Phân tích khả năng thanh toán

Một phần của tài liệu Đại học Bán công Tôn Đức Thắng, (Trang 40 - 43)

B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY SỨ THIÊN THANH

5. Phân tích khả năng thanh toán

5.1. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn: 

5.1.1. Vốn luân chuyển: 

Vốn luân chuyển = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn   

‐ Đầu kỳ: vốn luân chuyển = 28,045,320,231 – 19,081,059,553 = 8,964,260,678 

‐ Cuối kỳ: vốn luân chuyển = 19,584,301,636 – 13,713,160,052 = 5,871,141,584 

Vốn luân chuyển của Công ty Sứ Thiên Thanh cuối kỳ so với đầu kỳ giảm chứng  tỏ khả năng luân chuyển vốn của công ty chưa được linh hoạt, việc đầu tư chưa được  hiệu quả. 

5.1.2. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: 

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn   

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH NĂM 2003

 

Chỉ tiêu  Đầu kỳ   Cuối kỳ  Chênh lệch 

      Mức 

* Tài sản lưu động   28,045,320,231  19,584,301,636  ‐8,461,018,595 

* Nợ ngắn hạn   19,081,059,533  13,713,160,052  ‐5,367,899,501  Tỷ suất thanh toán 

hiện hành  

1.47  1.43  ‐0.04 

 

Tỷ lệ này cho thấy khả năng có thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lện này là 2:1, thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường. Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành thể hiện tỷ lệ thanh toán hiện hành của cuối kỳ là 1,43 nghĩa là có 1,43 đồng tài sản lưu động tính cho 1 đồng nợ ngắn hạn so với đầu năm là 1,47 thì thấp hơn, song cả hai kỳ tỷ lệ đều nhỏ hơn tỷ lệ 2:1. Điều này cho thấy đơn vị khó có khả năng thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

5.1.3. Hệ số khả  năng thanh toán nhanh: 

Hệ số khả  năng thanh toán nhanh = Tiền + ĐTTC ngắn hạn + nợ phải thu

Nợ ngắn hạn   

 

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH NĂM 2003

 

Chỉ tiêu  Đầu kỳ   Cuối kỳ  Chênh lệch 

      Mức 

* Tiền và tiền tương đương   14,202,604,032  5,542,218,474  ‐8,660,385,558 

* Nợ ngắn hạn   19,081,059,533  13,713,160,052  ‐5,367,899,501  Tỷ lệ thanh toán nhanh   0,744  0,404  ‐0,340 

 

Trong năm 2003 là cuối kỳ cứ 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả thì đơn vị chỉ có  sẵn 0,44  đồng có khả năng thanh toán nhanh, so với  đầu năm thấp hơn 0,34  đồng  cho thấy tình hình thanh toán cuối năm có khó khăn hơn. 

5.1.4. Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền: 

 

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền =    Tiền + ĐTCC ngắn hạn  Nợ ngắn hạn   

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH BẰNG TIỀN MẶT

Chỉ tiêu  Đầu kỳ  Cuối kỳ  Chênh lệch 

Mức 

* Tiền   2,009,832,768  341,213,970  ‐1668,618,798 

* Nợ ngắn hạn   19,081,059,553  13,713,160,052  ‐5,367,899,501 

Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt   0,105  0,024  ‐,0,081    

Tỷ lệ này là một tiêu chuẩn còn khắc khe hơn tỷ lệ thanh toán nhanh, nó  đòi hỏi cần phải có sẵn tiền mặt để thanh toán. Nguyên tắc cơ bản của tỷ lệ thanh  toán tiền mặt là 0,5: 1, tỷ lệ trên bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh bằng tiền  cho thấy đầu kỳ đơn vị không có sẵn tiền để thanh toán là 1 đồng nợ ngắn hạn đơn vị  chỉ có sẵn 0,105 đồng tiền mặt để thanh toán tức thời cao hơn cuối kỳ là 0,081 đồng. 

5.1.5. Số vòng quay hàng tồn kho:

 

Số vòng quay hàng tồn kho =  Giá vốn hàng bán  hàng tồn kho bình quân  

‐ Đầu năm: số vòng quay hàng tồn kho = 34,500,496,314 /11,137,012,487 = 3.098. 

‐ Cuối kỳ: số vòng quay hàng tồn kho = 38,118,231,057/10,088,396,536 = 3.78 

Năm 2003 vòng luân chuyển là 3.78 vòng. Nghĩa là trung bình hàng tồn kho  mua về được bán ra 3.78 lần. Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho cuối năm lớn hơn  so với đầu năm 0.682 vòng (3.78‐3.098). 

Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động  đang có hiệu quả trong chừng mực có liên quan đến hàng dự trữ, giảm được lượng  vốn  đầu tư cho hàng dự trữ, rút ngắn  được chu kỳ hoạt  động liên quan  đến viêc  chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt. 

5.1.6. Số vòng quay các khoản phải thu: 

Số vòng quay các khoản phải thu =  Doanh thu bán chịu Khoản phải thu bình quân     

Đầu kỳ =  30.576.300.435 12.192.771.264  = 2.5   

Cuối kỳ  =  20.675.743.898

5.201.004.504   = 3.97 

Cuối kỳ vòng quay các khoản phải thu tăng nhanh hơn đầu kỳ là 1.47 vòng. 

Điều này chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp không phải  đầu tư các khoản phải thu, tuy nhiên nếu vòng luân chuyển quá cao thì đồng nghĩa  với kỳ thanh toán ngắn có thể  ảnh hưởng  đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của  doanh nghiệp. 

5.1.7. Kỳ thu tiền bình quân: 

Tỷ suất lợi nhuận trên  vốn  kinh doanh 

Kỳ thu tiền bình quân =  thời gian của kỳ phân tích số vòng quay các khoản phải thu    

Đầu năm: 360 / 2.5 = 144  Cuối năm: 360 / 3.97 = 90.68 

So với đầu năm số ngày trung bình để thu các khoản phải thu giảm giá đáng kể  là 53.32 ngày điều đó cho thấy việc thu hồi nợ của đơn vị tốt hơn, doanh nghiệp ít bị  chiếm dụng vốn. 

5.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hn: 

5.2.1. Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 

Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu =  Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu    

Đầu kỳ: (51,779,339,587/7,029,706,660) = 7.37  Cuối kỳ: (46,574,940,221/9,758,700,923) = 4.77 

Ta thấy tỉ lệ đầu kỳ cao hơn cuối kỳ là 2.6 (7.37 – 4.77) điều này thể hiện khả  năng thanh toán dài hạn của đơn vị được đảm bảo nhưng khả năng tự chủ của công  ty  không được cao. 

5.2.2. Tỉ số nợ 

Tỷ số nợ = Nợ phải trả Tổng tài sản    

Đầu kỳ: 51,779,339,587 / 58,809,046,247 = 0.88  Cuối kỳ: 46,574,940,221 / 56,333,641,144 = 0.83 

Tỷ suất nợ cuối kỳ giảm so với đầu kỳ là 0.88  đầu kỳ giảm xuống còn 0.83 ở  cuối kỳ nguyên nhân là do tổng số nợ phải trả giảm xuống 5,204,399,366 đồng thời  tổng tài sản cũng giảm xuống 2,475,405,103 với mức giảm thấp hơn là nợ phải trả. 

Chứng tỏ trong thời gian qua đơn vị đã giảm nợ phải trả và tài sản, điều này làm cho  khả năng thanh toán của đơn vị không được thuận lợi. 

Một phần của tài liệu Đại học Bán công Tôn Đức Thắng, (Trang 40 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(53 trang)