1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,2 MB
File đính kèm THUYETMINH.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tên công trình : Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn) 2. Địa điểm : Tỉnh lộ 8, Xã Hòa Phú, Huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh 3. Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Liên Thành. 4. Đơn vị Khảo sát Thiết kế : Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Kim Long

Trang 1

đề cương quan trắc độ lún và độ nghiêng

Công trình : LAN PHƯƠNG MHBR TOWER

Hạng mục : Đo đạc quan trắc độ lún và độ nghiêng

Địa điểm : 104 Hồ VĂN TƯ – P trường thọ – Q THỦ ĐỨC – TP.HCM

Chủ đầu tư : CễNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LAN PHƯƠNG

PHấ DUYỆT CỦA CƠ QUAN LẬP

CƠ QUAN YấU CẦU

HỒ CHÍ MINH, 09/2010

COÂNG TY TNHH Tệ VAÁN & XAÂY DệẽNG

VIEÄT KIM LONG

ẹũa chổ : 679/30 ủửụứng Quang Trung, Phửụứng

11, Quaọn Goứ Vaỏp, Tp.HCM

ẹT : (08) 66 568 479

Fax : (08) 73 003 779

ẹoọc laọp – Tửù do – Haùnh phuực

BAÙO CAÙO KEÁT QUAÛ KHAÛO SAÙT ẹềA HèNH

( Bửụực laọp Baựo caựo Kinh teỏ Kyừ thuaọt )

Công trình : KEỉ CHOÁNG SAẽT LễÛ HAI BEÂN Bễỉ RAẽCH BAỉ BEÁP

( ẹOAẽN Tệỉ CAÀU BAỉ BEÁP ẹEÁN NGAế BA SOÂNG SAỉI GOỉN) Hạng mục : KHAÛO SAÙT ẹềA HèNH

Địa điểm : TặNH LOÄ 8, XAế HOỉA PHUÙ, HUYEÂN CUÛ CHI, TP.HCM

Chủ đầu tư : COÂNG TY CP ẹAÀU Tệ XAÂY DệẽNG LIEÂN THAỉNH

PHấ DUYỆT CỦA CƠ QUAN LẬP

CƠ QUAN YấU CẦU

Trang 2

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT KIM LONG Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

- -ooOoo -

Số : … /KSĐH/CTY.VKL–2013 TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

( Bước lập Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật ) Tên công trình : Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp

( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn) Địa điểm xây dựng : Tỉnh lộ 8, xã Hòa Phú, huyên Củ Chi, Tp.HCM

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG

A CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LIÊN THÀNH

Trụ sở : ấp 4, tỉnh lộ 8, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Tp.HCM

Điện thoại : (08) 38 921 287 - (08) 37 901 972 Fax : (08) 37 901 973

B ĐƠN VỊ THỰC HIỆN : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & XÂY DỰNG VIỆT KIM LONG

Địa chỉ : 679/30 đường Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM

Điện thoại : (08) 66 568 479 - Fax : (08) 73 003 779

1.1 Căn cứ lập nhiệm vụ khảo sát

- Luật Xây dựng số : 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI Kỳ họp thứ 4

- Nghị định số : 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghị định số : 12/2009/NĐCP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số : 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/08/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành định mức dự toán khảo sát xây dựng

- Quyết định số : 109/2005/QĐ-UB ngày 20/06/2005 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định các dự án quản lý đầu tư trong nước

- Đơn giá khảo sát xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo Quyết định số : 103/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh

- Thông tư số : 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 về việc Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn đại điểm và thiết kế xây dựng công trình

- Căn cứ Thông tư số : 05/2009/TT – BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương mới

- Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 ban hành quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình áp dụng theo Thông tư số : 05/2009/TT – BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây Dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Căn cứ văn bản số : 9427/SXD – QLKTXD ngày 05/12/2011 của Sở Xây Dựng Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 3

- Căn cứ Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ – Phương án kỹ thuật và dự toán khảo sát công trình :

“Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn)”, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp.HCM

- Căn cứ Hợp đồng số : 29 /HĐKT ký ngày 21 tháng 05 năm 2013 đã được ký kết giữa Công

ty CP Đầu tư xây dựng Liên Thành và Công Ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Việt Kim Long về việc thực hiện Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và dự toán công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn), xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp.HCM

1.2.Các qui trình, qui phạm áp dụng :

 Tiêu chuẩn ngành 96 TCN-90 của Cục Bản đồ Nhà nước

 Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 102 – 2002, 14 TCN 22 – 2002 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành về công tác khống chế mặt bằng và khống chế cao độ trong công trình thủy lợi

 Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 116 – 1999 của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành về thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi

 Các qui trình chuyên ngành khác có liên quan

PHẦN II : NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

2.1 Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát địa hình

- Để có tài liệu địa hình phục vụ bước lập Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp (đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn), xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp.HCM

- Căn cứ theo Quyết định số :……… QĐ ngày tháng năm 2013 của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Liên Thành v/v : Thẩm duyệt chi phí Khảo sát địa hình bước lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn), xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp.HCM do Công Ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Việt Kim Long thực hiện

- Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát địa hình như sau :

 Đo khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp II  Đo khống chế độ cao, thuỷ chuẩn hạng IV  Đo vẽ bình đồ 1/500 (dưới nước và trên cạn) đường đồng mức 0.5m  Đo vẽ cắt dọc trên cạn

 Đo cắt ngang tuyến công trình (dưới nước và trên cạn)

 Cắm tim công trình

 Cắm mốc công trình

 Điều tra thủy văn 2.2 Đặc điểm, qui mô, tính chất công trình

a./ Đặc điểm

- Vị trí : “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn) xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp.HCM Kè đấtù có chức năng bảo vệ bờ phía sông của Rạch Bà Bếp hiện hữu bị sạt lỡ Hiện trạng nhà dân bình thường, Địa chất khu vực tương đối yếu, kết hợp dòng nước chảy mạnh một số vị trí bị sạt lở trầm trọng.Chính vì vậy cần thiết phải khẩn trương

tiến hành khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng gia cố kè đất chống sạt lở tại khu vực này

Trang 4

b./ Qui mô, tính chất công trình

- Để có đảm bảo cho việc chống sạt lở, bảo vệ khu vực dân cư hiện hữu, giúp ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế tại khu vực dự án cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn), Xã hoà Phú, huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh

- Theo dự kiến Xây dựng Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến nga

ba sông Sài Gòn), Xã hoà Phú,huyện củ chi, Tp.Hồ Chí Minh) được xây dựng với qui mô như sau  Vât liệu xây dựng : Đá hộc, cừ dừa, bao tải đất bù vênh, cừ tràm gia cố, phên tre  Cao trình đỉnh kè : + 2.2 m

 Cao trình chân khay kè : - 2.0 m

2.3 Vị trí và điều kiện tư nhiên khu vực khảo sát

a./Vị trí

- Vị trí “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn), Xã Hoà Phú, huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh” nằm dọc ven sông Sài Gòn

- Khu vực xây dựng công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn), Xã Hoà Phú, huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh tại khu vực hai bên rạch dài khoảng : 500m

b./ Điều kiện tư nhiên

Địa hình :

Huyện Củ Chiø nói chung, xã Hoà Phú nói riêng có địa hình sông rạch chằng chịt, cao độ mặt đất tự nhiên thấp, địa chất yếu nên dễ xẩy ra xói lở, ngập úng do triều cường

Khí hậu :

- Về khí hậu : huyện Củ Chi nói chung và xã Hoà Phú nói riêng, mang nét đặc trung của vùng đồng bằng Nam Bộ Trong một năm chia thành 02 mùa mưa nắng rõ rệt :

- Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11

Số ngày mưa trong năm trung bình 159 ngày

Lượng mưa biến động trong khoảng từ 1.400mm – 1.700mm

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau

Lượng mưa trung bình như sau :

Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Lượng mưa trung bình

(mm) 13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,1 266,7 116,5 48,3 Ngày mưa trung bình

(mm) 2,4 1,0 1,9 5,4 17,8 19,0 22,9 22,4 23,1 20,9 12,1 6,7

 Nhiệt độ : bình quân 29.50C

Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Nhiệt độ

Trung bình cao (0°c) 31,6 32,9 33,9 34,6 34,0 32,4 32,0 31,8 31,3 31,2 31,0 30,8 Nhiệt độ

Trung bình thấp (0°c) 21,1 22,5 24,4 25,8 25,2 24,6 24,3 24,3 24,4 23,9 22,8 21,4

Trang 5

 Độ ẩm : bình quân 75%

 Cao nhất vào tháng 9 : 90%

 Thấp nhất vào tháng 3: 65%

 Gió :

 Gió Tây - Tây Nam thổi vào mùa mưa trung bình là : 3.6m/s

 Gió Bắc - Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, trung bình là 2.4 m/s  Gió Đông - Đông Nam từ tháng 3 đến tháng 5 trung bình là 2.4 m/s

 Mưa : lượng mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1949mm

c./ Khảo sát địa hình

- Phạm vi khảo sát vị trí kè như sau :

Theo chiều ngang vị trí kè : Từ tim kè vào phía bờ hiện hữu = 10m

: Từ tim kè ra phía sông = 15m Theo chiều dọc vị trí kè : Tại khu vực bờ tả và bờ hữu = 847m

d./ Khảo sát địa chất

 Dự án “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến ngã ba sông Sài Gòn), xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh qui mô không lớn chủ yếu trải dọc theo bờ sông, rạch nhỏ Để tiết kiệm chi phí cho dự án, và theo đề nghị của Chủ đầu tư nên Đơn vị tư vấn không tiến hành bố trí khoan khảo sát địa chất

2.4 Tiêu chuẩn về khảo sát địa hình được áp dụng

- Quy phạm đo vẽ địa hình 96 TCN43-90

- TCXDVN309 : 2004 “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung”

2.5 Khối lượng khảo sát địa hình

- Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát địa hình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến nga ba sông Sài Gòn), Xã hoà Phú,huyện củ chi, Tp.Hồ Chí Minh phục vụ bước lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình như sau :

Trang 6

Ghi chú : Mốc cao độ hạng III (GPS 634458), (GPS 646692) Vì vậy, tuyến thủy chuẩn hạng

IV bố trí dạng đồ hình khép kín THANH QUA DO CONG NGHE GPS GIA TRI TOA DO GOC KHOI TINH

HE TOA DO VN-2000 KINH TUYEN TRUC : 105 45

=================================================

| STT | So hieu | X | Y |

| | diem | (m) | (m) |

=================================================

| 1 | 634458 | 1220273.253 | 608953.509 |

| 2 | 646692 | 1209326.813 | 604788.078 |

=================================================

THANH QUA TINH TOAN BINH SAI

HE TOA DO VN-2000 KINH TUYEN TRUC : 105 45

=================================================

| STT | So hieu diem | X(m) | Y(m) |

=================================================

| 1 | GPS-1 | 1213814.343 | 595589.500 |

| 2 | GPS-2 | 1213850.063 | 595544.075 |

 Hệ cao độ Quốc gia VN2000

ST

Đơn

vị

Khối lượng Theo phương

án khảo sát được duyệt

1 - Khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp II điểm 10 10 10

2 - Khống chế cao độ (thủy chuẩn hạng

IV)

3 - Dẫn cao độ thủy chuẩn kỹ thuật km 1.2 1.2 1.2

4 - Đo vẽ bình đồ 1/500, trên cạn, đồng mức 0,5m ha 1.5 1.27 1.27

5 - Đo vẽ bình đồ 1/500, dưới nước, đồng

6 - Đo mặt cắt ngang tuyến công trình

7 - Đo mặt cắt ngang tuyến công trình

8 - Đo mặt cắt dọc tuyến công trình trên

Trang 7

2.6 Qui trình, phương pháp và thiết bị khảo sát

a./ Máy móc, thiết bị sử dụng

- Căn cứ tình hình thực tế địa hình khu vực cũng như yêu cầu kỹ thuật của đề cương khảo sát Chúng tôi đã sử dụng các thiết bị sau để thực hiện công tác khảo sát địa hình :

 Máy toàn đạc điện tử : SOKKISHA (SET- 6F)  Máy thủy chuẩn : NiKON (AC-2S)

Và các trang thiết bị phụ trợ kèm theo để phục vụ công tác khảo sát

b./ Hệ tọa độ và Cao độ

Tọa độ

 Hiện tại, trong phạm vi khu vực khảo sát không có mốc toạ độ cấp cao Nhà nước Để phục vụ công tác đo vẽ chi tiết công trình cũng như thi công sau này Chúng tôi xây dựng trong khu

đo một tuyến đường chuyền cấp 2 bằng phương pháp GPS tọa độ điểm GPS1 (X=1213814.343, Y=595589.500), GPS2 (X=1213850.063, Y=595544.075): là hai mốc khống chế lập trong khu

đo có tọa độ như sau :

Stt Tên điểm Toạ độ X Toạ độ Y Ghi chú

Cao độ

Sử dụng hệ cao độ nhà nước ở hệ cao độ Hòn Dấu (Hải Phòng) và hệ cao độ được dẫn từ mốc cao độ nhà nước là mốc :

Stt Tên điểm Cao độ Ghi chú

c./Lập lưới khống chế

Lập lưới khống chế mặt bằng

c.1-Công tác lập mốc

 Dựa vào vị trí công trình ngoài hiện trường và nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát địa hình đã trình duyệt lưới khống chế tọa độ từ một mốc

c.2- Công tác đo và tính toán bình sai mốc :

Trang 8

 BẢNG TÍNH CAO ĐỘ CÁC ĐIỂM THĂNG BẰNG HẠNG IV

Tuyến đo từ : Mốc Hạng III Số hiệu điểm III (CC-TX) 4 ĐẾN MỐC III(III-TX)3

Khu vực đo : XÃ BÌNH MỸ VÀ XÃ HÒA PHÚ – HUYỆN CỦ CHI-TP-HCM

Công trình : KÈ RẠCH BÀ BẾP

Người đo : NGUYỄN THANH ĐỒNG

Tên các điểm

thăng bằng

Khoảng cách

Chênh cao giữa hai lần đo

Chênh cao trung bình

số cải chính

Chênh cao sau cải chính

Cao độ chính thức

5908.4 +1.580 -1.574 +1.577 -4 +1.573

103.20 +0.043 -0.043 +0.043 -1 +0.042

151.20 +0.004 -0.006 +0.005 -1 +0.004

75.40 +0.186 -0.186 +0.186 -1 +0.185

126.52 +0.276 -0.274 +0.275 -1 +0.274

2198.10 +1.848 -1.844 +1.846 -2 +1.844

S = 8135.62M

£cp = ±20√ 8.1 km Saisố :+11 mm  £cp = ±70mm

Trang 9

2.7 Đo vẽ bình đồ, cắt dọc và cắt ngang

a./ Đo vẽ bình đồ 1/500

- Bình đồ vị trí kè đá được đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc Máy sử dụng để đo bình đồ là máy SOKKISHA (SET- 6F) và gương phản xạ Riêng các điểm chi tiết dưới lòng rạch, chúng tôi sử dụng phương pháp tọa độ cục kết hợp với đo sâu bằng mia hoặc quả đọng Số liệu đo được xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm SOFFDESK Bình đồ 1/500 đã thể hiện đầy đủ chi tiết địa hình, địa vật trong phạm vi khu đo

- Bình đồ vị trí kè được in trên khổ giấy A1 – gồm 01 tờ

- Diện tích bình đồ 1/500 đã đo vẽ : 34000m2 = 3.4ha Trong đó diện tích đo trên cạn 1.27ha, dưới nước 2.13ha

c./ Đo vẽ cắt ngang tuyến kè

- Như trên đã nêu, tại mỗi cọc cắt dọc trên bờ, tiến hành làm một mặt cắt ngang Chiều rộng mặt cắt ngang đo qua mép sông là 25m Các điểm chi tiết cắt ngang cách nhau trung bình từ 20m Dùng máy thủy chuẩn kết hợp đo sâu bằng mia hoặc quả đọng để đo chi tiết cắt ngang

- Mặt cắt ngang vẽ tỷ lệ cao là 1/100, dài là 1/100 bằng chương trình NOVA 3.0 Số lượng mặt cắt ngang đã đo vẽ 50 mặt In trên khổ giấy A3, gồm … tờ, đánh số từ … đến …

- Tổng chiều dài cắt ngang đã đo vẽ : 875m Trong đó :đo vẽ dưới nước 500m, trên cạn 375m 2.8 Xây dụng mốc tim công trình (tim kè)

- Xây dựng 10 mốc tim kè, tên mốc đặt theo thứ tự BB Sử dụng các dụng cụ đã có để dẫn cao, tọa độ cho chúng Mốc tim xây bằng trụ bê tông, trát bệ và sơn đỏ

2.9 Khảo sát thuỷ văn

 Tuyến kè nằm cạnh rạch Bà Bếp, tiếp giáp sông Sài Gòn, nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều

 Sau đây là các thông tin về mực nước cao nhất và thấp nhất của khu vực :

Tần suất

H(m)

2.10 Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát

a./ Khống chế chính mặt bằng

- Góc và cạnh tuyến đường chuyền cấp 2 được đo bằng máy toàn đạc điện tử theo đúng qui trình qui phạm Chất lượng như sau :

Sai số khép tuyến đạt :

Sai số khép cho phép :

b./Khống chế chính độ cao

- Máy móc, dụng cụ, phương pháp đo thủy chuẩn hạng IV thực hiện theo đúng qui trình qui phạm Chất lượng tuyến thủy chuẩn hạng IV như sau :

Sai số khép cho phép : fhcp = 205.1 =  45mm

Sai số đo : fhđo = +5mm

fS

S

1 21.237

=

fS

S

1

5000

=

Trang 10

c./Nhận xét chung

- Tất cả các hạn sai trong đo đường chuyền cấp 2, thủy chuẩn hạng IV đều nằm trong phạm vi cho phép Việc đo vẽ mặt cắt và bình đồ 1/500 được tiến hành theo đúng qui trình khảo sát hiện hành Nên chất lượng tài liệu khảo sát địa hình bảo đảm cho bước lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình “Kè chống sạt lở hai bên bờ rạch Bà Bếp ( đoạn từ cầu Bà Bếp đến nga ba sông Sài Gòn), Xã hoà Phú,huyện củ chi, Tp.Hồ Chí Minh”

PHẦN III : PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1

Hệ cao độ nhà nước Phụ lục 1-2 THANH QUA DO CONG NGHE GPS

GIA TRI TOA DO GOC KHOI TINH

HE TOA DO VN-2000 KINH TUYEN TRUC : 105 45

=================================================

| STT | So hieu | X | Y |

| | diem | (m) | (m) |

=================================================

| 1 | 634458 | 1220273.253 | 608953.509 |

| 2 | 646692 | 1209326.813 | 604788.078 |

=================================================

THANH QUA TINH TOAN BINH SAI

HE TOA DO VN-2000 KINH TUYEN TRUC : 105 45

=================================================

| STT | So hieu diem | X(m) | Y(m) |

=================================================

| 1 | GPS-1 | 1213814.343 | 595589.500 |

| 2 | GPS-2 | 1213850.063 | 595544.075 |

=================================================

Bang 1 BANG TRI DO GIA SO TOA DO VA CAC CHI TIEU SAI SO

HE TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN ELIPSOID QUI CHIEU: WGS-84

===============================================================================================

|Lan do| D dau D cuoi | DX | DY | DZ | DH |RATIO| Refvar | RMS |

===============================================================================================

| 129-0| 646692 634458| -3426.439| -3194.481| 10734.009| 10.127| 3.3 | 24.65 | 0.018 |

| 129-0| 646692 GPS-1| 9050.447| 1793.756| 4429.219| -19.909| 5.7 | 26.44 | 0.017 |

| 129-0| 646692 GPS-2| 9095.759| 1800.114| 4464.418| -19.955| 7.2 | 20.76 | 0.018 |

| 129-0| GPS-1 634458|-12476.798| -4988.255| 6304.776| 29.991| 8.2 | 20.89 | 0.021 |

| 129-0| GPS-1 GPS-2| 45.387| 6.401| 35.190| -0.028| 5.0 | 3.53 | 0.006 |

| 129-0| GPS-2 634458|-12522.181| -4994.650| 6269.578| 30.022| 2.9 | 27.02 | 0.022 |

===============================================================================================

- RATIO lon nhat: (Canh: GPS-1 634458) : 8.2

- RATIO nho nhat: (Canh: GPS-2 634458) : 2.9

- Refvar lon nhat: (Canh: GPS-2 634458) : 27.02

- Refvar nho nhat: (Canh: GPS-1 GPS-2) : 3.53

- RMS lon nhat: (Canh: GPS-2 634458) : 0.022

- RMS nho nhat: (Canh: GPS-1 GPS-2) : 0.006

Ngày đăng: 30/10/2022, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w