2.3 Về tình hình sử dụng và quản lý tài sản (50)
      • 2.4 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh (50)
        • 2.4.1 Tăng doanh thu bán hàng hợp lý và tích cực (50)
        • 2.4.2 Hạ thấp chi phí kinh doanh (51)
      • 2.5 Tăng cường công tác quản lý lao động (51)

Nội dung

Cũng thông qua quá trình phân tích tình hình tài chính, chúng ta có thể thấy được tình hình hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, mức lời lỗ, tình hình tài chính tốt hay xấu để từ đó c

Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp, phân tích tại Công ty Sứ Thiên Thanh

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu

Kế toán trưởng là người hiểu rõ nội dung các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp và có trách nhiệm quản lý các hoạt động phù hợp với quy định sử dụng chứng từ hợp lệ Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định tại quyết định số 1141-TCCĐKT của Bộ Tài chính ban hành ngày 1/11/1998, đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Có 2 loại mẫu chứng từ:

Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất và bắt buộc phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa Công ty và các pháp nhân Các loại chứng từ này được Nhà nước tiêu chuẩn hóa về nguyên tắc, mẫu, biểu, cũng như chỉ tiêu phản ánh, nhằm đảm bảo phương pháp lập và thống nhất trong công tác kế toán.

Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn sử dụng chủ yếu trong nội bộ doanh nghiệp.

Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán

Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, trong đó toàn bộ hoạt động kế toán được quản lý tại phòng kế toán nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả Quá trình xử lý chứng từ bao gồm phân loại, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán và ghi sổ tổng hợp cũng như sổ chi tiết Ngoài ra, bộ máy kế toán còn thực hiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính hiệu quả và nâng cao năng lực quản lý tài chính toàn diện.

Theo mô hình này thì công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhạy.

Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Công ty sư Thiên Thanh áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung, ghi lại tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Nhật ký chung là phần quan trọng, ghi nhận các nghiệp vụ một cách chi tiết và theo thứ tự thời gian, sau đó các số liệu được chuyển tuần tự vào sổ cái để tổng hợp và lập báo cáo tài chính chính xác Phương pháp này giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong công tác kế toán và đáp ứng các yêu cầu kiểm toán, góp phần nâng cao hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán thanh toán Thủ quỹ

Mô hình hình thức kế toán nhật ký chung.

Tổ chức bộ máy kế toán

‐ Tham mưu cho Ban giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh

‐ Chịu trách nhiệm giải trình kết quả sản xuất kinh doanh

‐ Chịu trách nhiệm cân đối thu chi tài chính hằng ngày, tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn

‐ Phụ trách công nợ với nhà cung cấp, nợ tạm ứng

5.4.2 Phó k ế toán tr ưở ng:

Trong quá trình làm việc, nhân viên kế toán sẽ thay mặt kế toán trưởng ký các chứng từ thu chi tiền mặt, báo cáo kế toán và thống kê khi kế toán trưởng vắng mặt do đi công tác dài ngày hoặc theo ủy quyền.

‐ Trực tiếp phụ trách các công tác về tiền lương, bảo hiểm có liên quan như:

+ Ký hóa đơn bán hàng hàng ngày

+ Công nợ với người mua, chiết khấu, lãi phải thu, lãi phải trả của đại lý

+ Chi nhánh và các cửa hàng trực thuộc

‐ Ký hợp đồng vận chuyển hàng cho đại lý, khách hàng hoặc vận chuyển nội bộ

‐ Công nợ phải thu, phải trả khác

‐ Kiểm tra, ký giấy đi công tác để thanh toán xăng

5.4.3 Phó phòng TCKT ‐ K ế toán t ổ ng h ợ p:

Sổ nhật ký đặ biệ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

‐ Ký hóa đơn bán hàng thay chị phương, ký thu chi tiềm mặt khi cần thiết hoặc theo ủy quyền

‐ Kế toán đầu tư XDCB, sửa chữa lớn

‐ Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách, phụ phí nộp Tổng Công ty

‐ Hướng dẫn các bộ phận (vật tư, tiêu thụ, thanh toán…) định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kiểm tra đối chiếu các định khoản nghiệp vụ kế toán, phân bổ chi phí hợp lý và tổng hợp hạch toán từ các bộ phận để xác định chính xác giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm.

Chúng tôi cung cấp số liệu chính xác để lập và nộp các báo cáo kế toán và thống kê theo yêu cầu của lãnh đạo cũng như các cơ quan, ban ngành theo quy định hoặc có liên quan Đảm bảo các báo cáo được thực hiện đúng hạn và tuân thủ quy trình pháp lý, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định.

‐ Lập thủ tục hồ sơ vay vốn trung dài hạn, tổng hợp báo cáo vay trng dài hạn

‐ Hướng dẫn học sinh sinh viên thực tập

‐ Giúp kế toán trưởng công tác phân tích chi phí, phân tích các luật đồng kinh tế

‐ Kiểm soát hệ chương trình quản lý (chương trình phần mềm của Công ty), thiết bị vi tính của P>TCKT

‐ Thu chi quỹ tiền hàng ngày

Kế toán vay ngắn hạn ngân hàng bao gồm các công việc như lập hồ sơ vay vốn, theo dõi các khế ước vay để đảm bảo trả nợ đúng hạn, kiểm tra và tổng hợp các khoản lãi vay (gồm tiền vay và lãi trả chậm), cùng với việc quản lý các khoản phí liên quan nhằm đảm bảo hoạt động tài chính công ty diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

‐ Kế toán công nợ người bán, tạm ứng, chịu trách nhiệm thanh toán kịp thời chính xác

‐ Theo dõi lập bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ khấu trừ thuế vào đầu vào

‐ Theo dõi tiền ký quỹ, các khoản ký ước, thế chấp cho nhà cung cấp

5.4.5 K ế toán thành ph ẩ m, TSC Đ , doanh thu, công n ợ ng ườ i mua:

‐ Kế toán nhập xuất kho thành phẩm, thanh lý sản phẩm

‐ Kế toán tài sản cố định, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn

‐ Đối chiếu, xác nhận doanh thu bán hàng với phòng kinh doanh, và từng đại lý, khách hàng

‐ Kế toán công nợ phải thu gồm:

+ Công nợ với người mua, kể cả đại lý

+ Đôn đốc thu hồi công nợ đại lý, người mua

+ Đối chiếu xác nhận công nợ kịp thời chính xác

+ Theo dõi công nợ cửa hàng, chi nhánh hàng ký gởi

Kế toán doanh thu thực hiện lập bảng kê bán hàng hàng ngày và ký thay trên hóa đơn bán hàng khi chị Phượng và chị Minh đi vắng hoặc khi được phân công Quản lý doanh số hàng ngày đảm bảo chính xác và đúng quy trình, giúp duy trì hệ thống kế toán hiệu quả và minh bạch trong hoạt động bán hàng Việc ký thay trên hóa đơn bán hàng là phần quan trọng để đảm bảo chứng từ hợp lệ, phục vụ cho công tác kiểm soát và báo cáo tài chính.

‐ Kê khai thuế đầu ra

‐ Tính chiết khấu thanh toán, tính trả lại, khuyến mãi

‐ Theo dõi đề xuất các chính sách đối với khách hàng (Ký quỹ, hoa hồng, chiết khấu, lãi suất khuyến mãi, quảng cáo…) chi phí bán hàng…

‐Theo dõi tiền ký quỹ,các khoản ký cược, thế chấp của khách hàng và đại lý

5.4.6 K ế toán ngân hàng, ti ề n l ươ ng

‐ Kế toán tiền gởi ngân hàng (VNĐ, ngoại tệ), ký quỹ

‐ Kiểm tra theo dõi chi tiết tổng hợp lãi tiền gởi, các chi phí ngân hàng

‐ Kế toán chi tiết, tổng hợp vay, trả nợ, lãi vay tín dụng Trung – Dài hạn

Chịu trách nhiệm thanh toán kịp thời các hóa đơn, giấy báo trước hạn theo thông báo hoặc ngày ghi trên hóa đơn, đặc biệt trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền vay Đồng thời, cần kiểm tra và phối hợp đôn đốc với bộ phận có liên quan để đảm bảo việc chuyển khoản hoặc thanh toán diễn ra đúng thời hạn, tránh gây gián đoạn hoạt động và đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

‐ Giúp kế toán trưởng theo dõi, thanh toán các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu

‐ Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn

‐ Quản lý, đảm bảo an toàn thu chi tiền mặt, ngoại tệ mặt, ngân phiếu và các chứng từ có giá trị khác của Công ty

‐ Thu tiền, nộp tiền, rút tiền tại các ngân hàng và các đơn vị khác

‐ Lập báo cáo quỹ hàng ngày

Phòng chịu trách nhiệm theo dõi, tiếp nhận và phát hành công văn đi và đến, đảm bảo quyền kiểm soát toàn diện các hoạt động liên quan Đồng thời, phòng cũng theo dõi và nhắc nhở lịch trình công tác của các thành viên, đảm bảo các nhiệm vụ được hoàn thành đúng hạn theo kế hoạch của kế toán trưởng.

‐ Lập dự trù và theo dõi cấp phát văn phòng phẩm

‐ Phát lương, thưởng cho các thành viên của phòng

‐ Bản phân công nên có hiệu lực từ ngày 01/13/2002

Người theo dõi, phụ trách công việc có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và chứng từ từ đầu năm hoặc theo thỏa thuận, hướng dẫn người tiếp nhận về số liệu và hồ sơ cũ để đảm bảo quy trình chuyển giao thuận tiện.

Thành viên lãnh đạo phòng, gồm chị Phương và chị Minh, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và lãnh đạo công ty về các công việc được phân công và ủy quyền Họ có thể phân công hoặc giao nhiệm vụ cho nhân viên trong phòng để xử lý các công việc đột xuất hoặc đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chung của phòng Tuy nhiên, tất cả các hoạt động này phải tuân thủ phạm vi cho phép và đảm bảo sự hài hòa, hợp lý trong công việc.

Tổ chức công tác phân tích

Hàng ngày, công ty sứ Thiên Thanh kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Việc này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kế toán Kế toán của công ty thực hiện hạch toán dựa trên các chứng từ hợp lệ, góp phần duy trì hệ thống kế toán đúng chuẩn Quản lý chứng từ xác định rõ nguồn gốc và nội dung các nghiệp vụ nhằm đảm bảo tính pháp lý và tránh sai sót trong báo cáo tài chính Phương pháp kiểm tra hàng ngày giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định về kế toán.

Kế toán vốn bằng tiền thực hiện lập phiếu thu, phiếu chi bằng máy vi tính để đảm bảo chính xác và nhanh chóng Cuối ngày, thủ quỹ tiến hành lập báo cáo quỹ và tổng hợp báo cáo quỹ hàng ngày, từ đó xây dựng báo cáo quỹ tháng và quý nhằm theo dõi tình hình tài chính chính xác và hiệu quả.

Kế toán cần cập nhật ngay các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác vào máy tính để đảm bảo dữ liệu chính xác và kịp thời Vào cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp và kiểm tra các số liệu, sau đó ghi chú vào sổ cái để chuẩn bị báo cáo quý trình cho kế toán trưởng xem xét, ký duyệt.

Kế toán tổng hợp thực hiện lập bảng cân đối số phát sinh và bảng cân đối kế toán để kiểm tra sự cân đối số liệu từng kỳ, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Quá trình này bao gồm nhập liệu vào máy tính, tạo nền tảng cho việc lập bảng cân đối kế toán cuối năm và báo cáo quyết toán năm Việc kiểm tra và nhập liệu chính xác giúp doanh nghiệp có bộ hồ sơ tài chính rõ ràng, minh bạch và phục vụ tối ưu công tác quyết toán cuối kỳ.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SỨ THIÊN THANH

Phân tích chung tình hình tài chính tại công ty

1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán :

1.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn : Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý Đánh giá khái quát tình hình tài chính căn cứ vào các số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa đầu năm với cuối kỳ để thấy quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp

Trong năm 2003, tổng tài sản cuối năm giảm 2,48 tỷ đồng, tương ứng giảm 4% so với đầu năm, từ 58,81 tỷ xuống còn 56,33 tỷ đồng Tài sản được chia thành hai phần: phần A là tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, chiếm tỷ trọng giảm từ 48% xuống còn 35%, giảm 30% còn 8,64 tỷ đồng so với đầu năm Trong khi đó, phần B là tài sản cố định và đầu tư dài hạn lại tăng 19%, tăng thêm gần 6 tỷ đồng, từ 36,75 tỷ lên 42,73 tỷ đồng, và tỷ trọng của phần này so với quy mô chung tăng hơn 7% so với đầu năm.

Tổng nguồn vốn cuối năm giảm 4% so với đầu năm, tương ứng giảm 2.475.4 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả của Công ty Sứ Thiên Thanh giảm 10%, đạt 5.204,4 tỷ đồng Tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn cuối kỳ là 83%, thấp hơn mức 88% của đầu kỳ, cho thấy doanh nghiệp giảm nợ phải trả, từ đó nâng cao uy tín và tạo sự tin cậy trên thị trường Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm tăng 39%, tương đương 2.729 tỷ đồng, đạt 9.759 tỷ đồng, và quy mô tăng 5%, phản ánh doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và duy trì sản xuất kinh doanh liên tục trong năm.

1.1.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn :

B Nguồn vốn = (I + II + IV) A Tài sản + (I + II + III) B Tài sản Đầu năm : 7,029,706,660 < 46,616,274,983

Nhìn vào cân đối của hai kỳ, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không đủ để trang trải hoạt động, buộc doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác Cụ thể, vốn vay dài hạn tăng 4% tương đương 1,2 tỷ đồng, thể hiện doanh nghiệp tập trung vốn vay để đầu tư xây dựng nha máy mới và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nhằm thúc đẩy phát triển và tăng trưởng bền vững.

B nguồn vốn + [(1,2) I + II] A Nguồn vốn = (I + II + III) B Tài sản + (I + II + III) B Tài sản

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay chưa sử dụng hết vẫn còn tồn đọng trong các kỳ kế toán, tạo điều kiện cho các đơn vị khác chiếm dụng Điều này cho thấy số vốn bị chiếm dụng lớn hơn so với số vốn đi chiếm dụng, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.

1.2 Phân tích chung tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong kỳ kế toán Nó thể hiện toàn bộ giá trị về sản phẩm, lao vụ và dịch vụ đã thực hiện, cùng với phần chi phí tương ứng tạo ra kết quả đó Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động của đơn vị, chịu tác động của nhiều yếu tố, do đó được các nhà phân tích quan tâm đặc biệt Để phân tích báo cáo này, cần so sánh kết quả giữa các kỳ đồng thời đi sâu vào phân tích các thành phần cấu thành để đánh giá xu hướng biến động của kết quả kinh doanh.

Căn cứ vào kết quả kinh doanh của công ty Sứ Thiên Thanh, ta có bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh :

Cột (6), cột (7) doanh thu thuần được xác định với quy mô chung là 100%, các chỉ tiêu khác được so sánh với doanh thu thuần để xác định kết cấu

* Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy trong năm doanh thu của năm

Năm 2003, doanh thu cao hơn năm 2002 với mức tăng 1,429,605,004 đồng (tương ứng 2,71%), phản ánh sự gia tăng trong tiêu thụ sản phẩm Doanh thu thuần cũng tăng 2,68%, tương đương 1,412,091,951 đồng, chủ yếu do sự gia tăng của các khoản giảm trừ như giảm giá bán (tăng 13%, 6,534,01 đồng) và hàng bán bị trả lại (tăng 10,978,252 đồng, 11%) Cả hai yếu tố này đều tăng cao hơn mức tăng doanh thu do lượng hàng tồn kho lớn, buộc doanh nghiệp phải áp dụng chính sách giảm giá để xử lý lượng hàng tồn kho và đối phó với các khách hàng chưa hài lòng về mẫu mã sản phẩm sứ, đòi hỏi công ty phải tiến hành cải tiến sản phẩm để nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Trong năm, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (10,49%) cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần (2,68%) và tổng doanh thu (2,71%), do đơn vị nhập khẩu nguyên liệu nước ngoài để nâng cao chất lượng sản phẩm và chi phí mua cao hơn năm trước Chi phí bán hàng có xu hướng giảm mạnh, năm 2003 giảm 3,28% so với năm 2002, cho thấy Công ty Sứ Thiên Thanh kiểm soát tốt giá vốn và chi phí bán hàng, phân bổ chi phí hợp lý và bố trí nhân viên bán hàng hợp lý Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 5,2% (194,99 triệu đồng), cao hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu, phản ánh việc đơn vị chưa kiểm soát tốt các khoản chi phí về điện, nước và tăng lương nhân viên quản lý.

* Lợi nhuận của Công ty tạo ra chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Trong năm

Trong năm 2002, với doanh thu thuần là 100 đồng, công ty đã ghi nhận chi phí giá vốn hàng bán là 65,5 đồng, chi phí bán hàng là 5,78 đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp là 7,12 đồng, giúp tạo ra lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 21,6 đồng So với năm 2001, doanh thu thuần là 100 đồng, công ty đã phải chịu chi phí giá vốn hàng bán là 70,48 đồng, chi phí bán hàng là 5,45 đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp là 7,3 đồng, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 16,78 đồng, thấp hơn năm trước là 4,82 đồng.

Trong năm 2003, lợi nhuận hoạt động tài chính đã tăng 20,59% so với năm 2002, đạt 1.322.929.194 đồng, nhờ tốc độ tăng của thu nhập hoạt động tài chính (12,11%) vượt xa tốc độ giảm của chi phí quản lý doanh nghiệp (-19,84%) và chi phí hoạt động tài chính giảm 20% Đồng thời, chi phí hoạt động bất thường trong năm 2003 cao hơn năm 2002 đến 130,63%, tương ứng tăng 2.092.731.383 đồng, trong khi thu nhập bất thường lại giảm 12.764.227 đồng (22,87%), khiến lợi nhuận bất thường tăng 71,03%, tương ứng tăng 1.098.436.073 đồng.

Lợi nhuận của đơn vị trong kỳ phản ánh tổng hợp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường Năm 2002, lợi nhuận trước thuế giảm 3,51% so với năm trước, tương ứng giảm hơn 100,5 triệu đồng Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn cao hơn nhờ sự tăng lên của lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thường, cho thấy sự đóng góp tích cực từ các hoạt động này vào kết quả tài chính chung của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình vốn tài sản

Trên bảng cân đối kế toán của Công ty Sứ Thiên Thanh, các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính cần phân tích kết cấu vốn và nguồn vốn để đánh giá khả năng huy động và sử dụng vốn hiệu quả Việc xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này giúp doanh nghiệp đảm bảo sự cân đối tài chính phù hợp với mục tiêu kinh doanh và nâng cao khả năng vay vốn, duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

* Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp giảm 1,668,618,798 đồng so với đầu kỳ, tương ứng giảm 83%, chủ yếu do tài khoản tiền gửi ngân hàng giảm 919,903,398 đồng, phản ánh mức giảm 92% Tình hình này cho thấy doanh nghiệp cần giải phóng lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng để tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này được xem là tích cực Tuy nhiên, nếu vốn bằng tiền tăng lên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn, củng cố sức khỏe tài chính và duy trì hoạt động liên tục.

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty không tăng chứng tỏ doanh nghiệp không mở rộng liên doanh và đầu tư

Các khoản phải thu cuối năm giảm 57% so với đầu năm, tương ứng giảm 6,99 tỷ đồng, chủ yếu do khoản trả trước cho người bán giảm 93% (-638 triệu đồng) khi doanh nghiệp giảm mua nguyên vật liệu và có uy tín trên thị trường, dẫn đến việc trả tiền trước giảm Đồng thời, khoản phải thu của khách hàng cũng giảm 63% tương đương 6,81 tỷ đồng, thể hiện doanh nghiệp đã tích cực thu hồi các khoản phải thu, giảm thiểu tình trạng vốn bị ứ đọng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tìm kiếm các khách hàng đáng tin cậy để duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

Hàng tồn kho của công ty đã giảm 1.048.615.951 đồng, tương ứng giảm 9%, chủ yếu do sản phẩm dỡ dang giảm 54% (tương đương 1.719.544.799 đồng), phản ánh xu hướng giảm tồn kho bên cạnh đó, thành phẩm tồn kho tăng trưởng 32%, trong khi dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng mạnh đến 361% Hiện tượng này không khả quan vì tồn kho còn nhiều, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các công ty mới gia nhập thị trường sản phẩm sứ vệ sinh, gây áp lực lớn lên sản phẩm của công ty.

* Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tài sản cố định của Công ty Sứ Thiên Thanh giảm xuống còn 5.13 tỷ đồng, giảm 17% so với đầu kỳ Điều này phản ánh tình hình tiêu cực do quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật không được nâng cao, ảnh hưởng đến năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của công ty.

+ Đầu tư tài chính dài hạn giảm 601,132,000 tương ứng giảm 67% chứng tỏ doanh nghiệp không mở rộng liên doanh, đầu tư

Chi phí xây dựng cơ bản tăng đột biến 19.443%, tương ứng tăng hơn 11,7 tỷ đồng so với đầu năm do doanh nghiệp đầu tư xây mới nhà máy tại Bình Dương, thể hiện sự mở rộng hoạt động sản xuất Đầu tư chiều sâu và mua sắm trang thiết bị mới được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ suất đầu tư, giúp phản ánh tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Tỷ lệ này cho thấy năng lực sản xuất hiện tại và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững.

Tổng số tài sản Đầu kỳ tỷ suất đầu tư = 30,763,726,016/58,809,046,246,247*100 = 52,31%

Cuối kỳ tỷ suất đầu tư = 36,749,339,508/56,333,641,144* 100 = 65,23%

Tỷ suất đầu tư tăng lên cho thấy năng lực sản xuất của Công ty Sứ Thiên Thanh đang có xu hướng cải thiện rõ rệt Điều này hoàn toàn hợp lý vì doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng nhà máy mới, từ đó nâng cao khả năng sản xuất và mở rộng thị trường Tỷ suất đầu tư tăng cũng phản ánh triển vọng phát triển tích cực của công ty trong tương lai, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận.

Phân tích tình hình phân bổ vốn cho thấy sự hợp lý trong quản lý tài sản của doanh nghiệp, với các khoản nợ phải thu đang giảm, góp phần cải thiện dòng tiền Tuy nhiên, cần tập trung điều chỉnh phân bổ vốn cố định một cách hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản cố định Đồng thời, doanh nghiệp nên tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực đầu tư ngắn hạn để nâng cao tính linh hoạt và khả năng thích ứng với thị trường Việc cân đối giữa phân bổ vốn cố định và đầu tư ngắn hạn sẽ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Phân tích tình hình nguồn vốn

Các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và nhà đầu tư cần phân tích cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ tài chính và mức độ tự chủ của doanh nghiệp Việc này giúp nhận biết doanh nghiệp có chủ động trong hoạt động kinh doanh hay đang đối mặt với khó khăn Tỷ suất tự tài trợ, được tính bằng tổng nguồn vốn chủ sở hữu chia cho tổng nguồn vốn, phản ánh chính xác khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

Tỷ suất tự tài trợ = B nguồn vốn

Tổng nguồn vốn (A+B) x 100% Đầu kỳ: tỷ suất tự tài trợ = (7,029,706,660 / 58,809,046,247) * 100% = 11.95%

Cuối kỳ: tỷ suất tự tài trợ = (9,758,700,923/56,333,641,144)8100%.54%

Tỷ suất cuối năm cao hơn so với đầu năm cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ về tài chính Điều này phản ánh rõ nét khả năng chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm.

3.1 Phân tích nợ phải trả:

Nợ ngắn hạn của công ty cuối năm giảm 5,37 tỷ đồng, tương ứng giảm 28% so với đầu năm, chủ yếu do khoản phải trả người bán giảm 39% và khoản người mua trả tiền trước giảm đáng kể đến 98%.

+ Nợ dài hạn tăng lên 4% tương ứng với mức là 1,197.225.129 như vậy doanh nghiệp tăng cường chiếm dụng vốn nhưng với tỷ lệ thấp

+ Nợ khác của công ty giảm 35% so với đầu kỳ tương đương giảm – 1,033,754,994 3.2 Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã tăng 39% so với đầu kỳ, tương đương 2,728,994,263 đồng, phản ánh sự mở rộng vốn tự có Trong đó, nguồn vốn kinh doanh tăng 10%, và đặc biệt, quỹ đầu tư phát triển ghi nhận mức tăng vững chắc với tỷ lệ tăng trưởng lên tới 13,470%, từ 4,817,040 đồng đầu kỳ lên 653,661,335 đồng cuối kỳ, cho thấy doanh nghiệp có chiến lược thận trọng trong hoạt động đầu tư Ngoài ra, doanh nghiệp còn lập quỹ trợ cấp mất việc làm với tỷ lệ tăng cực kỳ cao là 1,998%, thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến đời sống và an sinh của cán bộ nhân viên trong công ty.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng, các khoản nợ giảm và tỷ suất tự tài trợ tăng, điều này phản ánh sự ổn định và là tín hiệu tích cực cho doanh nghiệp Doanh nghiệp vẫn duy trì khả năng giảm vay ngắn hạn, đặc biệt là các khoản phải trả cho nhà cung cấp, cho thấy doanh nghiệp tuân thủ tốt kỷ luật tín dụng và duy trì uy tín trên thị trường.

Phân tích tình hình thanh toán

Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cần xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt thể hiện qua ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và giảm thiểu việc chiếm dụng vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động về vốn và đảm bảo hoạt động kinh doanh thuận lợi Ngược lại, khi doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, nợ nần kéo dài và mất tính chủ động trong hoạt động, nguy cơ phá sản sẽ cao hơn.

4.1 Phân tích các khoản phải thu:

Phân tích tình hình thanh toán cho thấy doanh nghiệp đã giảm khoản phải thu thêm 5,743,783,846 đồng so với đầu năm, thể hiện nỗ lực thu hồi nợ hiệu quả Trong đó, khoản phải thu khách hàng giảm 6,808,716,981 đồng và khoản trả trước người bán giảm 638,267,119 đồng, giúp tối ưu hoá nguồn vốn lưu động Tuy nhiên, khoản phải thu nội bộ tăng 451,132,000 đồng, gây áp lực không có lợi cho doanh nghiệp và cần xem xét hạ thấp khoản thu này để tăng hiệu quả sử dụng vốn Để đánh giá tác động của các khoản phải thu đến tình hình tài chính, cần so sánh tổng các khoản phải thu với tổng tài sản lưu động hoặc so sánh tổng số tiền thu được với tổng số tiền phải trả, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Tỷ lệ các khoản phải thu = Các khoản phải thu

So với tài sản lưu động Đầu năm: 12,192,771,264/28,045,320,231 = 43.48%

Tình hình tài chính của công ty đang có xu hướng tích cực, thể hiện qua việc đã thu hồi các khoản phải thu và trả nợ đúng hạn So sánh với tài sản lưu động, khoản phải thu cuối năm giảm 16,93% so với đầu kỳ, cho thấy khả năng quản lý nợ tốt hơn Đồng thời, so với các khoản phải trả, khoản phải thu cuối năm giảm 11,32% so với đầu năm, góp phần cải thiện thanh khoản và nâng cao sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN

Các khoản phải thu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch

1 Phải thu của khách hàng 11,342,607,403 4,533,890,422 ‐6,808,716,981

2 Phải trả cươc cho người bán

7 Tài sản thiếu chờ xử lý 1,484,496 1,484,496

8 Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn 32,327,775 1,424,700,649 1,392,372,874 Tổng 14,898,474,976 9,154,691,130 ‐5,743,783,846

2 Nợ dài hạn đến hạn trả 0

3 Phải trả cho người bán 2,750,228,506 1,673,121,267 ‐1,077,107,239

4 Người mua trả tiền trước 60,628,605 1,000,000 ‐59,628,605

5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

6 Phải trả công nhân viên 785,494,590 484,937,349 ‐300,557,241

7 Phải trả các đơn vị nội bộ 0

8 Phải trả & phải nộp khác 58,736,539 214,549,654 155,813,115 Tổng 19,081,059,553 13,713,160,052 ‐5,367,899,501

4.2 Phân tích các khoản phải trả:

Nhìn vào bảng phân tích tình hình thanh toán ta thấy khoản phải trả giảm 5,367,899,501 so với đầu kỳ, trong đó chủ yếu là khoản vay ngắn hạn giảm

Doanh nghiệp đã có nỗ lực giảm các khoản phải trả khác như phải trả người bán giảm 1.077.1 tỷ đồng và phải trả công nhân viên giảm 300.6 tỷ đồng, thể hiện cam kết trong việc quản lý tốt các khoản nợ và tôn trọng kỷ luật thanh toán, tín dụng Tổng các khoản phải trả còn lại đạt 4.227,5 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp đang cố gắng tối ưu hóa dòng tiền và giảm thiểu các khoản chiếm dụng vốn để duy trì hoạt động ổn định và bền vững.

Tỷ lệ các khoản phải trả so với tổng tài sản lưu động đầu năm là:

Tỷ lệ các khoản phải trả so với tài sản lưu động cuối năm là:

Qua 2 tỷ lệ đầu năm và cuối năm trên cho thấy yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp ngày càng dễ chịu hơn, có triển vọng tốt hơn.

Phân tích khả năng thanh toán

5.1 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn:

Vốn luân chuyển = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

‐ Đầu kỳ: vốn luân chuyển = 28,045,320,231 – 19,081,059,553 = 8,964,260,678

‐ Cuối kỳ: vốn luân chuyển = 19,584,301,636 – 13,713,160,052 = 5,871,141,584

Vốn luân chuyển cuối kỳ của Công ty Sứ Thiên Thanh giảm so với đầu kỳ, cho thấy khả năng quản lý vốn chưa linh hoạt và hiệu quả đầu tư chưa cao.

5.1.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH NĂM 2003

Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch

Tỷ suất thanh toán hiện hành

Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, với nguyên tắc cơ bản là tỷ lệ 2:1 cho thấy tình hình tài chính bình thường Hiện tại, tỷ lệ này là 1,43, thấp hơn so với mức 1,47 của đầu kỳ, cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn Cả hai tỷ lệ đều dưới mức đề xuất 2:1, phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn còn hạn còn gặp nhiều thách thức.

5.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền + ĐTTC ngắn hạn + nợ phải thu

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH NĂM 2003

Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch

* Tiền và tiền tương đương 14,202,604,032 5,542,218,474 ‐8,660,385,558

Tỷ lệ thanh toán nhanh 0,744 0,404 ‐0,340

Trong năm 2003, tỷ lệ thanh toán nhanh của doanh nghiệp giảm xuống còn 0,44 đồng cho mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả, thấp hơn so với đầu năm 0,78 đồng, phản ánh tình hình thanh toán cuối năm gặp nhiều khó khăn hơn Điều này cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp đã suy giảm, khiến các khoản nợ ngắn hạn trở nên khó kiểm soát hơn Việc giảm tỷ lệ này cho thấy doanh nghiệp cần cải thiện quản lý tài chính để tăng khả năng thanh toán nhanh trong những năm tới.

5.1.4 Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền:

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền + ĐTCC ngắn hạn

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH BẰNG TIỀN MẶT

Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch

Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt 0,105 0,024 ‐,0,081

Tỷ lệ này là tiêu chuẩn khắt khe hơn tỷ lệ thanh toán nhanh, yêu cầu phải có sẵn tiền mặt để thanh toán các khoản ngắn hạn Nguyên tắc cơ bản của tỷ lệ thanh toán tiền mặt là 0,5:1, cho thấy tại đầu kỳ, đơn vị chỉ có 0,105 đồng tiền mặt để thanh toán mỗi đồng nợ ngắn hạn, cao hơn so với cuối kỳ là 0,081 đồng Số vòng quay hàng tồn kho là một chỉ số quan trọng phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán hàng tồn kho bình quân

‐ Đầu năm: số vòng quay hàng tồn kho = 34,500,496,314 /11,137,012,487 = 3.098

‐ Cuối kỳ: số vòng quay hàng tồn kho = 38,118,231,057/10,088,396,536 = 3.78

Trong năm 2003, vòng luân chuyển trung bình của hàng tồn kho là 3.78 lần, cho thấy doanh nghiệp bán ra số lượng hàng tồn kho mua về trung bình 3.78 lần trong năm Tốc độ luân chuyển cuối năm cao hơn so với đầu năm, tăng 0.682 vòng, thể hiện sự cải thiện trong quản lý tồn kho và khả năng chuyển đổi hàng hóa thành doanh thu nhanh hơn.

Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng cao thể hiện doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả trong quản lý kho bãi, giúp giảm lượng vốn đầu tư vào hàng dự trữ Điều này góp phần rút ngắn chu kỳ hoạt động và nâng cao khả năng chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt nhanh chóng Hiểu rõ về chỉ số này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa luồng tiền và tăng cường hiệu quả kinh doanh.

5.1.6 Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán chịu

Khoản phải thu bình quân Đầu kỳ = 30.576.300.435

Vào cuối kỳ, vòng quay các khoản phải thu tăng nhanh hơn đầu kỳ với tỷ lệ 1.47 vòng, cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tài chính và hạn chế việc đầu tư vào các khoản phải thu Tuy nhiên, nếu vòng luân chuyển quá cao, nghĩa là kỳ thanh toán ngắn, có thể ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó, cân bằng giữa tốc độ thu hồi và kỳ hạn thanh toán là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.

5.1.7 Kỳ thu tiền bình quân:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Kỳ thu tiền bình quân = thời gian của kỳ phân tích số vòng quay các khoản phải thu Đầu năm: 360 / 2.5 = 144 Cuối năm: 360 / 3.97 = 90.68

Với số ngày trung bình để thu các khoản phải thu giảm còn 53,32 ngày so với đầu năm, cho thấy quá trình thu hồi nợ của doanh nghiệp đã được cải thiện rõ rệt, giúp giảm thời gian doanh nghiệp chiếm dụng vốn và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

5.2 Phân tích kh ả n ă ng thanh toán n ợ dài h ạ n:

5.2.1 Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu Đầu kỳ: (51,779,339,587/7,029,706,660) = 7.37 Cuối kỳ: (46,574,940,221/9,758,700,923) = 4.77

Tỷ lệ đầu kỳ cao hơn cuối kỳ là 2.6 (7.37 – 4.77), cho thấy khả năng thanh toán dài hạn của công ty được đảm bảo, đồng thời phản ánh rằng khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp chưa thực sự cao, cần có các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính để cải thiện tình hình tổng thể.

Tỷ số nợ = Nợ phải trả

Tổng tài sản Đầu kỳ: 51,779,339,587 / 58,809,046,247 = 0.88 Cuối kỳ: 46,574,940,221 / 56,333,641,144 = 0.83

Tỷ suất nợ cuối kỳ giảm từ 0.88 đầu kỳ xuống còn 0.83 cuối kỳ, phản ánh sự giảm của tổng số nợ phải trả còn 5.204.4 tỷ đồng cùng với tổng tài sản giảm xuống 2.475.4 tỷ đồng, thấp hơn mức giảm của nợ phải trả Điều này cho thấy trong thời gian qua, đơn vị đã giảm nợ phải trả và tài sản, tuy nhiên, điều này đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của đơn vị không còn thuận lợi.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn:

6.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

= Lợi nhuận sau thuế + chi phí lãi vay (1-T)

Tổng số vốn sử dụng bình quân x 100%

T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỉ lệ hoàn vốn của công ty Sứ Thiên Thanh cuối kỳ tăng so với đầu kỳ, từ 0.489 đồng lợi nhuận sau thuế trên mỗi đồng vốn bình quân lên 0.528 đồng Tuy nhiên, mức tăng này không đáng kể do lợi nhuận tăng nhưng vốn lại giảm, khiến hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn hạn chế Đơn vị cần tập trung cải thiện quản lý và sử dụng vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

6.1.2 Số vòng quay toàn bộ vốn: Đầu năm : 52.672.506.278 + 0.764.758 + 55.560.772

Vì vòng quay toàn bộ vốn của đầu kỳ đạt 0.9 thấp hơn so với cuối kỳ là 0.96, điều này cho thấy khả năng sử dụng tài sản của đơn vị trong năm sau có hiệu quả hơn so với năm trước.

6.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU

Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch

Qua bảng phân tích cho thấy LỢI NHUẬN sau thuế của công ty đạt được có gia tăng

Vào đầu năm, mỗi đồng doanh thu tạo ra 0.054 đồng lợi nhuận, trong khi cuối năm, con số này tăng lên 0.055 đồng, cho thấy lợi nhuận từ doanh thu tăng thêm 100.525.788 đồng, là dấu hiệu tích cực cho đơn vị Hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng được đánh giá cao, phản ánh khả năng tối ưu hóa tài sản cố định để nâng cao lợi nhuận.

6.2.1 Số vòng quay vốn cố định:

Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu

Vốn cố định sử dụng bình quân

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định và đầu tư dài hạn Đầu năm: 52.672.506.278 + 150.764.758 + 55.560.772

Trong năm 2002, vốn cố định quay được 1.72 vòng, trong khi năm 2003 giảm xuống còn 1.48 vòng, cho thấy mức độ sử dụng vốn cố định cuối năm không hiệu quả bằng đầu năm Cụ thể, đầu kỳ, mỗi đồng vốn cố định tạo ra 1.72 đồng doanh thu, còn cuối kỳ, mỗi đồng doanh thu chỉ tạo ra 1.48 đồng lợi nhuận, giảm 0.24 đồng so với đầu kỳ Nguyên nhân là cả doanh thu và tài sản cố định đều tăng, nhưng mức tăng của doanh thu cao hơn mức tăng của tài sản cố định, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn cố định.

6.2.2 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định = Lợi nhuận

Vốn cố định sử dụng bình quân x 100% Đầu năm: (2,863,132,972 / 30,763,726,016) * 100% = 9.3%

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định cuối năm là 0.08, thấp hơn so với tỷ lệ đầu kỳ là 0.13, cho thấy vốn cố định cuối kỳ không được sử dụng hiệu quả bằng đầu kỳ Cụ thể, mỗi đồng vốn cố định ở đầu kỳ tạo ra 0.093 đồng lợi nhuận, trong khi ở cuối kỳ, mỗi đồng vốn cố định chỉ tạo ra 0.08 đồng lợi nhuận, phản ánh giảm sút hiệu quả sử dụng vốn.

6.2.3 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định và đầu tư dài hạn:

Giá trị tài sản cố định đầu tư dài hạn bình quân x 100%

Nhìn vào hai số liệu cho thấy, tỷ lệ sinh lợi vốn cố định và đầu tư dài hạn cuối kỳ tăng từ 0.093 lên 0.118, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là, mỗi đồng vốn cố định đầu tư dài hạn sinh lời đến cuối kỳ tăng lên, từ 0.093 đồng lợi nhuận ban đầu đến 0.118 đồng Tuy nhiên, tỷ lệ doanh thu trên vốn cố định giảm từ 0.018 xuống, chủ yếu do đầu tư dài hạn của công ty giảm mức độ đáng kể, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tạo ra doanh thu từ vốn cố định.

6.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

6.3.1 Số vòng quay vốn lưu động:

Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu

Vốn lưu động sử dụng bình quân

Vào cuối năm, số vòng quay của vốn lưu động đạt 2.77 lần, cho thấy mỗi đồng vốn lưu động tạo ra 2.77 đồng doanh thu, trong khi đầu năm là 1.885 lần, nghĩa là mỗi đồng vốn tạo ra 1.885 đồng doanh thu Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã cải thiện rõ rệt, với mức doanh thu cuối kỳ cao hơn đầu kỳ khoảng 0.885 đồng, phản ánh khả năng quản lý vốn lưu động hiệu quả hơn vào cuối năm.

6.3.2 Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động:

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động = Lợi nhuận

Vốn lưu động sử dụng bình quân x 100%

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động cuối năm so với đầu năm tăng lên 4,8%, cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn Trong năm, mỗi đồng vốn lưu động tạo ra lợi nhuận ban đầu là 0,102 đồng và đến cuối năm, lợi nhuận trên mỗi đồng vốn lưu động đã tăng lên 0,15 đồng Điều này phản ánh sự cải thiện trong hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động và lợi nhuận.

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SỨ THIÊN THANH

Nhận xét

Sau khi phân tích tình hình tài chính, chúng tôi nhận thấy đơn vị có tình hình tài chính ổn định với nguồn vốn chủ sở hữu đảm bảo cho hoạt động kinh doanh Đơn vị hoạt động hiệu quả, tạo ra lợi nhuận và có khả năng tự chủ về mặt tài chính Mặc dù khả năng thanh khoản chưa cao, nhưng đơn vị vẫn đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, thể hiện qua các ưu điểm về hiệu quả hoạt động và khả năng quản lý tài chính vững mạnh.

Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhờ vào việc tập trung đầu tư vào xây dựng nhà xưởng mới, nhằm nâng cao năng lực sản xuất Đây là thành quả của sự nỗ lực vượt bậc của Ban giám đốc cũng như toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty Mục tiêu chính là mở rộng quy mô sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được đánh giá cao khi số vòng quay vốn lưu động cuối năm tăng so với đầu năm, cho thấy quá trình luân chuyển vốn hiệu quả hơn Ngoài ra, mức lợi nhuận tạo ra trong quá trình vận hành vốn lưu động cũng cao hơn so với đầu năm, phản ánh khả năng tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp.

Việc tăng khấu hao tài sản cố định giúp Công ty Sứ Thiên Thanh nhanh chóng hoàn vốn đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất Điều này góp phần nâng cao hiệu quả khai thác tài sản, tạo điều kiện thuận lợi để tái đầu tư và phát triển bền vững doanh nghiệp Tăng khấu hao cũng hỗ trợ cải thiện báo cáo tài chính, thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường.

Mỗi năm, công ty xây dựng kế hoạch vốn lưu động và nguồn vốn lưu động nhằm đảm bảo khả năng chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý vốn lưu động hiệu quả giúp công ty duy trì hoạt động liên tục và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Việc lên kế hoạch ngân sách vốn lưu động cũng góp phần tối ưu hóa nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt trong quá trình phát triển doanh nghiệp.

Khoản phải trả giảm cho thấy doanh nghiệp đã xử lý tốt các khoản nợ bị chiếm dụng để thanh toán, thể hiện sự tôn trọng kỷ luật thanh toán và nâng cao uy tín tín dụng trên thị trường Việc giảm khoản phải trả phản ánh nỗ lực của doanh nghiệp trong việc duy trì kỷ luật thanh toán đúng hạn Điều này giúp củng cố uy tín của doanh nghiệp với các đối tác và khách hàng trong hoạt động thương mại.

Các khoản phải thu giảm cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện hiệu quả công tác thu hồi nợ, giúp tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn và cải thiện khả năng thanh khoản Việc kiểm soát tốt các khoản phải thu là yếu tố quan trọng để duy trì dòng tiền ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu góp phần giảm rủi ro tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Hàng năm, đơn vị đều tạo ra lợi nhuận gia tăng đều đặn, thể hiện hoạt động hiệu quả và khả năng sinh lợi cho công ty Công ty còn trích lập các quỹ để sử dụng vào nhiều mục đích phù hợp theo quy định, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững Với sự ổn định và ngày càng phát triển của nền kinh tế, đơn vị hứa hẹn nhiều triển vọng mở rộng hơn trong tương lai Thành công đó nhờ vai trò và năng lực quản lý của Ban lãnh đạo Công ty Sứ Thiên Thanh, cùng với bộ máy tổ chức tốt, kinh nghiệm của ban lãnh đạo và sự chỉ đạo đúng đắn của Tổng công ty Vật Liệu Xây dựng Số 1 Nhờ đó, đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong đơn vị tự tin phát huy năng lực, xây dựng một doanh nghiệp ngày càng vững mạnh, tự chủ và nâng cao uy tín đối với khách hàng, đồng thời tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng.

Dù có nhiều ưu điểm, hoạt động tài chính của đơn vị gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường Các doanh nghiệp nhà nước phải đối mặt với thách thức từ việc hạn chế các điều kiện ưu đãi của nhà nước và sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty trong nước cũng như doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào thị trường.

Ngoài ra qua phân tích ở các phần trên ta thấy tình hình tài chính của đơn vị cũng có những hạn chế:

Lượng tiền mặt trong doanh nghiệp có xu hướng giảm, điều này được coi là tích cực vì không nên dự trữ quá nhiều tiền mặt nhằm tối ưu hóa nguồn lực Tuy nhiên, việc giảm tiền mặt cũng có thể hạn chế khả năng thanh toán của đơn vị trong các tình huống đột xuất hoặc khẩn cấp.

Vốn của công ty chủ yếu dựa vào ngân sách cấp, trong khi nguồn vốn tự bổ sung còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn hiện tại của doanh nghiệp.

Hàng tồn kho của doanh nghiệp dù giảm nhưng sản phẩm tồn kho lại tăng lên, gây áp lực lên doanh nghiệp trong việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho với tỷ lệ rất cao Tình trạng này dẫn đến chi phí dự trữ kho hàng cao, gây bất lợi lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn nhiều công ty mới thành lập và cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.

Vốn cố định của đơn vị được sử dụng chưa có hiệu quả, vòng luân chuyển thấp, lợi nhuận tạo ra không cao.

Một số giải pháp

2.1 Về tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh:

* Cần đẩy cao hơn nữa về hiệu quả sử dụng các vốn nhằm mục đích để 1 đồng vốn bỏ ra ta có thể thu lợi nhuận cao nhất

Dự đoán chính xác lượng tiền mặt cần thiết để thanh toán các khoản chi thường xuyên và nợ phải trả bằng tiền mặt giúp doanh nghiệp quản lý ngân quỹ hiệu quả Việc sử dụng khoản tiền mặt thừa để đầu tư vào các loại chứng khoán có khả năng thu hồi vốn nhanh, có vòng quay cao, giúp tránh tình trạng vốn nhàn rỗi Điều này thúc đẩy khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt của công ty, nâng cao khả năng tài chính và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.

Cần tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn vốn bằng tiền, đặc biệt là tiền mặt bằng ngoại tệ, để đảm bảo an toàn tài chính Quan tâm đến sự biến động của tỷ giá hối đoái giúp quản lý rủi ro hiệu quả Đồng thời, cần tranh thủ nộp tiền mặt hoặc cheque thu được vào ngân hàng nhanh chóng để duy trì dòng tiền ổn định và giảm thiểu rủi ro về ngoại tệ.

Trong những năm gần đây, doanh nghiệp chưa tham gia vào lĩnh vực đầu tư ngắn hạn khiến hiệu quả kinh doanh không đạt mức cao Để nâng cao hiệu quả, doanh nghiệp cần tích cực tham gia vào các hoạt động đầu tư ngắn hạn như góp vốn liên doanh hoặc mua bán cổ phiếu của các công ty mạnh trên thị trường Việc này giúp tránh tình trạng vốn nhàn rỗi và tăng vòng quay của vốn lưu động, từ đó tạo ra lợi nhuận nhanh chóng và giảm thiểu rủi ro về thanh khoản Đồng vốn đầu tư ngắn hạn không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn có khả năng thu hồi nhanh để phục vụ các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động hàng năm là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động tài chính diễn ra thuận lợi, giúp doanh nghiệp so sánh nguồn vốn hiện có với nhu cầu vốn thường xuyên Việc này bao gồm phân bổ nguồn vốn chủ sở hữu, khoản nợ trung hạn và dài hạn nhằm kiểm soát tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động Qua đó, doanh nghiệp có thể chủ động xử lý số vốn thừa hoặc huy động nguồn vốn phù hợp để đáp ứng nhu cầu vốn thiếu một cách hiệu quả.

Trong trường hợp thiếu vốn, doanh nghiệp nên lấy phần lợi nhuận từ nguồn nội bộ để thành lập quỹ đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy hoạt động mở rộng Nếu vẫn còn thiếu, cần huy động vốn từ bên ngoài thông qua các hình thức liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu để tăng nguồn vốn luân chuyển, đảm bảo hoạt động ổn định và phát triển bền vững của đơn vị.

Để duy trì quá trình kinh doanh liên tục, doanh nghiệp cần giảm thiểu lượng nguyên liệu, vật liệu và hàng hóa tồn kho thực tế, đồng thời xây dựng kế hoạch dự trữ rõ ràng Bên cạnh đó, việc tăng vòng quay hàng tồn kho cũng giúp tối ưu hoá quản lý kho và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2 2 Về tình hình công nợ và thanh toán:

* Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ như:

Chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằng cách cung cấp các ưu đãi về chiết khấu trong vòng 60 ngày Cụ thể, khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong 10 ngày đầu tiên, và chiết khấu 1% nếu thanh toán trong vòng 20 ngày Điều này giúp thúc đẩy khách hàng thanh toán nhanh hơn, nâng cao hiệu quả dòng tiền của doanh nghiệp.

Đối với khách hàng có khả năng thanh toán nhưng vẫn chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, cần áp dụng lãi suất quá hạn thanh toán theo quy định Nếu khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sẽ áp dụng mức phạt lãi suất 1% sau 20 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán Sau đó, lãi suất phạt sẽ tiếp tục tăng theo từng khoảng thời gian nhất định để đảm bảo tuân thủ các quy định về thu hồi công nợ.

Đối với khách hàng mới, bộ phận kế toán cần lập danh sách theo dõi nợ để quản lý công nợ hiệu quả Việc thường xuyên đôn đốc khách hàng thanh toán sớm giúp tránh tình trạng nợ quá hạn kéo dài, đồng thời giảm thiểu tình trạng ứ đọng vốn Quản lý chặt chẽ các khoản nợ mới là chìa khóa để duy trì dòng tiền ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trong trường hợp khách hàng chây ì trong việc thanh toán nợ, cần áp dụng các biện pháp cứng rắn hoặc nhờ đến cơ quan pháp luật để can thiệp nhằm thu hồi vốn nhanh chóng và hiệu quả.

Đối với các khoản phải trả, cần theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ tương ứng với từng chủ nợ nhằm xác định chính xác khoản nào có thể được chiếm dụng hợp lý và khoản nào đã đến hạn cần thanh toán Việc quản lý này góp phần nâng cao uy tín của đơn vị và tăng sự tin cậy từ các đối tác kinh doanh.

Chú trọng thanh toán các khoản công nợ với ngân sách nhằm thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước và Tổng công ty

2.3 Về tình hình sử dụng và quản lý tài sản:

Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, cần giảm bớt tỷ trọng tài sản cố định không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, thanh lý các tài sản cố định không còn sử dụng hiệu quả Đồng thời, cần giảm thiểu tài sản cố định chưa sử dụng, hạn chế tích trữ nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực hiện có Việc này giúp phát huy tối đa tác dụng của các tài sản hiện có, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thường xuyên bảo trì và sửa chữa tài sản cố định như cân điện tử, robot phun men và lò nung Tuynel để đảm bảo hoạt động hiệu quả Việc duy trì các thiết bị này ở trạng thái chính xác và năng suất cao giúp tối đa hoá sản lượng và chất lượng sản phẩm Đồng thời, liên tục bổ sung tài sản cố định mới là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển dài hạn Quan trọng, doanh nghiệp phải tính toán giá trị hao mòn của tài sản cố định dựa trên mức độ hao mòn thực tế, để phản ánh đúng vào giá trị hàng hóa và thu hồi bằng khoản tiền tương ứng trong doanh thu bán hàng.

Tăng cường tập trung tài sản vào hoạt động kinh doanh là chiến lược hiệu quả để thúc đẩy doanh thu nhanh chóng và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản Giảm bớt tài sản dành cho quản lý hành chính và các bộ phận phụ trợ giúp tối đa hóa nguồn lực cho các hoạt động chính, từ đó nhanh chóng phát huy tác dụng của tài sản trong lĩnh vực kinh doanh và đạt được lợi nhuận cao hơn.

Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật mới và cải tiến quy trình công nghệ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Tổ chức sản xuất theo dây chuyền và chuyên môn hóa thiết bị tối ưu hóa quy trình chế biến, giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu quả hoạt động Đồng thời, việc cải tiến chất lượng nguyên vật liệu cùng nâng cao trình độ kỹ thuật của công nhân góp phần đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao hơn Các biện pháp này nhằm tăng cường độ sử dụng và hiệu suất của thiết bị, thúc đẩy sự phát triển bền vững của quá trình sản xuất.

2 4 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w