1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,52 MB
File đính kèm THUYETMINHKTKT.rar (755 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên công trình : Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn) 2. Địa điểm : Tỉnh lộ 8, Xã Hòa Phú, Huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh 3. Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành. 4. Đơn vị Khảo sát Thiết kế : Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Kim Long.

Trang 1

đề cương quan trắc độ lún và độ nghiêng

Công trình : LAN PHƯƠNG MHBR TOWER

Hạng mục : Đo đạc quan trắc độ lún và độ nghiêng

Địa điểm : 104 Hồ VĂN TƯ – P trường thọ – Q THỦ ĐỨC – TP.HCM

Chủ đầu tư : CễNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LAN PHƯƠNG

PHấ DUYỆT CỦA CƠ QUAN LẬP

CƠ QUAN YấU CẦU

HỒ CHÍ MINH, 09/2010

VIEÄT KIM LONG

ẹũa chổ : 679/30 ủửụứng Quang Trung, Phửụứng

11, Quaọn Goứ Vaỏp, Tp.HCM

ẹT : (08) 66 568 479

Fax : (08) 73 003 779

ẹoọc laọp – Tửù do – Haùnh phuực

BAÙO CAÙO KINH TEÁ - KYế THUAÄT XAÂY DệẽNG

Công trình : KEỉ CHOÁNG SAẽT LễÛ HAI BEÂN Bễỉ RAẽCH BAỉ BEÁP

( ẹOAẽN Tệỉ CAÀU BAỉ BEÁP ẹEÁN NGAế BA SOÂNG SAỉI GOỉN)

Hạng mục : BAÙO CAÙO KINH TEÁ - KYế THUAÄT XAÂY DệẽNG

Địa điểm : TặNH LOÄ 8, XAế HOỉA PHUÙ, HUYEÂN CUÛ CHI, TP.HCM

Chủ đầu tư : COÂNG TY CP ẹAÀU Tệ XAÂY DệẽNG LIEÂN THAỉNH

PHấ DUYỆT CỦA CƠ QUAN LẬP

CƠ QUAN YấU CẦU

TP HCM, 08/2013

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Công trình : Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp

(đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn) Địa điểm : Tỉnh lộ 8, Xã Hoà Phú, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên công trình : Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu bà Bếp đến

ngã ba sông Sài Gòn)

2 Địa điểm : Tỉnh lộ 8, Xã Hòa Phú, Huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh

3 Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành

4 Đơn vị Khảo sát -Thiết kế : Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Việt Kim Long

5 Chủ trì thiết kế : Kỹ sư Trần Anh Tuấn

6 Thiết kế : Kỹ sư Nguyễn Thanh Dũng

7 Chủ trì khảo sát : Kỹ sư Võ Ngọc Thận

8 Khảo sát : Kỹ sư Nguyễn Thanh Đồng

9 Quản lý chất lượng : Kỹ sư Phùng Quốc Minh

10.Thời gian thực hiện : Năm 2013

II NHỮNG CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

1.Căn cứ pháp lý :

- Căn cứ Nghị định số : 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số : 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số : 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Căn cứ Công văn số : 1324/HD-SNN-QLĐT ngày 7/11/2005 của Sở Nông nghiệp & PTNT Tp.HCM về việc Hướng dẫn thực hiện Quản lý đầu tư các dự án chuyên ngành thủy lợi, đê điều, nông lâm ngư nghiệp trên địa bàn thành phố

- Căn cứ Thông tư số : 05/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 25/07/2007 ban hành V/v Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Thông tư số : 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 15/04/2009 V/v Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương mới

Trang 3

- Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 15/09/2009 ban hành quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình áp dụng Thông tư số 05/2009/TT-BXD, ngày 15/04/2009 của Bộ xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Căn cứ Công văn số : 9427/SXD-QLKTXD ngày 05 tháng 12 năm 2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP và Nghị định 70/2011/NĐ-CP của Chính phủ về mức lương tối thiểu mới

- Căn cứ Hợp đồng số : 29/HĐKT ngày 21 tháng 05 năm 2013 đã được ký kết giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành và Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Việt Kim Long V/v thực hiện Khảo sát, lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình : “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn) tại huyện Củ Chi, Tp.HCM

2.Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng :

- Công trình Thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế TCVN 285-2002

- TCVN 4116-85 : Kết cấu BT và BTCT thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kếá

- TCVN 327-2004 : Kết cấu BT và BTCT, yêu cầu chống ăn mòn trong môi trường nước biển

- TCVN 2737-95 : Tải trọng và tác động

- TCXD -57-73 : Tường chắn các công trình thủy công

- 14TCN 84-91 : Công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ - Quy trình thiết kế

- TCVN 4253-86 : Nền các công trình Thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước : Mạng lưới bên ngoài và công trình TCXD 51:1984

- Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-1987

- 14TCN 110-1996 : Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thủy lợi III.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1.Điều kiện tự nhiên :

- Dân cư trong khu vực thưa thớt nhưng cây cối rất rậm rạp dọc theo tuyến bờ sông rạch Bà Bếp, sông Sài Gòn

- Đường giao thông : có đường nhựa đang thi công nối liền từ trung tâm UBND xã Hoà Phú đi các xã trong huyện và các quận, huyện lân cận khác Các đường nội bộ trong khu vực được thảm nhựa và đường cấp phối

- Đường giao thông thủy chính trong khu vực là sông Sài Gòn và các nhánh sông khác đi qua khu vực thuận tiện

- Điện : đã có hệ thống điện nhà nước phục vu sinh hoạt và sản xuất

- Nước sinh hoạt : sử dụng hệ thống nước máy khu vực

Các công trình công cộng như : y tế, giáo dục, văn hóa, chợ đã có với quy mô cấp huyện 2.Quy hoạch phát triển :

Theo định hướng phát triển kinh tế huyện Củ Chiø đến năm 2013 như sau :

Tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 20-25%/năm trong đó:

+ Thủy sản tăng từ 30-35%/năm

+ Thương mại dịch vụ du lịch tăng từ 20-25%/năm

+ Đầu tư xây dựng tăng từ 40-45%/năm

Trang 4

- Thu nhập quốc dân bình quân đầu người vào năm 2013 đạt 1700 USD, tăng gấp đôi so với năm

2003 (840 USD)

- Đẩy mạnh đầu tư, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương để định hình cơ cấu kinh tế của huyện, đảm bảo sự phát triển bền vững là thủy sản và du lịch sinh thái, trong đó : + Ngành thủy sản : tập tr ung phát triển nghề nuôi và đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng theo hướng chuyên canh và luân canh Kết hợp phát triển trang trại nông nghiệp – du lịch sinh thái , mở rộng nghề nuôi nhuyễn thể trên bãi bồi và nuôi thủy sản trong lồng, bè trên sông Đầu

tư cải tiến công cụ, phương tiện để nâng cao năng lực nghề khai thác đánh bắt ven bờ không gây lạm sát nguồn lợi thủy sản trong thiên nhiên

+ Ngành du lịch sinh thái : đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, kêu gọi và huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển theo hướng nghỉ dưỡng, giải trí, tham quan du khảo, nghiên cứu học tập, gồm

2 lĩnh vực chính là du lịch sinh thái, du lịch sinh thái rừng và du lịch sinh thái nông nghiệp 3.Sự cần thiết phải đầu tư :

- Hiện trạng sạt lở bờ sông diễn ra rất phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và cán bộ sống trong khu vực này

- Đoạn sông này có nhiều xà lan, ghe thuyền qua lại nên tình trạng sạt lở tiếp tục phát triển nếu không kịp thời có biện pháp khắc phục sẽ dẫn đến sạt lở trên diện rộng gây tổn thất lớn

- Theo quy họach phát triển kinh tế xã hội huyện Củ Chi đến năm 2013 là đầu tư tích cực vào chiến lược kinh tế sự hình thành các cụm công nghiệp, cảng sông phía Bắc huyện, làm cơ sở cho việc hình thành một thành phố vệ tinh, đô thị ven sông, có qui mô định hình khoảng 500.000 dân Theo đó kinh tế Củ Chi sẽ phát triển tốc độ 18% năm (1995÷2000) và 16% ÷ 17% năm (2000 ÷ 2012) Giá trị tăng thêm bình quân đầu người sẽ đạt 408USD (2000) và tăng lên 704USD (2012), xấp xỉ mức bình quân chung cả nước cuối thời kỳ

- Từ những điều kiện thực tế trên việc xây dựng công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu Bà Bếp đến nga ba sông Sài Gòn)” là cấp bách và rất cần thiết

IV.MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

- Chống sạt lở cho đoạn bờ sông hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn) tổng chiều dài 821.029 m

- Công trình có tính bền vững phù hợp với cảnh quan khu vực đã được định hướng trong các văn bản quy hoạch của huyện Củ Chi

- Bảo đảm an toàn, hoạt động bình thường cho giao thông thủy cũng như các cơ sở dọc bờ sông

- Tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường bờ sông rạch Bà Bếp và sông Sài Gòn trong khu vực xã Hòa Phú và Xã Bình Mỹ

- Cảnh báo diễn biến lòng sông và tình trạng sạt lở bờ trong khu vực

Nội dung nghiên cứu của dự án :

+ Kè được xây dựng dọc bờ rạch Bà Bếp trong khu vực xã Hòa Phú và xã Bình Mỹ

+ Đặc điểm tự nhiên, đánh giá hiện trạng khu vực

+ Phân tích hiện trạng quy họach phát triển kinh tế, xã hội, giao thông trong khu vực

+ Đặc điểm khu vực xây dựng kè và lựa chọn phương án vị trí kè

+ Quy mô cấp công trình và tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Giải pháp xây dựng

Trang 5

+ Đánh giá tác động môi trường

+ Xác định tổng mức đầu tư và phân tích hiệu qủa đầu tư

+ Kiến nghị giải pháp thực hiện và phương thức đầu tư

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO

Mang tính chất chung của vùng ven biển châu thổ sông Cửu Long, Vùng đang được phù sa bồi tụ lấn dần nên địa hình thường khá thấp Khu vực dựï án thuộc vùng đất ngập triều ven sông, cao độ khoảng -1.65 m ÷ +1.75m

II ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG - ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

II.1 Thổ nhưỡng :

Đất vùng dự án thuộc nhóm phù sa trên nền phèn tiềm tàng, nhiễm mặn Trong đất thường có chứa các loại độc tố dễ gây hại cho cây trồng như: S04 2-, Cl-, Al3+, Fe3+ Ở độ sâu 0.0 ÷ 0.2m phần lớn đất thuộc loại chua ít Đặc biệt các loại đất mặn nhiều (Mn), phèn tiềm tàng (Splmi), đất phèn hoạt động nhiễm mặn nặng (Sjlmi) thường ở các vùng thấp và không thích nghi với công tác nông nghiệp Trong phạm vi độ sâu 2m chỉ số pH/H2O của đất thay đổi không nhiều từ 6.5 ÷ 7.5 II.2 Địa chất :

Tham khảo địa chất theo kết quả khảo sát địa chất của một số khu vực lân cận có các đặc điểm như sau :

° Được cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích sông trẻ - chưa được cố kết tự nhiên tốt Từ trên xuống nền công trình tồn tại một lớp đất duy nhất : Bùn sét lẫn cát màu xám đen, xám xanh, trạng thái chảy

° Kết quả thí nghiệm cơ lý cho các đặc trưng chủ yếu như sau :

Môđun tổng biến dạng E1-2 = 20000KN/m2

Sức chịu tải quy ước Rtc = 0,30 kg/cm2

III.ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG - THUỶ VĂN

- Căn cứ vào báo cáo “Tổng hợp đánh giá tài nguyên nước ngầm” vùng TP Hồ Chí Minh thuộc đề án điều tra địa chất xây dựng của tác giả Vũ Văn Nghi – năm 1914 như sau :

Đặc điểm khí hậu :

Trang 6

Vùng dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có khí hậu điều hoà quanh năm, vùng dự án có nền nhiệt độ cao, tổng nhiệt độ lớn không có sự phân hoá theo không gian, tiềm năng dồi dào và ổn định của nhiệt lượng rất thuận lợi cho việc bố trí thời vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ Chế độ gió vùng dự án thuộc chế độ gió mùa, trong một năm được phân biệt thành 2 mùa gió trùng theo mùa mưa và mùa khô với 3 hướng gió chính: Mùa hạ có gió Tây Nam, mùa Đông có gió Đông Bắc và Đông Nam Mùa Mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Đây là vùng có lượng mưa trung bình thuộc ĐBSCL, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.450mm Vùng dự án thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa có khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 tới tháng 4 trùng với gió mùa Đông Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 trùng vối gió mùa hạ với hướng gió thịnh hành là Tây Tây Nam

Lượng mưa phân bổ không đều theo không gian và thời gian Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 chiếm trên 90% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất thấp Lượng mưa ở khu vực huyện Củ Chi thuộc khu vực có lượng mưa thấp, có xu hướng giảm từ Bắc xuống Nam

Khu vực dự án có nền nhiệt độ cao, ổn định, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không quá

40C, trong khi đó chênh lệch ngày đêm có thể lên đến 70C, nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 280C

Các yếu tố chính được thống kê ở bảng dưới nay :

Bảng 2 : Yếu tố khí tượng

Nhiệt độ (0C) 25.4 25.7 27.2 28.4 28.9 28.0 27.4 27.5 27.3 27.0 26.7 25.8 27.1

Mưa (mm) 7.2 0.0 6.0 21.0 167 267 230 220 255 181 65.6 15 119.5

III.1.Chế độ nhiệt :

Nhiệt độ không khí tương đối cao, đều trong năm và giữa các năm, nhiệt độ trung bình năm là 270C; tháng nóng nhất là tháng 4 và 5 (280C ÷ 300C) Trong năm không có nhiệt độ ban ngày <200C Nhiệt độ nóng nhất vào lúc quá trưa, giá trị tuyệt đối đạt 360C biên độ nhiệt trung bình là

300C, cao nhất là 500C giao động nhiệt độ giữa ngày và đêm khá cao, bình quân đạt tới 140C vào mùa khô và 110C vào mùa mưa

III.2.Nắng - mây :

Nắng hầu như quanh năm, với tổng số giờ nắng trên dưới 2.600 giờ nắng/năm

- Trong mùa khô nắng trung bình 8 ÷ 9 giờ/ngày, tháng có nhiều nắng là tháng 2 và 3 (trung bình

> 9 giờ / ngày) Mùa mưa chỉ có khoảng 5 ÷ 7 giờ nắng /ngày Tổng tích ôn cao, từ 9.800 ÷ 10.000 0C / năm

- Tháng ít mây nhất là tháng 01, lượng mây ngày trung bình chỉ khoảng 3,5 phần tám bầu trời Tháng có mây nhiều là tháng 10 với lượng mây ngày lên đến 6,5 phần tám bầu trời

- Độ ẩm - Bốc hơi : Độ ẩm tương đối khá cao, vào mùa mưa độ ẩm trung bình từ 83 ÷ 90%, vào mùa khô 73 ÷ 85% Lượng bốc hơi trong mùa khô mạnh do nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp

Trang 7

Tháng có lượng bốc hơi nhiều nhất là tháng 02 (>6mm/ngđ) Trong mùa mưa lượng bốc hơi giảm còn từ 2,5 ÷3,5mm/ngđ, tháng 9 là tháng bốc hơi thấp nhất 2 ÷ 3 mm/ngđ Lượng bốc hơi trung bình cả năm 1.427 mm, bình quân 3,3mm/ngđ

III.3.Gió - Bão :

- Chế độ gió của vùng dự án có 2 mùa gió chính trùng theo mùa khô và mùa mưa, với hướng gió chính

- Mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 9) : Gió thịnh hành là gió mùa Tây Nam, có hướng gió từ Tây Nam đến Tây Tây Nam, thổi từ biển vào, mang nhiều hơi ẩm, với vận tốc trung bình cấp 3÷4 (trung bình 10.9m/s)

- Mùa Đông : Trong các tháng 10, 11: thịnh hành gió Đông Bắc, hướng gió thổi từ Đông Bắc đến Đông Nam, tốc độ bình quân cấp 3 ÷ 4 m, thời tiết khô hanh Gió này thường gọi là “gió chướng”, gió chướng thường ảnh hưởng mạnh đến triều dâng

- Trong tháng 12 : thịnh hành gió Bắc đến Đông Bắc, tốc độ bình quân cấp 2

- Trong tháng 1, 2 : hướng gió thổi từ Đông Bắc đến Đông Nam, tốc độ bình quân cấp 3÷4

- Tốc độ gió trong năm không quá cấp 7, thời gian có gió lớn không nhiều Hầu như không có bão xãy ra , tuy nhiên vẫn bị ảnh hưởng của bão Biển Đông vào các tháng 10 đến tháng 01 năm sau

- Gió gần mặt đất : tốc độ gió thiết kế với P=2 & 4% tại cao độ 2m theo các hướng trong bảng sau

2% 21.8 25.0 22.6 26.3 13.2 23.1 22.5 20.1

4% 19.2 21.3 18.9 24.6 13.0 19.8 20.3 18.1

Bảng tốc độ gió bình quân tháng không kể hướng ở độ cao 2m

Vtb (m/s) 2.06 2.3 2.62 2.62 2.22 2.46 2.54 2.7 2.38 1.98 1.91 1.83 2.3 III.4 Mưa :

- Lượng mưa hằng năm ở Củ Chi có xu hướng giảm từ Tây Nam sang Đông Bắc và từ biển vào đất liền

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10 (6 tháng), với tổng lượng mưa là 1.214mm, chiếm

96 ÷ 98% tổng lượng mưa cả năm Mùa mưa thường báo hiệu bởi những trận mưa rào kèm theo giông, sau đó ngưng một thời gian (từ 1 ÷ 2 tuần hoặc 1 tháng) mới bắt đầu mưa liên tục

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, tổng lượng mưa khoảng 30 lượng mưa hằng năm ở Cần Giờ có

xu hướng giảm từ Tây Nam sang Đông Bắc và từ biển vào đất liền 85mm, chiếm 2 ÷ 6 tổng lượng mưa cả năm

- Lượng mưa năm cao nhất là 2.275mm, năm thấp nhất là 955mm, số ngày mưa trung bình trong năm là 96 ngày Có 2 tháng chuyển tiếp mùa là tháng 4 (từ mùa khô sang mùa mưa) và tháng 1 (từ mùa mưa sang mùa khô), có 2 đỉnh mưa thường vào tháng 6 và tháng 10 Trong mùa mưa thường có đợt hạn ngắn từ 5 ÷ 7 ngày nhân dân gọi là ”hạn bà chằn”

III.5 Các đặc trưng chế độ thuỷ văn, dòng chảy :

- Chế độ thuỷ văn dòng chảy vùng dự án chịu ảnh hưởng bởi chế độ triều biển Đông, lượng nước

Trang 8

thượng nguồn và mưa nội đồng Về mùa khô dòng chảy các sông, rạch bị chi phối hoàn toàn bởi chế độ thuỷ triều, về mùa mưa chịu tác động của dòng chảy lũ Sông SÀi Gòn Chế độ triều biển Đông là “Chế độ bán nhật triều không đều”, trong một ngày đêm mực nước lên xuống 2 lần, hình thành 2 đỉnh và 2 chân không đều nhau về cao độ Đỉnh triều chênh lệch nhau từ 0,2 ÷ 0,4m, chân triều chênh lệch nhau từ 1,20 ÷ 2,50 m Biên độ triều hằng ngày đạt từ 2,50 ÷ 3,40m Một pha dao động có thời gian khoảng 12,4 giờ; chu kỳ một ngày đêm khoảng 24,8 giờ Trong một tháng có 2 chu kỳ triều; mỗi chu kỳ kéo dài khoảng 13 ÷ 15 ngày (nửa tháng) Trong một chu kỳ nửa tháng có 3 ÷ 5 ngày triều lên xuống rất mạnh gọi là kỳ nước cường (đỉnh rất cao, chân râùt thấp), sau đó triều giảm dần 5 ÷ 6 ngày và tiếp đó là 3 ÷ 5 ngày nước lên xuống yếu hơn gọi là kỳ nước kém Trong một năm, thuỷ triều mạnh vào các tháng 11 ÷ 01(năm sau), mực nước đỉnh cao nhất đạt 2,10m; triều yếu nhất vào các tháng 6 ÷ 7, mực nước đỉnh thấp nhất khoảng 0,2m

- Sông Sài Gòn nằm trong hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, đây là khu vực có chế độ dòng chảy thuỷ văn phức tạp, chịu ảnh hưởng trực tiếp của cả triều biển Đông và lũ ở thượng nguồn Khu vực dự án chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều, một ngày đêm có hai đỉnh triều lên và hai đỉnh triều xuống Mực nước cao nhất khu vực xây dựng tuyến kè thường vào các tháng 10, 11, đây là thời kỳ mực nước triều cường ở Biển Đông dâng cao gặp lũ hoặc các hồ chứa ở thượng nguồn như Dầu Tiếng, Trị An xả xuống, mực nước thấp nhất vào các tháng 6 – 7, biên độ triều tại khu vực công trình lên đến 3.50m

- Chế độ dòng chảy của sông Đồng Nai phụ thuộc vào chế độ mưa trên lưu vực và phân hoá thành

2 mùa : mùa kiệt và mùa lũ Mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 5 (khoảng 6 tháng) Lưu lượng kiệt thường rơi vào tháng 3 và tháng 4 Thời gian này mặn xâm nhập sâu hơn, nước sông tại khu vực dự án có độ mặn cao nhất trong năm Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 kết thúc cùng thời gian kết thúc mùa mưa (khoảng tháng 12)

Mực nước max, min bình quân nhiều năm tại trạm Nhà Bè (Hệ cao độ Hòn Dấu)

Hmax (cm) 1.28 1.2 1.21 1.08 1.16 0.94 0.95 1.11 1.36 1.5 1.41 1.32 Hmin (cm) -1.98 -1.98 -2.05 -2.03 -2.23 -2.57 -2.74 -2.57 -2.17 -1.98 -1.89 -1.98

Mực nước max theo tần suất trạm nhà Bè (Hệ cao độ Hòn Dấu)

H (P1%) 1.52 1.46 1.42 1.29 1.22 1.1 1.16 1.26 1.4 1.54 1.58 1.57

H (P5%) 1.42 1.36 1.33 1.2 1.14 1.02 1.08 1.18 1.31 1.44 1.48 1.46

H (P10%) 1.38 1.32 1.29 1.17 1.11 1 1.06 1.06 1.27 1.4 1.43 1.42

Mực nước min theo tần suất trạm nhà Bè (hệ cao độ Hòn Dấu)

H (P90%) -2.09 -2.16 -2.18 -2.11 -2.35 -2.7 -2.75 -2.74 -2.38 -2.09 -2.01 -2.1

- Gió, sóng, lưu tốc, mực nước, hướng dòng chảy, điều tra mật độ tàu thuyền qua lại trong khu vực xây dựng tuyến kè :

* Đo mực nước giờ 24/24h

Trang 9

* Đo lưu tốc, hướng dòng chảy 24/24h

* Đo tốc độ gió

* Điều tra mật độ tàu thuyền

* Theo kết quả đo đạc, điều tra chi tiết được thể hiện trong báo cáo đo đạc thuỷ văn kè bảo vệ bờ sông

Mực nước max : +1.51 m / Mực nước min : -2.20 m Biên độ dao động lớn nhất : 3.73m

Tốc độ gió lớn nhất : 5m/s

Vmax(0.2H) : 0.85m/s Vmax(0.6H) : 0.88m/s Vmax(0.8H) : 0.80m/s Hsóng max >1m

Lsóng : 30 ÷ 40m

Chu kỳ sóng T = 6s

IV.TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM

- Theo kết quả đều tra và kết quả khảo sát thăm dò cho thấy: nguồn nước mặn ngầm khá dồi dào

Ở độ sâu từ 58 ÷ 74 nước có độ mặn 7,4g/l; độ sâu 347 nước có độ mặn 33g/l

V HIỆN TRẠNG THUỶ LỢI

- Hệ thống kênh rạch hầu hết là kênh rạch tự nhiên, chảy tự do theo triều chưa có một công trình điều tiết nào

- Những năm trước đây hệ thống thuỷ lợi chủ yếu làm nhiệm vụ ngăn lũ, giữ ngọt đã góp phần tích cực trong việc tăng năng suất, sản lượng nhưng còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết

CHƯƠNG III QUI MÔ VÀ CẤP CÔNG TRÌNH

I.QUY MÔ CÔNG TRÌNH

- Công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn)” dự kiến được xây dựng trong phạm vi khoảng 821m thuộc địa bàn hai xã Hòa Phú, Bình Mỹ huyện Củ Chi, TPHCM, các thông số kỹ thuật chính của tuyến kè như sau :

* Chiều dài tuyến kè : 821.029m

* Mái kè - hệ số mái kè : m = 1.5

* Xếp mái kè bằng rọ đá hộc kích thước : 2x1x0.5m và thảm đá 5x2x0.3

* Cấp công trình : cấp IV

* Trải vải lọc phía dưới

* Xếp rọ đá hộc chân khay kích thước 2x1x0.5m

* Gia cố cừ tràm : Đóng hai hàng cừ đường kính >= 8cm, L=4.5m đóng chèn khít mật độ 8cây/md/hàng

Trang 10

II.CẤP CÔNG TRÌNH

- Cấp công trình được xác định theo “Công trình Thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế TCXDVN 285-2002”, công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn)” được xác định là công trình thủy lợi cấp IV

CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THIẾT KẾ, PHƯƠNG ÁN

I.PHƯƠNG ÁN TUYẾN KÈ

- Vị trí xây dựng tuyến kè được xây dựng dựa trên các tiêu chí sau :

Đảm bảo không thu hẹp lòng chảy, không gây ảnh hưởng xấu đến khả năng thoát nước và giao thông thủy của sông Sài Gòn và Rạch Bà Bếp

Hạn chế tối đa giải tỏa nhà dân dẫn đến khó khăn trong công tác triển khai thực hiện

Đảm bảo có sự kết hợp hài hòa giữa các đoạn tuyến và giữa tuyến kè với các công trình lân cận khác trong khu vực, đảm bảo mỹ quan công trình

Hạn chế đắp quá cao, để có giải pháp kết cấu phù hợp, giảm chi phí xây dựng và đẩy nhanh tiến độ thi công công trình

Dựa trên các tiêu chí trên, bình đồ tuyến được thiết kế gồm 02 đoạn, tổng chiều dài L = 821.029m

III.GIẢI PHÁP KẾT CẤU

III.1 Tính toán cao trình đỉnh kè :

Diện tích mặt cắt ướt trung bình của sông Sài Gòn : s  1386 m²

Chiều rộng trung bình của sông Sài Gòn : bs 100 m

Chiều sâu trung bình của sông Sài Gòn : Hs 13 m

Mực nước dâng bình thường : MNDBT 1.33 m

Gia tốc trọng trường : g 9.81m

s2 Độ vượt cao an toàn a : a 0.3 m

Theo QĐ 862/QĐ-CĐS ngày 25/5/2000 của Cục trưởng Cục ĐSVN sông Sài Gòn đoạn thuộc dự án là sông cấp III

Theo 22TCN272-05 TCTK cầu bảng 3.14 mục 2-2

Chiều dài tàu L 38 m

Chiều rộng tàu R  7.0 m

Mớn nước T 2.2 m

Hệ số đầy rẽ nước   1m

Công thức xác định chiều cao sóng tàu (ht) theo QP.TL-C-1-78

ht 2.5  T

L

 Vcp2

g

g

 Vcp

Ngày đăng: 30/10/2022, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w