1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUÊ ĐẤT, THUÊ RỪNG ĐỂ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG KẾT HỢP KINH DOANH DU LỊCH SINH THÁI VÀ CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

86 61 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,52 MB
File đính kèm DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUÊ ĐẤT, THUÊ RỪNG.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng Dự án nhằm mục tiêu tổ chức quản lý bảo vệ và sử dụng bền vững đất được quy hoạch cho lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý lâm sản; đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý, bảo vệ rừng, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp; phát triển nhanh việc cung cấp các dịch vụ môi trường rừng để tăng đóng góp vào nền kinh tế xã hội, bảo vệ sinh thái môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học góp phần thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân.

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LIÊN THÀNH

- -

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ THUÊ ĐẤT, THUÊ RỪNG ĐỂ BẢO VỆ,

PHÁT TRIỂN RỪNG KẾT HỢP KINH DOANH DU LỊCH SINH THÁI VÀ CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT

HOANG DÃ

ĐỊA ĐIỂM : XÃ QUẢNG TÂM, HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG

CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LIÊN THÀNH

NAÊM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 4

1.1 Giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng Dự án 4

1.1.1 Tỉnh Đắk Nông 4

1.1.2 Huyện Tuy Đức 8

1.2 Vị trí khu đất và phạm vi nghiên cứu quy hoạch 9

CHƯƠNG 2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 10

2.1 Giới thiệu chủ đầu tư 10

2.2 Sự cần thiết đầu tư Dự án 11

2.2.1 Du lịch 11

2.2.2 Trồng và bảo vệ rừng 15

2.2.3 Sự cần thiết phải đầu tư dự án 18

2.3 Cơ sở pháp lý lập dự án: 18

2.3.1 Các văn bản pháp lý của Nhà nước 18

2.3.2 Các văn bản pháp lý địa phương 21

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN 24

3.1 Hiện trạng khu đất lập dự án đầu tư 24

3.1.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất 27

3.2 Đánh giá chung về hiện trạng khu đất 29

3.2.1 Ưu điểm 29

3.2.2 Nhược điểm 30

3.2.3 Những vấn đề cần giải quyết 30

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG DỰ ÁN 31

4.1 Thông tin chung về dự án 31

4.2 Mục tiêu chính của Dự án: 31

4.3 Quy mô Dự án: 31

4.4 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và giải pháp thực hiện: 31

4.4.1 Quan điểm sử dụng đất và trồng rừng 31

4.4.2 Phương pháp tiếp cận 32

4.5 Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư 32

4.6 Hình thức đầu tư 32

4.7 Giải pháp thực hiện 32

4.7.1 Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 32

4.7.2 Tiến độ thực hiện Dự án 34

4.7.3 Phương án khai thác sử dụng 35

4.7.4 Giải pháp về tổ chức, lao động 35

CHƯƠNG 5 TIỂU DỰ ÁN TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG KẾT HỢP CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ 38

5.1 Đặc điểm tình hình tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp 38

5.2 Mục tiêu chi tiết 41

5.3 Thời gian thực hiện 42

5.4 Quy hoạch sử dụng đất đai 42

Trang 3

5.4.2 Quan điểm, phương pháp tiếp cận 42

5.4.3 Quy hoạch sử dụng đất, rừng 43

5.5 Kinh phí và tiến độ đầu tư 43

5.6 Hình thức đầu tư 43

5.7 Giải pháp trồng và bảo vệ rừng 43

5.7.1 Những giải pháp về kinh tế 43

5.7.2 Những giải pháp xã hội 44

5.7.3 Những giải pháp khoa học công nghệ 45

5.7.4 Hệ thống quản lý 45

5.7.5 Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng 45

5.7.6 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị QLBV rừng: 45

5.7.7 Tổ chức quản lý: 46

5.7.8 Phòng chống cháy rừng: 46

5.8 Kỹ thuật trồng một số cây rừng 47

5.8.1 Đối tượng 47

5.8.2 Quy mô diện tích 47

5.8.3 Kỹ thuật trồng rừng Bời lời 47

5.8.4 Kỹ thuật trồng rừng Hông 50

5.8.5 Kỹ thuật trồng rừng gỗ Tếch 53

CHƯƠNG 6 TIỂU DỰ ÁN KINH DOANH DU LỊCH SINH THÁI 57

6.1 Du lịch tỉnh Đắk Nông 57

6.1.1 Giới thiệu du lịch tỉnh Đắk Nông 57

6.1.2 Định hướng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 58

6.2 Mục tiêu tiểu Dự án 62

6.3 Thời gian thực hiện tiểu Dự án 63

6.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng của khu vực 63

6.5 Quy hoạch sử dụng đất 63

6.5.1 Căn cứ quy hoạch sử dụng đất 63

6.5.2 Quan điểm sử dụng đất 64

6.5.3 Quy hoạch sử dụng đất xây dựng 64

6.5.4 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc 68

6.6 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 72

6.6.1 Quy hoạch hệ thống giao thông: 72

6.6.2 Quy hoạch san nền và thoát nước mưa 73

6.7 Mạng lưới cấp nước 74

6.8 Quy hoạch mạng lưới cấp điện và chiếu sáng 75

6.9 Quy hoạch thoát nước bẩn 75

6.10 Xử lý rác và chất thải rắn 75

6.11 Hệ thống bưu chính viễn thông 76

6.12 Giải pháp PCCC 76

CHƯƠNG 7 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 77 7.1 Đánh giá hiện trạng tình hình ô nhiễm môi trường khu quy hoạch 77

7.2 Các quy chế về môi trường 77

7.3 Các ảnh hưởng và giải pháp xử lý vấn đề ảnh hưởng xấu đến môi trường khu quy hoạch: 78

Trang 4

7.4 Các biện pháp giảm trừ ô nhiễm 79

7.4.1 Khống chế và giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình xây dựng 79

7.4.2 Khống chế và giảm thiểu tác động do vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị 79

7.4.3 Khống chế và giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình hoạt động 80

CHƯƠNG 8 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 82

8.1 Hiệu quả xã hội của Dự án 82

8.2 Hiệu quả kinh doanh của Dự án 82

8.3 Phân tích hiệu quả tài chính của Dự án 84

KẾT LUẬN 85

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1 Giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng Dự án

1.1.1 Tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông là một tỉnh ở Tây Nguyên được

thành lập từ năm 2004 Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk,

phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía

Tây giáp tỉnh Bình Phước và Campuchia

1.1.1.1 Vị trí địa lý

 Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây

Nguyên, đoạn cuối dãy Trường Sơn; được xác

định trong khoảng tọa độ địa lý: 11045’ đến

12050’ vĩ độ Bắc, 107013’ đến 108010’ kinh

độ Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh

Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh

Lâm Đồng, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh

Bình Phước, phía Tây giáp Vương quốc

Campuchia Đắk Nông là tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

 Diện tích tự nhiên có 6,514.38 km2

, có 07 đơn vị hành chính cấp huyện và

01 thị xã với dân số 510,570 người, cùng với 33 dân tộc anh em đang làm

ăn, sinh sống Trung tâm tỉnh l là Thị xã Gia Nghĩa

 Toàn tỉnh có 7 huyện và 1 thị xã: Huyện Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk R’Lấp, Tuy Đức, Đắk G’Long và thị xã Gia Nghĩa

 Đắk Nông có 130 Km đường biên giới tiếp giáp với tỉnh Mondulkiri, có 02 cửa khẩu Bu Prăng và Đắk Peur nối thông với Mondulkiri, Kratie, Kandal, Pnom Penh, Siem Reap, v.v.v của nước bạn Campuchia

 Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Duyên hải Miền Trung, tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh về mở rộng thị trường các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao của mỗi vùng

 Trong tương lai, khi dự án khai thác và chế biến bauxit được triển khai, tuyến đường sắt Đắk Nông – Di Linh – Cảng Khê Gà tỉnh Bình Thuận được xây dựng, mở ra cơ hội lớn cho Đắk Nông đẩy mạnh khai thác các thế mạnh của Tỉnh Mặt khác, Đắk Nông

cùng với các tỉnh Tây Nguyên

Trang 6

Đắk Nông nằm ở phía Trung Bộ, đoạn cuối dãy Trường Sơn, trên một vùng cao nguyên, độ cao trung bình 500 m so với mặt biển Địa hình tương đối bằng, có bình nguyên rộng lớn với nhiều đồng cỏ trải dài về phía Đông Phía Tây địa hình thấp dần, nghiêng về phía Campuchia, phía Nam là miền đồng trũng có nhiều đầm

hồ

Có 3 hệ thống sông chính: sông Ba, sông Serepôk (các nhánh Krông Bông, Krông Pắk, Krông Ana, Krông Nô ) và một số sông nhỏ khác, nhiều thác nước cao, thuỷ năng lớn

Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông, độ cao trung bình khoảng 600m đến 700m so với mặt nước biển, có nơi lên đến 1,982m (Tà Đùng)

Nhìn tổng thể, địa hình Đắk Nông như hai mái của một ngôi nhà mà đường nóc là dãy núi Nam Nung, chạy dài từ Đông sang Tây, có độ cao trung bình khoảng 800m, có nơi cao đến hơn 1,500m Địa hình có hướng thấp dần từ Đông sang Tây Các huyện Đắk Song, Đắk Mil, Cư Jút, Krông Nô thuộc lưu vực sông Krông Nô, sông Srêpốk nên thấp dần từ Nam xuống Bắc

Các huyện Tuy Đức, Đắk R’lấp, Đắk G’long và thị xã Gia Nghĩa thuộc thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai nên thấp dần từ Bắc xuống Nam

Vì vậy, Đắk Nông có địa hình đa dạng và phong phú, bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao hùng vĩ, hiểm trở với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng Địa hình thung lũng thấp, có độ dốc từ 0-30% chủ yếu phân bố dọc sông Krông Nô, Sêrêpôk, thuộc các huyện Cư Jút, Krông Nô Địa hình cao nguyên đất đỏ bazan chủ yếu ở Đắk Mil, Đắk Song, độ cao trung bình 600 - 800 m, độ dốc khoảng 5-100% Địa hình chia cắt mạnh và có độ dốc lớn > 150% phân bố chủ yếu trên địa bàn các huyện Đắk Glong, Đắk R'Lấp

1.1.1.3 Khí hậu

Đắk Nông là khu vực chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng khí hậu Tây Nguyên và Đông nam bộ, chế độ khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng có sự nâng lên của địa hình nên có đặc trưng của khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 11, tập trung trên 90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau, lượng mưa không đáng kể

Lượng mưa trung bình năm

2,513 mm, lượng mưa cao nhất

3,000 mm Tháng mưa nhiều nhất

vào tháng 8, 9; mưa ít nhất vào

tháng 1, 2 Độ ẩm không khí trung

bình 84% Độ bốc hơi mùa khô

14.6-15.7 mm/ngày, mùa mưa

1.5-1.7 mm/ngày

Hướng gió thịnh hành mùa mưa

Trang 7

là Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô là Đông Bắc, tốc độ gió bình quân 2.4 -5.4 m/s , hầu như không có bão nên không gây ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội Tuy nhiên cũng như các vùng khác của Tây Nguyên, điều bất lợi cơ bản về khí hậu là sự mất cân đối về lượng mưa trong năm và sự biến động lớn về biên độ nhiệt ngày đêm và theo mùa, nên yếu tố quyết định đến sản xuất và sinh hoạt là việc cấp nước, giữ nước và việc bố trí mùa vụ cây trồng

1.1.1.4 Đất đai

Đắk Nông có tổng diện tích đất tự nhiên là 651,561 ha

 Về thổ nhưỡng: Đất đai Đắk Nông khá phong phú và đa dạng, nhưng chủ yếu gồm 05 nhóm chính: Nhóm đất xám trên nền đá macma axit và đá cát chiếm khoảng 40% diện tích và được phân bổ đều toàn tỉnh Đất đỏ Bazan trên nền đá Bazan phong hóa chiếm khoảng 35% diện tích, có tầng dày bình quân 120 cm, phân bổ chủ yếu ở Đắk Mil, Đắk Song Còn lại là đất đen bồi

tụ trên nền đá Bazan, đất Gley và đất phù sa bồi tụ dọc các dòng sông, suối

 Về sử dụng: Đất nông nghiệp có diện tích là 306,749 ha, chiếm 47% tổng diện tích tự nhiên Trong đó đất trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm phần lớn diện tích Đất cây hàng năm chủ yếu là đất trồng lúa, ngô và cây công nghiệp ngắn ngày Đất lâm nghiệp có rừng diện tích là 279,510 ha, tỉ lệ che phủ rừng toàn tỉnh là 42.9% Đất phi nông nghiệp có diện tích 42,307 ha Đất chưa sử dụng còn 21,327 ha, trong đó đất sông suối và núi đá không có cây rừng là 17,994 ha

1.1.1.5 Thủy văn

Đắk Nông có mạng lưới sông suối, hồ, đập phân bố tương đối đều khắp Đây là điều kiện thuận lợi để khai thác

nguồn nước phục vụ sản xuất

nông nghiệp, công nghiệp, xây

dựng các công trình thủy điện và

phục vụ nhu cầu dân sinh

Các sông chính chảy qua địa

phận tỉnh gồm:

 Sông Sêrêpôk do hai nhánh

sông Krông Nô và Krông

Na hợp lưu với nhau tại

thác Buôn Dray Khi chảy

qua địa phận huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, do kiến tạo địa chất phức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo ra các thác nước lớn hùng vĩ, vừa có cảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện mang lại giá trị kinh

tế Đó là thác Trinh Nữ, Dray H'Linh, Gia Long, Đray Sáp Các suối Đắk Gang, Đắk Nir, Dray H'Linh, Ea Tuor, Đắk Ken, Đắk Klou, Đắk Sor cũng đều là thượng nguồn của sông Sêrêpôk

 Sông Krông Nô: Bắt nguồn từ dãy núi cao trên 2,000 m phía Đông Nam tỉnh Đắk Lắk, chảy qua huyện Krông Nô Sông Krông Nô có ý nghĩa rất quan

Trang 8

trọng đối với sản xuất và đời sống dân cư trong tỉnh Còn nhiều suối lớn nhỏ khác suối Đắk Mâm, Đắk Rô, Đắk Rí, Đắk Nang là thượng nguồn của sông Krông Nô

Hệ thống sông suối thượng nguồn sông Đồng Nai Sông Đồng Nai dòng chảy chính không chảy qua địa phận Đắk Nông nhưng có nhiều sông suối thượng nguồn Đáng kể nhất là: Suối Đắk Rung bắt nguồn từ khu vực Thuận Hạnh, Đắk Nông với chiều dài 90 km Suối Đắk Nông có lưu lượng trung bình 12.44m3

/s Môdun dòng chảy trung bình 47.9 m3

/skm2.Suối Đắk Buksô là ranh giới giữa huyện Đắk Song và Đắk R'Lấp Suối Đắk R'Lấp có diện tích lưu vực 55.2 km2

số vùng thuộc các xã phía nam huyện Krông Nô Lũ trên sông Sêrêpôk là tổ hợp lũ của 2 sông Krông Nô và Krông Na, lũ xuất hiện vào tháng 9 và 10

1.1.1.6 Dân số - Dân tộc

Dân số toàn tỉnh là 510,570 người, trong đó dân số đô thị chiếm 14.9%, dân

số nông thôn 85.1% Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,57% Mật độ dân số trung bình

là 78.39 người/km2 Dân cư phân bố không đều trên địa bàn các huyện, nơi đông dân cư chủ yếu tập trung ở các trung tâm xã, thị trấn huyện lỵ, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ Có những vùng dân cư thưa thớt như một số xã của huyện Đắk Glong, Tuy Đức

Dân số Đắk Nông là dân số

trẻ, trong độ tuổi còn đi học

khoảng 165,000 người, chiếm

32%; trong độ tuổi lao động có

cư Đắk Nông được hình thành

từ: Đồng bào các dân tộc tại chỗ như M’Nông, Mạ, Ê đê, Khmer…; đồng bào Kinh sinh sống lâu đời trên Tây nguyên và đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc mới

di cư vào lập nghiệp như Tày, Thái, Mường, Nùng, Dao, H’Mông v.v

Cơ cấu dân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh, M'Nông, Nùng, H’Mông v.v Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ 67.9%, M'Nông chiếm 8.2%, Nùng chiếm 5.6%, H’Mông chiếm 4.5%, các dân tộc khác chiếm tỉ lệ nhỏ; cá biệt có những dân tộc chỉ có một người sinh sống ở Đắk Nông như Cơ Tu, Tà Ôi, Hà Nhì, Phù Lá, Chứt

Trang 9

1.1.1.7 Tôn giáo – Tín ngƣỡng

Đắk Nông là vùng đất sinh sống từ

hàng ngàn đời của đồng bào các dân tộc tại

chỗ, đồng thời cũng là vùng đất quần tụ

của cư dân từ nhiều vùng miền về sinh cơ,

lập nghiệp nên đời sống tâm linh, tôn giáo,

tín ngưỡng cũng vô cùng phong phú

Đến nay, Đắk Nông có hơn 170,000

người là tín đồ của hơn 10 tôn giáo khác

nhau, nhưng chủ yếu là Công giáo (hơn

100 ngàn, chiếm gần 20% dân số), Tin lành (hơn 50 ngàn, chiếm tỷ lệ 10% dân số)

và Phật giáo (hơn 20 ngàn, tỷ lệ 4% dân số)

Ngoài ra, đồng bào các dân tộc Đắk Nông còn có rất nhiều tín ngưỡng để tôn thờ, đặc biệt là đồng bào các dân tộc tại chỗ thờ cúng Yàng (Trời), thần Núi, thần Sông v.v và rất nhiều lễ hội như: Lễ hội Đâm trâu (ăn trâu), lễ mừng nhà mới, lễ mừng mùa, lễ bỏ mả v.v phong phú và đặc sắc

1.1.2 Huyện Tuy Đức

Tuy Đức là huyện biên giới ở phía Tây Nam tỉnh Đắk Nông; được thành lập ngày 22/11/2006 theo Nghị định số 142/2006/NĐ-CP của Chính phủ, trên cơ sở điều chỉnh 112.384 ha diện tích đất tự nhiên và 23.238 nhân khẩu của huyện Đắk R'Lấp Huyện chính thức ra mắt và đi vào hoạt động ngày 01/01/2007 Trung tâm huyện Tuy Đức cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 50km, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250km Vị trí địa lý của huyện Tuy Đức: phía Đông giáp huyện Đắk Song; phía Tây giáp tỉnh Bình Phước; phía Nam giáp huyện Đắk R'Lấp và tỉnh Bình Phước; phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia

Tuy Đức là một huyện mới được thành lập chỉ cách đây mấy năm, song vùng đất và con người đã tồn tại từ lâu, gắn liền với địa phương lân cận, với tỉnh Đắk Nông và cả vùng Tây Nguyên rộng lớn Lịch sử xã hội và con người của huyện Tuy Đức ngày nay được phản ánh đầy đủ trong lịch sử chung của tỉnh Đắk Nông

và các huyện mà trước đây bao gồm vùng Tuy Đức ngày nay

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng, kế thừa và phát huy truyền thống, bài học, kinh nghiệm của nhân dân trong vùng, với những điều kiện lịch sử, xã hội ngày nay, Tuy Đức sẽ nhanh chóng phát triển trong sự phát triển chung của tỉnh Đắk Nông, khu vực Tây Nguyên và cả nước

Về địa hình, Tuy Đức nằm trên cao nguyên Đắk Nông, chủ yếu là đồi núi với

độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc đầu nguồn của sông Đồng Nai, như sông Đắk R'Lấp, Đắk Búk So, Đắk Điơle… Hệ thống sông suối dày đặc cũng là nguồn cung cấp nước dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt của người dân nơi đây Tuy Đức có hệ thống rừng nguyên sinh với nhiều loài gỗ và động vật quý hiếm như voi, hổ, báo, gấu… Ngoài ra, Tuy Đức cũng có một số khoáng sản trong lòng đất, đáng kể nhất

là quặng bôxit với trữ lượng tương đối lớn Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tuy

Trang 10

Đức là 112.384ha; đất đai chủ yếu là đất đỏ Bazan thuận lợi cho trồng cây công nghiệp và phát triển rừng

Khí hậu Tuy Đức có những đặc điểm chung của khí hậu Đắk Nông, mang tính chất nhiệt đới với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung hơn 80% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa không đáng kể, độ ẩm thấp Tổng lượng mưa cả năm khoảng 2.000 - 2.500mm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23oC, cao nhất 35oC, thấp nhất 14o

C

Địa bàn huyện Tuy Đức gồm 6 đơn vị hành chính cấp xã: Đắk Ngo, Quảng Tân, Đắk Búk Sor, Đắk R'Tih, Quảng Tâm, Quảng Trực; với 25 bon và 23 thôn Trong đó có 2 xã mới tách là Đắk Ngo và Quảng Tâm; có 2 xã biên giới là Đắk Búk So và Quảng Trực Có đường biên giới dài khoảng 42km, giáp huyện Ô Rang, tỉnh Munđunkiri của Vương quốc Campuchia

Huyện Tuy Đức có 6.865 số hộ với 31.636 nhân khẩu, gồm 17 dân tộc chung sống, chủ yếu là dân tộc Kinh (4.034 hộ, với 16.909 nhân khẩu) và dân tộc M'Nông Trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số có 2.831 hộ với 14.727 nhân khẩu, chiếm 47,2% dân số của Huyện

1.2 Vị trí khu đất và phạm vi nghiên cứu quy hoạch

Khu vực Dự án gồm các khoảnh 10 tiểu khu 1479; khoảnh 2, 4 tiểu khu 1495; khoảnh 2, 3 tiểu khu 1499 thuộc địa giới hành chính xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Tọa độ địa lý: Từ 12° 8' 40,38" đến 12° 09' 56,22" vĩ độ Bắc

Từ 107° 24' 55,94" đến 107° 26' 14,46" kinh độ Đông

Có vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp khoảnh 8 tiểu khu 1479 của Nông lâm trường cao su Tuy Đức;

- Phía Nam giáp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phúc Lâm Thành; khoảnh 9 tiểu khu 1495 và khoảnh 3,4 tiểu khu 1499 của Nông lâm trường cao su Tuy Đức;

- Phía Đông giáp khoảnh 4 tiểu khu 1489 của Nông lâm trường cao su Tuy Đức;

- Phía Tây giáp khoảnh 2, 4, 9 tiểu khu 1495 của Nông lâm trường Cao su Tuy Đức

Trang 11

CHƯƠNG 2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

2.1 Giới thiệu chủ đầu tư

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành

Trụ sở chính: Ấp 4, tỉnh lộ 8, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, TP.HCM Điện thoại: (08) 37901972 – (08) 38921287

Fax: (08) 37901973 – (08) 37905726

Giấy ph p đăng ký kinh doanh số: 0301446359 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/12/2010

Nguời đại diện: Đặng Quang Thành Chức danh: Tổng Giám Đốc

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng Liên Thành (tên giao dịch là Lien Thanh Investment Contruction Joint Stock Company, tên viết tắt là: LIEN THANH JSC) tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng Liên Thành, theo Giấy ph p kinh doanh số:

051494 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/05/1994 Nay chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành, Giấy ph p kinh doanh số: 0301446359 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/12/2010 Trải qua quá trình hoạt động, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng Liên Thành đã không ngừng lớn mạnh, từng bước trưởng thành và phát triển Hiện nay công ty hoạt động trong một số lĩnh vực ngành nghê chủ yếu sau:

 Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng

và xây dựng cầu đường

 Mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, máy móc thiết bị ngành xây dựng, kim khí điện máy, tủ lạnh máy giặt, vải giả da, hàng bảo

hộ lao động

 Đại lí kí gửi hàng hóa

 Dịch vụ thương mại

 Kinh doanh phát triển nhà ở

 Mua phân bón hóa chất,

 Kinh doanh nhà ở, môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, cho thuê kho bãi, nhà xưởng sản xuất

 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống

Trang 12

 Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, máy móc thiết bị ngành xây dựng

 Chế tạo thiết bị kết cấu th p

 Xây dựng mạng lưới địa chính và đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính

 Đo đạc phục vụ khảo sát, thiết kế thi công công trình

 Mua bán nuôi trồng thủy hải sản

 Mua bán phân bón, hóa chất, thiết bị may mặc

 Mua bán xăng, dầu

2.2 Sự cần thiết đầu tư Dự án

2.2.1 Du lịch

2.2.1.1 Định hướng phát triển du lịch Quốc gia

Bắt nhịp cùng sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua, ngành Du lịch

đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Những chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành

Du lịch trong nền kinh tế quốc dân

Không thể phủ nhận, ngành Du lịch đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm ngh o, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, quốc phòng Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành Du lịch còn bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập; nhiều khó khăn, trở ngại v n chưa được giải quyết thoả đáng; chưa có bước phát triển đột phá

để khẳng định thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn; hiệu quả phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước, phát triển nhưng v n ẩn chứa nhiều yếu tố thiếu bền vững Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu

mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển Du lịch Việt Nam

Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (ITDR) cho thấy, bài học rút ra từ những thành công và hạn chế, bất cập thời gian qua cần xác định bước đột phá căn bản cho giai đoạn tới là:

n t phải lấy hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường là mục

tiêu tổng thể của phát triển

chất lượng và thương hiệu là yếu tố quyết định

doanh nghiệp là động lực đòn bẩy cho phát triển

t cần phân cấp mạnh về quản lý và phi tập trung về không gian là

phương châm ưu tiên hàng đầu

Trang 13

Điểm đột phá trong định hướng phát triển Du lịch Việt Nam thập kỷ tới là tập trung phát triển du lịch theo hướng có chất lượng, có thương hiệu, chuyên nghiệp, hiện đại; khai thác tối ưu nguồn lực và lợi thế quốc gia; phát huy tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa vai trò động lực của các doanh nghiệp Định hướng cơ bản đối với các lĩnh vực trọng yếu là:

Đối với phát triển sản phẩm và định hướng thị trường sẽ tập trung xây dựng

hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội

Ưu tiên phát triển du lịch biển là thế mạnh nổi trội quốc gia; phát triển du lịch văn hóa làm nền tảng, phát triển du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm; liên kết phát triển sản phẩm khu vực gắn với các hành lang kinh tế

Xác định thị trường mục tiêu với phân đoạn thị trường theo mục đích du lịch

và khả năng thanh toán; ưu tiên thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao, có mục đích du lịch thuần tuý, lưu trú dài ngày Phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối tuần, công vụ, mua sắm Đối với thị trường quốc tế tập trung thu hút phát triển mạnh thị trường khách quốc

tế gần: Đông Bắc (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam và Thái Bình Dương (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Australia); tăng cường khai thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây u (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, , Tây Ban Nha, Scandinavia), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Đông u (Nga, Ucraina);

mở rộng thị trường mới từ Trung Đông

Phát triển du lịch theo vùng lãnh thổ cần định hướng và tổ chức phát triển du lịch trên các vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng kinh tế, vùng văn hóa, vùng địa lý, khí hậu và các hành lang kinh tế; trong đó có các địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch Vùng phát triển du lịch có không gian và quy mô phù hợp, có đặc điểm thuần nhất về tài nguyên, địa lý và hiện trạng phát triển du lịch; tăng cường khai thác yếu

tố tương đồng và bổ trợ trong vùng, yếu tố đặc trưng của vùng và liên kết khai thác yếu tố liên vùng để phát triển mạnh sản phẩm đặc thù, tạo các thương hiệu du lịch vùng Tập trung ưu tiên phát triển các địa bàn trọng điểm, điểm đến nổi bật trong mỗi vùng, có mối tương quan bổ trợ liên kết nội vùng và liên vùng

Lĩnh vực đầu tư phát triển du lịch cần tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, tăng cường đầu tư cho kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Các chương trình

ưu tiên cần tập trung đầu tư:

- Chương trình đầu tư hạ tầng du lịch

- Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Chương trình xúc tiến quảng bá du lịch

- Chương trình phát triển thương hiệu du lịch

- Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển

- Đề án phát triển du lịch biên giới

- Đề án phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái

Trang 14

- Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cả nước, quy hoạch phát triển du lịch theo vùng và khu du lịch quốc gia

- Chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch và tài khoản vệ tinh du lịch

Để hiện thực hóa những định hướng phát triển nêu trên cần có giải pháp triệt

để từ phía Nhà nước Trước hết cần hoàn thiện cơ chế, chính sách theo hướng khuyến khích phát triển; tăng cường hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư nhân, phân cấp mạnh về cơ sở, khai thác tốt tính chủ động, năng động của doanh nghiệp, cộng đồng và vai trò kết nối của hội nghề nghiệp; tăng cường kiểm soát chất lượng, bảo vệ và tôn vinh thương hiệu; huy động tối đa nguồn lực về tài nguyên, tri thức, tài chính trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác quốc tế và ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là trong phát triển thương hiệu và xúc tiến quảng bá

Về tổ chức quản lý cần có giải pháp tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý

ở mỗi cấp và liên ngành, liên vùng, nâng cao nhận thức, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quốc gia; hình thành những tập đoàn, tổng công ty du lịch có tiềm lực mạnh, thương hiệu nổi bật

2.2.1.2 Thách thức và cơ hội

/.Cơ ộ

Hiện nay, lượng khách du lịch đến Việt Nam tăng, tạo ra nguồn cung cho các điểm du lịch, đặc biệt là lượng khách có khả năng chi trả cao từ các quốc gia phát triển Hơn nữa, việc cải cách chính sách quản lý trong nước để đáp ứng đòi hỏi của WTO sẽ tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giúp thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp trên thế giới tiếp tục đầu tư vào hoạt động kinh doanh du lịch tại Việt Nam, tạo công ăn việc làm cho người lạo động, nâng cao cơ sở hạ tầng và chất lượng phục vụ của hệ thống du lịch, khắc phục tình trạng nhếch nhác, phát triển không đồng bộ của các khu du lịch nhỏ, tự phát

b/ ác t c

Xu hướng du lịch của khách quốc tế hiện nay là hướng tới các sản phẩm du lịch “xanh” Trong khi đó phần lớn các khu du lịch chưa quan tâm hoặc ngại đầu tư thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng Đặc biệt, rất nhiều khu du lịch, nhà vườn có quy mô nhỏ phát triển ồ ạt không theo quy hoạch

có thể d n đến những tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên, xã hội, tình trạng cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn, nảy sinh tiêu cực trong khi công tác quản lý nhà nước về du lịch cũng như các cơ quan chức năng liên quan chưa đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu thực tế Mức độ cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh du lịch sẽ tăng lên, nhất là với các cơ sở kinh doanh du lịch thuộc sở hữu nhà nước; ngoài ra còn

có nhiều hạn chế về nguồn nhân lực, trình độ quản lý… Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực phục vụ của một số khu du lịch xa trung tâm và khu du lịch có quy mô nhỏ chưa đảm bảo tiêu chuẩn, chưa đáp ứng được nhu cầu của hội nhập

Trang 15

Tình trạng không có hoặc có quá ít các đường bay từ các nước châu u tới Việt Nam cũng có thể khiến cho khách du lịch ở lại các thành phố cửa ngõ của các nước trong khu vực lâu hơn ở Việt Nam Hiện nay, công tác quảng bá, xúc tiến tạo hình ảnh về Việt Nam nói chung và từng khu du lịch nói riêng còn yếu Hoạt động manh mún, chưa có chương trình cụ thể theo từng thời điểm, từng đợt, chưa thu hút được khách du lịch, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp để cạnh tranh trên thị trường quốc tế Còn thiếu tiếng nói “tự nguyện” của các khu, điểm du lịch cho một chương trình quảng bá xúc tiến chung cho cả hệ thống du lịch Việt Nam

Với nhiều hồ, thác, cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, truyền thống văn hoá giàu bản sắc của các dân tộc bản địa và nhiều di tích lịch sử là điều kiện thuận lợi để Đắk Nông phát triển nhiều loại hình du lịch như: Du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, nghĩ dưỡng, leo núi… Vì vậy, trong định hướng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh đến năm 2020, du lịch được xem là một trong những ngành có vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2.1.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Hoàn thiện các văn bản hướng d n, tạo môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh du lịch, triển khai hướng d n những điều quy định về kinh doanh du lịch trong “Nghị định quy định chi tiết và hướng d n thi hành một số điều của Luật

Du lịch”; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành du lịch trong đó có chiến lược kinh doanh du lịch để xác định dự báo và hướng d n thực hiện; Hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia để quản lý chất lượng sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng yêu cầu của giai đoạn phát triển mới Trong đó chú trọng tới áp dụng tiêu chuẩn khu du lịch xanh và các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm; Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn chức danh cho hệ thống cơ sở du lịch; Nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ, tay nghề ngoại ngữ và khả năng giao tiếp cho đội ngũ lao động Tăng cường hoạt động quảng bá, xúc tiến chung cho ngành du lịch và khách sạn Việt Nam Tăng cường hoạt động của Hiệp hội Du lịch, thành lập Hiệp hội Khách sạn (như TP.HCM) nhằm tạo nên sức mạnh chung để cạnh tranh lành mạnh, hiệu quả; Mở rộng và khai thác có hiệu quả các dịch vụ vui chơi giải trí mang tính văn hóa, tính dân tộc, bảo đảm sinh thái, môi trường, an toàn; Hiện đại hóa cơ sở lưu trú du lịch; Chuyên nghiệp hóa công tác quản lý; Tăng cường chất lượng, hiệu quả kinh doanh; Quan tâm đến công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực, nâng cao tính chuyên nghiệp trong phục vụ đối với lao động làm việc trong cơ sở lưu trú du lịch; Hướng tới hình thành các tập đoàn hoặc chuỗi khu, điểm du lịch ở Việt Nam, tạo sức cạnh tranh và giảm chi phí quảng bá xúc tiến; Thúc đẩy nhan quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch thuộc sở hữu Nhà nước

Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch kinh doanh, chính sách về sản phẩm phù hợp với từng thời kỳ, phân khúc thị trường, giá và chính sách nhân sự Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến, tận dụng những kinh nghiệm hay về quản lý khách sạn ở trong và ngoài nước phù hợp với từng cơ sở du lịch nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững

Đứng trước cơ hội tăng trưởng mới nhưng cạnh tranh cao, việc hoàn thiện nội dung văn bản quản lý và cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành có liên quan tạo động

Trang 16

lực phát triển cho ngành du lịch Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết Cần phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các bộ, ngành trong việc xây dựng chính sách thông thoáng hơn, kịp thời xử lý những khó khăn vướng mắc trong hoạt động kinh doanh của các khu, điểm du lịch; Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương, phân cấp hợp lý và phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động kiểm tra, quản lý hỗ trợ cho các khu du lịch

2.2.2 Trồng và bảo vệ rừng

2.2.2.1 Thực trạng quản lý bảo vệ rừng Tây Nguyên

Khu vực Tây Nguyên với diện tích rừng lớn nhất cả nước, cùng nhiều loại

gỗ quý hiếm Tuy nhiên, chỉ trong vòng 5 năm (2007 - 2012), toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn 05 tỉnh Tây nguyên đã suy giảm nghiêm trọng Hiện cả khu vực Tây Nguyên chỉ còn khoảng 1,8 triệu ha rừng tự nhiên (có trữ lượng), trong khi nạn phá rừng với nhiều hình thức đang diễn ra chóng mặt

Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp, khu vực Tây Nguyên hiện có trên 2.848.000 ha rừng, độ che phủ đạt 51,3%, trong đó, rừng có trữ lượng độ che phủ chỉ đạt 32,4% và là nơi có diện tích rừng lớn nhất cả nước Phần lớn diện tích rừng trên được giao cho các công ty lâm nghiệp, các ban quản lý rừng phòng hộ, UBND

xã quản lý

Đặc biệt, rừng đầu nguồn của khu vực này đóng vai trò quan trọng về môi trường sinh thái và điều kiện khí hậu cho nhiều vùng, khu vực khác của cả nước Tuy nhiên, trong 05 năm (2007 - 2012) nhiều diện tích rừng nơi đây đã bị tàn phá nghiêm trọng Toàn khu vực đã mất đi 129.686 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên mất 107.425 ha, rừng trồng mất 22.261 ha, trung bình mỗi năm mất khoảng trên 25.737 ha

2.2.2.2 Nguyên nhân

a/ Nguyên nhân khách quan

Sức p dân số lên đất rừng và lâm sản gia tăng; chu kỳ sản xuất của cây lâm nghiệp dài, lợi nhuận thấp, nhiều rủi ro, lợi thế cạnh tranh thấp so với nhiều cây trồng khác; nhu cầu sử dụng lâm sản tăng nhanh, gỗ rừng trồng chưa đáp ứng được thị hiếu, nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng, thủy điện, giao thông… cũng tạo

áp lực cho công tác quản lý bảo vệ rừng; thời tiết diễn biễn ngày càng phức tạp, khô hạn k o dài cùng với diện tích rừng khoanh nuôi phục hồi và rừng trồng tăng lên d n đến nguy cơ cháy rừng cao hơn

b/.Nguyên nhân c ủ qu n

Một số địa phương chưa kiên quyết chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nhà nước giao trách nhiệm cho chính quyền địa phương bảo vệ rừng, nhưng chưa cân đối nguồn lực để tổ chức thực hiện, đặc biệt là cấp xã Tổ chức quản lý

Trang 17

vụ Ở nhiều địa phương ngân sách dành cho công tác quản lý bảo vệ rừng còn hạn hẹp so với các lĩnh vực khác

Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp không sát với thực tế, chậm điều chỉnh; việc xác định ranh giới các khu rừng phòng hộ, đặc dụng nhiều nơi chưa rõ ràng, gây khó khăn và làm chậm tiến độ giao rừng và đất lâm nghiệp;

Các chủ rừng là các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và doanh nghiệp nhà nước đang quản lý khá nhiều rừng, nhưng nhìn chung năng lực quản lý bảo vệ rừng hạn chế; các lâm trường quốc doanh sau khi đã sắp xếp lại, chuyển thành công ty lâm nghiệp v n không đủ năng lực bảo vệ rừng được giao Hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác đang quản lý rừng hầu hết có quy mô nhỏ, nên không thể tự tổ chức lực lượng bảo vệ rừng được giao, v n chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ bảo vệ rừng của Kiểm lâm Uỷ ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng, nhưng chưa có cơ chế tài chính để chính quyền cấp xã thực hiện công tác nhiệm vụ

Giao rừng, cho thuê rừng chưa gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp, hồ sơ giao đất, giao rừng thiếu nhất quán, quản lý không chặt chẽ, đồng bộ Khoán bảo

vệ rừng ở nhiều nơi hiệu quả thấp, người nhận khoán v n nhận tiền, nhưng không thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng, rừng v n bị phá

Cơ chế chính sách còn thiếu đồng bộ, thiếu tính khả thi do không cân đối các nguồn lực đảm bảo tổ chức thực hiện Một số chính sách chưa được thực hiện triệt

để như: Giao đất, giao rừng, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Quy định về kiểm tra kiểm soát lâm sản quá “thông thoáng” bị lợi dụng để hợp thức hoá lâm sản có nguồn gốc bất hợp pháp

Công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và cơ chế chính sách về lâm nghiệp chưa được thực hiện có hiệu quả, chưa thực sự góp phần thu hút được sự tham gia của xã hội vào công tác quản lý bảo vệ rừng

Xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng chưa kịp thời, triệt để, chưa trừng trị thích đáng lâm tặc, nên tác dụng răn đe, giáo dục, phòng ngừa không cao,

d n tới biểu hiện coi thường pháp luật, thách thức cơ quan công quyền, chống người thi hành công vụ xảy ra phổ biến hơn

Vị thế pháp lý của Kiểm lâm hạn chế, lực lượng mỏng; trang thiết bị, phương tiện chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao, không đủ trấn áp “lâm tặc”, một bộ phận còn hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giao động trước khó khăn, thậm chí có biểu hiện tiêu cực, bị mua chuộc, tiếp tay cho hành vi trái pháp luật Thiếu quy định pháp lý về tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, đa số không có các trang phục, công cụ hỗ trợ và không có các tư cách pháp lý để giải quyết các vụ việc vi phạm về bảo vệ rừng

Trang 18

b/ Các giải pháp chủ yếu

Rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản

lý nhà nước của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp đối với công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng; đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ rừng Ban hành chính sách phát triển thị trường lâm sản; phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật; thúc đẩy nghiên cứu khoa học, kỹ thuật gắn với sản xuất; phát triển làng nghề chế biến lâm sản, đặc sản rừng; đảm bảo lợi ích của những người làm nghề rừng tạo động lực thu hút đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng trên cơ sở đồng quản lý

Nghiên cứu sửa đổi chính sách thuế tài nguyên rừng chủ yếu tái tạo lại rừng Hoạch định cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp lâm nghiệp theo hướng thu

từ khai thác lâm sản là nguồn chủ yếu đảm bảo các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng của doanh nghiệp lâm nghiệp Trước mắt, cần ban hành các quy định về tổ chức và quản lý hệ thống các khu rừng đặc dụng; rừng phòng hộ, dịch vụ môi trường rừng

Hướng d n chi tiết về giao, cho thuê rừng, gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp; quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, nhận khoán bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; quy chế về khai thác lâm sản khác và kiểm tra, bảo đảm nguồn gốc lâm sản hợp pháp

Tổ chức rà soát việc giao rừng, cho thuê rừng đảm bảo rừng có chủ quản lý cụ thể, chủ rừng có diện tích rừng lớn phải tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách Giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng

Tiếp tục thực hiện chính sách khoán bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ là rừng tự nhiên và diện tích rừng chưa giao đang do y ban Nhân dân cấp xã quản lý ở khu vực thường xuyên bị đe dọa xâm hại cho cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình và cá nhân sinh sống trên địa bàn

Trang 19

2.2.3 Sự cần thiết phải đầu tư dự án

Qua phân tích về thực trạng và tiềm năng rừng phát triển du lịch cho thấy việc đầu tư Dự án là hướng đi đúng đắn, phù hợp với chủ trương của UBND tỉnh Đắk Nông và Đường lối định hướng phát triển của UBND huyện Tuy Đức

Dự án đầu tư sẽ đẩy mạnh được chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền “công nghiệp không khói”, nhằm giảm bớt vấn nạn ô nhiễm môi trường do công nghiệp hóa gây ra, tạo sự phát triển bền vững, lâu dài

Góp phần trồng và bảo vệ rừng, vốn đang là một nhu cầu cấp bách của đất nước trong việc tham gia “chống biến đổi khí hậu”

Góp phần giải quyết một phần công ăn việc làm trên địa bàn huyện Tuy Đức, đẩy mạnh tăng trưởng của Huyện nhà và tận dụng được những thế mạnh chưa được khai thác hết trên địa bàn

Góp phần xây dựng cơ sở du lịch hiện đại khang trang tại Đắk Nông, tạo cơ hội cho du lịch tại Đắk Nông nói chung và huyện Tuy Đức nói riêng phát triển Mặt khác, theo các chuyên gia du lịch, du khách trên thế giới đang chuyển dần sang khu vực Đông - Thái Bình Dương và Đông Nam với xu hướng yêu thích du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch trải nghiệm Đắk Nông đang có các thế mạnh rất lớn vì các loại hình du lịch này Tuy nhiên, các Khu du lịch trên địa bàn hiện chưa đáp ứng được nhu cầu và tạo sức hút khách du lịch Đặc biệt là khách lưu trú nước ngoài Chính vì thế, Dự án được đem vào hoạt động sẽ thúc đẩy các lạo hình du lịch của tỉnh nhà

Việc đầu tư Dự án là cần thiết để tận dụng được thế mạnh, và cơ hội phát triển của huyện Tuy Đức cũng như của Đắk Nông, nhằm đưa Đắk Nông phát triển bền vững lâu dài và có bước tiến xa trên con đường hội nhập

2.3 Cơ sở pháp lý lập dự án:

2.3.1 Các văn bản pháp lý của Nhà nước

- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

- Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005

- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17 tháng

Trang 20

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp ph p thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc hướng

d n thi hành luật Đất đai

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng d n thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 về hướng d n chi tiết và thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định số 23/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về việc hướng d n thi hành luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ

về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13 tháng

06 năm 2003 của Chính phủ về việc Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính Phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng d n thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định 103/2009/NĐ-CP, ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết

Trang 21

- Nghị định 180/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 sửa đổi Nghị định

92/2007/NĐ-CP hướng d n Luật du lịch

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc Hướng d n thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp

ph p thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

về Hướng d n trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/06/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng

- Thông tư số 25/2009/TT- BNNPTNT ngày 05/05/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Hướng d n thực hiện thống kê, kiểm kê rừng và lập

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18 tháng 7 năm 2011 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-

CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Liên Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT Hướng d n một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp

- Quyết định số 2162/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Văn bản hợp nhất 4699/VBHN-BVHTTDL ngày 25/12/2013 (Hợp nhất Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và Nghị định số 180/2013/NĐ-CP) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch

- Văn bản hợp nhất 4699/VBHN-BVHTTDL ngày 25/12/2013 (Hợp nhất Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và Nghị định số 180/2013/NĐ-CP) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch

Trang 22

- Quyết định số 682B/QĐKT ngày 01/08/1994 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) về việc ban hành quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6-84)

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 09 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26 tháng 04 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Công bố Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2012

2.3.2 Các văn bản pháp lý địa phương

- Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 04/6/2007 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt kết quả rà soát Quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông

- Căn cứ Quyết định số 313/QĐ-UBNDNL ngày 13 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành danh mục tạm thời các loài cây gỗ tái sinh mục đích chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

- Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 14 tháng 07 năm 2010 về việc Ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

- Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 23 tháng 02 năm 2010 về việc Ban hành Quy định hướng d n cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 01 tháng 03 năm 2011 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 23 tháng 02 năm 2010 Ban hành Quy định hướng d n cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

- Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 08 tháng 07 năm 2011 về việc Ban hành Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển thương mại, công nghiệp, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Trang 23

- Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2011 về việc Ban hành Giá cây cối, hoa màu áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

- Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông ngày 31 tháng 12 năm 2013 về việc Ban hành bảng quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

- Công văn số 1611/UBND-NN ngày 01/06/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành thuê đất, thuê rừng quản lý bảo vệ và kinh doanh du lịch sinh thái

- Công văn số 2983/UBND-NN ngày 07/9/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc lập dự án đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp và bảo vệ rừng của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Liên Thành

- Công văn số 3071/UBND-NN ngày 24/8/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Xây dựng dự án đầu tư trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng kết hợp kinh doanh

du lịch, chăn nuôi động vật hoang dã của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành

- Công văn số 06/UBND-NN ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc

dự án trồng và QLBV rừng kết hợp kinh doanh du lịch, chăn nuôi động vật hoang dã của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành

- Công văn số 3653/UBND-NN ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc giải quyết một số nội dung liên quan đến dự án đầu tư của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành;

- Biên bản làm việc ngày 05/05/2011 và ngày 25/05/2011 giữa Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành về việc xác định ranh giới và hiện trạng dự án trồng, QLBVR; đề nghị giao đất để Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành lập dự án

- Biên bản phúc tra hiện trạng rừng ngày 22/12/2011

- Công văn số 3677/UBND-NN ngày 31/08/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc lập dự án đầu tư, kinh doanh du lịch sinh thái và chăn nuôi động vật hoang

- Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày 21/11/2013 tại UBND huyện Tuy Đức

- Căn cứ công văn số 352/TB-VPUBND ngày 14/5/2014 của Văn phòng UBND tỉnh Đắk Nông V/v: Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc ngày 08/5/2014 với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành

- Công văn số 571/UBND-VP ngày 29/8/2014 của UBND huyện Tuy Đức V/v: thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số 352/TB-VPUBND ngày 14/5/2014 của Văn phòng UBND tỉnh Đắk Nông

Trang 24

- Căn cứ thông báo số 57/TB-UBND ngày 25/4/2015 của của UBND tỉnh Đắk Nông V/v: Cho ph p Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành điều chỉnh giảm quy mô dự án từ 530ha xuống còn khoảng 200ha

- Căn cứ Công văn số 2082/UBND-NN ngày 13/5/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông V/v: Điều chỉnh quy mô dự án của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành “đồng ý cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành điều chỉnh giảm quy mô dự án từ 530ha xuống còn khoảng 200ha, đồng thời thống nhất vị trí khu vực lập dự án mà nhà đầu tư đã chọn”

- Căn cứ Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông V/v Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông Trong đó quyết định bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Tuy Đức: Dự án đầu tư trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng kết hợp với kinh doanh du lịch, chăn nuôi động vật hoang dã, quy mô khoảng 200ha tại xã Quảng Tâm của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành

Trang 25

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN

3.1 Hiện trạng khu đất lập dự án đầu tư

3.1.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên

Tọa độ địa lý: Từ 12° 8' 40,38" đến 12° 09' 56,22" vĩ độ Bắc

Từ 107° 24' 55,94" đến 107° 26' 14,46" kinh độ Đông

Có vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp khoảnh 8 tiểu khu 1479 của Nông lâm trường cao su Tuy Đức;

- Phía Nam giáp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phúc Lâm Thành; khoảnh 9 tiểu khu 1495 và khoảnh 3,4 tiểu khu 1499 của Nông lâm trường cao su Tuy Đức;

- Phía Đông giáp khoảnh 4 tiểu khu 1489 của Nông lâm trường cao su Tuy Đức;

- Phía Tây giáp khoảnh 2, 4, 9 tiểu khu 1495 của Nông lâm trường Cao su Tuy Đức

Trang 26

Tổng diện tích khu đất lập Dự án đầu tư là 211.58 ha thuộc địa phận xã Quảng Tâm - huyện Krông Nô – tỉnh Đắk Nông

2/ Địa hình - địa mạo

Quan điều tra cho thấy khu vực Dự án có dạng địa hình đồi núi trung bình, chia cắt bởi nhiều dông và khe Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 700m, biến động từ 600 - 800m

3/ Đất đai

Trang 27

Theo bản đồ điều tra đất của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp năm

1997, kết quả điều tra bổ sung 2005 và qua khảo sát thực tế năm 2016 nhận thấy trong khu vực điều tra chủ yếu là nhóm đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá Bazan, phân bố khá đều trên toàn bộ diện tích

Đất có thành phần cơ giới trung bình, kết cấu dạng viên, tầng đất dày > 100cm, nhiều mùn, độ PH dao động từ 4 -5,5; tỷ lệ đá lộ đầu thấp < 5% thuộc dạng đất cấp II và III

4/ Khí hậu - thủy văn

Khu vực Dự án thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm (tiểu vùng khí hậu IIIb), đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng do vậy khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10 (chiếm đến 90% tổng lượng mưa của cả năm) và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm đạt từ 2.500 - 2.700mm (chiếm đến 90% tổng lượng mưa của

cả năm), tập trung nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 và ít nhất là vào các tháng 1 và

2 Nhiệt độ trung bình năm là 2300C, tháng nóng nhất là các tháng 1, 2 và 3, tháng lạnh nhất là tháng 11 và tháng 12 Tổng số giờ nắng trong năm vào khoảng 2.000 - 2.300 giờ Tổng tích ôn khoảng 8.0000C Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm biến động từ 4 - 60C, trong khi đó biên độ nhiệt ngày đêm lại rất cao, đặc biệt là vào mùa khô biên độ nhiệt giữa ngày và đêm có thể lên đến 200C Đồng thời với

nó là độ ẩm không khí trung bình cao 84% Độ bốc hơi mùa khô từ 14,6 - 15,7mm/ngày, độ bốc hơi mùa mưa từ 1,5 - 1,7mm/ngày

Hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là gió mùa Tây Nam và trong mùa khô là gió mùa Đông Bắc, thời điểm chuyển tiếp có gió Đông và Đông Nam, tốc

độ gió trung bình là 2,2 m/s

3/ Thủy văn

Nhìn chung hệ thống thuỷ văn trong khu vực điều tra khá phong phú và đa dạng, bao gồm có hai hệ thống Suối chính đó là Suối Đắk G’lung và Suối Đắk R’Mun, hướng dòng chảy từ Bắc đến Nam và lưu lượng nước khá lớn vào mùa mưa Tuy nhiên mực nước ngầm tại khu vực này giảm sút đáng kể trong mùa khô

4/ Thảm thực vật rừng

Trong khu vực Dự án có thảm thực vật rừng (hệ sinh thái rừng) chính là rừng kín thường xanh cây lá rộng, thực vật dưới tán rừng chủ yếu là dây leo, cây bụi, trảng cỏ Ngoài ra còn có thảm thực vật thuộc hệ sinh thái Nông nghiệp, gồm các loài cây như Cà phê, Điều, … và cây Nông nghiệp ngắn ngày khác như Sắn, đậu các loại, …

5/ Cảnh quan thiên nhiên

Trong khu vực Dự án có một thác nước nhỏ (chưa xác định được tên) và thác nước Liêng G’lung tạo cảnh quan khá đẹp, đây là tiềm năng để phát trển du lịch sinh thái

Trang 28

3.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất

1/ Dân cư

Theo kết quả điều tra thì trong khu vực không có dân cư sinh sống cố định, tuy nhiên có khá nhiều hộ dân tại xã Quảng Tâm và các xã vùng phụ cận như xã Đắk R’Tih, Đắk Buk So đang canh tác sản xuất Nông nghiệp (phá rừng, lấn, chiếm đất trái pháp luật để canh tác) với diện tích 136,521 ha; và một số chòi canh r y (khoảng 12 chòi)

Các hộ dân canh tác tại khu đất Dự án chủ yếu là người M’Nông bản địa và người Kinh ở một số địa phương quanh Xã, cuộc sống các hộ đồng bào phụ thuộc rất nhiều vào rừng tuy nhiên, hiện nay do nạn phá rừng làm r y nên các sản phẩm

từ rừng cạn kiệt, nắng nóng khô hạn, đất đai thoái hóa ảnh hưởng đến sản xuất lâm tặc tấn công ảnh hưởng đến tính mạng và cuộc sống của nhân dân và lực lượng quản lý bảo vệ rừng

2/ Lao động

Khu vực xung quanh Dự án có rất nhiều người dân đang sinh sống sản xuất nông nghiệp truyền thống nên có nguồn lao động dồi dào

3/ Sản xuất Nông nghiệp

Hầu hết sản xuất nông nghiệp trong vùng theo mùa vụ, cơ cấu trồng chủ yếu

là lúa, ngô, khoai, sắn và một số diện tích trồng cây công nghiệp như: Cà phê, tiêu, điều, cao su mang tính tự phát giá trị thấp

4/ Sản xuất Lâm nghiệp và công tác Quản lý bảo vệ rừng

Hiện nay sản xuất lâm nghiệp tập trung phần lớn tại công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng – Nông lâm trường Cao su Tuy Đức chủ yếu hoạt động trồng rừng, trồng cao su, canh tác quảng canh thuần loài nên đã xuất hiện rủi ro và không bền vũng như: giá cao su giảm, khả năng bảo vệ mooit rường k m Quản lý bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn do lực lượng mỏng; lợi ích từ rừng chưa đủ để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ rừng do vậy nạn phá rừng xẩy ra thường xuyên

2/ Hiện trạng rừng và đất nông nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên 211.58 ha, hiện trạng các loại đất, loại rừng thể hiện tại bảng sau:

STT Hiện trạng các loại đất, loại rừng Diện tích

(ha) Tổng diện tích tự nhiên 211,58

2 Rừng gỗ cây lá rộng thường xanh hỗn giao tre nứa 22,531

Trang 29

3 Rừng hỗn giao tre nứa rừng gỗ cây lá rộng thường xanh 13,298

B Đất không có rừng 116,594

3 Đất r y (trồng cây nông nghiệp ngắn ngày) 41,427

Trang 30

3.2 Đánh giá chung về hiện trạng khu đất

Qua phân tích đánh giá về hiện trạng, có thể rút ra những nhận x t về ưu, nhược điểm và những vấn đề cần giải quyết trong đồ án thiết kế quy hoạch như sau:

3.2.1 Ưu điểm

- Nhu cầu về cơ sở phục vụ du lịch, vui chơi giải trí, lưu trú và các loại hình dịch

Trang 31

phương là động lực lớn để tiến hành xây dựng phương án quy hoạch chi tiết và phương án kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ đề ra

- Khu vực đất dự kiến nhìn chung có nhiều thuận lợi như:

+ Đất đai chủ yếu là đất r y trông cây lâu năm, khá bằng phẳng, rừng mật độ cây bao phủ cao, thích hợp cho các loại hình du lịch dưới tán rừng

+ Hiện trạng các khu du lịch và khu quy hoạch dân cư kế cận rất thuận lợi trong việc kết nối không gian và tôn tạo phát triển

+ Cảnh quan thiên nhiên đẹp, hùng vĩ và có nhiều n t độc đáo hấp d n du lịch + Điều kiện về lịch sử và văn hoá rất phong phú, đặc thù của vùng Nam Tây Nguyên rất hấp d n về mặt du lịch văn hoá

+ Về môi trường đầu tư, với sự quan tâm đồng bộ giữa nhiều nghành, nhiều cấp của chính quyền địa phương, luôn tạo các điều kiện thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình khảo sát và tiến hành lập dự án khu quy hoạch

3.2.2 Nhược điểm

- Khu vực huyện Tuy Đức là một huyện mới được thành lập sau, lại là khu vực vùng sâu, khoảng cách địa lý tới các vùng có đông dân cư là khá xa nên nhu cầu tiêu thụ và sử dụng dịch vụ của cư dân sở tại không lớn, việc thu hút khách du lịch từ các địa phương khác đến đây là một thách thức không nhỏ

- Ngoài ra, lực lượng lao động có chuyên môn phù hợp với trình độ phát triển của

dự án cũng là một vấn đề phải giải quyết trong ngắn hạn

3.2.3 Những vấn đề cần giải quyết

- Để hạn chế những nhược điểm nêu trên, việc đưa vào đồ án quy hoạch các mô hình kinh doanh dịch vụ và du lịch có tính chất phù hợp cao với cư dân địa phương, đồng thời tăng tính mới lạ, phong phú về các dịch vụ giải trí hiện đại vốn còn khan hiếm ở vùng Nam Tây Nguyên nói chung, Đắk Nông nói riêng, tạo sức hút đối với du khách từ vùng lân cận và các tỉnh miền đồng bằng, làm cho thị phần khai thác của dự án được mở rộng đến tầm vóc khu vực là một chiến lược quan trọng

- Chú trọng công tác đào tạo nhân lực tại chỗ nhằm đáp ứng thiếu hụt ngắn hạn về mặt lao động, đẩy mạnh hợp tác đầu tư với các cơ sở kinh doanh có nghành nghề bổ trợ cho khu dịch vụ du lịch trong thời gian khởi động dự án

- Về vấn đề kỹ thuật của dự án, cần phân kỳ đầu tư phù hợp từng giai đoạn, hạng mục trước làm tiền đề cho hạng mục sau, sớm đưa khu du lịch vào kinh doanh theo hình thức cuốn chiếu, mang lại doanh thu và sớm đạt các mục tiêu của dự

án

Trang 32

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG DỰ ÁN

4.1 Thông tin chung về dự án

Tên dự án: Đầu tư thuê đất, thuê rừng để bảo vệ, phát triển rừng kết hợp kinh

doanh du lịch sinh thái và chăn nuôi động vật hoang dã

Địa điểm xây dựng: Xã Quảng Tâm - huyện Tuy Đức – tỉnh Đắk Nông

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành

Quy mô diện tích: Tổng diện tích dự án 211,58 ha

Nguồn vốn của dự án bao gồm:

+ Vốn chủ sở hữu

+ Vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Thời gian thực hiện: 05 năm

Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty TNHH Tư vấn C&C

Cơ quan thẩm định và phê duyệt dự án: Chủ đầu tư - Công ty Cổ phần Đầu tư

Xây dựng Liên Thành đồng thời thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

4.2 Mục tiêu chính của Dự án:

- Quản lý, bảo vệ phát triển diện tích rừng hiện có

- Phát huy tác dụng đa dạng sinh học của rừng như: Cung cấp lâm sản phụ, bảo vệ môi trường, dịch vụ môi trường rừng, tín chỉ các bon CO2

- Đầu tư trồng rừng trên đất lâm nghiệp, đất bị xâm canh trái ph p, đất rừng bị phá cà cải tạo rừng ngh o tự nhiên

- Tạo mô hình trồng, quản lý, bảo vệ rừng kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái một cách có hiệu quả, thu hút du lịch, quảng bá hình ảnh địa phương

4.3 Quy mô Dự án:

Do hiện trạng rừng và đất trống da báo, đan xen l n nhau nên Dự án được chia thành 2 tiểu dự án để thuận lợi cho công tác quản lý nhưng có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung, hỗ trợ l n nhau:

- Tiểu Dự án trồng, quản lý và bảo vệ rừng:

- Tiểu dự án kinh doanh du lịch sinh thái, chăn nuôi động vật hoang dã

4.4 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và giải pháp thực hiện:

4.4.1 Quan điểm sử dụng đất và trồng rừng

- Ban quản lý chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về rừng và đất rừng được nhận; chịu trách nhiệm quản lý kinh doanh sản xuất gắn với Luật bảo vệ và phát triển rừng và chính sách xã hội hóa nghề rừng của Đảng và Nhà Nước

- Xây dựng mô hình trồng, quản lý, bảo vệ rừng kết hợp kinh doanh du lịch sinh

Trang 33

định về kinh doanh du lịch sinh thái; phát huy truyền thống của địa phương, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống người dân, góp phần phát triển và quảng bá địa phương

- Coi trọng cả khâu trồng, bảo vệ, làm giàu rừng và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng Cần cải tạo, làm giàu rừng để bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ du lịch Giải quyết hài hòa các mối liên hệ giữa phát triển và bảo vệ sinh thái, môi trường; giữa lợi ích kinh tế và các vấn đề xã hội; giữa lợi ích Nhà Nước, doanh nghiệp và người dân

- Phải đặt trong mối quan hệ tổng thể, hài hòa và ăn khớp với quá trình chuyển đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; không gây cản trở mà phải hỗ trợ, thúc đẩy l n nhau phát triển

4.4.2 Phương pháp tiếp cận

Thực hiện đúng chủ trương của Đảng, chính sách phpas luật của Nhà Nước

Sử dụng phương pháp điều tra, quy hoạch theo quy định của ngành lâm nghiệp

Sử dụng phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dan, chính quyền địa phương và thong qua các Ban Ngành

4.5 Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư

Đối với diện tích đất xâm canh làm nương r y, trồng cây công nghiệp trái

ph p Công ty sẽ có phương án hỗ trợ người dân chi phí về cây trồng và chi phí đầu tư Đồng thời, phối hợp với UBND huyện Tuy Đức và các Ban Ngành tìm và giới thiệu diện tích đất mới để các hộ dân có thể yên tâm sản xuất

Phần diện đất đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngành du lịch còn lại Công ty sẽ được UBND tỉnh Đắk Nông cho thuê

Phần diện tích rừng, Công ty sẽ thuê trồng lại rừng, bảo vệ rừng kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái

4.6 Hình thức đầu tư

Đối với tiểu dự án trồng, quản lý bảo vệ rừng: Công ty sẽ đầu tưu vốn từ khâu trông rừng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng Bao gồm cả diện tích trồng mới và diện tích rừng tự nhiên còn lại

Đối với Tiểu dự án kinh doanh du lịch sinh thái: Trên phần đất trống, đất xâm canh nương r y, Công ty tiến hành quy hoạch và xây dựng các công trinh dịch vụ phục vụ du lịch sinh thái

4.7 Giải pháp thực hiện

4.7.1 Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

4.7.1.1 Cơ cấu tổ chức không gian

1/ Chủ trương và nguyên tắc tổ chức chính

Trang 34

Quy hoạch chi tiết 1/500 Dự án phải thỏa mãn các chỉ tiêu kinh tế xã hội trong thời gian trước măt cũng như lâu dài, phù hợp với quy hoạch chung phát triển kinh

tế xã hội của huyện Tuy Đức và tỉnh Đắk Nông

Thiết kế quy hoạch đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước về quy hoạch xây dựng, khai thác tối đa yếu tố địa hình hiện trạng khu đất nhằm tạo ra một tổng thể hài hòa của Khu quy hoạch với cảnh quan xung quanh, tạo ra một không gian sinh hoạt tiện nghi hiện đại phù hợp với định hướng phát triển trong tương lai

2/ Phương án quy hoạch

Khu đất Dự án sẽ được chia làm 04 loại chính Cụ thể như sau:

- Đất rừng tự nhiên

- Đất trồng lại rừng

- Đất ngập nước (suối, ao, hồ)

- Đất dành cho du lịch

4.7.1.2 Quy hoạch sử dụng đất toàn bộ Dự án

Dựa theo tính chất sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ta chia làm 04 loại đất cơ bản như sau:

Trang 35

(2) Đất trồng lại rừng:

Trên phần diện tích rừng bị phá, rừng ngh o, đất r y do lấn chiếm của người dân Công ty sẽ cho trồng lại rừng và chăm sóc để biến khu đất trống này thành rừng tự nhiên và hòa vào tổng thể của khu rừng tự nhiên

4.7.2 Tiến độ thực hiện Dự án

Tổng thời gian thực hiện Dự án khoảng 05 năm, trong quá trình xây dựng, sẽ tiến hành thực hiện từng hạng mục của Dự án Tùy thuộc và từng thời điểm, tính phức tạp của công trình mà chủ đầu tư có thể tự tiến hành thi công xây dựng hoặc thuê các đơn vị thi công có đủ năng lực để thực hiện Quá trình xây dựng được chia thành hai giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 1: Từ tháng 2016 -> 2018: Hoàn tất các thủ tục Pháp lý, khảo sát

thiết kế, bồi thường giải phóng mặt bằng và tiến hành xây dựng hạ tầng kỹ thuật như san nền, xây dựng hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải;

Song song với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật sẽ tiến hành xây dựng một số hạng mục công trình, mục tiêu đề ra trong giai đoạn này sẽ giải ngân được đến 60% tổng chi phí xây dựng các hạng mục công trình

Đồng thời, xây dựng đội ngũ kỹ thuật,nhân viên, khi hoàn thiện xong thủ tục giao thuê đất tiến hành bảo vệ, chăm sóc rừng, ương giống cây rừng để tiến hành trồng lại phần rừng bị phá, rừng ngh o

+ Giai đoạn 2: Từ tháng 2018-> 2020: Tiếp tục xây dựng hoàn tất các hạng mục

công trình và đồng bộ hạ tầng kỹ thuật

Tiến độ thực hiện Dự án như sau

Trang 36

4.7.3 Phương án khai thác sử dụng

4.7.3.1 Tiểu Dự án Du lịch sinh thái

Tiến hành xây dựng các công trình kết hợp các phương pháp tuần tự và song song Tùy thuộc từng công trình, thời điểm, nguồn vốn cung cấp, mà chọn phương pháp thi công phù hợp nhất nhằm đảm bảo các công trình được sớm đưa

và khai thác sử dụng và đảm bảo chất lượng công trình

Từng hạng mục công trình khi hoàn thành sẽ được nghiệm thu và đưa vào hoạt động, kinh doanh theo từng giai đoạn

Do đặc điểm của dự án là các công trình trải dài theo tuyến giao thông dọc đường giao thông và suối Niêng G’lung, vì vậy dự án cũng bố trí kinh doanh theo từng cụm, mỗi cụm có những công trình đặc trưng riêng

4.7.3.2 Tiểu Dự án trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

Tại khu du lịch phần lớn diện tích là rừng sản xuất được bảo vệ tốt, mật độ cây che phủ cao, chủng loại thực vật phong phú đều được khai thác vào các tuyến thám hiểm cho du khách

Nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ mội trường rừng để phát triển du lịch một cách bền vững và bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học rừng, ban quản lý khu

du lịch kết hợp chặt chẽ với lực lượng kiểm lâm địa phương thành lập Trung tâm truyền thông về bảo vệ rừng, Trung tâm nghiên cứu và bảo tồn rừng Cơ sở vật chất cho các Trung tâm này do khu du lịch xây dựng và tổ chức hoạt động như là một bộ phận của khu du lịch

4.7.3.3 Trách nhiệm của nhà nước về đầu tư xây dựng công trình ngoài hàng rào

Khi nhà nước cấp ph p xây dựng những công trình ngoài hàng rào thì Dự án đầu tư đó phải x t đến yếu tố mỹ quan, kiến trúc chung của toàn Khu du lịch

Phải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về khoảng cách, cự ly trong xây dựng để không làm ô nhiễm không khí, nguồn nước, tiếng ồn …

Khi xây dựng các công trình gần hàng rào phải đảm bảo an toàn đối với Khu

du lịch, tránh nguy cơ mất an toàn trong xây dựng và khai thác quá tải hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư

4.7.4 Giải pháp về tổ chức, lao động

Trang 37

Sơ đồ cơ c u tổ c c Bộ máy quản lý

4.7.4.1 Ban quản lý chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện Dự án

- Thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với Dự án đầu tư

- Quản lý tiến độ và chất lượng xây dựng các hạng mục công trình

- Nghiệm thu các hạng mục công trình và đưa vào khai thác sử dụng

- Quản lý, điều hành các bộ phận trong quá trình kinh doanh Dự án

4.7.4.2 Bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh

Việc quản lý và sản xuất kinh doanh như sau:

Giám đốc điều hành Dự án do Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm,

có trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Dự án và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động

+ Phòng kế toán: Phụ trách công tác sổ sách chứng từ kế toán đảm bảo đúng quy

định của pháp luật, đồng thời tham mưu cho Ban giám đốc về tình hình tài chính để có những quyết định hợp lý nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động tài chính của Dự án

+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiếp thị, đề xuất phương án kinh doanh

trong từng thời kỳ luôn đảm bảo yêu cầu đầu ra của sản phẩm, quảng cáo tiếp thị sản phẩm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Chịu trách nhiệm tiếp xúc khách hàng, thương thảo hợp đồng

+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về các công tác điện, nước của khu vực

Thường xuyên kiểm tra định kỳ các thiết bị điện, thiết bị PCCC đảm bảo các thiết bị này được hoạt động liên tục

+ Phòng hành chánh tổng hợp: Có nhiệm vụ đề xuất tuyển dụng, bổ sung nhân

viên cho bộ máy điều hành Ngoài ra còn có bộ phận bảo vệ, vệ sinh, cây xanh phục vụ cho toàn khu vực

BAN QUẢN L

PHÒNG KINH

DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG HC TỔNG HỢP

BỘ PHẬN BẢO

VỆ

BỘ PHẬN VỆ SINH, CÂY XANH

BỘ PHẬN NH N SỰ

BỘ PHẬN TRỒNG,

QUẢN L , BẢO VỆ

RỪNG

Trang 38

Toàn bộ bộ máy điều hành được làm việc tại văn phòng điều hành, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, tiện nghi cho cán bộ công nhân viên, với đầy đủ các phòng chức năng chuyên trách được làm việc riêng biệt

Trang 39

CHƯƠNG 5 TIỂU DỰ ÁN TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG KẾT HỢP CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

5.1 Đặc điểm tình hình tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

Theo kết quả điều tra, thống kê cho thấy, rừng trong khu vực điều tra đều được hình thành từ kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới, đây là sinh cảnh rừng chiếm diện tích chủ yếu trong khu vực điều tra, bao gồm nhiều kiểu chính, phụ khác nhau Đa phần kiểu rừng này đã bị tác động nên cấu trúc tầng tán không liên tục, thường có một đỉnh lệch trái (01 tầng thảm tươi, cây bụi và 02 tầng cây gỗ, đôi khi có 03 tầng cây gỗ nhưng không rõ ràng) Đặc trưng cơ bản của kiểu rừng này là có tổ thành loài phong phú, đa dạng, độ ưu thế không rõ ràng, thực vật chủ yếu là các loài cây thân gỗ lá rộng thường xanh nhóm 5 - 8, mật độ cây khá dày, độ tàn che từ 0,3 - 0,8 Cụ thể bao gồm các kiểu trạng thái rừng sau:

- Rừng gỗ thường xanh giàu (RTXG): Diện tích 2,213 ha, chiếm 1,05% tổng diện tích tự nhiên Kiểu rừng này bị tác động ở mức độ thấp, tổ thành loài cây chủ yếu là chò xót, dẻ, trâm, Trữ lượng cây có đường kính D1,3≥ 25cm chiếm 75,3% lâm phần, cây có phẩm chất A, B chiếm 92,7% trữ lượng lâm phần Các chỉ tiêu lâm học: Mật độ cây bình quân 722cây /ha, đường kính bình quân 24,7cm, chiều cao bình quân 16,0m, Gbq: 33,3043m2/ha, trữ lượng bình quân 240,4 m3/ha, độ tàn che 0,8 Mật độ cây gỗ tái sinh đạt 3.242 cây/ha, đường kính bình quân 3,2 cm, chiều cao bình quân 4 m Số cây tái sinh có triển vọng (mục đích) đạt bình quân 280cây/ha, gồm các loài chủ yếu như: Bằng lăng, re, …

- Rừng gỗ thường xanh trung bình (RTXTB): Diện tích 16,006 ha, chiếm 7,56% tổng diện tích tự nhiên Kiểu rừng này bị tác động khá mạnh từ tầng trên cũng như tầng tái sinh, tổ thành loài cây chủ yếu là dẻ, trâm, chò xót, xoan… Trữ lượng cây có đường kính D1,3≥ 25cm chiếm 67,8% lâm phần, cây có phẩm chất

A, B chiếm 89,7% trữ lượng lâm phần Các chỉ tiêu lâm học: mật độ cây bình quân 590 cây /ha, đường kính bình quân 22,3 cm, chiều cao bình quân 15,0 m,

Gbq 22,8035 m2/ha, trữ lượng bình quân 153,2 m3/ha, độ tàn che 0,6 - 0,7 Mật

độ cây gỗ tái sinh đạt 2.236 cây/ha, đường kính bình quân 3,2 cm, chiều cao bình quân 3,9 m Số cây tái sinh có triển vọng có mật độ rất thưa gồm các loài chủ yếu như: re, bằng lăng, …

- Rừng gỗ thường xanh trung bình bị tác động ở tầng tái sinh (RTXTBtđ): Diện tích 21,79 ha, chiếm 10,30% tổng diện tích tự nhiên Kiểu rừng này bị tác động khá mạnh đặc biệt là tầng dưới đã bị luỗng phát hết cây tái sinh, tổ thành loài cây chủ yếu là trâm, dẻ, chò xót, còng, … Trữ lượng cây có đường kính D1,3≥ 25cm chiếm 72,0% lâm phần, cây có phẩm chất A, B chiếm 89,9% trữ lượng lâm phần Các chỉ tiêu lâm học: mật độ cây bình quân 562 cây/ha, đường kính bình quân 23,7cm, chiều cao bình quân 14,9m, Gbq: 24,227 m2/ha, trữ lượng bình quân 161,5 m3/ha, độ tàn che 0,6 - 0,7, không có cây tái sinh

- Rừng gỗ thường xanh ngh o (RTXN): Diện tích 18,895 ha, chiếm 8,93% tổng diện tích tự nhiên Kiểu rừng này bị tác động mạnh, tán rừng bị vỡ từng mảng

Trang 40

lớn, tổ thành loài cây chủ yếu là dẻ, trâm, hồng quang, máu chó, … Trữ lượng cây có đường kính D1,3≥ 25cm chiếm 42,6% lâm phần, cây có phẩm chất A, B chiếm 87,2% trữ lượng lâm phần Các chỉ tiêu lâm học: mật độ cây bình quân

425 cây/ha, đường kính bình quân 18,0cm, chiều cao bình quân 12,1m, Gbq: 10,843m2/ha, trữ lượng bình quân 58,8 m3/ha, độ tàn che 0,3 - 0,4 Mật độ cây

gỗ tái sinh đạt 1.552 cây/ha, đường kính bình quân 2,8 cm, chiều cao bình quân 3,5 m Số cây tái sinh có triển vọng không đáng kể

- Rừng gỗ thường xanh trung bình hỗn giao Lồ ô (RTXTB+Lo): Diện tích 22,531

ha, chiếm 10,65% tổng diện tích tự nhiên Kiểu rừng này bị tác động khá mạnh, tre nứa xâm lấn, tổ thành loài cây gỗ chủ yếu là dẻ, trâm, long mang, dâu da, vừng, … Trữ lượng cây có đường kính D1,3≥ 25cm chiếm 82,7% lâm phần, cây có phẩm chất A, B chiếm 51,6% trữ lượng lâm phần

Các chỉ tiêu lâm học tầng cây gỗ: mật độ cây bình quân 602cây /ha, đường kính bình quân 22,8 cm, chiều cao bình quân 14,7 m, Gbq/ha 24,2777m2/ha, trữ lượng bình quân 160,7 m3/ha, độ tàn che 0,6 - 0,7 Mật độ cây gỗ tái sinh thấp 1.890 cây/ha, đường kính bình quân 3,5cm, chiều cao bình quân 3,5m Số cây tái sinh có triển vọng đạt 203 cây/ha

Các chỉ tiêu lâm học tầng tre nứa: mật độ cây bình 324cây/ha, đường kính bình quân 3,0cm, chiều cao bình quân 10,2m

- Rừng thường xanh ngh o hỗn giao lồ ô (RTXN+Lo): Diện tích 13,298 ha, chiếm 6,29% tổng diện tích tự nhiên Kiểu rừng này bị tác động mạnh, tán rừng bị vỡ từng mảng lớn, tre nứa xâm lấn nhiều, tổ thành loài cây gỗ chủ yếu là vừng, dẻ, Thành ngành, lòng mang, … Trữ lượng cây có đường kính D1,3≥ 25cm chiếm 60,3% lâm phần, cây có phẩm chất A, B chiếm 92,1% trữ lượng lâm phần Các chỉ tiêu lâm học tầng cây gỗ: mật độ cây bình quân 327 cây /ha, đường kính bình quân 19,0cm, chiều cao bình quân 13,2m, Gbq 8,684 m2/ha, trữ lượng bình quân 51,4 m3/ha, độ tàn che 0,3 - 0,4 Mật độ cây gỗ tái sinh đạt 868 cây/ha, đường kính bình quân 2,9cm, chiều cao bình quân 2,9m Số cây tái sinh có triển vọng đạt 198 cây/ha gồm các loài chủ yếu như: bằng lăng, re,

Các chỉ tiêu lâm học tầng tre nứa: mật độ cây bình 1.662 cây/ha, đường kính bình quân 3,8cm, chiều cao bình quân 11,6m

- Rừng tre nứa (Lồ ô): Diện tích 0,253 ha, chiếm 0,12% tổng diện tích tự nhiên Kiểu rừng này do bị tác động nhiều lần mà hình thành, lồ ô phát triển chiếm ưu thế

Ngoài các kiểu rừng nêu trên thì trong khu vực điều tra còn có các sinh cảnh khác như:

- Đất trống có cây gỗ tái sinh (ĐTCCGTS): Diện tích 2,038 ha, chiếm 0,96% tổng diện tích tự nhiên

- Đất trống (ĐT - Ia): Diện tích 2,968 ha, chiếm 1,40% tổng diện tích tự nhiên

- Đất nương r y (NR): Diện tích 41,427 ha, chiếm 19,58% tổng diện tích tự nhiên Đây là đất có nguồn gốc do phá rừng, lấn, chiếm đất rừng trái pháp luật để lấy đất canh tác cây nông nghiệp ngắn ngày, cây trồng phổ biến cây sắn, khai lang

Ngày đăng: 23/11/2019, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w