1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )

128 83 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật Mỏ Cát, Sỏi Làm Vật Liệu Xây Dựng Thông Thường
Trường học Công Ty TNHH Tư Vấn Và Xây Dựng Bảo Sơn
Thể loại Báo Cáo
Thành phố Lai Châu
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,57 MB
File đính kèm Báo cáo KTKT.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường là bước quan trọng trong quá trình xin chủ trương đầu tư, phê duyệt và cấp phép mỏ khoáng sản. Các bước xin cấp phép mỏ khoáng sản bao gồm: Đấu giá, thăm dò khai thác, phê duyệt trữ lượng, xin chủ trương đầu tư mỏ, phê duyệt và cấp phép mỏ khoáng sản.

Trang 1

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

MỤC LỤC

Mở đầu 1

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG 3

1 Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc 4

2 Cơ sở lập báo cáo 5

3 Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm 9

4 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư 11

5 Quy mô công suất, nhóm và cấp công trình 11

6 Hình thức đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và nhu cầu sử dụng đất 11

7 Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác 12

PHẦN II: CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN 13

Chương 1: Đặc điểm kinh tế, xã hội và đặc điểm địa chất mỏ 14

1.1 Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội 14

1.2 Đặc điểm địa chất mỏ 16

1.3 Trữ lượng và chất lượng khoáng sản 22

1.4 Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu địa chất 25

Chương 2: Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản 27

PHẦN III: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 28

Chương 3: Biên giới và trữ lượng khai trường 29

3.1 Biên giới khai trường 29

3.2 Trữ lượng khai trường 30

Chương 4: Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ dự án 33

4.1 Chế độ làm việc của mỏ 33

4.2 Công suất và tuổi thọ dự án 33

Chương 5: Mở vỉa và trình tự khai thác 35

5.1 Mở vỉa 35

5.2 Trình tự khai thác 35

Chương 6: Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác 41

6.1 Hệ thống khai thác và công nghệ khai thác 41

6.2 Lựa chọn công nghệ khai thác 45

Chương 7: Vận tải trong mỏ 53

Trang 2

7.1 Công tác vận tải khoáng sản nguyên khai 53

7.2 Vận tải người và vật liệu 56

7.3 Hệ thống đường vận tải trong mỏ 56

Chương 8: Công tác thải đất đá 58

Chương 9: Thoát nước mỏ và bãi thải 59

9.1 Tính toán lượng nước chảy vào mỏ 59

9.2 Giải pháp thoát nước 60

Chương 10: Công tác chế biến khoáng sản 62

10.1 Đặc tính chất lượng khoáng sản 62

10.2 Quy mô, công suất, sản phẩm chế biến 62

10.3 Giải pháp chế biến khoáng sản 63

Chương 11: Sửa chữa cơ điện và kho tàng 66

11.1 Nhiệm vụ công tác sửa chữa 66

11.2 Kho vật tư 66

Chương 12: Cung cấp điện và trang bị điện 67

12.1 Giải pháp cung cấp điện 67

12.2 Trang bị điện 68

Chương 13: Thông tin liên lạc 70

13.1 Đặc điểm thông tin liên lạc khu vực mỏ 70

13.2 Giải pháp tổ chức thông tin liên lạc 70

Chương 14: Kiến trúc và xây dựng 71

14.1 Quy mô xây dựng công trình 71

14.2 Giải pháp kiến trúc và kết cấu xây dựng 73

Chương 15: Cung cấp nước và thải nước 75

15.1 Tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng nước 75

15.2 Nguồn cung cấp nước 76

15.3 Giải pháp cung cấp nước 76

15.4 Thải nước 76

Chương 16: Tổng mặt bằng và vận tải ngoài mỏ 78

16.1 Tổng mặt bằng 78

16.2 Hạng mục hạ tầng kỹ thuật 79

16.3 Hệ thống vận tải ngoài khai trường 79

Trang 3

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

Chương 17: Tổ chức xây dựng 80

17.1 Khối lượng và lịch trình xây dựng các hạng mục công trình 80

17.2 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước phục vụ thi công 82

17.3 Giải pháp kỹ thuật thi công 82

17.4 Tổ chức công tác xây dựng 82

Chương 18: Kỹ thuật an toàn 84

18.1 An toàn khai thác mỏ 84

18.2 An toàn trong chế biến khoáng sản 88

18.3 Giải pháp phòng chống cháy nổ 88

Chương 19: Bảo vệ, cải tạo phục hồi môi trường 91

19.1 Bảo vệ môi trường 91

19.2 Cải tạo, phục hồi môi trường 100

Chương 20: Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động 102

20.1 Sơ đồ quản lý sản xuất 102

20.2 Biên chế và năng suất lao động 102

Chương 21: Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư 105

21.1 Khối lượng công tác giải phóng mặt bằng 105

21.2 Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư 105

21.3 Lịch trình thực hiện 105

PHẦN IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 106

Chương 22: Vốn đầu tư 107

22.1 Vốn đầu tư và cơ sở tính toán 107

22.2 Nguồn vốn đầu tư 111

Chương 23: Hiệu quả kinh tế 112

23.1 Sản lượng và doanh thu 112

23.2 Giá thành 112

23.3 Các khoản thuế, phí và cơ chế chính sách 113

23.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội 114

23.5 Bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp 123

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

Trang 4

MỞ ĐẦU

Lai Châu là tỉnh có tiềm năng khoáng sản với hơn 120 điểm khoảng sản,chủng loại rất phong phú, phân bố đều khắp ở các địa phương: đất hiếm (trữlượng trên 20 triệu tấn) tập trung ở xã Nậm Xe (Phong Thổ); các điểm quặngkim loại màu (đồng, chì, kẽm) với trữ lượng khoảng 6.000-8.000 tấn tập trung ởkhu vực Sin Cai, Bản Lang, Tam Đường; các điểm quặng sắt (Huổi Luông-SìnHồ), đồng (Ma Ly Pho-Phong Thổ), nhôm (Nậm Mạ - Sìn Hồ)…vàng ở ChinhSáng, Bản Bo (Tam Đường), Noong Hẻo, Pu Sam Cáp (Sìn Hồ); nguyên vật liệuxây dựng: cát, sỏi, đá lợp, đá vôi, đá đen, đá trắng, trong đó đá vôi có trữ lượnglớn, hàm lượng ôxít can xi cao có thể phát triển công nghiệp sản xuất xi măngvới quy mô lớn; nước khoáng với các điểm ở Vàng Bó, Mường So (Phong Thổ),

Nà Đông, Nà Đon (Tam Đường), Vàng Bơ (Than Uyên … Thời gian qua, côngtác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu đã từng bước đượctăng cường, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Một trong số đó phải kểđến là hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi trái phép gây lãng phí tài nguyên,

ô nhiễm môi trường và thất thoát ngân sách nhà nước Dưới sự chỉ đạo củaUBND tỉnh Lai Châu về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động khai tháckhoáng sản trên địa bàn tỉnh Theo đó, sẽ chấm dứt tình tình trạng cấp phép đầu

tư cho những đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản manh mún, nhỏ lẻ, kémhiệu quả Lựa chọn các nhà đầu tư có uy tín, năng lực tài chính, có công nghệmới, không gây ô nhiễm môi trường Cấp phép hoạt động khoáng sản trênnguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân

Là doanh nghiệp có năng lực khai khoáng đang hoạt động trên địa bàntỉnh, nhận thấy nhu cầu thị trường về cát xây dựng không ngừng tăng cao trongnhững năm tới đây Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Bảo Sơn có kế hoạchkhai thác khoáng sản cát, sỏi trên sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã MườngKhoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nhằm đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ củađịa phương cũng như các khu vực phụ cận Để có cơ sở cho việc triển khai thựchiện dự án, năm 2018 sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản và đượcUBND tỉnh Lai Châu cấp phép thăm dò khoáng sản Công ty TNHH tư vấn vàxây dựng Bảo Sơn đã tiến hành các công tác thăm dò mỏ theo đúng quy địnhcủa pháp luật Báo cáo kết quả thăm dò đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1671/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018

Trang 5

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai ChâuCăn cứ tài liệu báo cáo thăm dò đã được phê duyệt Công ty TNHH tư vấn

và xây dựng Bảo Sơn đã phối hợp với Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư mỏ Deltalập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làmvật liệu xây dựng thông thường tại mỏ cát, sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm,

xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu Đây là tài liệu cơ sở trình cácban ngành chức năng của tỉnh thẩm định để quyết định chủ trương đầu tư dự án

và định hướng cho công tác khai thác mỏ sau này của công ty Báo cáo sẽ xemxét đánh giá toàn bộ hiện trạng dự án, lựa chọn và tính toán phương pháp khaithác, công nghệ khai thác phù hợp với quy mô mỏ cũng như đặc điểm điều kiệnđịa chất mỏ, đồng thời đưa ra những phân tích đánh giá về hiệu quả kinh tế của

dự án

Để khai thác một cách an toàn hiệu quả, tận thu tối đa tài nguyên, bảo vệmôi trường sinh thái, việc lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án làhết sức quan trọng và cấp bách Trong quá trình lập Báo cáo tập thể các tác giả

đã nhận được những ý kiến đóng góp từ cán bộ thuộc Công ty TNHH tư vấn vàxây dựng Bảo Sơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tham gia, đóng góp và giúp đỡ quýbáu đó!

Trang 6

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG

Trang 7

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

1 CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC

* Tên chủ đầu tư: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Bảo Sơn

- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 12, Phường Đoàn Kết, Thành phố Lai Châu,Tỉnh Lai Châu

- Điện thoại: 090 438 6088

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 6200062597 đăng ký lầnđầu ngày 26/04/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 14/03/2016

* Tổ chức lập Báo cáo:

- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ Delta

- Địa chỉ liên hệ: Số 11, ngách 61/17, đường Phùng Chí Kiên, phườngNghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 043.756.7115

- Mã số thuế: 0104683625

- Chủ trì lập Báo cáo: Lê Quang Phục, thạc sĩ khai thác mỏ Chứng chỉhành nghề hoạt động xây dựng số KS-04-09474 do Sở Xây dựng thành phố HàNội cấp ngày 09/10/2014

NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO

I Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư mỏ DELTA

Trang 8

TT Họ tên Trình độ chuyên môn Chuyên trách

II Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Bảo Sơn

Cùng một số cán bộ phòng Kế hoạch, phòng TCKT, phòng Kỹ thuật, Địa chấtcủa Công ty

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO

2.1 Cơ sở pháp lý

* Văn bản pháp lý thuộc lĩnh vực Khoáng sản, Tài nguyên, Đất đai:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 của Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6năm 2012;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày29/11/2013;

- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/10/2008 quyđịnh về quản lý bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồchứa thủy điện, thủy lợi;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 3 năm 2012quy định về quyền đấu giá khai thác khoáng sản;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều về việc thi hành luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;

- Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc

Trang 9

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

- Quyết định số 1469/QĐ - TTg ngày 22/8/2014 của Thủ Tướng ChínhPhủ về việc Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030;

- Thông tư 129/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 về việc Quyđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép hoạt độngkhoáng sản;

- Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công thương V/

v Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kếxây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản

* Văn bản pháp lý thuộc lĩnh vực Xây dựng, Môi trường:

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khoá 13, họp thứ 7 thông qua ngày 18/06/2014;

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc HộiNước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ01/01/2015;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ v/v Quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 05 năm 2015

về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng Quyđịnh về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạtđộng đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của BXD hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng về việcCông bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xâydựng;

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 về định mức quản lý dự án

và chi phí tư vấn xây dựng

* Văn bản pháp lý thuộc lĩnh vực khác:

- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2010 của NướcCộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Trang 10

- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam khóa XI thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004;

- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội khóa 13,

kỳ họp thứ 8

* Văn bản pháp lý của tỉnh Lai Châu:

- Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Lai Châu về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá ca máy

và thiết bị thi công tỉnh Lai Châu;

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 12 năm 2014 củaUBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh LaiChâu trong thời gian 05 năm (2015-2019); Quyết định số 08/2018/QĐ-UBNDngày 19/03/2018 của UBND tỉnh Lai Châu Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, điềuchỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

- Quyết định số 1924/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dântỉnh Lai Châu về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xâydựng tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Lai Châu Bổ sung Quy hoạch pháttriển vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 548/QĐ-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh Lai Châucông bố Bảng giá Ca máy và Thiết bị thi công;

- Quyết định số 1671/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban

nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt trữ lượng cát, sỏi trong “Báo cáo kết quả thăm dò cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ cát, sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu”;

- Thông báo giá số 995/CB- SXD ngày 30 tháng 11 năm 2018 của SởXây dựng về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 11 năm 2018 trên địabàn tỉnh Lai Châu

2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

Các văn bản pháp quy của Việt Nam về thiết kế khai thác mỏ:

- Tiêu chuẩn Quốc gia về kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên: TCVN 5326-2008;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên:QCVN 04: 2009/BCT;

Trang 11

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

- Các quy phạm và tiêu chuẩn về xây dựng đường bộ TCVN 5054-98,22TCN 263-2000, 22TCN 233-95, 22TCN 237-91;

Căn cứ vào các tiêu chuẩn chuyên ngành xây dựng:

- TCVN 3743 – 1983: Tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà máy xí nghiệp;

- TCVN 3993 - 1985: Kết cấu bê tông cốt thép chống ăn mòn trong xâydựng;

- TCVN 5945 - 2005 Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải;

- TCVN 2737 - 2006 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 7570 - 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 4514 - 2012 Xí nghiệp công nghiệp Tổng mặt bằng tiêu chuẩnthiết kế;

- TCVN 4613 - 2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, kết cấu thép, kýhiệu quy ước trên bản vẽ;

- TCVN 5572 - 2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông

và bê tông cốt thép, bản vẽ thi công;

- TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thép Tiêuchuẩn thiết kế;

- TCVN 9379:2012: quy định kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơbản về tính toán;

Căn cứ các tiêu chuẩn về môi trường:

+ TCVN 5945 - 1995 Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải;

+ QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt;

+ QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn nước sinh hoạt;

+ QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

+ QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ;

+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;+ QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp;

Trang 12

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;

+ QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạncho phép của một số kim loại nặng trong đất;

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt;

+ QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước dưới đất

Các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy:

+ TCVN 2622: 1995 quy định những yêu cầu cơ bản về phòng cháy vàchữa cháy khi thiết kế hoặc xây dựng mới nhà hoặc cải tạo nhà và công trình cũngnhư khi thẩm định thiết kế và xét quyết định đưa nhà và công trình vào sử dụng;

+ Quy chuẩn QCVN 06: 2010/BXD quy định các yêu cầu chung về antoàn cháy cho các gian phòng, nhà và công trình xây dựng và bắt buộc áp dụngtrong tất cả các giai đoạn xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hay thay đổi côngnăng, đồng thời quy định phân loại kỹ thuật về cháy cho các nhà, phần và bộphận của nhà,cho các gian phòng, cấu kiện xây dựng và vật liệu xây dựng;

+ Tiêu chuẩn Quốc gia 3890:2009 Quy định về về trang bị và những yêucầu cơ bản đối với việc bố trí, kiểm tra,bảo dưỡng phương tiện PCCC cho nhà

và công trình

2.3 Tài liệu cơ sở

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ, hệ thống giao thông và các mạng hạtầng kỹ thuật của mỏ tính đến tháng 10/2018;

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựngthông thường tại mỏ cát, sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa,huyện Tân Uyên, Tỉnh Lai Châu

- Kế hoạch khai thác của Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Bảo Sơn

3 NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

3.1 Nhu cầu thị trường

Sản phẩm cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường có vị trí hết sứcquan trọng trong ngành xây dựng, vì đây là nguồn vật liệu không thể thiếu đượctrong bất kỳ một công trình xây dựng nào, nó chiếm khối lượng rất lớn trong kết

Trang 13

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai ChâuTân Uyên đang triển khai mạnh mẽ các hoạt động xây dựng, chính vì vậy nhu cầu

về nguồn vật liệu xây dựng thông thường là rất lớn

Không những đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng và ngànhcông nghiệp khai thác mỏ của tỉnh, khi công trình đi vào hoạt động sẽ thúc đẩyphát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, đóng góp vào ngân sách của Nhà nướccũng như của tỉnh

3.2 Khả năng tiêu thụ sản phẩm

Khu vực khai thác thuộc xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu,khu vực mỏ nằm về phía Đông quốc lộ 32 khoảng 4,5km

Hệ thống giao thông trong vùng khá phát triển, đường giao thông liên xã

đã được rải nhựa, một số đoạn đang trong giai đoạn hoàn thành vì vậy việc đi lạitrong khu mỏ khá dễ dàng Mạng lưới điện Quốc gia đã được kéo đến các thônxóm Từ thành phố Lai Châu về xã Mường Khoa cách 40km Khu vực khai thácnằm về phía Đông huyện Tân Uyên khoảng 5,5 km

Nhìn chung giao thông qua khu vực rất thuận tiện cho công tác khai thác,tiêu thụ sản phẩm của mỏ và vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm khai thác

Mặt khác với đà phát triển kinh tế như hiện nay cũng như trong nhữngnăm tới nhu cầu tiêu thụ cát trên địa bàn là rất lớn Với nguồn cung từ các đơn vịđang tiến hành khai thác như hiện nay không thể đảm bảo cho nhu cầu của thịtrường Bên cạnh đó theo chỉ thị của Chính phủ về việc thắt chặt quản lý tronghoạt động khai thác khoáng sản, trong đó có hoạt động khai thác cát lòng sôngtrái phép làm thất thoát tài nguyên khoáng sản, thất thu thuế, phí, làm thay đổidòng chảy, sạt lở bờ sông, đe dọa an toàn đê điều và ảnh hưởng đến sản xuất củanhân dân tại địa bàn có hoạt động khai thác cát đặc biệt là gây mất an ninh trật

tự tại một số xã nông thôn gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước Vì vậy

mà nguồn cung từ các đơn vị khai thác trái phép này sẽ giảm đáng kể trên thịtrường Khi dự án đi vào hoạt động dưới sự cho phép của UBND tỉnh sẽ đảmbảo cân bằng nguồn cung cho thị trường trong khu vực, bảo vệ tài nguyên môitrường và đóng góp cho ngân sách nhà nước từ các khoản thu thuế, phí theo quyđịnh của pháp luật

Căn cứ báo cáo thăm dò mỏ đã được phê duyệt, cát sỏi tại mỏ có chấtlượng tốt đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần thiết để làm vật liệu xây dựng thôngthường, hoàn toàn đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường Đây là một yếu

tố quan trọng quyết định khả năng tiêu thụ sản phẩm khi dự án đi vào vận hành

Trang 14

4 SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

4.1 Sự cần thiết đầu tư

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ tận dụng được nguồn tài nguyên khoángsản cát, sỏi sẵn có để cung cấp cho thị trường tại chỗ trong khu vực Bên cạnh

đó khi được cấp phép khai thác theo đúng quy định dự án góp phần hạn chếđược tình trạng khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn, giúp bảo vệ tài nguyên,bảo vệ môi trường và đóng góp cho ngân sách nhà nước từ các khoản thu thuế,phí theo quy định của pháp luật

4.2 Mục tiêu đầu tư

- Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường, góp phần tăngsản lượng cát xây dựng cung cấp cho thị trường vật liệu xây dựng trên địa bànhuyện Tân Uyên và vùng phụ cận

- Tăng doanh thu cho Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Bảo Sơn

- Tạo công việc và tăng thu nhập ổn định cho người lao động trong công

ty và lao động địa phương

- Góp phần tăng thu ngân sách cho Nhà nước

- Thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh

5 QUY MÔ CÔNG SUẤT, NHÓM VÀ CẤP CÔNG TRÌNH

5.1 Quy mô công suất

Theo trữ lượng cát, sỏi tại mỏ đã được phê duyệt, căn cứ năng lực hiện tạicủa công ty và nhu cầu thị trường dự án dự kiến khai thác với công suất đạt10.000m3/năm cát, sỏi nguyên khối

5.2 Phân cấp, phân loại công trình

- Loại công trình: Công trình công nghiệp- Sản xuất vật liệu xây dựng:Công trình mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng

Hình thức đầu tư: Đầu tư mới

Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn tự có của công ty

Trang 15

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

6.1.2 Hình thức quản lý dự án

Hình thức quản lý dự án ở đây do quy mô mỏ thuộc loại vừa và nhỏ nênlựa chọn hình thức quản lý là chủ đầu tư trực tiếp quản lý cũng như vận hành dự

án sau này

6.2 Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất:

Địa điểm triển khai xây dựng dự án tại xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên,tỉnh Lai Châu Nhu cầu sử dụng đất của mỏ là: 13,6 ha (tương đương136.000m2), trong đó:

- Khai trường khai thác: diện tích 13,6 ha (136.000 m2);

7 CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO KHÁC

Để phục vụ nhu cầu sản xuất hàng năm của mỏ cần cung cấp các loạinguyên, nhiên vật liệu như: Xăng, dầu, điện, nước, trang thiết bị bảo hộ, phụtùng thay thế.v.v…Các loại nguyên, nhiên vật liệu trên được cung ứng bởi cácCông ty trên địa bàn huyện Tân Uyên

a) Nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu

Xăng, dầu phục vụ cho thiết bị khai thác được hợp đồng với đại lý cungứng dầu trong khu vực

b) Nguồn cung cấp điện, nước

- Nguồn điện 35 kV sẽ được công ty hợp đồng với Điện lực huyện TânUyên đảm nhiệm đưa đến trạm biến thế của mỏ theo hợp đồng mua bán điệngiữa hai bên cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của mỏ

- Nước dùng trong sinh hoạt được lấy từ giếng đào qua bể xử lý trước khiđưa vào sử dụng Nước dùng trong sản xuất được lấy trực tiếp tại sông Nậm Mu

c) Cung cấp vật tư kỹ thuật

- Các thiết bị khai thác: Máy xúc, máy bơm, tàu cuốc, máy nghiền, ô tôđược các hãng nước trong và ngoài nước cung cấp

- Các thiết bị bơm, điện động lực, cáp điện mua chào hàng cạnh tranh trênthị trường theo qui định

Trang 16

PHẦN II CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

Trang 17

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ 1.1 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

1.1.1 Vị trí địa lý khu vực dự án

a, Khu vực khai trường

Khu vực khai thác thuộc địa phận bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa,huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, có diện tích 13,6 ha được gới hạn bởi 11 điểmgóc thuộc hệ tọa độ VN.2.000 kinh tuyến trục 103000’ múi chiếu 30 Tọa độ vịtrí các điểm giới hạn được thống kê trong bảng 1.1:

Bảng 1.1: Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khu vực khai thác

b, Mặt bằng sân công nghiệp

Mặt bằng sân công nghiệp mỏ bao gồm khu điều hành và khu chế biến,bãi tập kết cát, sỏi, trong đó:

- Khu điều hành: được bố trí nằm trong diện tích khai trường trên diệntích 400 m2, cao trình xây dựng +501m Tại đây quy hoạch xây dựng các côngtrình phục vụ điều hành sản xuất và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

- Khu chế biến và bãi tập kết: được bố trí nằm trong diện tích khai trường,trên diện tích 3.000 m2, cao trình xây dựng +500m Tại đây quy hoạch xây dựngdây chuyền chế biến và bãi tập kết cát, sỏi sau khai thác

1.1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên

a) Địa hình, sông suối

Trang 18

* Địa hình

Khu vực mỏ thuộc xã Mường Khoa ở phía Tây bắc huyện Tân Uyên có độcao tuyệt đối từ 490 đến 620m, sườn tương đối dốc, thảm thực vật kém phát triểnchủ yếu là cây cỏ bụi Khu vực mỏ thuộc đoạn uấn khúc của con sông Nậm Mu

* Sông suối

chảy qua diện tích khai thác được chia làm hai nhánh tạo thành một bãi bồi rộng

ở giữa có chiều rộng trung bình 170 m Sông có chiều rộng trung bình khoảng37m Diện tích khai thác thuộc bãi bồi và một phần lòng sông

- Mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, khíhậu lạnh, độ ẩm của lượng mưa tương đối thấp Có những tháng về mùa này,lượng mưa chỉ đạt từ 5 đến 20mm Vào những đợt rét nhất, nhiều nơi, nhiệt độtrung bình xuống tới 4 – 50C, kèm theo lạnh có sương mù dày đặc, gió bấc vàsương muối, đặc biệt có cả tuyết ở những vùng cao; ngoài ra còn có mưa đá, giólốc thường xảy ra vào đầu mùa mưa với tần suất trung bình 1,3 – 1,5 ngày/năm.Tháng 4 và tháng 10 là thời gian chuyển giao giữa 2 mùa Vào thời gian này,nhiệt độ chênh lệch giữa ban ngày và ban đêm rất cao, nhiều khi nhiệt độ buổitrưa lên tới 280C, nhưng về đêm nhiệt độ hạ xuống chỉ còn 18 – 200C Nhiệt độkhông khí bình quân hàng năm là 22 – 250C

1.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

- Dân cư sinh sống trong vùng chủ yếu là các dân tộc Thái, Kinh, Mông,Giáy, Dao, …Sinh sống tập trung thành các bản, làng dưới chân núi, ven đườngtỉnh lộ Dân cư sinh sống gần khu mỏ nhất cách khai trường khoảng 200m vềphía Đông nam

- Kinh tế nhân văn: trong những năm qua, thực hiện công cuộc đối mớiđất nước, nền kinh tế của huyện Tân Uyên luôn được ổn định và phát triển tăngtrưởng GDP tăng đêu thu nhập bình quân đầu người ổn đỉnh Nền kinh tế của

Trang 19

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châunghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại và dịch vụ.Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế còn chậm, chưa vững chắc, sản xuấtcông nghiệp thủ công nghiệp còn bé

Nhìn chung, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tương đối ổn định,trình độ dân trí ngày một nâng cao, tình hình an ninh trật tự ổn định

1.1.4 Đặc điểm giao thông, liên lạc

a Giao thông

Khu vực khai thác thuộc xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh LaiChâu, khu vực khai thác nằm về phía Tây quốc lộ 32 Hệ thống giao thông trongvùng khá phát triển, đường giao thông liên xã đã được rải nhựa, một số đoạnđang trong giai đoạn hoàn thành vì vậy việc đi lại trong khu mỏ khá dễ dàng Từthành phố Lai Châu về xã Mường Khoa cách 40km Khu vực khai thác nằm vềphía Đông huyện Tân Uyên khoảng 5,5 km

b, Thông tin liên lạc

Mạng lưới điện Quốc gia đã được kéo đến các thôn xóm của xãMường Khoa Khu vực khai thác đã được phủ sóng, thông tin liên lạc từvùng mỏ đến các địa phương và quốc tế có thể thực hiện thông qua hệ thốngđiện thoại cố định VNPT và di động

Nhìn chung, giao thông và thông tin liên lạc qua khu vực rất thuận tiệncho công tác khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm khi dự án đivào hoạt động

Trang 20

đã được phân ra là hệ tầng Mường Trai trong quá trình biên tập loạt tờ bản đồđịa chất 1:200.000 Sông Đà.

1 Cát kết tuf, đá phun trào mafic màu xanh lục bị ép có dạng phânphiến, cấu tạo hạnh nhân gồm epidot và chlorit, dày gần 100 m

2 Sét vôi xám đen phân lớp dày xen cát kết đa khoáng hạt nhỏ, các lớpkẹp đá phiến sét và bột kết xám sẫm, phân lớp mỏng; dày 400450 m

3 Đá phiến sét và bột kết màu xám đen, phân lớp mỏng xen các lớp kẹpbột kết vôi, cát kết hạt vừa màu vàng nhạt; dày 200250 m Chứa Daonella fluxa,

Bề dày chung của hệ tầng tại mặt cắt này đạt khoảng 16001800 m

Như vậy, sự xen kẽ của đá vôi trong hệ tầng Mường Trai thấy ở nhiềuvùng khá giống nhau và thường nằm ở phần trên của mặt cắt Những tập đá vôixen kẹp này gặp ở nhiều nơi,

Quan hệ địa tầng và tuổi Hóa thạch thu thập được trong hệ tầng MườngTrai hiện mới chỉ thấy các Chân rìu, nhưng phân biệt rõ thành hai phức hệ:phức hệ biển ven bờ quen biết ở Bắc Việt Nam với tên gọi là phức hệCostatoria-Trigonodus và phức hệ biển sâu được gọi là phức hệ Daonella-Posidonia Phức hệ đầu thấy chủ yếu ở phần dưới của mặt cắt, và phức hệ thứhai ở các phần giữa và trên; chúng đều cho tuổi Ladin

Dựa vào thành phần vật chất của hệ tầng Nậm Trai trong vùng, Bùi Phú

Mỹ và nnk đã chia ra thành 3 phân hệ tầng gồm: phân hệ tầng dưới (T2l mt1);phân hệ tầng giữa (T2l mt2) và phân hệ tầng trên (T2l mt3) Phân hệ tầng dưới (T2l

mt1) gồm các đá: cuội kết, cát kết, bột kết và đá phiến sét có chứa Costatoriagoldfussi, Posidonia Sp Chiều dày khoảng 250m

Phân hệ tầng trên (T2l mt3) gồm các đá: phiến sét đen, bột kết, cát kết, sétvôi, đá vôi màu xám xanh có chứa hoá đá Daonella cf subtenuis, D zellensis,Halobia comata Chiều dày tập khoảng 300m

Hệ tầng Nậm Mu (T 3cmn)

Hệ tầng Nậm Mu: Dovjikov A.E và nnk xác lập năm 1965 trong quá trình

đo vẽ bản đồ địa chất miền bắc Việt Nam tye lệ 1 :500.000

Trang 21

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châuvào Nậm Mu (x = 21°51’; y = 103°42’) Bùi Phú Mỹ 1972

Hệ tầng Nậm Mu có thành phần đơn điệu, chủ yếu là đá phiến sét đentướng biển sâu, nhiều nơi bị ép thành đá bảng, phân bố ở phần giữa võng SôngĐà

Trong mô tả đầu tiên của hệ tầng, mặt cắt chuẩn không được chỉ định rõ

và hệ tầng được coi là gồm đá phiến sét xám đến đen, bột kết xen các lớp kẹpthưa thớt cát kết thạch anh và đá phun trào mafic Về sau mặt cắt do Bùi Phú

Mỹ mô tả dọc theo Nậm Mít, đoạn gần cửa đổ vào Nậm Mu được dùng làmlectostratotyp của hệ tầng Mặt cắt này gồm ba phần:

1 Phần dưới: đá phiến sét thường có kết hạch pyrit, màu xám đến xámsẫm, bột kết phân lớp mỏng xen ít lớp kẹp mỏng cát kết xám,

2 Phần giữa: cát kết xám nhạt, hạt nhỏ đến vừa, phân lớp mỏng đếntrung bình

3 Phần trên: chủ yếu đá phiến sét thường bị ép mạnh thành đá bảng,màu xám đen, Bề dày chung của hệ tầng tại mặt cắt này đạt khoảng 1200 m

Mặt cắt như mô tả trên tương đối ổn định ở các vùng khác nhau vớithành phần đá phiến sét xám đen là chủ yếu Hóa thạch thu thập được ngoàicác dạng kể trên còn một số Cúc đá như Margaritropites fongthoensis,Juvavites cf edgari, Discotropites sp tuổi Carni Phần đá phiến

- bột kết này được so sánh ngang với “Đá vôi Pác Ma” tuổi Carni muộn.Quan hệ địa tầng và tuổi Hệ tầng Nậm Mu nằm chỉnh hợp trên hệ tầngMường Trai

Dựa vào hoá thạch và quan hệ địa tầng nói trên, hệ tầng Nậm Mu đượcđịnh tuổi Carni

b – Magma, kiến tạo

- Trong vùng nghiên cứu có 1 hệ thống đứt gãy chính là hệ thống phươngTây bắc – Đông nam Hệ thống đứt gãy này đóng vai trò chính trong việc tạonên cấu trúc chung của vùng nghiên cứu

Hệ thống đứt gãy này đóng vai trò là ranh giới địa chất phân chia cácthành tạo hệ tầng, dọc theo các đứt gãy các đá bị nén ép, cà nát, dập vỡ mạnh

- Trong khu vực nghiên cứu không xuất hiện thành tạo magma nào

c – Khoáng sản

Các tác giả trong quá trình nghiên cứu địa chất và thăm dò khoáng sảnhầu hết đều tập trung vào đối tượng khoáng sản kim loại Cát, sỏi làm vật liệu

Trang 22

xây dựng thông thường mới chỉ được nghiên cứu như một đối tượng địa chất vàđịa tầng khu vực trong những năm gần đây.

1.2.2 Cấu tạo địa chất khu vực mỏ

a – Địa tầng

Tham gia vào cấu tạo của khu thăm dò là các trầm tích aluvi, aluvi –proluvi bãi bồi và lòng sông, gồm tảng, khối tảng, cuội, sạn, sỏi, cát, sét thuộctrầm tích Đệ tứ Cấu tạo này đóng vai trò chủ đạo cho cấu trúc vùng Các bãi bồi

có chiều dài từ 500 đến 800m Bãi bồi có độ cao tương đối so với mặt nước từ0,2 đến 1,5m thường bị ngập nước vào mùa mưa lũ

b – Magma, kiến tạo

Trong phạm vi diện tích mỏ không có biểu hiện hoạt động magma và cáchoạt động kiến tạo

c – Đặc điểm cấu tạo thân khoáng

Thân khoáng sản nằm trải rộng gần như trên toàn bộ diện tích khai thác tạothành từ bãi bồi lòng sông Bề dày thân khoáng dao động từ 1,8 – 2,1m Nhìn mộtcách tổng thể, thân khoáng có dạng thấu kính, nằm dải đều trên diện tích khai thácthuộc sông Nậm Mu và bãi bồi Thân cát, sỏi phía lòng sông thì ngập nước hoàntoàn, phần bãi bồi cao hơn mực nước của sông Nậm Mu từ 0,5-1m

Cát, sỏi có kích thước hạt từ từ mịn đến vài cm, độ hạt thay đổi trongkhoảng từ mịn đến vài cm kéo dài từ đầu đến cuối diện tích mỏ Thành phầnchính của cát, sỏi là thạch anh, felpat màu trắng đục, hạt từ sắc cạnh đến màitròn cạnh Trong cát có ít vảy mica và các tạp chất hữu cơ, rễ cây mục Phầndưới sâu có lẫn ít mảnh, cuội, sỏi thành phần là đá phiến và các loại đá khác, cácmảnh này tròn cạnh

Theo kết quả thăm dò và tổng hợp tài liệu hiện có cho thấy mỏ cát sông Nậm

Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu có quy môvừa và chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu làm vật liệu xây dựng thông thường

1.2.3 Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình

a – Địa chất thủy văn

* Đặc điểm nước mặt:

Khu thăm dò có địa hình dạng bãi bồi thuộc sông Nậm Mu, tại thời điểm khảosát thân cát, sỏi lộ gần hoàn toàn trên mặt nước

Trang 23

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai ChâuKhu vực khai thác có bề rộng lòng sông dao động từ 35 đến 40m Tại thờiđiểm khảo sát mức nước lòng sông dao động từ 2-3m

Thân cát sỏi khu vực mỏ có chiều rộng dao động từ 203 – 585m, chiều dài400m, chiều sâu thay đổi khoảng 1,1 – 1,5m Độ dốc lòng sông tương đối dốc.Mức độ uốn khúc của lòng sông tương đối mạnh, lượng phù sa ít

Độ cao mực nước sông vào mùa mưa mức nước sông rơi vào khoảng 501m còn mùa khô mực nước thấp còn 408 – 409m

500-Lũ lụt: xảy ra về mùa mưa, có thể cuốn trôi nhà xưởng, tàu thuyền khaithác, phá hủy khai trường khai thác

Xâm thực lòng sông: Xâm thực xảy ra trên toàn khu mỏ, kết hợp với lũgây sập lở nhà xưởng khai thác

Trong quá trình khai thác cát, sỏi ở lòng sông gây nên xói lở bờ sông, thayđổi dòng chảy, làm tăng độ đục của nước…

Theo kết quả phân tích 02 mẫu nước cho thấy:

Lý tính

Trang 24

Tầng cát hạt nhỏ là đối tượng được tiến hành thăm dò của đề án Theo kếtquả khoan thăm dò lấy mẫu và gia công phân tích mẫu chiều dầy thân khoángtrong các khối tính trữ lượng dao động từ 1,8m đến 2,1m Từ kết quả phân tíchtích chất cơ lý đất bờ sông và mẫu phân tích tính chất cơ lý cát cho thấy chiềusâu tầng cát khá ổn đỉnh, đảm bảo việc tính toán trữ lượng cát chính xác.

1.3 TRỮ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN

1.3.1 Trữ lượng

Trang 25

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

Cơ sở lựa chọn các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng dựa trên các

số liệu về địa chất mỏ, thành phần vật chất và tính chất công nghệ của cát, sỏi,điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quá trình thăm dò, chỉ tiêucông nghiệp đối với cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường theo Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN7570-2006 và TCVN 6220-1997 và dữ liệu thu thập về chỉ tiêutính trữ lượng đối với các mỏ cát, sỏi có tính chất tương tự đã được phê duyệttrong giai đoạn trước Cụ thể các chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng như sau:

đến< 85 %;

- Hàm lượng tối đa đối với thành phần có hại:

+ Hàm lượng SO3 < 1 %;

+ Sét, bùn, vật chất hữu cơ <5%

- Chiều dày tối thiểu tính trữ lượng ≥ 1,0 m

- Chiều dày tối đa cho phép của lớp kẹp không đạt chỉ tiêu được khoanhvào ranh giới tính trữ lượng < 1,0 m;

- Mức sâu tối đa tính trữ lượng của các khối ở mức cos +496,5m

b, Kết quả tính trữ lượng

Theo như báo cáo kết quả thăm dò đã được phê duyệt trữ lượng mỏ trongranh giới thăm dò 13,6 ha được phân làm 3 khối tính trữ lượng là 1-122, 2-122,3-122 Theo đó trữ lượng cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường mỏ cát,sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh LaiChâu được tính bằng phương pháp khối tích địa chất là cấp 122 là 115.438 m3,trong đó trữ lượng cát là 50.025 m3, trữ lượng sỏi là: 65.413 m3 Kết quả tính trữlượng theo phương pháp khối địa chất được thể hiện trong bảng 1.3 dưới đây

Chiều dày TB khối (m)

Trữ lượng cát, sỏi, bùn, sét (m 3 )

Trữ lượng cát, sỏi tính riêng

theo khối (m 3 )

Trữ lượng Cấp 122 (cát+sỏi) theo khối (m 3 )

Tỷ lệ cát (%)

Trữ lượng cát

Tỷ lệ sỏi (%)

Trữ lượng sỏi

1 1-122 37.450 1,92 32.357 42,3 13.693 55,6 17.984 31.677

2 2-122 36.850 1,93 32.004 41,8 13.373 56,4 18.056 31.428

Trang 26

2 3-122 62.250 1,90 53.224 43,1 22.959 55,2 29.373 52.332

Cộng trữ lượng toàn mỏ 117.585 50.025 65.413 115.438

Ngoài ra theo tính chất công nghệ của cát tại khu vực khai thác là cát hạtmịn, có thể sử dụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25 và sử dụng chế tạo vữamác M7,5 theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7570-2006 Theo Báo cáo kết quảthăm dò đã được phê duyệt xác định tỷ lệ cát làm bê tông 20%, cát làm vữa là80% Toàn bộ trữ lượng sỏi được sử dụng để chế tạo pê tông Phần cuội, cục,tảng có kích thước lớn hơn 70mm, công ty sẽ loại bỏ, không đưa vào cơ cấu sảnphẩm Bảng tổng hợp trữ lượng cát làm bê tông và cát làm vữa theo từng khốiđược thể hiện tại bảng sau:

Bảng 1.4: Bảng kết quả tính trữ lượng cát làm bê tông và cát làm vữa

Số

TT

Số hiệu khối

Trữ lượng cát làm bê tông (m 3 )

Trữ lượng cát làm vữa (m 3 )

Trữ lượng cát (m 3 )

Bảng 1.5: Thành phần hoá học trung bình của các oxit

01-I-QT SI 17-HH/

05

TCN PTH/94

01-III-TCN PTH/94

01-II-QT SI HH/05

Trang 27

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

Kết quả phân tích 7 mẫu hoá cho thấy hàm lượng trung bình của oxit

hơn 1% Các mẫu phân tích cho thấy cát, sỏi đều đáp ứng chỉ tiêu sản xuất vậtliệu xây dựng thông thường

b, Thành phần độ hạt

Kết quả phân tích 13 mẫu độ hạt cho thấy:

Bảng 1.6: Bảng kết quả phân tích thành phần độ hạt Số

c, Tính chất công nghệ của cát, sỏi

Tuỳ theo yêu cầu chất lượng và lĩnh vực sử dụng khác nhau, đòi hỏinhững chỉ tiêu chất lượng khác nhau Cát, sỏi trong khu vực thăm dò qua các kếtquả phân tích mẫu hóa và độ hạt cho thấy chỉ tiêu về thành phần hóa học và độhạt đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần thiết để làm vật liệu xây dựng thông thường

Kết quả phân tích 4 mẫu trọng sa cho thấy: trong diện tích khai thác thànhphần các khoáng vật nặng chiếm thành phần % rất nhỏ, không có giá trị về mặtkinh tế khi khai thác, chủ yếu là các khoáng vật tạo đá

Trang 28

- Tính chất cơ lý các lớp cát, sỏi:

Tầng trầm tích Đệ tứ chứa cát sỏi phân bố trên hầu hết diện tích mỏ, thànhphần gồm: sỏi, sạn, cát có giá trị công nghiệp Chiều dày dao động 1,1- 1,5m.Các trầm tích này có nguồn gốc từ quá trình phong hóa của đá gốc do hoạt độngcủa nước mặt được di chuyển, tích tụ, phủ trên bề mặt trầm tích lục nguyên.Tầng cát, sỏi có liên kết mềm rời, kém chặt, dễ gây sụt lún dẫn đến sập lở thànhcông trình

Kết quả phân tích 03 mẫu cơ lý cho biết tính chất cơ lý cát, sỏi của khu

mỏ thành phần gồm cát lẫn cuội Các kết quả phân tích cho thấy tầng đất dướitầng cát sỏi là tầng mềm yếu, dễ gây sụt lún, trong thi công khai thác, cần cóbiện pháp phòng tránh

Bảng 1.7: Bảng kết quả phân tích mẫu cơ lý

Hàm lượng bùn sét

Độ hút nước

Khối lượng riêng

Khối lượng thể tích

Độ hổng giữa các hạt

(%) xốp chặt xốp chặt khô khi ướt khi <0.14 >5

Trang 29

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

1.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA TÀI LIỆU ĐỊA CHẤT

Tài liệu sử dụng để thiết kế: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cát, sỏilàm VLXD thông thường tại mỏ cát, sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xãMường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu

tư mỏ Delta lập năm 2018 đã được UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1671/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 Qua quá trình nghiên cứulập thiết kế có một số nhận xét sau:

- Các tài liệu địa chất đã được thành lập có độ tin cậy cao trên cơ sở cậpnhật hiện trạng khu vực mỏ, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văntrong trong khu vực

- Tài liệu phản ánh đúng được đặc điểm điều kiện địa chất kỹ thuật mỏ,trữ lượng và chất lượng khoáng sản làm cơ sở phục vụ thiết kế khai thác mỏ

Trang 30

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Điểm mỏ cát, sỏi trên sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa,huyện Tân Uyên hiện chưa được UBND tỉnh Lai Châu cấp phép khai thác chodoanh nghiệp nào, là điểm mỏ mới vẫn còn nguyên khai, chưa có hoạt độngkhai thác

Trang 31

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

PHẦN III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Trang 32

CHƯƠNG 3 BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG KHAI TRƯỜNG 3.1 BIÊN GIỚI KHAI TRƯỜNG

3.1.1 Các nguyên tắc cơ bản

Biên giới khai trường được xác định dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

- Phù hợp với ranh giới theo quy hoạch khoáng sản của tỉnh Lai Châu;

- Phù hợp với ranh giới thăm dò và đánh giá trữ lượng đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

- Có thể khai thác được tối đa trữ lượng khoáng sản có ích đã được phêduyệt trữ lượng;

- Biên giới kết thúc khai trường khai thác có các thông số đảm bảo điềukiện tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên TCVN 5326-2008

Các chỉ tiêu biên giới khai trường chủ yếu của mỏ bao gồm:

- Kích thước bề mặt khai trường;

- Chiều sâu khai thác;

- Trữ lượng cát, sỏi trong giới hạn khai trường

3.1.2 Xác định biên giới khai trường

a, Biên giới trên mặt

Biên giới trên mặt của khai trường là toàn bộ phần diện tích khai thácđược giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ theo bảng 1.1

b, Chiều sâu khai thác

Căn cứ vào báo cáo kết quả thăm dò đã được phê duyệt, chiều sâu tối đacủa tầng cát, sỏi tính trữ lượng khối 1-122, 2-122 và 3-122 trong ranh giới xinkhai thác đến -1,93m (mức sâu khai thác thấp nhất tại mức +496,5m) Trên cơ

sở đó, thiết kế khai thác cát, sỏi tại khu vực với chiều sâu tối đa -1,93m, mức sâuthấp nhất tại +496,5m

Các chỉ tiêu cơ bản của khai trường mỏ cụ thể như sau:

Trang 33

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

Bảng 3.1: Chỉ tiêu biên giới khai trường mỏ

3.2 TRỮ LƯỢNG KHAI TRƯỜNG

3.2.1 Trữ lượng địa chất

Trữ lượng địa chất cát, sỏi trong ranh giới khai thác là toàn bộ trữ lượngkhối 1-122, 2-122 và 3-122 có tổng trữ lượng là: 115.438 m3 (trong đó trữ lượng cát làm vữa là: 40.020 m 3 , trữ lượng cát làm bê tông là: 10.005 m 3 , trữ lượng sỏi

là 65.413m 3 ) được Ủy ban nhân tỉnh Lai Châu phê duyệt tại Quyết định số 1671/

QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018

3.2.2 Trữ lượng địa chất đưa vào thiết kế khai thác

Trữ lượng địa chất đưa vào thiết kế khai thác được xác định trên cơ sở trữlượng địa chất trong ranh giới khai thác đã được thăm dò và Ủy ban nhân tỉnhtỉnh phê duyệt sau khi trừ đi phần trữ lượng để lại tại bờ kết thúc để bảo vệ bờ

mỏ Dựa trên chiều dày thân cát và góc nghiêng kết thúc bờ mỏ, tầng cát, sỏitrong diện tích xin khai thác có chiều dày dao động từ 1,90- 1,93, vì vậy trữlượng cát, sỏi để lại tại bờ kết thúc dự tính chiếm 10% trữ lượng địa chấttrong ranh giới khai trường, tương đương: 115.438 m3 x 10%= 11.544 m3

Trữ lượng địa chất đưa vào thiết kế khai thác:

Trang 34

3.2.3 Trữ lượng khai thác

Trữ lượng khai thác được xác định theo trữ lượng địa chất đưa vào thiết kếkhai thác sau khi trừ đi tổn thất do phương pháp khai thác Hệ số thu hồi khoángsản liên quan đến phương pháp khai thác lộ thiên được xác định căn cứ theoNghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính Phủ là 0,9 Như vậykhối lượng khoáng sản cát, sỏi tổn thất được tính bằng 10% trữ lượng đưa vàothiết kế khai thác tương đương: 103.894 m3 x 10% = 10.389 m3

Như vậy trữ lượng khai thác của mỏ (Vkt) được xác định như sau:

Trang 35

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát, sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa,

huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

Trữ lượng cát bê tông

Trữ lượng sỏi Tổng

Hệ số tổn thất trữ lượng

để lại tại bờ kết thúc (%)

Trữ lượng cát làm vữa

Trữ lượng cát bê tông

Trữ lượng sỏi Tổng

Hệ số tổn thất do phương pháp khai thác (%)

Trữ lượng cát làm vữa

Trữ lượng cát bê tông

Trữ lượng sỏi Tổng

1-122 1,92 10.955 2.739 17.984 31.677 10 9.859 2.465 16.186 28.510 10 8.873 2.219 14.567 25.659 2-122 1,93 10.698 2.675 18.056 31.428 10 9.628 2.407 16.250 28.285 10 8.665 2.166 14.625 25.456 3-122 1,90 18.368 4.592 29.373 52.332 10 16.531 4.132 26.436 47.099 10 14.878 3.719 23.793 42.390

Tổng 40.020 10.005 65.413 115.438 36.018 9.004 58.872 103.894 32.416 8.104 52.985 93.505

Trang 36

CHƯƠNG 4 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CÔNG SUẤT VÀ TUỔI THỌ DỰ ÁN

4.1 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MỎ

- Phù hợp với Luật lao động Việt Nam

- Phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH tư vấn vàxây dựng Bảo Sơn

- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu và chế độ thủy văn của sôngNậm Mu tại bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

- Phù hợp với công nghệ khai thác cát, sỏi được lựa chọn và áp dụng.Căn cứ các điều kiện trên chế độ làm việc của mỏ được xác định theo chế

độ làm việc không liên tục, nghỉ chủ nhật, ngày lễ và ngày mưa bão, lũ lụt, cụthể như sau:

- Số ngày làm việc trong năm dự kiến: 200 ngày;

- Số tháng làm việc trong năm: 12 tháng;

- Số ca làm việc trong ngày: 01 ca;

- Số giờ làm việc trong ca: 08 tiếng

Mỏ áp dụng chế độ làm việc theo mùa, mùa đông bắt đầu từ 7h30, mùa hèbắt đầu từ 7h thực hiện theo đúng kế hoạch sản xuất, thời gian và các chế độđược áp dụng theo đúng Luật lao động Việt Nam

4.2 CÔNG SUẤT VÀ TUỔI THỌ DỰ ÁN

4.2.1 Công suất của dự án

Cơ sở xác định công suất khai thác của mỏ:

- Dựa trên trữ lượng khai thác của mỏ được xác định tại chương 3;

- Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh, năng lực hiện tại của Công tyTNHH tư vấn và xây dựng Bảo Sơn và nhu cầu thị trường tiêu thụ cát, sỏi dùnglàm nguyên liệu cho các công trình xây dựng trên địa bàn hiện tại

Dựa và các căn cứ trên thiết kế tính toán, xác định công suất khai thác cát,sỏi của dự án đạt 10.000 m3/năm cát, sỏi nguyên khối tương đương11.800m3/năm cát, sỏi nguyên khai nở rời (hệ số nở rời của cát, sỏi lựa chọn là 1,18- theo Báo cáo kết quả thăm dò), trong đó:

+ Sản lượng khai thác cát làm bê tông là: 864 m3 nguyên khối/năm (1.020

m 3 /năm cát nguyên khai nở rời);

Trang 37

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

m 3 /năm cát nguyên khai nở rời);

+ Sản lượng khai thác sỏi là: 5.680 m3 nguyên khối /năm (6.702 m 3 /năm sỏi nguyên khai nở rời).

4.2.2 Tuổi thọ dự án

Thời gian khai thác được xác định trên cơ sở trữ lượng khai thác tại mỏ vàcông suất khai thác cát, sỏi hàng năm Tuổi thọ mỏ (T) được xác định như sau:

T = txd + tsx ,nămTrong đó:

txd: thời gian xây dựng cơ bản mỏ (bao gồm cả thời gian dự kiến làm thủtục đền bù, giải phóng mặt bằng và thuê đất để khai thác): 1,0 năm;

tsx: thời gian mỏ khai thác ổn định theo công suất thiết kế:

9 000

10

505 3 505 93

A

Q Q

- Q: trữ lượng khai thác mỏ, Q= 93.505 m3;

- Qxdcb: trữ lượng khai thác tại năm xây dựng cơ bản (là khối lượng công tác tạo diện khai thác ban đầu trên khai trường), Qxdcb = 3.550 m3;

- An: công suất khai thác nguyên khối của mỏ, 10.000 m3/năm

Vậy tuổi thọ mỏ là: T = 1+ 9 = 10 năm.

Trang 38

CHƯƠNG 5

MỞ VỈA VÀ TRÌNH TỰ KHAI THÁC 5.1 MỞ VỈA

5.1.1 Nguyên tắc lựa chọn

Nhìn chung, với điều kiện hiện trạng khu vực mỏ cát, sỏi trên sông Nậm

Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu thuận lợicho công tác mở vỉa khai thác Sơ đồ mở vỉa được lựa chọn theo nguyên tắc sau:

- Đảm bảo sản lượng khai thác theo thiết kế;

- Phát huy tối đa mạng kỹ thuật hiện có;

- Tài nguyên khai thác đảm bảo chắc chắn, giảm thiểu sự rủi ro cho công ty

- Thuận lợi cho công tác tổ chức sản xuất tại khai trường, nhanh đưa mỏvào sản xuất;

Vị trí mở vỉa đầu tiên được lựa chọn là biên giới phía Nam khai trường(tại điểm góc số 7)

5.2 TRÌNH TỰ KHAI THÁC

5.2.1 Công tác xây dựng cơ bản

Công tác xây dựng cơ bản mỏ bao gồm: xây dựng tuyến đường vậnchuyển chính từ đường giao thông khu vực vào khai trường mỏ; san gạt đườngnội bộ trong khai trường; xây dựng mặt bằng sân công nghiệp; tạo diện công tácban đầu cho thiết bị làm việc trên khai trường

5.2.1.1 Xây dựng tuyến đường vận chuyển tới khu vực dự án

- Vị trí xây dựng: tuyến đường được nâng cấp từ đường đất hiện có đấu nối

từ đường liên thôn chạy dọc bờ sông qua khu vực dự kiến xây dựng khu điềuhành, khu chế biến tới khai trường mỏ

- Mục đích: Vận chuyển cát, sỏi sau khi khai thác tại khai trường về khu chếbiến và vận chuyển cát thành phẩm sau chế biến đi tiêu thụ

Trang 39

Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi làm VLXD TT tại mỏ cát,

sỏi sông Nậm Mu, bản Phiêng Cúm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

- Biện pháp thi công: Sau khi xác định được hướng tuyến đường, tiếnhành phóng tim tuyến đường xác định cốt cao thi công, tọa độ mép taluy, phát

hợp máy gạt để thi công tuyến đường này

- Thông số tuyến đường:

+ Chiều dài tuyến đường: 975 m;

+ Bề rộng nền đường: 8 m;

+ Bề rộng mặt đường xe chạy: 6,0 m;

+ Bề rộng lề đường: 2 x 1,0m;

+ Mái dốc taluy dương: 650;

+ Bán kính cong nằm tối thiểu: Rmin= 40m;

- Khối lượng thi công:

+ Khối lượng san gạt, đào nền đường: 1.510 m3;

+ Khối lượng đắp nền đường: 1.265 m3;

+ Khối lượng đào rãnh: 491 m3

5.2.1.2 Xây dựng tuyến đường nội mỏ

- Vị trí xây dựng: tuyến đường được thiết kế từ đường vận chuyển sau khinâng cấp đến vị trí dự kiến tạo diện khai thác ban đầu

- Mục đích: Vận chuyển cát, sỏi sau khi khai thác từ khai trường về khu chếbiến

- Biện pháp thi công: Sau khi xác định được hướng tuyến đường, tiếnhành phóng tim tuyến đường xác định cốt cao thi công, tọa độ mép taluy, phát

hợp máy gạt để thi công tuyến đường này

- Thông số tuyến đường:

+ Chiều dài tuyến đường: 140 m;

+ Bề rộng nền đường: 8 m;

Trang 40

+ Bề rộng mặt đường xe chạy: 6,0 m;

+ Bề rộng lề đường: 2 x 1,0 m;

+ Mái dốc taluy dương: 650;

+ Bán kính cong nằm tối thiểu: Rmin= 50m;

+ Độ dốc dọc lớn nhất: Imax= 2%;

+ Do đây là tuyến đường tạm thời do đó chỉ lu lèn mặt đường chặtK=0,95;

- Khối lượng thi công:

+ Khối lượng san gạt nền đường: 224 m3;

5.2.1.3 San gạt mặt bằng khu điều hành

- Vị trí xây dựng: Trong diện tích khai trường mỏ, gần điểm góc số 2

- Mục đích: Tạo mặt bằng bằng phẳng chuẩn bị cho quá trình xây dựngcác công trình phụ trợ mỏ

- Biện pháp thi công: Với phần đào sử dụng máy xúc TLGN dung tích gầu0,7 m2 để tiến hành thi công kết hợp sử dụng máy gạt kết hợp lu lèn chặt đạtK95

- Kích thước mặt bằng sân công nghiệp:

5.2.1.4 San gạt mặt bằng khu chế biến

- Vị trí xây dựng: Trong diện tích khai trường mỏ, gần điểm góc số 4

- Mục đích: Tạo mặt bằng bằng phẳng chuẩn bị cho quá trình xây dựng,lắp đặt các hạng mục công trình, thiết bị máy móc chế biến khoáng sản

- Biện pháp thi công: Với phần đào sử dụng máy xúc TLGN dung tích gầu0,7 m2 để tiến hành thi công kết hợp sử dụng máy gạt kết hợp lu lèn chặt đạtK95

- Kích thước mặt bằng sân công nghiệp:

+ Chiều dài: 60 m;

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khu vực khai thác - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 1.1 Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khu vực khai thác (Trang 18)
Bảng 1.3: Bảng kết quả tính trữ lượng - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 1.3 Bảng kết quả tính trữ lượng (Trang 26)
Bảng 1.5: Thành phần hoá học trung bình của các oxit - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 1.5 Thành phần hoá học trung bình của các oxit (Trang 27)
Bảng 1.4: Bảng kết quả tính trữ lượng cát làm bêtông và cát làm vữa - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 1.4 Bảng kết quả tính trữ lượng cát làm bêtông và cát làm vữa (Trang 27)
b, Thành phần độ hạt - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
b Thành phần độ hạt (Trang 28)
Bảng 1.7: Bảng kết quả phân tích mẫu cơ lý - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 1.7 Bảng kết quả phân tích mẫu cơ lý (Trang 29)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu biên giới khai trường mỏ - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 3.1 Chỉ tiêu biên giới khai trường mỏ (Trang 34)
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp trữ lượng khai thác mỏ - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp trữ lượng khai thác mỏ (Trang 36)
Tổng hợp khối lượng các hạng mục xây dựng cơ bản mỏ xem bảng 5.1. Bảng 5.1: Bảng tổng hợp khối lượng mở vỉa và xây dựng cơ bản mỏ - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
ng hợp khối lượng các hạng mục xây dựng cơ bản mỏ xem bảng 5.1. Bảng 5.1: Bảng tổng hợp khối lượng mở vỉa và xây dựng cơ bản mỏ (Trang 42)
Lịch khai thác mỏ được thể hiện tại bảng 5.2. - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
ch khai thác mỏ được thể hiện tại bảng 5.2 (Trang 43)
Bảng 6.1: Các thông số của hệ thống khai thác - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 6.1 Các thông số của hệ thống khai thác (Trang 49)
Căn cứ chế độ thủy văn khu mỏ, điều kiện địa hình khu vực khai thác và tính chất cơ lý của cát, sỏi tại mỏ có hệ số kiên cố yếu, dự án lựa chọn công nghệ khai thác hỗn hợp, sử dụng kết hợp công nghệ khai thác xúc bốc trực tiếp bằng máy xúc thủy lực gầu ng - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
n cứ chế độ thủy văn khu mỏ, điều kiện địa hình khu vực khai thác và tính chất cơ lý của cát, sỏi tại mỏ có hệ số kiên cố yếu, dự án lựa chọn công nghệ khai thác hỗn hợp, sử dụng kết hợp công nghệ khai thác xúc bốc trực tiếp bằng máy xúc thủy lực gầu ng (Trang 51)
Bảng 6.2: Bảng đặc tính kỹ thuật của tàu cuốc - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 6.2 Bảng đặc tính kỹ thuật của tàu cuốc (Trang 54)
Bảng 6.3: Đặc tính kỹ thuật của máy bơm BQ2008-HCS - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 6.3 Đặc tính kỹ thuật của máy bơm BQ2008-HCS (Trang 56)
Bảng 9.1: Dự tính lượng nước chảy tràn phát sinh trên mặt bằng dự án - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 9.1 Dự tính lượng nước chảy tràn phát sinh trên mặt bằng dự án (Trang 64)
Bảng 10.1: Khối lượng sản phẩm theo năm khai thác - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 10.1 Khối lượng sản phẩm theo năm khai thác (Trang 67)
Hình 10.1: Sơ đồ công nghệ chế biến - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Hình 10.1 Sơ đồ công nghệ chế biến (Trang 69)
Số lượng thiết bị cần bảo dưỡng hàng năm của dự án được liệt kê tại bảng 11.1 dưới đây - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
l ượng thiết bị cần bảo dưỡng hàng năm của dự án được liệt kê tại bảng 11.1 dưới đây (Trang 70)
Bảng 12.1: Bảng định mức áp dụng về chiếu sáng - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 12.1 Bảng định mức áp dụng về chiếu sáng (Trang 71)
Bảng 12.2: Kết quả tính toán công suất yêu cầu của mỏ - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 12.2 Kết quả tính toán công suất yêu cầu của mỏ (Trang 72)
Bảng 12.3: Bảng thống kê trang thiết bị điện - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 12.3 Bảng thống kê trang thiết bị điện (Trang 73)
Tiến độ thi công các hạng mục công trình mỏ được thể hiện tại bảng sau: Bảng 17.2: Bảng tiến độ lịch trình xây dựng - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
i ến độ thi công các hạng mục công trình mỏ được thể hiện tại bảng sau: Bảng 17.2: Bảng tiến độ lịch trình xây dựng (Trang 85)
Bảng 20.2: Năng suất lao động - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 20.2 Năng suất lao động (Trang 107)
Bảng 20.1: Biên chế lao động tại mỏ - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 20.1 Biên chế lao động tại mỏ (Trang 107)
Bảng 22.2: Bảng tổng hợp chi phí xây dựng - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 22.2 Bảng tổng hợp chi phí xây dựng (Trang 114)
Bảng 23.1: Sản lượng và doanh thu - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 23.1 Sản lượng và doanh thu (Trang 120)
Bảng 23.2: Giá thành theo các khoản mục chi phí theo 1m3 sản phẩm - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 23.2 Giá thành theo các khoản mục chi phí theo 1m3 sản phẩm (Trang 121)
Bảng 23.3: Giá thành theo các khoản mục chi phí toàn mỏ - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 23.3 Giá thành theo các khoản mục chi phí toàn mỏ (Trang 122)
Bảng 23.4: Hiệu quả kinh tế - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 23.4 Hiệu quả kinh tế (Trang 123)
Bảng 23.5: Bảng cân đối tài chính - Báo cáo Kinh tế kỹ thuật mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường ( Bản vẽ và thuyết minh )
Bảng 23.5 Bảng cân đối tài chính (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w