1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP THI CÔNG TRẮC ĐẠC NHÀ CAO TẦNG THÁP A4, A5 VÀ C

31 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC…………………………………………………………………………………..…1 I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:…………………...…………………………………………..2 II. CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP:………………………………………………………………...2 III. THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC ĐƯA VÀO THI CÔNG:……………………….………......3 IV. PHẦN TRẮC ĐỊA BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH:………………………………..…………....4 V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………...…………..30

Trang 1

BIỆN PHÁP THI CÔNG TRẮC ĐẠC NHÀ CAO TẦNG

DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở AN SINH

HẠNG MỤC: THÁP A4, A5 VÀ THÁP C

ĐỊA ĐIỂM: KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI CHÁNH MỸ (GIAI ĐOẠN 1) PHƯỜNG CHÁNH MỸ - THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT - TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHỦ ĐẦU TƯ: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ

ĐƠN VỊ THI CÔNG: CÔNG TY CP XÂY DỰNG HUD INVEST – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

NĂM 2022

Trang 2

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… …1

I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:……… ……… 2

II CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP:……… 2

III THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC ĐƯA VÀO THI CÔNG:……….……… 3

IV PHẦN TRẮC ĐỊA BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH:……… ………… 4

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ………… 30

Trang 3

3 Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị

4 Đơn vị thi công: Công ty Cổ phần Xây dựng Hud Invest – Chi nhánh Hồ Chí Minh

5 Các tiêu chí chính:

- Cấp công trình: Theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm

2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phân cấp công trình: Đây là công trình cấp

+ Tháp A4: 12 tầng + tầng tum + tầng mái

+ Tháp A5: 12 tầng + tầng tum + tầng mái

II CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP:

- Biên bản bàn giao mốc của chủ đầu tư

- Hồ sơ thiết kế công trình

- Biện pháp, tiến độ thi công công trình

Trang 4

3

- Điều kiện địa hình thực tế và đặc điểm cụ thể của công trình đang thi công

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014

- TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng – kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

- TCVN 9398:2012 Công tác trắc đạc trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

- Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ

- Nghị định 06/2021 về quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

III THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC ĐƯỢC ĐƯA VÀO THI CÔNG:

1 Thiết bị:

- Máy toàn đạc điện tử Leica: TS-02 Plus, đây là loại máy hoạt động theo phương pháp đo xung, hiện đại, chính xác, có kích thước gọn nhẹ và đo được khoảng cách xa hơn so với các loại máy khác

- Máy kinh vĩ điện tử: có độ chính xác đo góc đến 5 giây

- Máy thiên đỉnh(hay còn gọi là máy chiếu đứng quang học): DZJ200

- Máy thuỷ bình NIKON AC-2S

- Thước thép 50m: Loại thiết bị đo chiều dài tiện lợi và có độ chính xác cao đảm bảo thuận lợi cho quá trình thi công nhà cao tầng Khoảng cách giữa các trục của công trình nằm trong khoảng từ 5-:-20m, với việc đo đạc trên các sàn

bê tông khá bằng phẳng thì đây là điều kiện lý tưởng để thực hiện việc đo khoảng cách bằng thước thép

- Máy laze 6 tia

* CÁC LOẠI MÁY DÙNG CHO TRẮC ĐẠC:

Trang 5

4

* CÁC PHỤ KIỆN ĐI KÈM MÁY TRẮC ĐẠC:

* SO SÁNH CHỨC NĂNG CÁC LOẠI MÁY TRẮC ĐẠC:

Mô tả Máy thủy bình Máy kinh vĩ Máy toàn đạc Chức năng

2 Nhân lực: Nhân lực phục vụ thi công gồm: 07 kỹ sư và 02 công nhân

IV PHẦN TRẮC ĐỊA BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH:

Toàn bộ các công tác trắc địa phục vụ thi công phần thân bao gồm các bước sau:

+ Bước 1: Thành lưới đường chuyền cấp II, lưới khống chế độ cao kỹ thuật L=3km (dẫn tọa độ, cao độ nhà nước GPS-04, GPS-05 và GPS-06 về công trình)

+ Bước 2: Thành lập lưới khống chế thi công: mặt bằng và độ cao

+ Bước 3: Xây dựng các mốc thông tầng phục vụ thi công

Trang 6

5

+ Bước 4: Chuyền toạ độ và cao độ lưới khống chế vào các mốc thông tầng trong công trình

+ Bước 5: Công tác trắc địa phục vụ phần thân công trình

1 Thành lưới đường chuyền cấp II, lưới khống chế độ cao kỹ thuật L=3km (dẫn tọa độ, cao độ nhà nước GPS-05 và GPS-06 về công trình): 1.1 Thành lập lưới đường chuyền cấp II:

a Lập phương án kỹ thuật:

- Mục đích yêu cầu của lưới đường chuyền cấp II, L=3km

2 Chiều dài đường chuyền giữa điểm gốc và điểm nút

hoặc giữa hai điểm nút

2

6 Số cạnh nhiều nhất trong đường chuyền 15

(Theo tiêu chuẩn 96TCN 43-90 trang 20)

- Thiết kế phương án của lưới trên bản vẽ:

+ Số liệu điểm gốc: điểm tọa độ, độ cao VN-2000 Nhà nước đã có trong khu vực lân cận được thống kê trong bảng sau:

Trang 7

6

b Khảo sát hiện trường, chọn điểm, chôn mốc:

- Khảo sát chi tiết mặt bằng

- Hoàn thiện xây dựng mốc khống chế: mốc cấp 2 có kích thước mặt mốc 15x15cm, đáy mốc 25x25cm, cao mốc 30cm

Trang 8

7

c Đo đạc các yếu tố trong lưới theo phương án đã được phê duyệt:

- Chuẩn bị máy móc thiết bị, kiểm nghiệm máy

- Đo các góc trong lưới

- Đo các cạnh trong lưới

d Xử lý số liệu đo đạc:

- Kiểm tra các số liệu đo đạc ngoại nghiệp để loại trừ sai số thô

- Tính toán bình sai và đánh giá độ chính xác của lưới

- Toạ độ của các điểm trong lưới đường chuyền cấp II đước chuyền từ

hệ toạ độ nhà nước về công trình(15 mốc) Cụ thể các điểm của lưới khống chế đường chuyền cấp II dự kiến có toạ độ là

DC-01 1215623.262 595060.356 2.000 DC-02 1215452.756 595044.805 2.000 DC-03 1215272.972 595223,382 2.000 DC-04 1215174.677 595118.343 2.000 DC-05 1215079.079 595228.556 2.000 DC-06 1215021.406 595345.165 2.000 DC-07 1215103.358 595499.047 2.000 DC-08 1215184.286 595416.421 2.000 DC-09 1215248.280 595336.811 2.000 DC-10 1215553.269 595246.921 2.000 DC-11 1215706.800 595271.762 2.000 DC-12 1215928.767 595254.474 2.000 DC-13 1216233.506 595297.027 2.000 DC-14 1216521.140 595305.216 2.000 DC-15 1216751.036 595337.958 2.000 (Lưu ý: Số liệu tọa độ và độ cao điểm mốc của đường chuyền cấp II sẽ

có thay đổi theo thực tế cắm mốc và đo đạc)

1.2 Thành lập lưới khống chế độ cao kỹ thuật L=3km

Trang 9

Trong đó:

Điểm gốc của lưới hạng 3 là điểm hạng 2;

Điểm gốc của lưới hạng 4 là điểm hạng 3;

Điểm gốc của lưới kỹ thuật là điểm hạng 4;

Điểm nút là điểm giao nhau từ 3 đường thủy chuẩn cùng hạng tạo ra

- Chiều dài ngắm từ máy đến mia trung bình 120 m, dài nhất không quá 200

m Chênh khoảng cách trong một trạm máy  5 m, chênh khoảng cách toàn tuyến  50 m

Chênh cao tại một trạm tính theo 2 mặt mia không quá 5 mm

b Bình sai lưới độ cao:

Lưới thủy chuẩn kỹ thuật được bình sai chặt chẽ theo chương trình chuyên dụng Kết quả bình sai sẽ đánh giá đầy đủ các yếu tố về độ chính xác của lưới

- Sai số khép đường hoặc khép vòng của lưới kỹ thuật quy định như sau: + Vùng đồng bằng: f h   50 L mm

Trang 10

9

- Mục đích yêu cầu của lưới:

Theo tiêu chuẩn xây dựng TCVN6364-2012, trang số 8 với nhà cao từ 5 đến

16 tầng Công trình cao từ 16m đến 60m với khẩu độ từ trên 6m đến 18m thì lưới khống chế khống chế mặt bằng thi công công trình có yêu cầu với độ chính xác cấp 2, cụ thể như sau:

+ Sai số trung phương trung bình đo cạnh: 1/5000

+ Sai số trung phương trung bình đo góc: 20”

+ Sai số trung phương trung bình khi đo cao trên một trạm: 2.5mm

+ Sai số trung phương trung bình khi truyền độ cao đến mặt bằng lắp ráp: 3mm

- Thiết kế các phương án của lưới trên bản vẽ thiết kế:

+ Dự kiến xây dựng 6 mốc khống chế tọa độ và độ cao nhà nước trong công trình Tọa độ và cao độ được dẫn từ các mốc đường chuyền cấp II là DC-06 và

DC -08 đã được dẫn về như đã nêu ở trên(có sơ đồ kèm theo)

Trang 11

10

Trang 12

11

f Khảo sát hiện trường, chọn điểm, chôn mốc:

- Khảo sát chi tiết mặt bằng

- Hoàn thiện xây dựng mốc khống chế

g Đo đạc các yếu tố trong lưới theo phương án đã được phê duyệt:

- Chuẩn bị máy móc thiết bị, kiểm nghiệm máy

- Đo các góc trong lưới

- Đo các cạnh trong lưới

h Xử lý số liệu đo đạc:

- Kiểm tra các số liệu đo đạc ngoại nghiệp để loại trừ sai số thô

- Tính toán bình sai và đánh giá độ chính xác của lưới

- Tính chuyển toạ độ của các điểm trong lưới từ hệ toạ độ nhà nước về hệ toạ độ giả định của công trình(3 hệ) Cụ thể các điểm của lưới khống chế dự kiến có toạ độ công trình là:

Toạ độ công trình Hệ 1(gọi tắt là Zone C) là:

Gốc toạ độ giả định O(C-1:100m, C-A:100m) nằm ngoài công trình Cos 0.0(m) công trình tương đương cao độ nhà nước VN2000 là 2.750(m)

Toạ độ công trình Hệ 2(gọi tắt là Zone A4) là:

Gốc toạ độ giả định O(A4-1:100m, A4-A:100m) nằm ngoài công trình Cos 0.0(m) công trình tương đương cao độ nhà nước VN2000 là +2.750(m)

Trang 13

12

Toạ độ công trình Hệ 3(gọi tắt là Zone A5) là:

Gốc toạ độ giả định O(A5-A:100m, A5-1:100m) nằm ngoài công trình Cos 0.0(m) công trình tương đương cao độ nhà nước VN2000 là 2.350(m)

Từ các điểm mốc khống chế công trình, dùng máy toàn đạc điện tử, máy kinh

vĩ, thước thép 50m triển khai ra ngoài thực địa các trục, trục gửi công trình Từ các trục, trục gửi công trình triển khai chân cơ cột vách của công trình

Việc tính toán cụ thể máy đã được lập trình sẵn theo các công thức

2.2 Thành lập lưới khống độ cao:

Trang 14

13

Dùng phương pháp đo cao hình học đo đi và đo về để chuyền độ cao từ mốc chuẩn độ cao nhà nước các hạng về mốc lưới khống chế thi công của công trình

- Kiểm tra các số liệu đo đạc ngoại nghiệp để loại trừ sai số thô

- Tính toán bình sai và đánh giá độ chính xác của lưới

- Tính chuyển độ cao của các điểm trong lưới từ độ cao Nhà nước về hệ độ cao giả định cos 0.000 của công trình(3 hệ) như đã nêu ở trên

3 Công tác trắc địa phần thân khối đế:

3.1 Trắc đạc trong thi công cọc, móng:

3.1.1 Nguyên lý chung:

3.1.2 Các công tác chính cần đo đạc:

Công tác Thông tin cần thiết Phương pháp

Định vị cọc trên mặt bằng,

thi công cọc(ép, khoan) - Tọa độ cọc - Máy toàn đạc

Xác định khuôn viên đài

Trang 15

- Máy toàn đạc, thước thép

Định vị cao độ mặt trên đài

móng(gửi lên thép hoặc cốp

pha)

- Cote cao độ chuẩn

- Chi tiết móng - Máy thủy bình

3.1.3 Hình ảnh tham khảo:

Trang 16

15

3.1.4 Lưu ý khi thi công trắc đạc cọc móng:

3.2 Trắc đạc trong thi công cột:

Trang 17

16

Búng mực gửi cao độ 1m - Cote cao độ chuẩn - Máy thủy bình

- Máy laser(kiểm tra chéo) Búng đường mực lưới trục - Tọa độ lưới trục - Máy toàn đạc

Hoàn công cột - Thước thép

3.2.3 Lưu ý khi thi công trắc đạc cột:

3.2.4 Hình ảnh tham khảo:

Trang 18

17 CÂN CHỈNH VÀ KIỂM TRA ĐỘ THẲNG ĐỨNG CỦA CỐP PHA CỘT

Trang 19

mặt sàn để phục vụ công tác thi

công cột và dầm sàn tiếp theo

Hoàn công cao độ sàn sau khi đổ bê

tông

- Tọa độ lưới trục - Máy toàn đạc - Máy thủy bình

3.3.2 Lưu ý trong thi công trắc đạc dầm sàn:

6 TRẮC ĐẠC TRONG CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

Trang 20

19

3.4 Biện pháp chuyển trục lên sàn cốp pha phục vụ công tác kiểm tra vị trí dầm, biên cốp pha, kích thước hình học của ô sàn…

3.41 Chuyển trục lên thép sàn lớp 2 để vạch chân cơ cột vách

- Dùng máy chiếu thiên đỉnh chuyển trục sàn từ cos 0.00 lên các sàn từ đó sử dụng máy toàn đạc hoặc máy kinh vĩ và thước thép triển khai các trục cơ bản của công trình Sai số cho phép là nhỏ hơn 6mm Từ đó triển khai các chi tiết để thi công cột, vách, dầm, sàn(hình vẽ 1)

* Chon vị trí lỗ thông tầng (giao điểm trục chính):

- Không trùng toilet(ảnh hưởng chống thấm)

- Không trùng dầm(ảnh hưởng kết cấu)

- Không chọn vị trí trong phòng ngủ(Khó dời trục ra ngoài)

- Vị trí tốt nhất là Phòng khách căn hộ hoặc Hành lang

- Đơn vị trắc đạc trình bản vẽ để Ban chỉ huy duyệt

Đây là ba toà nhà cao tầng cấp II đòi hỏi độ chính xác của công tác trắc địa cao nên chúng ta lựa chọn việc chuyển trục lên các tầng bằng phương pháp chiếu đứng quang học bằng máy chiếu đứng DZJ2 có độ chính xác cao Từ các mốc đã được bố trí ở mặt bằng gốc ta dùng máy chiếu đứng quang học để chiếu lần lượt các điểm đó lên các tầng, các điểm được chuyển lên theo các lỗ gửi trên sàn(lỗ gửi kích thước là 15x15cm)

Trang 21

20

Lỗ thông tầng

Chuyển điểm bằng máy chiếu đứng quang học

Trang 22

21

Sau khi chuyển điểm của lưới cơ sở lên mặt sàn của các tầng, ta tiến hành đo kiểm tra khoảng cách và các góc nối giữa chúng So sánh độ chính xác của chúng với độ chính xác đo góc, đo cạnh của lưới cơ sở trên mặt bằng gốc Việc chuyển độ cao lên các tầng được tiến hành đồng thời với việc truyền các điểm

cơ sở bằng thước thép không giãn đã được kiểm nghiệm theo phương pháp treo thằng đứng và 2 máy thuỷ bình được đặt tương ứng trên 2 tầng

Công tác hoàn công trước khi mời TVGS nghiệm thu:

- Hoàn công cao độ sàn cốp pha

- Hoàn công cao độ thép

3.4.2 Phương pháp chuyển trục lên sàn bê tông sau khi đổ:

(Theo tiêu chuẩn TCVN 9398 -2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung)

Cũng gần như phương pháp trên sàn cốp pha nhưng có độ chính xác cao hơn, sai số cho phép là 3mm Và các trục được gửi lên sàn bê tông cách trục chính 1m, 2m,… và toàn bộ trục gửi này cách mép cột tối thiểu là 30cm

* Công tác hoàn công trước khi mời TVGS nghiệm thu:

- Hoàn cao độ bê tông

- Hoàn công mép biên của ô sàn và các lỗ mở, lõi thang máy

* Sai số của máy chiếu đứng:

Với chiều cao 5 tầng điển hình, khi cân bằng máy chiếu đứng và xoay máy thì sai số của tia laze giữa các lần xoay không được vượt quá 3mm

Trang 23

22

3.4.4 Định vị vị trí lỗ thông tầng tháp C, A5, A4

Dự kiến chọn 03 vị trí thông tầng để chuyển trục lên sàn trên như sau:

a Vị trí lỗ thông tầng tháp C:

Trang 24

23

Toạ độ công trình Hệ 1(gọi tắt là Zone C) của lỗ thông tầng là:

C-TT2 110.000 134.000 C-TT3 101.000 104.000

b Vị trí lỗ thông tầng tháp A4:

Trang 25

24

Toạ độ công trình Hệ 2(gọi tắt là Zone A4) của lỗ thông tầng là:

A4-TT2 110.000 153.000 A4-TT3 101.000 153.000

c Vị trí lỗ thông tầng tháp A5:

Trang 26

25

Toạ độ công trình Hệ 23(gọi tắt là Zone A5) của lỗ thông tầng là:

A4-TT2 110.000 153.000 A4-TT3 101.000 153.000 3.5 Biện pháp chuyển cao độ lên các sàn thi công:

Dùng 2 máy thuỷ bình và thước thép để chuyển cao độ lên sàn Máy 01 đặt tại tầng 01 cốt 0.000 ngắm máy vào cos +1.000 so với cos 0.000, sau đo quay máy ngắm vào thước thép đã được bố trí từ trước tại một vị trí thông suốt lên các sàn trên, ta được một số đọc ví dụ là a Đặt máy thuỷ bình 02 ở sàn trên điều chỉnh tia ngắm vào số đọc b trên thước thép(số đọc b được tính theo công thức b=a+h, với h là chiều cao tầng cần bố trí cao độ so với cos 0.00) 5 sàn chốt lại cos 1 lần.(hình vẽ 2)

BIỆN PHÁP CHUYỀN CAO ĐỘ LÊN SÀN THI CÔNG

f.3.5 Biện pháp đảm bảo độ phẳng của mặt sàn bê tông khi đổ:

Dùng máy thuỷ bình kiểm tra thường xuyên khi đổ và khi cán mặt bê tông Hướng máy về vị trí cao độ được chuyền từ sàn dưới lên để xác định cốt sàn đổ

Trang 27

26

3.6 Trắc đạc trong công tác hoàn thiện:

3.6.1 Các công tác chính cần đo đạc:

Khôi phục lưới trục, cao

3.6.3 Hình ảnh tham khảo:

Trang 28

27

Trang 29

Quan trắc nghiêng - Công trình cần quan trắc

Trang 30

29 4.2 Phương pháp quan trắc nghiêng, chuyển dịch ngang:

4.3 Phương pháp quan trắc chuyển vị móng cẩu tháp:

Trang 31

30

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

………

………

………

………

Ngày đăng: 17/09/2022, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w