B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SỨ THIÊN THANH
5. Phân tích khả năng thanh toán
5.1. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn:
5.1.1. Vốn luân chuyển:
Vốn luân chuyển = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
‐ Đầu kỳ: vốn luân chuyển = 28,045,320,231 – 19,081,059,553 = 8,964,260,678
‐ Cuối kỳ: vốn luân chuyển = 19,584,301,636 – 13,713,160,052 = 5,871,141,584
Vốn luân chuyển của Công ty Sứ Thiên Thanh cuối kỳ so với đầu kỳ giảm chứng tỏ khả năng luân chuyển vốn của công ty chưa được linh hoạt, việc đầu tư chưa được hiệu quả.
5.1.2. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH NĂM 2003
Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
Mức
* Tài sản lưu động 28,045,320,231 19,584,301,636 ‐8,461,018,595
* Nợ ngắn hạn 19,081,059,533 13,713,160,052 ‐5,367,899,501 Tỷ suất thanh toán
hiện hành
1.47 1.43 ‐0.04
Tỷ lệ này cho thấy khả năng có thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lện này là 2:1, thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường. Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành thể hiện tỷ lệ thanh toán hiện hành của cuối kỳ là 1,43 nghĩa là có 1,43 đồng tài sản lưu động tính cho 1 đồng nợ ngắn hạn so với đầu năm là 1,47 thì thấp hơn, song cả hai kỳ tỷ lệ đều nhỏ hơn tỷ lệ 2:1. Điều này cho thấy đơn vị khó có khả năng thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
5.1.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền + ĐTTC ngắn hạn + nợ phải thu
Nợ ngắn hạn
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH NĂM 2003
Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
Mức
* Tiền và tiền tương đương 14,202,604,032 5,542,218,474 ‐8,660,385,558
* Nợ ngắn hạn 19,081,059,533 13,713,160,052 ‐5,367,899,501 Tỷ lệ thanh toán nhanh 0,744 0,404 ‐0,340
Trong năm 2003 là cuối kỳ cứ 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả thì đơn vị chỉ có sẵn 0,44 đồng có khả năng thanh toán nhanh, so với đầu năm thấp hơn 0,34 đồng cho thấy tình hình thanh toán cuối năm có khó khăn hơn.
5.1.4. Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền:
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền + ĐTCC ngắn hạn Nợ ngắn hạn
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH BẰNG TIỀN MẶT
Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
Mức
* Tiền 2,009,832,768 341,213,970 ‐1668,618,798
* Nợ ngắn hạn 19,081,059,553 13,713,160,052 ‐5,367,899,501
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt 0,105 0,024 ‐,0,081
Tỷ lệ này là một tiêu chuẩn còn khắc khe hơn tỷ lệ thanh toán nhanh, nó đòi hỏi cần phải có sẵn tiền mặt để thanh toán. Nguyên tắc cơ bản của tỷ lệ thanh toán tiền mặt là 0,5: 1, tỷ lệ trên bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh bằng tiền cho thấy đầu kỳ đơn vị không có sẵn tiền để thanh toán là 1 đồng nợ ngắn hạn đơn vị chỉ có sẵn 0,105 đồng tiền mặt để thanh toán tức thời cao hơn cuối kỳ là 0,081 đồng.
5.1.5. Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán hàng tồn kho bình quân
‐ Đầu năm: số vòng quay hàng tồn kho = 34,500,496,314 /11,137,012,487 = 3.098.
‐ Cuối kỳ: số vòng quay hàng tồn kho = 38,118,231,057/10,088,396,536 = 3.78
Năm 2003 vòng luân chuyển là 3.78 vòng. Nghĩa là trung bình hàng tồn kho mua về được bán ra 3.78 lần. Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho cuối năm lớn hơn so với đầu năm 0.682 vòng (3.78‐3.098).
Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động đang có hiệu quả trong chừng mực có liên quan đến hàng dự trữ, giảm được lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ, rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến viêc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt.
5.1.6. Số vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán chịu Khoản phải thu bình quân
Đầu kỳ = 30.576.300.435 12.192.771.264 = 2.5
Cuối kỳ = 20.675.743.898
5.201.004.504 = 3.97
Cuối kỳ vòng quay các khoản phải thu tăng nhanh hơn đầu kỳ là 1.47 vòng.
Điều này chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp không phải đầu tư các khoản phải thu, tuy nhiên nếu vòng luân chuyển quá cao thì đồng nghĩa với kỳ thanh toán ngắn có thể ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp.
5.1.7. Kỳ thu tiền bình quân:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Kỳ thu tiền bình quân = thời gian của kỳ phân tích số vòng quay các khoản phải thu
Đầu năm: 360 / 2.5 = 144 Cuối năm: 360 / 3.97 = 90.68
So với đầu năm số ngày trung bình để thu các khoản phải thu giảm giá đáng kể là 53.32 ngày điều đó cho thấy việc thu hồi nợ của đơn vị tốt hơn, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
5.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn:
5.2.1. Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu
Đầu kỳ: (51,779,339,587/7,029,706,660) = 7.37 Cuối kỳ: (46,574,940,221/9,758,700,923) = 4.77
Ta thấy tỉ lệ đầu kỳ cao hơn cuối kỳ là 2.6 (7.37 – 4.77) điều này thể hiện khả năng thanh toán dài hạn của đơn vị được đảm bảo nhưng khả năng tự chủ của công ty không được cao.
5.2.2. Tỉ số nợ
Tỷ số nợ = Nợ phải trả Tổng tài sản
Đầu kỳ: 51,779,339,587 / 58,809,046,247 = 0.88 Cuối kỳ: 46,574,940,221 / 56,333,641,144 = 0.83
Tỷ suất nợ cuối kỳ giảm so với đầu kỳ là 0.88 đầu kỳ giảm xuống còn 0.83 ở cuối kỳ nguyên nhân là do tổng số nợ phải trả giảm xuống 5,204,399,366 đồng thời tổng tài sản cũng giảm xuống 2,475,405,103 với mức giảm thấp hơn là nợ phải trả.
Chứng tỏ trong thời gian qua đơn vị đã giảm nợ phải trả và tài sản, điều này làm cho khả năng thanh toán của đơn vị không được thuận lợi.