1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thanh thuy 062323s

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cordata Thumb Ở CÁC TỈNH LONG AN BÌNH DƯƠNG VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG DÙNG LÀM THUỐC CỦA DIẾP CÁ TẠI VÙNG KHẢO SÁT Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Sinh viên thực hiện: LÊ TH

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

W W

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT VÙNG TRỒNG DIẾP CÁ

(H cordata Thumb) Ở CÁC TỈNH LONG AN

BÌNH DƯƠNG VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG DÙNG LÀM THUỐC CỦA DIẾP CÁ TẠI VÙNG KHẢO SÁT

Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Sinh viên thực hiện: LÊ THANH THÚY Niên khóa: 2006 -2011

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 01 năm 2011

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

W W

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT VÙNG TRỒNG DIẾP CÁ

(H cordata Thumb) Ở CÁC TỈNH LONG AN

BÌNH DƯƠNG VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG DÙNG LÀM THUỐC CỦA DIẾP CÁ TẠI VÙNG KHẢO SÁT

Giảng Viên Hướng Dẫn Sinh viên thực hiện PGS TS TRƯƠNG PHƯƠNG LÊ THANH THÚY

TS HỒ THỊ KIM THẠCH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 01 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua hơn 3 tháng thực hiện đề tài, em đã học hỏi được rất nhiều điều trong việc làm một người nghiên cứu khoa học, trong cách giao tiếp ứng xử hàng ngày, cách làm việc độc lập cũng như sinh hoạt tập thể Tuy không thể tránh khỏi những thành công

và thất bại nhưng điều đó đã giúp em trưởng thành hơn rất nhiều

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất em xin gửi đến thầy PGS.TS Trương Phương, cô, TS Hồ Thị Kim Thạch, chính lòng nhiệt huyết với nghề và sự tận tâm

của thầy cô đã giúp em hiểu hơn về công việc của một người làm nghiên cứu và ngày càng hoàn thiện mình hơn để trở thành người có ích cho xã hội

Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Xuân Ngọc, thầy PGS.TS Trương Phương đã dành thời gian đọc và sửa chữa những thiếu sót để bài khóa luận của em

được hoàn chỉnh và tốt hơn

Em xin cám ơn các thầy cô Bộ Môn Hoá Dược, Bộ Môn Dược Liệu, thầy cô tại Khoa Dược đã giúp đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong thời gian

thực hiện đề tài

Cảm ơn các anh chị trong Phòng Thí Nghiệm Hoá Dược và Dược Liệu đã luôn

nhiệt tình chỉ bảo giúp đỡ em có tình thực hiện đề tài

TP Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 01 năm 2011

Lê Thanh Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT HỌC 3

2.1.1 Tên gọi 3

2.1.2 Vị trí phân loại 3

2.1.3 Mô tả cây .3

2.1.4 Phân bố, sinh thái 4

2.2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 4

2.2.1 Tinh dầu 4

2.2.2 Flavonoid 5

2.2.3 Alkaloid 6

2.2.4 Dẫn chất thơm đơn giản 7

2.2.5 Thành phần khác .7

2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ, CÔNG DỤNG 7

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM THÍ NGHIỆM 12

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12

3.2.1 Đối tượng 12

3.2.2 Dụng cụ trang thiết bị 12

3.3.1 Bước đầu khảo sát vùng trồng diếp cá tại các tỉnh Bình Dương, Long An, TP Hồ Chí Minh 13

3.3.1.1 Khảo sát hình thái học 13

3.3.1.2 Khảo sát vi học 13

Trang 5

3.3.1.3 Soi bột 14

3.3.2 Đánh giá chất lượng cây diếp cá tại các vùng khảo sát .14

3.3.3 Khảo sát tính kháng khuẩn của tinh dầu 20

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22

4.1 BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT VÙNG TRỒNG DIẾP CÁ TẠI CÁC TỈNH BÌNH DƯƠNG, LONG AN, TP HỒ CHÍ MINH 22

4.1.1 Đặc điểm hình thái 22

4.1.2 Thu nguyên liệu và xử lý nguyên liệu 27

4.1.3 Đặc điểm vi phẫu 28

4.1.3.1 Vi phẫu thân 28

4.1.3.2 Vi phẫu lá 29

4.1.3.3 Soi bột 30

4.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA DIẾP CÁ THU TỪ CÁC VÙNG KHẢO SÁT 31

4.3 KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU DIẾP CÁ 40

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 ĐỀ NGHỊ

43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Vị trí phân loại chi Houttuynia trong giới thực vật 3

Bảng 2.2 Một số chế phẩm chứa diếp cá trên thị trường 11

Bảng 4.1 Chiều dài thân và diện tích lá tại các vùng khảo sát 22

Bảng 4.2 Năng suất diếp cá vùng khảo sát 23

Bảng 4.3 Độ ẩm diếp cá vùng khảo sát 31

Bảng 4.4 Phân tích phương sai ANOVA cho độ ẩm trong mẫu lá 32

Bảng 4.5 Phân tích phương sai ANOVA cho độ ẩm trong mẫu thân 32

Bảng 4.6 Tỷ lệ tạp chất trong diếp cá 33

Bảng 4.7 Phân tích phương sai ANOVA cho tạp chất trong mẫu lá 33

Bảng 4.8 Phân tích phương sai ANOVA cho tạp chất trong mẫu thân 34

Bảng 4.9 Tỷ lệ vụn nát trong diếp cá 34

Bảng 4.10 Phân tích phương sai ANOVA cho tỷ lệ vụn nát trong mẫu lá 35

Bảng 4.11 Phân tích phương sai ANOVA cho tỷ lệ vụn nát trong mẫu thân 35

Bảng 4.12 Hàm lượng chất chiết trong diếp cá 36

Bảng 4.13 Độ tro toàn phần trong diếp cá 38

Bảng 4.14 Hàm lượng tinh dầu trong diếp cá 39

Bảng 4.15 Phân tích phương sai ANOVA cho tinh dầu trong mẫu lá 35

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Năng suất diếp cá các vùng khảo sát 23

Biểu đồ 4.2 Diện tích lá diếp cá tại các vùng khảo sát 23

Biểu đồ 4.3 Chiều dài thân diếp cá tại các vùng khảo sát 24

Biểu đồ 4.4 Hàm lượng chất chiết trong thân diếp cá 37

Biểu đồ 4.5 Độ tro toàn phần của diếp cá 38

Biểu đồ 4.6 Hàm lượng tinh dầu trong diếp cá 40

Sơ đồ 3.1 Quy trình vi phẫu diếp cá tươi 14

Sơ đồ 3.2 Quy trình xác định chất chiết trong cây diếp cá 17

Sơ đồ 3.3 Quy trình xác định tro toàn phần 18

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cây diếp cá 4

Hình 2.2 Hoa Diếp cá 4

Hình 3.1 Lá diếp cá khô 12

Hình 3.2 Mô tả cách tính diện tích lá diếp cá 13

Hình 3.3 Mô tả cách thu mẫu diếp cá 15

Hình 3.4 Thân và lá diếp cá sau xử lý 16

Hình 3.5 Thiết bị chưng cất tinh dầu lôi cuốn hơi nước 19

Hình 3.6 Vòng kháng khuẩn 21

Hình 3.7 Khuẩn lạc vi khuẩn trên thạch 21

Hình 4.1 Quả diếp cá 22

Hình 4.2 Diếp cá ở các giai đoạn phát triển 26

Hình 4.3 Thu hoạch diếp cá 27

Hình 4.4 Lá diếp cá tươi 28

Hình 4.5 Lá diếp cá khô 28

Hình 4.6 Thân diếp cá tươi 28

Hình 4.7 Thân diếp cá khô 28

Hình 4.8 Hình chụp vi phẫu thân diếp cá 29

Hình 4.9 Hình chụp vi phẫu lá diếp cá tươi 30

Hình 4.10 Các cấu tử của bột thân diếp cá 30

Hình 4.11 Các cấu tử của bột lá diếp cá 31

Hình 4.12 Tinh dầu diếp cá 38

Hình 4.13 Định tính khả năng kháng khuẩn tinh dầu 40

Hình 4.14 Xác định MIC của tinh dầu 41

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MIC Milimum inibitory Concentratio Nồng độ ức chế tối thiểu

của tinh dầu với vi khuẩn

vật DMSO Dimethyl sulfoxide

DĐVN Dược điển Việt nam

TSB Trypton soy broth

TSA Trypton soy agar

HC Houttuynia cordata Thumb

Trang 10

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước có truyền thống về y học cổ truyền từ hàng nghìn năm nay với những danh y nổi tiếng như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông Bên cạnh đó Việt Nam cũng là một nước có tiềm năng lớn về động thực vật mà trong đó nhiều cây và con đã được sử dụng làm thuốc, góp phần tích cực vào công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân Nắm bắt được ưu thế này từ lâu Đảng, nhà nước, Bộ Y tế đã khuyến khích sưu tầm, nuôi trồng và phát triển những nguyênliệu thuốc có nguồn gốc thiên nhiên Đây cũng là xu hướng chung của y học thế giới: hướng tới nguồn nguyên liệu làm thuốc từ thiên nhiên do ưu thế là giá thành rẻ, ít độc

Trong xu hướng chung như thế trường Đại học Tôn Đức Thắng đã kết hợp với Khoa Dược – Đại học Y Dược TP.HCM nghiên cứu một số các cây thuốc ở Việt Nam Sự kết hợp trong đề tài nghiên cứu như thế sẽ phát huy được thế mạnh của các trường trong cả lĩnh vực nuôi trồng phát triển dược liệu và nghiên cứu đánh giá được khả năng sử dụng làm thuốc của các dược liệu này

Trong quá trình nghiên cứu một số cây thuốc ở nước ta, chúng tôi nhận thấy cây diếp cá ngoài việc sử dụng làm rau sống từ lâu và rất phổ biến còn là cây thuốc dân gian sử dụng rất nhiều để điều trị các bệnh: trĩ, mụn nhọt, áp xe phổi… Một số nghiên cứu gần đây đã phát hiện thêm nhiều tác dụng quí của diếp cá như: tác dụng chống oxy hóa, tác dụng chống viên tuyến vú [10], có tác dụng kháng viêm [21,28] Diếp cá đã được đưa Dược điển Việt Nam IV Đây là một cây dược liệu quí cần có

sự quan tâm hơn nữa của các cơ quan trong việc quy hoạch các vùng trồng, đầu ra

và các biện pháp kỹ thuật giúp nâng cao chất lượng cây Tuy nhiên ở Việt Nam mà

cụ thể là các tỉnh phía Nam việc trồng diếp cá hiện nay vẫn mang tính tự phát, gia đình chủ yếu phục vụ làm gia vị Chưa có những nghiên cứu nhằm qui hoạch phát triển cây này theo hướng làm thuốc Chưa có những nghiên cứu chi tiết và đầy đủ

về điều kiện nuôi trồng dược liệu này

Về phương pháp kiểm nghiệm, Dược điển Việt Nam IV đã đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng diếp cá Tuy nhiên các chỉ tiêu này chủ yếu vẫn dựa trên cây diếp cá trồng ở phía Bắc Chưa có đánh giá về chất lượng cây diếp cá mọc trên các vùng phía Nam Ngay cả tác dụng dược lý của diếp cá Việt Nam cũng chỉ dựa trên kinh

Trang 11

nghiệm dân gian chưa có những thử nghiệm đầy đủ Chính vì lí do trên chúng tôi đã

chọn đề tài: Bước đầu khảo sát vùng trồng diếp cá (H cordata thumb) ở các tỉnh

Long An, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh đánh giá khả năng dùng làm thuốc của diếp cá tại vùng khảo sát”

Mục tiêu của đề tài là khảo sát vùng trồng diếp cá ở Bình Dương, Long An, TP Hồ Chí Minh, so sánh chất lượng diếp cá thu từ các vùng khảo sát đồng thời nghiên cứu một số tác dụng dược lý của diếp cá nhằm làm sáng tỏ công dụng của cây này trong dân gian Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, đề tài cần đạt các mục tiêu cụ thể sau:

™ Khảo sát các cùng trồng diếp cá ở các tỉnh Long An, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh

Mô tả đặc điểm hình thái của cây diếp cá, sơ bộ điều tra kỹ thuật trồng và thu hoạch

Thu mua nguyên liệu

Xử lý nguyên liệu

™ Đánh giá chất lượng của cây diếp cá tại vùng khảo sát dựa trên các tiêu chuẩn của Dược điển Việt Nam IV như:

Xác định độ ẩm Xác định độ tro toàn phần

Tỷ lệ tạp chất

Tỷ lệ vụn nát Đặc điểm vi phẩu của diếp cá tươi, bột diếp cá khô Hàm lượng chất chiết trong nguyên liệu

Định lượng hàm lượng tinh dầu trong nguyên liệu

™ Khả năng kháng khuẩn của tinh dầu diếp cá

Trang 12

Tên khoa học là Houttuynia cordata Thumb., họ Lá Giấp Saururaceae được đặt để

tôn vinh Marteen Houttuyn (1720 – 1798), thầy thuốc và nhà thực vật học Hà Lan, chuyên về Rêu và Quyết thực vật

2.1.2 Vị trí phân loại [5]

Chi Houttuynia thuộc họ Saururaceae Vị trí của chi trong giới thực vật

Bảng 2.1 Vị trí phân loại chi Houttuynia trong giới thực vật

2.1.3 Mô tả cây

Cây thảo, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất Rễ nhỏ mọc

ở các đốt, thân mọc đứng cao 40 cm, có lông hoặc ít lông Lá mọc cách, hình tim, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng, trông toàn bộ bề ngoài của cụm bông và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc Hoa nở vào mùa hạ, các tháng 5-8

Toàn cây vò có mùi tanh như cá Vị hơi chát

Diếp cá từ lâu đã được trồng lấy lá làm rau ăn Tại tây nam Trung Quốc, chẳng hạn các tỉnh Vân Nam, Quý Châu và Tứ Xuyên, các rễ phụ cũng được dùng như là rau

Giới Planta

Ngành Magnoliophyta Lớp Magnoliopsida

Bộ Piperales

Họ Saururaceae Chi Houttuynia

Trang 13

Ở Việt Nam, diếp cá được dùng nhiều ở các tỉnh phía nam Ở vùng núi cao mát như Sapa (Lào cai), diếp cá mọc hoang dài hàng kilômet ven suối, thường dùng ăn lá sống kèm với nhiều món như thịt nướng, chả giò, bún, gỏi cuốn

Nhật đã có các công nghệ chế biến diếp cá thành các loại thực phẩm như trà rượu

Hình 2.3 Cây diếp cá Hình 2.4 Hoa diếp cá

2.1.4 Phân bố, sinh thái

Chi Houttuynia chỉ có một loài diếp cá, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận

nhiệt đới, Châu Á, từ Nhật Bản, Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác Ở Việt Nam, cây mọc hoang dại các tỉnh miền núi, trung

du và đồng bằng Cây còn được trồng ở nhiều nơi để làm rau và làm thuốc

Diếp cá là loài ưa ẩm và chịu bóng, thường mọc ở đất ẩm, nhiều mùn dọc theo các

bờ khe suối, mương nước trong thung lũng và ở vùng đồng bằng Cây sinh trưởng gần như quanh năm, mạnh nhất trong mùa xuân hè, có hoa quả hàng năm trên những cây không bị ngắt ngọn và hái lá thường xuyên, có khả năng tái sinh chồi mạnh từ thân rễ Ở vùng thị trấn Tam Đảo và núi Ngọc Linh, diếp cá mọc nhiều đến mức ảnh hưởng đến các loài cây khác Thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi, có thể phơi hay sấy khô để dùng dần

Trang 14

Nhóm terpen gồm các chất: α-pinen, camphen, myrcen, limonen, linalol, bornyl acetat, geraniol và caryophylen Ngoài ra tinh dầu còn chứa acid caprinic, laurinaldehyd, benzamid, acid hexadecanoic, acid decanoic, acid palmitic, acid linoleic, acid oleic, acid stearic, aldehyd capric, acid chlorogenic, lipid và vitamin K [5]

Đại học chiết Giang, Sở Khoa học và Kỹ thuật Y học Trung Quốc đã dùng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS) phân tích về tinh dầu của HC bằng cách sử dụng-methyl hóa cột với acetat tetramethylammonium (TMAA) Tinh dầu được chưng cất, các thành phần acid béo được methyl hóa với acetat tetramethyl ammonium (TMAA) ở 250

oC và được xác định bằng GC/MS Kết quả cho thấy rằng trong số các acid béo được tìm thấy đã được methyl hóa có acid capric, laurat (16,15%), methyl hexadecanoat (9,27%), acid undecanoic, methyl (5,62%), methyl oleat (1,98%), và linoleat methyl (1,40%) Các thành phần chính là (-)-beta-pinen (1,02 %), beta-myrcen (1,62%), 1-terpinen-4-ol (1,59%), decanal (1,49%), và 2-undecanon (1,47%) [18]

Trang 15

Các flavonoid đáng chú ý trong diếp cá gồm quercetin, quercitrin, isoquercitrin, hyperin, và phloretin Các flavonoid này được coi là những hợp chất có tác dụng kháng ung thư và tác dụng ngăn chặn gốc tự do và được dùng để điều trị những bệnh liên quan đến gốc tự do [18], [19]

2.2.3 Alkaloid

Một số alkaloid có hoạt tính sinh học là aristolactam B, aristolactam A, piperolactam A, norcepharadion B, cepharadion, splendidin được tìm thấy trong dịch chiết methanol của cây diếp cá có tác dụng ức chế 5 dòng tế bào ung thư ở người ( A-549, Sk-MEL-2, XF-489, HCT-15) Ngoài ra còn có dẫn xuất 4,5-dioxo aporphin [20]

OH HO

OH O

OH

O O

H O

OH

O HO

OH

O O O

OH

OH

OH OH

OH OH

Trang 16

O

N O

O

O H

Aristolactam A Aristolactam B Norcepharadion B

N O

H

H

O O

N

O H O

O

cepharadion A cepharadion B plendidin

2.2.4 Dẫn chất thơm đơn giản

- Chlorogenic methyl ester

- (E)-4-Hydroxy-4-[3’ (beta-D-glucopyranosyloxy) butyliden]-3, 5, cyclohexan-1-on

đó calcium 0,3%, phosphor 0,1%) Người ta còn tìm thấy trong thành phần diếp cá

có chứa Fe, Mg, Mn đây là những khoáng chất cần thiết cho cơ thể, và không thấy các kim loại nặng như arsen, cadmin, crom hoặc chì trong mẫu phân tích

2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ, CÔNG DỤNG

2.3.1 Tác dụng sinh học của cây diếp cá

2.3.1.1 Tác dụng chống oxy hóa

Công trình nghiên cứu được thực hiện tại Viện Đại học Y Dược Toyama, Nhật Bản

đã cho thấy tác dụng chống oxy-hóa của 12 loại dược thảo và các hợp chất được

Trang 17

chiết xuất từ chúng Các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp thiocyanate để đánh giá tác dụng ức chế trên hiện tượng peroxyd hóa chất béo trong hệ thống acid linoleic Trong 12 dược thảo được thử nghiệm, diếp cá là một trong 4 chất có tác dụng chống oxy-hóa mạnh nhất Hợp chất quercetin của diếp cá có tác dụng loại trừ các gốc tự do mạnh nhất

2.3.1.2 Tác dụng chống viêm tuyến vú [9]

Công trình nghiên cứu được thực hiện tại Trường đại học Thú y, thuộc Viện đại học

Nông nghiệp Zbejiang, Hanghbou, Trung Quốc Từ Houttuynia cordata, các nhà

nghiên cứu đã chiết xuất được chất Houttuynin, sau đó cho Houttuynin phản ứng với bisulphat natri để có được chất Houttuynin bisulphat natri Từ chất này, họ đã chế biến được một dung dịch tiêm vào vú để điều trị bệnh viêm tuyến vú ở bò Thử nghiệm trên 52 trường hợp viêm tuyến vú ở bò được chia làm 2 nhóm: nhóm 1 tiêm 80mg dung dịch H bisulphat Na và nhóm 2 tiêm 800.000 đơn vị pnicillin kết hợp với 1g streptomycin Kết quả cho thấy 88,2% viêm tuyến vú đã điều trị khỏi với H bisulphat Na, so với 90% được chữa lành với penicillin + streptomycin Như vậy, không có sự khác biệt đáng kể trong điều trị viêm tuyến vú cấp tính giữa 2 nhóm

trên

2.3.1.3 Tác dụng kháng viêm [21,28]

Người ta tiến hành làm phản ứng dựa trên dịch chiết của cây diếp cá với natri bisulfit để tạo ra α-hydroxyl-capryl-ethyl-sodium-sulfonat có tác dụng chữa viêm

tuyến vú cấp tính, mãn tính cho bò và hiệu quả trong điều trị cấp tính là 94,3%

Dịch chiết nước diếp cá được dùng để điều trị hen suyễn, viêm mũi dị ứng do tác dụng ức chế yếu tố tế bào gốc (SCF) gây ra bởi sự di chuyển của tế bào Mast dòng HMC-1 hoặc do ức chế các phản ứng quá mẫn qua trung gian tế bào Mast

2.3.1.4 Tác dụng của dịch chiết Houttuynia cordata trên bleomycin gây ra chứng

xơ phổi ở chuột [19]

Nghiên cứu của cục công nghệ sinh học, Đại học Tajen, Bình Đông, Đài Loan cho

thấy tác dụng bảo vệ của Houttuynia cordata trên bleomycin gây ra chứng xơ phổi

ở chuột Trong các nghiên cứu trên động vật, Houttuynia cordata làm giảm đáng kể

mức superoxid dimustase, malondialdehyd, hydroxyprolin, interferon-gamma, và yếu tố hoại tử khối u alpha HC cũng cải thiện đáng kể sự xuất hiện hình thái ở phổi

của chuột được điều trị bleomycin Các kết quả này cho thấy Houtuynia cordata có

Trang 18

tác dụng bảo vệ chống lại bleomycin gây ra chứng xơ hóa phổi Tác dụng bảo vệ này rõ rệt hơn so với vitamin E

2.3.1.5 Tác dụng ức chế của dịch chiết diếp cá trên sự di chuyển của tế bào Mast dòng HMC-1

Hottuynia cordata Thumb (HC) được biết đến như một loại thuốc điều trị đã được

sử dụng trong y học phương Đông truyền thống để điều trị dị ứng Tế bào mast đóng một vai trò quan trọng trong một loạt các bệnh viêm, và đặc biệt bệnh hen suyễn Phòng thí nghiệm Đại học Eulji, Hàn Quốc đã tiến hành nghiên cứu tác động của dịch chiết HC trên sự di chuyển của tế bào Mast dòng HMC-1 trên sự đáp ứng với yếu tố tế bào gốc (SCF) Cả hai cao EtOH (HC1) và EtOAc (HC-3) đều có tác dụng ức chế sự di chuyển dòng tế bào HMC-1 Kết quả cho thấy rằng dịch chiết HC-1 và HC2 đều làm giảm khả năng hóa hướng động của tế bào HMC-1 để ức chế phản ứng của SCF bằng cách ức chế sự kích hoạt NF-kappaB Ở liều 10 µg/ml HC-

1 từ 6-24h, chỉ số hướng động (CI) của HMC-1 giảm từ 74 xuống 63%, và các chất này có thể hữu ích cho việc điều trị các bệnh viêm nhiễm liên quan đến tế bào MAST

2.3.2 Công dụng – Cách dùng

2.3.2.1 Công dụng [4]

Diếp cá có vị cay, chua, mùi tanh, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, sát trùng, còn có tác dụng ức chế thần kinh và chống viêm loét Diếp cá là loại rau rất quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày của các gia đình Việt Nam nhất là các tỉnh phía Nam Thường dùng làm rau ăn sống, rau gia vị cùng các loại rau khác Diếp cá cũng được sử dụng làm thuốc trị: Táo bón, lòi đom; trẻ em lên sởi, mề đay; viêm vú, viêm mô tế bào, viêm tai giữa; mắt đau nhặm đỏ hoặc nhiễm trùng gây mủ xanh; viêm mủ màng phổi; viêm ruột, lỵ; viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm thận phù thũng; phụ nữ kinh nguyệt không đều…

Ở Thái Lan người ta dùng lá tươi trị các bệnh hoa liễu và các bệnh ngoài da Toàn cây dùng làm thuốc lợi tiểu sát khuẩn đường tiết niệu sinh dục

Ở Trung Quốc người ta cũng sử dụng diếp cá trong các trường hợp:

- Viêm mủ màng phổi: dùng 30g lá diếp cá, 15g rễ cát cánh, sắc lấy nước uống

- Thử nghiệm điều trị ung thư phổi: dùng diếp cá 18g, hạt đông quỳ 30g, rễ thổ phục

Trang 19

- Cây tươi dùng giã đắp ngoài dùng trị dị ứng mẩn ngứa, mề đay

Ở Nhật Bản, Nepan thân rễ diếp cá có trong thành phần của một số chế phẩm thuốc dùng chữa một số bệnh của phụ nữ

2.3.2.2 Cách dùng [10]

Chữa viêm tuyến vú

Lá diếp cá 30g, lá cải trời 30g (tức hạ khô thảo nam), giã nát, thêm chút nước sôi

để nguội vắt lấy nước cốt uống - còn bã chưng nóng với giấm rịt vào nơi sưng đau vài lần là khỏi

Chữa đái buốt đái dắt

Diếp cá, rau má, rau mã đề mỗi thứ 50g rửa sạch, vò nát lọc lấy nước trong nhiều lần sẽ khỏi

Chữa trẻ lên sởi

Diếp cá một nắm sao sơ, uống sẽ tiệt nọc, không tái phát

Chữa viêm phổi do sởi

Diếp cá, rau dền đỏ, lá đậu săng, cam thảo đất mỗi thứ 15 – 20g Đổ 3 bát sắc còn 1 bát chia 3 lần uống trong ngày

Lưu ý: chỉ dùng trong điều kiện xa cơ sở y tế hoặc dùng kết hợp với điều trị Tây y Theo lương y Lê Trần Đức, khi mắc chứng viêm phổi, viêm ruột, viêm thận phù thũng, đi lỵ dùng 50g diếp cá sắc uống nóng thì khỏi Theo bác sĩ Lê Minh lấy diếp

cá khô 20g và 10 quả táo đỏ sắc với 600 ml nước còn 200ml chia làm 3 lần uống trong ngày chữa được chứng viêm tai giữa [7]

Chữa kinh nguyệt không đều [7]

Lá diếp cá 30 – 40g sắc uống thường xuyên sẽ khỏi

Chữa chứng âm thư phát ở lưng [7]

Lấy diếp cá giã nát vắt lấy nước cốt bôi lên chỗ lưng đau hoặc dùng lá chuối tươi gói lại, nướng chín rồi đắp vào chỗ đau, khi đắp vào vết thương phải chừa một lỗ chính giữa vùng đau để hơi độc tiết ra Thay đổi nhiều lần trong ngày sẽ kết quả

Bệnh trĩ đau nhức

Dùng lá diếp cá nấu nước xông, ngâm rửa lúc còn nóng, còn bã dùng đắp vào chỗ đau Cũng dùng diếp cá uống tươi hoặc sắc uống liên tục trong 3 tháng

Trang 20

Đau mắt nhặm đỏ, đau mắt do trực trùng mủ xanh

Dùng lá diếp cá tươi giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà để đắp lên mi mắt khi đi ngủ

Chữa mụn nhọt sưng đỏ

Lấy vài lá diếp cá rửa sạch, giã nát, khi đi ngủ rịt vào mụn nhọt băng lại, sáng dậy

bỏ ra - làm vài lần sẽ mau khỏi

Chữa vú sưng tắc sữa

Dùng 20g cây diếp cá khô, táo đỏ 10 quả Đổ vào 600ml nước, sắc còn lại 200ml, chia đều 3 lần uống trong ngày

Thành phần: diếp cá, Hoa hòe

Tác dụng thông tiểu, nhuận tràng

Đặc biệt cho những người bệnh trĩ, ngăn ngừa vỡ mao mạch ở người cao huyết áp

2 Trà

Ruton

Thành phần: diếp cá, nụ hòe, chất

thơm thiên nhiên

Thông tiểu, nhuận tràng Cho những nguời bệnh trĩ, ngăn ngừa vỡ mao mạch, xuất huyết não ở người cao tuổi, cao huyết áp, cầm máu Trị các chứng mụn, mẩn ngứa do táo bón, dị ứng thức ăn

Dạng bào chế: Viên hoàn cứng

Trang 21

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM THÍ NGHIỆM

- Công việc: từ ngày 25/8-20/11 đi điều tra, khảo sát vùng trồng diếp cá và thu mua nguyên liệu ở các tỉnh Bình Dương, Long An, TP Hồ Chí Minh

- Từ ngày 20/11-28/1: làm thí nghiệm tại Bộ môn Hóa Dược, Bộ Môn Dược Liệu,

Bộ Môn Vi Sinh- Ký Sinh, Khoa Dược, Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Đối tượng

Cây diếp cá Houttuynia cordata Thumb., Saururaceae được thu mua tươi tại 3 vùng

Bình Dương, Long An, TP Hồ CHí Minh vào tháng 9 năm 2010

Hình 3.1 Lá diếp cá khô

3.2.2 Dụng cụ trang thiết bị

- Dao, kéo, dụng cụ chứa, máy ảnh (Canon), tấm bạt nylonlon, bao nylon

- Lò nung Carbolites CSF 1200 (Anh)

- Cân xác định độ ẩm MA-45 (Sartorius)

- Máy sấy chân không (Jeiotech, model OV-12)

- Bếp cách thủy (Memmert, model WB-14 LO, 2006, Đức)

- Cân phân tích BP-221S (Sartorius)

- Cân kỹ thuật hiện số EW-600-2M (Kern)

- Tủ sấy ULM-500 (Memmert)

3.2.3 Hóa chất - Môi trường

Môi trường tăng sinh: NB, TSB, TSA

Môi trường thử nghiệm kháng sinh: Thạch Mueller-Hinton (MHA)

Dimethyl sulfoxid (DMSO) mua từ công ty Merck

Trang 22

Ethanol 96%

Nước cất

Tryptic soy broth

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Bước đầu khảo sát vùng trồng diếp cá tại các tỉnh Bình Dương, Long

Chiều dài thân: đo từ phần cắt lìa khỏi gốc cho đến cách ngọn một đoạn 3cm Diện tích lá:

Hình 3.2 Mô tả cách tính diện tích lá diếp cá

Mục đích: Sơ bộ nắm được diện tích lá cây diếp cá ở từ vùng khảo sát tạo cơ sở cho các biện pháp kỹ thuật có thể áp dụng trong trồng trọt như mật độ trồng, chế độ dinh dưỡng, thời gian thu hoạch…

Cách đo: Lá diếp cá có hình tim nên không thể tính được diện tích bằng các công thức toán học thông thường, do đó ta chọn phương pháp từ việc cân khối lượng để tính diện tích lá Đo gián tiếp bằng cách lấy mẫu (hình 3.5) và suy ra trọng lượng Lập lại 3 lần (mỗi lần một lá) và lấy số liệu trung bình

3.3.1.2 Khảo sát vi học

Vi phẫu lá lấy đoạn 1/3 từ cuống lá vào

Vi phẫu thân lấy khoảng 2/3 tính từ dưới gốc thân chính của cây

Gân

Diện tích mẫu ời

Cuống lá

Trang 23

Vi phẫu được cắt bằng dao lam và được nhuộm bằng phương pháp nhuộm kép (Carmin và Lục Iod) Chụp ảnh vi phẫu bằng máy ảnh kỹ thuật số qua thị kính

3.3.2 Đánh giá chất lượng cây diếp cá tại các vùng khảo sát

3.3.2.1 Thu nguyên liệu và quy trình xử lý nguyên liệu

Thu nguyên liệu

Chọn diếp cá còn tươi ở giai đoạn trưởng thành, không bị úng, lá xanh tốt

Thông qua sở nông nghiệp thành phố, trung tâm khuyến nông huyện, tỉnh, xác định khu vực của các hộ trồng diếp cá: xã Chánh Mỹ - Tỉnh Bình Dương; trạm khuyến nông huyện Củ Chi; xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An

Tiêu bản 1

Nhuộm carmine/1ph

Tiêu bản 2

Lá hoặc thân

Nhuộm lục iod/1ph

Trang 24

Tại các địa phương chọn các hộ sản xuất tiêu biểu, nhiều năm trồng cây diếp cá và

có diện tích trồng tương đối lớn Điển hình:

• Hộ gia đình ông Nguyễn Hữu Dũng: 4/2 ấp Mỹ Hảo, xã Chánh Mỹ, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, diện tích khoảng 5000m2

• Hộ ông Nguyễn Văn Hứa: 531, Tổ 31, xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc, Long

An, diện tích khoảng 1000m2

• Bà Nguyễn Thị Thủy: Ấp Bàu Sim, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, TP

Hồ Chí Minh, diện tích khoảng 800m2

Áp dụng biện pháp khảo sát bằng phương pháp đi thực tế từng hộ trồng phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân trồng cây diếp cá

Quan sát ngoài đồng ruộng và tiến hành thu mẫu theo sơ đồ sau:

Hình 3.3 Mô tả cách thu mẫu diếp cá

Mỗi địa điểm ta chọn một diện tích điển hình theo hình chữ nhật, thu mẫu diếp cá ở

5 ô vuông (4 ô ở 2 đường chéo góc và 1 ô ở giữa) Mỗi ô có cạnh là 3x3m, lượng mẫu thu mỗi góc khoảng 13kg-16kg

Xử lý nguyên liệu

Diếp cá thu hái về xử lý loại bỏ phần rác, cỏ, lá vàng úa, lá bị giập…Đem rửa sạch bùn đất bằng nước Rửa 3-4 lần cho đến khi nước rửa nguyên liệu không còn vẫn đục Trong quá trình làm sạch nguyên liệu cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm nguyên liệu bị giập nát Sau khi rửa sạch, chứa nguyên liệu trong các rổ đan bằng tre có lổ lớn để nước trong nguyên liệu nhanh chóng thoát ra Dùng kéo tách lá và thân, cách thân một đoạn 1-1,5 cm

50m

Diện tích thu mẫu

3m

Trang 25

Hình 3.4 Thân và lá diếp cá sau xử lý

Đem phần thân và lá phơi khô Phơi nắng buổi sáng từ 7h30-10h tránh ánh nắng gay gắt làm ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu trong cây Hàm lượng nước trong nguyên liệu rất cao, nguyên liệu dễ bị mốc do đó cần bảo quản nguyên liệu nơi thoáng mát Diếp cá thu về nên tiến hành xử lý trong ngày để tránh tổn thất sau thu hoạch và thất thoát lượng tinh dầu Phơi nguyên liệu cho đến khi cân khối lượng không đổi

Ghi đầy đủ thông tin về mẫu (ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu) và ký hiệu riêng biệt

cho từng vùng thu mẫu tránh nhầm lẫn làm kết quả phân tích thiếu chính xác

3.3.2.2 Xác định độ ẩm

Để tạo sự đồng đều về chất lượng nguyên liệu từ các vùng khảo sát ta tiến hành đo

độ ẩm nguyên liệu, là cơ sở cho các bước khảo sát, đánh giá tiếp theo

Nguyên tắc: Dựa vào phương pháp sấy hồng ngoại để đo độ ẩm Độ ẩm được đo trên máy đo độ ẩm Sartorius MA 45

ĐA% = 100 % -ĐK%

ĐA%: % độ ẩm

ĐK%: % độ khô

Thực hiện 3 lần độc lập với thân và lá diếp cá

3.3.2.3 Tỷ lệ tạp chất trong nguyên liệu

Tạp chất lẫn trong dược liệu bao gồm tất cả các chất ngoài quy định của dược liệu như: đất, đá, rơm rạ, cây cỏ khác, các bộ phận khác của cây không quy định làm dược liệu, xác côn trùng… Tính phần trăm như sau:

Trang 26

sấy 1050C

Đun sôi hồi lưu 100ml ethanol 96%, để 1h

p: khối lượng mẫu thử tính bằng gam

3.3.2.4 Tỷ lệ vụn nát trong nguyên liệu

Cân một lượng nguyên liệu nhất định (p gam) đã được loại tạp chất Rây qua rây có 3,15mm Cân toàn bộ nguyên liệu lọt qua rây (a gam) Tính tỷ lệ vụn nát (X%) (từ kết quả trung bình của 3 lần thực hiện) theo công thức:

3.3.2.5 Chất chiết trong cây diếp cá

Dùng phương pháp chiết nóng bằng ethanol 96%

Sơ đồ 3.2 Quy trình xác định chất chiết trong cây diếp cá

Hàm lượng chất chiết tính bằng công thức

a : Khối lượng nguyên liệu đem thử (4g)

b : Khối lượng cắn thu được

ĐA%: độ ẩm (%) của nguyên liệu

Cân

lọc

Cắn

Tính % 4g bột diếp cá

Trang 27

3.3.2.6 Xác định tro toàn phần

Sơ đồ 3.3 Quy trình xác định tro toàn phần

3.3.2.7 Định lượng tinh dầu trong diếp cá

Tinh dầu trong cây diếp cá được định lượng bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước trong dụng cụ cất như mô tả ở hình vẽ Dịch cất được hứng vào một ống chia độ có chứa sẵn nước để giữ lại tinh dầu, pha nước được chảy tự động trở lại bình cất Dụng cụ định lượng tinh dầu bao gồm các bộ phận sau:

1 Một bình cầu đáy tròn có cổ ngắn với đường kính trong khoảng 29mm

2 Bộ phận ngưng cất nối kín với bình cất, làm bằng thủy tinh có hệ số giãn nở thấp, bao gồm các bộ phận sau: Khóa K’có một lỗ thông khí, nhánh K có một lỗ đường kính khoảng 1mm trùng khớp với lỗ thông khí, bề mặt cuốc của nhánh K là thủy tinh mài có đường kính khoảng 10 mm

Bầu hình quả lê có thể tích 3 lít

Cân

% Tro toàn phần

Trang 28

3 Bộ phận đốt nóng có thể điều chỉnh nhiệt độ

4 Giá đỡ thẳng đứng có vòng đỡ nằm ngang có gắn vật liệu cách điện

Hình 3.5 Thiết bị chưng cất tinh dầu lôi cuốn hơi nước

3.3.2.8 Phương pháp phân tích phương sai một yếu tố

Các thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn được sử dụng để đánh giá sự khác nhau giữa các mẫu thí nghiệm, so sánh sự khác nhau về các thông số giữa các vùng sau quá trình nghiên cứu

Tiến hành: Gọi Menu Tools và chọn Data analysis

Chọn ANOVA: single factor

Khai báo vùng dữ liệu Nếu số liệu các cấp của yếu tố A cho theo hàng thì chọn Rows Nếu cho theo cột thì chọn Columns Chú ý nên khai báo cả nhãn

Khai báo vùng ra chỉ cần 1 Cell ở bên trái trên cùng của vùng xuất Kết quả cho 2 bảng:

Bảng tổng hợp Summary bao gồm các số quan sát của hàng Tổng số quan sát của mỗi cấp nhân tố A, trung bình và phương sai của mỗi cấp yếu tố A

Bảng ANOVA (bảng phân tích phương sai) gồm các cột

Cột 1 chỉ nguồn biến sai

Ngày đăng: 30/10/2022, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN