Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Một phần của tài liệu Đại học Bán công Tôn Đức Thắng, (Trang 43 - 47)

B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SỨ THIÊN THANH

6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn: 

6.1.1. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh  

= Lợi nhuận sau thuế + chi phí lãi vay (1-T)

Tổng số vốn sử dụng bình quân x 100%

 

T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. 

‐ Đầu năm: (2,863,132,972 + 20,567,456 * 68% / 58,809,046,247) * 100% = 4.89% 

‐ Cuối năm : (2,963,658,760 + 22,786,648 * 68% / 56,333,641,144) * 100% = 5.28% 

Qua hai chỉ tiêu trên ta thấy tỉ lệ hoàn vốn của công ty Sứ Thiên Thanh cuối kỳ  so với đầu kỳ tăng. Cụ thể đầu kỳ cứ 1 đồng vốn bình quân tạo được 0.489 đồng lợi  nhuận sau thuế, đến cuối kỳ thì cứ 1 đồng vốn bình quân thì tạo được 0.528 đồng lợi  nhuận sau thuế. Tuy nhiên tỉ lệ hoàn vốn tăng không  đáng kể do tăng lợi nhuận  nhưng vốn lại giảm, đơn vị nên cải thiện vấn đề sử dụng vốn cho có hiệu quả. 

6.1.2. Số vòng quay toàn bộ vốn: 

Đầu năm :  52.672.506.278 + 0.764.758 + 55.560.772 58.809.046.247   = 0.9   

Cuối năm:  54.084.598.229 + 169.021.649 + 796.546

56.333.641.144   = 0.96 

Ta thấy vòng quay toàn bộ vốn của đầu kỳ là 0.9 thấp hơn vòng quay toàn bộ  vốn của cuối kỳ là 0.96, qua đây ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của đơn  vị năm sau có hiệu quả hơn năm trước. 

6.1.3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: 

BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU 

Chỉ tiêu  Đầu kỳ  Cuối kỳ  Chênh lệch 

+ LỢI NHUẬN sau  thuế 

2,863,132,972  2,963,658,760  100,525,788 

+ Doanh thu thuần   52,672,506,278  54,084,598,299  1,412,091,951 

Tỷ suất   5,4%  5,5%  0,1% 

Qua bảng phân tích cho thấy LỢI NHUẬN sau thuế của công ty đạt được có  gia tăng.  

Vào đầu năm thì 1 đồng doanh thu tạo được 0.054 đồng LỢI NHUẬN còn ở  cuối năm thì 1  đồng doanh thu tạo 0.055  đồng LỢI NHUẬN dẫn tới lợi nhuận do  doanh thu mang lại tăng thêm 100,525,788 đồng. Đây là dấu hiệu tốt đối với đơn vị. 

6.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định: 

6.2.1. Số vòng quay vốn cố định: 

 

Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu

Vốn cố định sử dụng bình quân  

Tỷ lệ sinh  lời vốn cố định  và đầu tư dài hạn 

 

Đầu năm:  52.672.506.278 + 150.764.758  + 55.560.772

30.763.726.016   = 1.72   

Cuối năm : 54.084.598.229 + 169.021.649 + 42.796.546

36.749.339.508  = 1.48   

Số liệu trên cho thấy trong năm 2002 vốn cố định quay được 1.72 vòng, còn  trong năm 2003 vốn cố định 1.48 vòng. Như vậy mức độ sử dụng vốn cố định cuối  năm không hiệu quả bằng đầu năm, cụ tể đầu kỳ cứ 1 đồng vốn cố định thì tạo được  1.72 đồng doanh thu còn ở cuối kỳ 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra 1.48 đồng lợi nhuận  như vậy là giảm so với đầu kỳ là 0.24 đồng nguyên nhân là cả doanh thu và tài sản cố  định đều tăng nhưng  mức tăng của doanh thu cao hơn. 

6.2.2. Tỷ lệ sinh lời vốn cố định   

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định =  Lợi nhuận

 Vốn cố định sử dụng bình quân  x 100% 

 

Đầu năm: (2,863,132,972 / 30,763,726,016) * 100% = 9.3% 

Cuối năm: (2,963,658,760 / 36,749,339,508)*100% = 8% 

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định cuối năm là 0.08 so với đầu năm tỉ lệ này thấp hơn  tỉ lệ đầu kỳ là 0.013, điều này cho thấy vốn cố định cuối kỳ không được sử dụng hiệu  quả bằng đầu kỳ, cụ thể 1 đồng vốn cố định ở đầu kỳ tạo 0.093 đồng lợi nhuận còn ở  cuối kỳ cứ 1 đồng vốn cố định thì tạo 0.08 đồng lợi nhuận. 

6.2.3 Tỷ lệ sinh  lời vốn cố định và đầu tư dài hạn: 

       =  Lợi nhuận

Giá trị tài sản cố định đầu tư dài hạn bình quân  x 100% 

 

‐ Đầu năm: (2,863,132,972 / (29,802,359,368 + 901,132,000) * 100% = 0.093 

‐ Cuối năm: (2,963,658,760 / (24,677,550,349  + 300,000, 000) * 100% = 0.118 

Nhìn vào 2 số liệu trên cho thấy tỉ lệ sinh lời vốn cố định và đầu tư dài hạn cuối  kỳ so với  đầu kỳ tăng 0.025 từ 0.093  ở  đầu kỳ tăng lên 0.118  ở cuối kỳ, chứng tỏ  doanh nghiệp sử dụng vốn cố định rất có hiệu quả, từ 1 đồng vốn cố định đầu tư dài  hạn tạo được 0.093 đồng lợi nhuận đến cuối kỳ thì 1 đồng vốn tạo được 0.018 đồng  doanh thu nguyên nhân chính là đầu tư dài hạn của công ty giảm với mức tương đối  cao. 

6.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 

6.3.1. Số vòng quay vốn lưu động: 

Số vòng quay vốn lưu động =  Doanh thu

 Vốn lưu động sử dụng bình quân    

‐ Đầu năm: (52,672,506,278 + 0,764,758 + 55,560,772) / 28,045,320,231 = 1.885 

‐ Cuối năm: (54,084,598,229 + 169,021,649 + 796,546) / 19,584,301,636 = 2.77 

Cuối năm số vòng quay của vốn lưu động là 2.77 tức là 1 đồng vốn lưu động  tạo ra 2.77 đồng doanh thu, còn đầu năm số vòng quay là 1.885 nghĩa là 1 đồng vốn  lưu động tạo ra 1.883 đồng doanh thu. Như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của  cuối kỳ cao hơn là đầu kỳ cụ thể tạo mức doanh thu cao hơn 0.885 đồng. 

6.3.2 Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động: 

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động =  Lợi nhuận

 Vốn lưu động sử dụng bình quân  x 100% 

 

‐ Đầu năm: (2,863,132,972  / 28,045,320,231) * 100% = 10,2% 

‐ Cuối năm: (2,963,658,760 / 19,584,301,636) * 100% = 15% 

Như vậy tỷ lệ sinh lời vốn lưu động cuối năm so với đầu năm cao hơn 4.8% cho  thấy doanh nghiệp sử dụng vốn lưu  động có hiệu quả từ 1  đồng vốn lưu  động tạo  được lợi nhuận là 0.102 đồng đến cuối năm tạo được lợi nhuận là 0.15 đồng. 

Một phần của tài liệu Đại học Bán công Tôn Đức Thắng, (Trang 43 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(53 trang)