Song môi truờng lao động có nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại như: nóng, hơi hoá chất và tiếng ồn, bụi, sử dụng nhiều lao động thủ công,…Do đó, công tác bảo hộ lao động cần được quan tâm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 1/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAE KWANG VINA
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
SVTH : Lê Thị Lệ Mỹ
MSSV : 610239B
Lớp : 06BH1N
Ngày giao nhiệm vụ làm luận văn: 5/10/2006
Ngày hoàn thành luận văn: 5/1/2007
TPHCM, ngày 5 tháng 1 năm 2007
BS Võ Quang Đức
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU 6
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 8
2.1.3 Nội dung nghiên cứu 8
2.1.4 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 9
2.2.1 Bảo hộ lao động 9
2.2.2 Điều kiện lao động 9
2.2.3 Yếu tố nguy hiểm 9
2.2.4 Yếu tố có hại 9
2.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TAE KWANG VINA 11
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 11
3.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 13
3.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất 13
3.2.2 Nguồn nhân lực 14
3.3 MẶT BẰNG TỔNG THỂ 14
3.3.1 Diện tích 14
3.3.2 Vị trí địa lý 14
3.3.3 Sơ đồ nhà máy 14
3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 16
3.4.1 Sản xuất giày 16
3.4.2 Sản xuất phụ 18
Chương 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAE KWANG VINA 19
4.1 CƠ SỞ LUẬT PHÁP 19
4.1.1 Luật 19
4.1.2 Văn bản dưới luật 19
4.1.3 Các tiêu chuẩn Việt Nam 19
4.1.4 Các tài liệu khác 20
4.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ 20
4.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động 20
4.2.2 Bộ phận bảo hộ lao động 21
4.2.3 Phòng y tế 21
4.2.4 Công đoàn 22
4.2.5 Mạng lưới an toàn viên 23
4.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT 24
4.3.1 Giới tính 24
Trang 44.3.2 Tuổi đời 24
4.3.3 Trình độ 25
4.3.4 Tình hình sức khoẻ 25
4.3.5 Tâm lý người lao động 25
4.4 VỆ SINH LAO ĐỘNG 26
4.4.1 Kỹ thuật công nghệ 26
4.4.2 Vi khí hậu 27
4.4.3 Bụi 29
4.4.4 Hơi khí độc 30
4.4.5 Tiếng ồn 31
4.4.6 Chiếu sáng 31
4.4.7 Từ trường tần số thấp 32
4.4.8 Tư thế lao động 32
4.4.9 Phương tiện bảo vệ cá nhân 34
4.4.10 Tổ chức lao động 36
4.4.11 Bồi dưỡng và phụ cấp độc hại 37
4.4.12 Chế độ dinh dưỡng và nước uống 37
4.4.13 Kiểm tra vệ sinh lao động 37
4.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG 38
4.5.1 An toàn nhà xưởng và các công trình phụ 38
4.5.2 An toàn máy móc 40
4.5.3 An toàn điện 43
4.5.4 An toàn giao thông trong nội bộ công ty 44
4.5.5 An toàn hoá chất 44
4.6 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 46
4.6.1 Biện pháp giáo dục tuyên truyền, huấn luyện 46
4.6.2 Biện pháp kỹ thuật 47
4.7 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 48
4.7.1 Khí thải 48
4.7.2 Chất thải rắn 49
4.7.3 Nước thải 49
4.7.4 Đề phòng sự cố ảnh hưởng đế môi trường 49
4.8 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN 50
4.9 CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG 51
Chương 5 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG MỘT SỐ CÔNG VIỆC ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN XUẤT GIÀY THỂ THAO 52
5.1 ĐẶC TRƯNG SẢN XUẤT GIÀY THỂ THAO THEO CÔNG NGHỆ ÉP DÁN 52
5.2 MỨC ĐỘ KHẮC NGHIỆT CỦA ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC 56
5.2.1 Cơ sơ lý thuyết 56
5.2.2 Tính mức độ khắc nghiệt tác động đồng thời của nhiều yếu tố điều kiện
Trang 5Chương 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TAEKWANG VINA 63
6.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT 63
6.1.1 Vi khí hậu 63
6.1.2 Hệ thống điện 63
6.1.3 Tư thế lao động 66
6.1.4 Nhà xưởng 67
6.1.5 Các biện pháp kỹ thuật khác 68
6.2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HUẤN LUYỆN 68
6.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý 68
6.2.2 Huấn luyện an toàn vệ sinh cho người lao động 69
6.2.3 Tổ chức lao động 71
6.2.4 Công tác kiểm tra 71
6.2.5 Các biện pháp khác 72
Chương 7: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 73
7.1 KẾT LUẬN 73
7.2 KIẾN NGHỊ 74
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Số lượng lao động 14
Bảng 2: Phân loại sức khoẻ 25
Bảng 3: Đặc trưng công việc và phương tiện bảo vệ cá nhân cấp phát 35
Bảng 4: Các máy, thiết bị chính và yếu tố nguy hiểm 40
Bảng 5: Thông số kỹ thuật của lò hơi 42
Bảng 6: Các thức xử lý chất thải 49
Bảng 7: Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm Da, giày, Dệt 52
Bảng 8: Các giá trị trong tính toán mức độ nặng nhọc 59
Bảng 9: Thời gian biểu thay ca 71
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất 13
Sơ đồ 2: Sơ đồ nhà xưởng 15
Sơ đồ 2: Sơ đồ nhà xưởng 15
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất giày 16
Sơ đồ 4: Tổ chức Phòng y tế 22
Sơ đồ 5: tổ chức Công đoàn 23
Sơ đồ 6: Quy trình sản xuất giày theo công nghệ dán ép 52
Sơ đồ 7: Sơ đồ bảo vệ nối đất cho mạng điện dưới 1000V 64
Sơ đồ 8: Sơ đồ nối điện lúc dây trung tính bị đứt mà không có nối đất lập lại 65 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Hoạt động nhà ăn 18
Hình 2: Hoạt động công nhân cơ khí 18
Hình 3: Máy Rotary với các khuôn giày luôn có nhiệt độ 70 3 0 C 27
Hình 4: Công nhân mài đế CMP 29
Hình 4: Công nhân mài đế CMP 29
Hình 5: Công nhân làm tại công đoạn mài đế CMP và may 33
Hình 6: Công nhân làm tại công đoạn ép đế ngoài và thêu 33
Hình 7 : Công nhân khuân nguên liệu làm đế PU vào lò sấy 34
Hình 8: Ống thoát hơi từ hệ thống hút bụi, hơi khí độc trong công ty 38
Hình 9: Công nhân thao tác với Máy cán và Máy Rotary 41
Hình 10:Biện pháp bảo đảm an toàn hoá chất 46
Trang 7Hình 12: Phân loại thải tại nguồn 49
Hình 13: Các kích thức ngồi hợp lý 66
Hình 14: A- Vùng bóng rợp khí động tính cho một xưởng 67
B- Ảnh hưởng vùng bóng rợp khí động giữa các nhà xưởng với nhau 67
Hình 15 : Cân đối thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi 71
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ tuổi đời 24
Biểu đồ 2: Biểu đồ trình độ 25
Biểu đồ 3: Biểu đồ nguyên nhân tai nạn lao động 50
Biểu đồ 4: Biểu diễn hiệu quả của các giải pháp cải thiện điều kiện lao động của công nhân sản xuất giày 61
Trang 8Chương 1
MỞ ĐẦU
Từ Đại hội lần thứ VI Đảng đã quyết định thực hiện đường lối đổi mới nền kinh
tế, áp dụng chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, nên nền kinh tế nước ta đã
có nhiều khởi sắc đáng mừng Với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong
phú, khí hậu ôn hoà, nguồn nhân lực dồi dào, áp dụng nhiều chính sách phát triển kinh
tế hợp lý…Việt Nam đã trở thành một nước có tốc độ phát triển kinh tế cao, với mức
tăng trưởng trung bình trong những năm qua đạt 7,5% Trong đó ngành da giày đã có
những đóng góp đáng kể vào tốc độ phát triển kinh tế chung cả nước, 10 tháng đầu
năm 2006 mặt hàng giày dép đạt kim ngạch 2,87 tỷ USD, nằm trong nhóm 8 mặt hàng
có kim ngạcch trên 1 tỷ USD và đang trên đà phát triển Theo dự báo của Bộ thương
mại về triển vọng xuất khẩu giày dép của nước ta đến năm 2010 đạt khoảng 6,2-6,5 tỷ
USD và tăng trưởng với tốc độ bình quân 16,7% năm Với tốc độ phát triển như vậy,
sẽ thu thút thêm một lượng lớn người lao động Hiện ngành này giải quyết việc làm
cho hơn 500.000 lao động, đa phần là lao động nữ chiếm trên 70% tổng số lao động
của ngành Ngành da giày sử dụng phần lớn lao động nữ ở độ tuổi 20-35 Song môi
truờng lao động có nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại như: nóng, hơi hoá chất và tiếng
ồn, bụi, sử dụng nhiều lao động thủ công,…Do đó, công tác bảo hộ lao động cần được
quan tâm đúng mức nhằm mang lại môi trường làm việc an toàn cho người lao động
nói chung và lao động nữ nói riêng
Công tác bảo hộ lao động đã được Đảng, Bác Hồ và Nhà nước quan tâm từ
những ngày đầu lập nước Qua các kỳ Đại hội Đảng, trong các văn kiện đều đề cập đến
nhiệm vụ bảo đảm an toàn vệ sinh lao động Các cơ quan chức năng được thể chế hoá
qua những văn bản pháp luật liên quan đến công tác bảo hộ lao động: Bộ Luật Lao
động ban hành 1994 được sửa đổi bổ sung năm 2002, các Quyết định, Nghị định,
Thông tư, Tiêu chuẩn,…Đến nay, nước ta đã có tương đối đầy đủ các văn bản pháp
luật làm cơ sở pháp lý cho những hoạt động trong lĩnh vực này Như vậy, vai trò quản
lý của Nhà nước trong lĩnh vực an toàn đã thực hiện tương đối tốt
Nhưng quá trình thực hiện công tác bảo hộ lao động không thể giao phó cho một
đối tượng nào, mà cần đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ trung ương đến địa phương,
triển khai thực hiện đến từng cơ sở với sự phối hợp thực hiện của các tổ chức và cá
nhân liên quan Mỗi cơ sở sản xuất quan tâm đến công tác bảo hộ lao động là góp phần
cho việc cải thiện điều kiện lao động Từ đó, sức khoẻ người lao động được nâng lên
và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp: tăng uy tín của cơ sở, đảm bảo cho tốc độ
phát triển lâu dài, và nhiều lợi ích kinh tế khác Vì vậy, các cơ sở sản xuất cần thực
Trang 9trạng công tác bảo hộ lao động tại cơ sở Qua đó, đưa ra các giải pháp để xây dựng kế
hoạch bảo hộ lao động ngắn hạn và dài hạn hợp lý hơn
Từ lý do trên, sau hơn bốn năm học ngành bảo hộ lao động tôi đã chọn đề tài:
“Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty Tae Kwang Vina Đề
xuất mội số giải pháp cải thiện điều kiện lao động” cho luận văn tốt nghiệp của
mình Từ những giải pháp trên có thể đóng góp một phần nhỏ công sức nhằm cải thiện
điều kiện lao động trong Công ty nói riêng và ngành da giày nói chung
Công ty Tae Kwang Vina với các hình thức sản xuất như: sản xuất chính là giày
thể thao hiệu Nike và sản xuất phụ: sản xuất khuôn, sửa chữa máy móc…Tuy nhiên,
trong luận văn tốt nghiệp này chỉ đưa ra những giải pháp cải thiện các điều kiện làm
việc trong khu vực sản xuất chính
Trang 10Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty Tae Kwang Vina và
những điều kiện lao động ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân Trên cơ sở đó đề
xuất mội số giải pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
cho công nhân
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Những yếu tố của điều kiện lao động tại Công ty Tae Kwang Vina: người lao
động, nhà xưởng, công trình vệ sinh, máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu,
2.1.3 Nội dung nghiên cứu
Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty
Tình hình huấn luyện công nhân tại Công ty
Phân tích, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản
xuất giày
Xây dựng các giải pháp cải thiện điều kiện lao động cho công nhân sản xuất giày
tại Công ty
2.1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hồi cứu
Hồi cứu những tư liệu có sẵn, các công trình khoa học khác phục vụ cho việc
nghiên cứu của đề tài
Hồi cứu các số liêụ đo đạc môi trường lao động, kết quả khám sức khoẻ công
nhân tại Công ty
Phương pháp khảo sát thực tế
Khảo sát điều kiện lao động của công nhân sản xuất giày
Khảo sát công tác bảo hộ lao động tại Công ty
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn ban lãnh đạo Công ty về công tác bảo hộ lao động và các nội dung
liên quan đến sản xuất giày;
Phỏng vấn công nhân trực tiếp tham gia sản xuất
Phương pháp đánh giá phân tích
Trang 11Phân tích đánh giá các số liệu thu được và thực trạng công tác bảo hộ lao động
tại nhà máy
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
2.2.1 Bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật,
tổ chức và các biện pháp khác để bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động của công nhân
trong quá trình lao động
Bảo hộ lao động bao gồm: chính sách về lao động, an toàn lao động và vệ sinh
lao động
Chính sách lao động: trong Luật lao động có quy định các chính sách lớn sau
đây: việc làm, học nghề, hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, tiền lương, lao
động nữ…
An toàn lao động, vệ sinh lao động: các yêu cầu thực hiện chung thể hiện trong
chương IX Bộ luật lao động
2.2.2 Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ
thuật, được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao
động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong
không gian và thời gian, sự tác động qua lại giữa chúng trong mối quan hệ với người
lao động
2.2.3 Yếu tố nguy hiểm
Các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể
người lao động, gây chấn thương hoặc tai nạn lao động
2.2.4 Yếu tố có hại
Các yếu tố có hại là các yếu tố ảnh hưởng xấu lên sức khoẻ người lao động trong
những điều kiện xác định có thể dẫn đến nhiễm bệnh (bệnh nghề nghiệp) và giảm khả
năng lao động
2.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong những năm qua Công đoàn Việt Nam đã có những quan tâm nhất nhất
định đến ngành giày Năm 2000, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã hợp tác với
Tổng liên đoàn lao động Nauy, thực hiện: khảo sát điều kiện lao động và tình hình
hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp liên doanh, tư nhân trong ngành dệt may và da
giày tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng - Việt Nam Kết quả cuộc khảo sát này đã
thu được các kết quả sau:
Tình trạng sống và làm việc của công nhân
Trang 12 Tình hình hoạt động của các tổ chức Công đoàn
Các đặc trưng về môi trường làm việc
Bên cạnh đó, với mục tiêu hỗ trợ ngành da giày Việt Nam cải thiện môi trường
và điều kiện làm việc cho công nhân, dự án Sáng kiết liên kết đã thành lập Với Ban
quản lý là đại diện của các cơ quan như: Phòng thương mại Bộ công nghiệp Việt Nam;
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao
động; Hiệp hội da giày; Action Việt Nam, gồm các hoạt động chính như sau:
Huấn luyện
Chương trình thí điểm
Nghiên cứu và thông tin
Thanh tra giám sát
Cam kết thực hiện tốt
Hệ thống hỗ trợ quản lý
Từ đó, các bên liên quan nghiên cứu, hỗ trợ soạn thảo các tài liệu phục vụ cho
quản lý an toàn hoá chất
Như vậy, đã có những tài liệu nhất định liên quan trong công tác bảo hộ lao động
của ngành da giày Song những tài liệu này chưa thể hiện được thực trạng công tác bảo
hộ lao động trong ngành da giày
Trang 13Chương 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TAE KWANG VINA
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty TNHH Tae Kwang Vina là Công ty 100% vốn
đầu tư của Hàn Quốc và là thành viên của Công Ty công nghiệp
Tae Kwang Hàn Quốc
Địa chỉ: số 8 Đường 9A Khu công nghiệp Biên Hoà 2
Giấy phép thành lập số 910GP ngày 13-7-1994, thời gian hoạt động 50 năm
Sản phẩm chính là giày thể thao nhãn hiệu Nike
Công ty đã hoàn tất việc lắp đặt nhà xưởng, máy móc thiết bị vào ngày
30-4-1995, khi mới vào hoạt động Công ty thực hiện việc quản lý sản xuất theo từng công
đoạn Từ ngày 15-3-2002 Công ty đã đầu tư để mở rộng sản xuất và thực hiện tổ chức
quản lý sản xuất theo phương thức NOS (quản lý theo một trật tự mới nhằm loại bỏ
các lãng phí) Công suất hiện nay của nhà máy đạt khoảng 900.000 đôi/tháng (năm
2006)
Công ty đang phấn đấu theo phương hướng: ”Công ty Tae Kwang Vina trở
thành nhà máy sản xuất giày tầm cỡ quốc tế theo phương thức NOS”
Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển Công ty đã đạt được một số thành
tựu, đáng kể như:
Chính phủ Việt Nam trao tặng giải thưởng số 0992/TDKT vào ngày
7-12-2000 về thành tựu sản xuất và xuất khẩu
Đạt giải thưởng Rồng Vàng do Thời báo kinh tế Việt Nam trao tặng vào tháng
2-2004
Và nhiều giải thưởng quan trọng khác
Đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn quản lý môi
trường ISO 14001:2000 vào năm 2003;
Sản lượng công ty tăng từ 781.000 đôi (1995) lên 10.214.000 đôi (2004)
Giải quyết việc làm cho người lao động khoảng 14.000 người
Hiện nay Ban giám đốc Công ty đã ký cam kết thực hiện chính sách chung:
Quan tâm đến phúc lợi và ổn định đời sống công nhân viên
Đóng góp phúc lợi và ổn định kinh tế cho cộng đồng địa phương
Đóng góp tăng trưởng không ngừng cho tập đoàn Tae Kwang bằng việc tạo ra
Trang 14 Giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm trong quá trình tạo ra sản phẩm
Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Giảm thải rắn trên từng đôi giày
Phòng ngừa cháy nổ và tai nạn lao động
Quan tâm đến bệnh nghề nghiệp và sức khoẻ người lao động
Tham gia các hoạt động Môi Trường -An Toàn- Sức Khoẻ vì cộng đồng
Công ty có nhiều hoạt động phục vụ nâng cao chất lượng sống cho người lao
động:
Trợ cấp vốn cho người lao động khó khăn về kinh tế, thăm hỏi ốm đau…
Phổ biến các thông tin sức khoẻ, chính sách pháp luật cho người lao động trên
phương tiện truyền thông của Công ty
Gửi thư miễn phí cho công nhân
Tổ chức xe đưa đón công nhân viên đi làm: khu vực Thành phố Biên Hoà, và
Hồ Chí Minh
Miễn phí học phổ cập cho công nhân, đào tạo tiếng Anh và tiếng Hàn cho
người lao động…
Trang 15Trang 13
3.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất
Tổng giám đốc
GD.Tổng vụ
23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2
1
Chú thích:
(K: Khoa; P:phòng)
1 P.Tổng vụ - 2.K Kế toán - 3.K.Giá - 4.K.Xuất nhập khẩu - 5 P.Công nghệ thông tin – 6 P.Nhân sự
7 P.Quan hệ lao động và môi trường - 8 K.Kinh doanh- 9 Kiểm tra chất lượng- 10.Đảm bảo chất lượng- 11 P Hoá chất
12 Chuẩn bị sản xuất- 13.Sản xuất thử nghiệm-14 K.khuôn
15 P.Kế hoạch sản xuất-16 K Ép - 17 K May - 18 K Chế tạo -19 K.Quản lý cải tiến-20 K.Cơ khí
21 K NOS - 22 Tạo mẩu - 23 Nguyên vật liệu
GĐ.Giám Đốc
Trang 163.2.2 Nguồn nhân lực
Lao động trong công ty đa phần là nữ chiếm khoảng 85% (số liệu năm 2006)
Bảng 1: Số lượng lao động
Lao động Số lượng Lao động nước ngoài 54
Nhân viên 1.825
Công nhân 12.845 Tổng số lao động 14.724
Phía Đông giáp Đường 6A
Phía Tây giáp Đường 9A
Phía Nam giáp Công ty Điện tử Việt Tường và Công ty Technopia Việt Nam
Phía Bắc giáp Đường 16A và một phần Công ty Sanyo
3.3.3 Sơ đồ nhà máy
Trang 17
Sơ đồ 2: Sơ đồ nhà xưởng
Trang 183.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
3.4.1 Sản xuất giày
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất giày
Sản xuất mũ giày gồm các công đoạn như sau:
Công đoạn lamination (ép nhiều lớp): các tấm nguyên liệu được ép lại với
nhau nhờ keo
Công đoạn cắt: cắt nguyên liệu thành các phần nhỏ, vẽ định dạng đường may
Công đoạn ép cao tần: in lụa, ép nổi các chi tiết cần trang trí trên mũ giày
Công đoạn thêu: thêu các chi tiết cần trang trí trên mũ giày
Công đoạn may: may ráp các chi tiết mũ giày lại với nhau
Sản xuất đế giữa gồm có một trong hai loại sau:
Sản xuất PU
Công đoạn vệ sinh air bag
Công đoạn sơn: sơn màu air bag
Công đoạn đổ PU: đổ nhựa tạo đế PU
Công đoạn cắt bỏ các phần thừa và tẩy rửa các hoá chất chống dính trên sản
Trang 19Công đoạn ép CMP: cắt nguyên liệu theo khuôn và ép CMP tạo độ xốp, dẻo…
theo yêu cầu kỹ thuật, sau đó được mài điều chỉnh trọng lượng, chuẩn bị cho công
đoạn ép Phylon
Công đoạn ép Phylon: ép nóng tạo hình và ép lạnh đảm bảo độ bền của sản
phẩm
Công đoạn tẩy rửa các hoá chất chống dính trên sản phẩm
Sản xuất đề ngoài gồm các công đoạn như sau:
Công đoạn trộn cán: trộn lẫn các thành phần đế ngoài với nhau và cán chúng
thành lớp mỏng
Công đoạn ép đế ngoài: ép nóng tạo hình, tạo độ bền… cho đế ngoài
Công đoạn tẩy rửa các hoá chất chống dính trên sản phẩm
Sản xuất đế lót gồm các công đoạn như sau:
Công đoạn trộn cán: trộn lẫn các nguyên liệu để làm tấm CMP với nhau và
cán chúng thành lớp mỏng
Công đoạn ép CMP: ép CMP để tạo độ xốp, độ đàn hồi… theo yêu cầu kỹ
thuật
Công đoạn lạng: cắt mỏng các tấm CMP tạo vật liệu ngoài của đế lót
Công đoạn ép đế lót: ép vải có hoa văn trên lớp vật liệu ngoài của đế lót
Chế tạo: lắp ráp các thành phần: mũ giày, đế giữa, đế ngoài, đế lót với nhau
Trang 20Hình 2: Hoạt động công nhân cơ khí
Xưởng khuôn: Xưởng có nhiệm vụ gia công các loại khuôn phục vụ cho quá
trình sản xuất giày
Trang 21Chương 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAE KWANG VINA
4.1 CƠ SỞ LUẬT PHÁP
4.1.1 Luật
Trong công tác bảo hộ lao động, Công ty đã trang bị và áp dụng các văn bản luật
sau đây:
Luật lao động.(năm 2002)
Luật phòng cháy chữa cháy (năm 2001)
Luật bảo vệ môi trường (năm 1993)
4.1.2 Văn bản dưới luật
Nghị định 39/2003/NĐ/CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật lao động
Nghị định 35/2003/NĐ/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành môt số điều
trong luật phòng cháy chữa cháy
Nghi định số 06/CP ngày 20/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Quyết định 155/1999/QĐ-TT của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý
chất thải nguy hại
Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ
sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động
Quyết định 1996/1998 QĐ-CT của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về
việc ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai
Thông tư 14/1998/TTLT của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Y Tế -
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn viêc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ
lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Thông tư 10/2003/TT của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc
thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp
Thông tư 37/2005/TT của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn công
tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
…
4.1.3 Các tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 5939 - 1995: Chất lượng không khí Tiêu chuẩn chất lượng khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Trang 22TCVN 5940 - 1995: Chất lượng không khí.Tiêu chuẩn chất lượng khí thải các
chất hữu cơ
TCVN 9545 - 1995: Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải
TCVN 5507 - 2002: Hoá chất nguy hiểm-Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh
doanh, sử dụng, bảo quản, và vận chuyển
TCVN 6007 - 1995: Nồi hơi- Yêu cầu kỹ thuật an toàn, lắp đặt, sử dụng, sữa
chữa
TCVN 6707 - 2000: Chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa
TCVN 5862 - 1995: Thiết bị nâng - Chế độ làm việc
TCVN 4244 - 1989: Quy phạm kỹ thuât an toàn thiết bị nâng
TCVN 3254-1989: Thiết bị axetylen, yêu cầu an toàn chung
…
4.1.4 Các tài liệu khác
Xây dựng và thực hiện hệ thống ISO
Phương thức sản xuất NOS
Các tiêu chuẩn của Nike về Môi Trường- An Toàn- Sức Khoẻ
Quyết định thành lập Hội đồng An Toàn, thành lập Lực lượng phòng cháy chữa
cháy, Quy định của Công ty đối với việc phòng cháy chữa cháy, sử dụng bảo quản
bình khí nén, các hướng dẫn vận hành máy móc trong Công ty (xem phụ lục1,2)
Nhận xét
Công ty trang bị tương đối đầy đủ các văn bản pháp luật, làm tài liệu phục vụ cho
quá trình thực hiện công tác bảo hộ lao động tại cơ sở Nhưng còn thiếu một số tiêu
chuẩn về các loại phương tiện bảo vệ cá nhân Công ty cấp cho người lao động
4.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ
4.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động
Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về các
hoạt động bảo hộ lao động, bảo đảm quyền thực hiện, giám sát của công đoàn về bảo
hộ lao động
Công ty đã thành lập Hội đồng an toàn theo quyết định số 2004/001/BGĐ-CR
ngày 18-10-2004 với chức năng của một Hội đồng bảo hộ lao động như quy định của
pháp luật Trong quyết định thành lập Hội đồng an toàn đã thể hiện cơ cấu nhân sự và
hoạt động của hội đồng phải tuân thủ theo pháp luật
Thành phần
Chủ tịch: Giám đốc kinh doanh đại diện cho người sử dụng lao động
Phó chủ tịch: Đại diện cho tổ chức Công đoàn
Trang 23Thành phần khác: Phòng quan hệ lao động và môi trường, đội bảo vệ, trạm y tế,
bộ phận nhân sự, tổ chức Công đoàn, phòng kỹ thuật, các xưởng sản xuất và các an
toàn viên
Thực hiện
Hội đồng an toàn tham gia tư vấn; phối hợp xây dựng quy chế quản lý, chương
trình hành động, kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động,
cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp với
người sử dụng lao động (xem phụ lục 3,4,5)
Kiểm tra định kỳ các chương trình thực hiện của công tác bảo hộ lao động, nhằm
các có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp phát sinh
4.2.2 Bộ phận bảo hộ lao động
Phòng quan hệ lao động và môi trường là phòng có chức năng giám sát các vấn
đề Môi Trường -An Toàn- Sức Khoẻ tại Công ty Cán bộ bảo hộ lao động thuộc Phòng
quan hệ lao động và môi trường Hiện nay Công ty đang có 2 cán bộ chuyên trách và 2
cán bộ bán chuyên trách Công ty thực hiện phân công từng lĩnh vực cụ thể cho cán bộ
bảo hộ lao động nên đã phát huy được tinh thần tự giác và sáng tạo của nhân viên Đây
là lực lượng chính thực hiện các nội dung trong công tác bảo hộ lao động, ngoài ra còn
có sự giúp đỡ của Phòng tổng vụ trong thực hiện chính sách đối với người lao động
Nhận xét
Về số lượng cán bộ làm công tác bảo hộ lao động so với yêu cầu của Thông tư
14/1998/TTLT hiện Công ty đã có đủ Các các cán bộ này được Công ty tạo điều kiện
tham gia các lớp huấn luyện của Nike, các tổ chức khác trong công tác An toàn – Môi
trường - Sức khoẻ, các lớp về quản lý theo hệ thống ISO… Do đó, lực lượng này đã
có thêm nhiều kiến thức phục vụ cho công tác bảo hộ lao động sao cho phù hợp với
sản xuất theo định hướng của Công ty và yêu cầu của pháp luật Nhưng cán bộ bảo hộ
lao động chưa được đào tạo đầy đủ về chuyên môn trong công tác bảo hộ lao động,
dẫn đến nhiều trường hợp tổ chức thực hiện cải thiện điều kiện làm việc chưa mang lại
hiệu quả cho người lao động
4.2.3 Phòng y tế
Công ty đã thành lập Phòng y tế, làm lực lượng thực hiện các nhiệm vụ của một
tổ chức y tế doanh nghiệp theo Thông tư 14/1998/TTLT
Cơ sở vật chất
Công ty đã xây dựng trạm y tế với: 4 phòng khám, 2 phòng bệnh gồm 1 phòng
nữ với 7 giường bệnh và 1 phòng nam với 3 giường bệnh, trang bị thuốc, phương tiện
khám và chữa bệnh khác
Tổ chức nhân sự
Trang 24
Sơ đồ 4: Tổ chức Phòng y tế
Thực hiện
Phòng y tế Công ty đã phối hợp Trung tâm y tế Khu công nghiệp tổ chức khám
sức khoẻ định kỳ cho người lao động, làm cơ sở để phân công công việc phù hợp hơn,
đảm bảo cho người lao động hoàn thành tốt công việc
Khám bệnh cho công nhân
Cung cấp thiết bị sơ cấp cứu tại tủ thuốc của các xưởng sản xuất
Thực hiện theo dõi những trường hợp người lao động bị nghi ngờ là bệnh điếc
nghề nghiệp trong Công ty
Giám sát vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn của Công ty: kiểm tra
nguồn gốc thực phẩm, lưu mẩu thức ăn tại các bếp ăn
Nhận xét
Tổ chức y tế của Công ty thành lập và hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho
người lao động và hỗ trợ việc đảm bảo vệ sinh lao động trong Công ty Nhưng Phòng
y tế vẫn chưa thực hiện: tuyên truyền nâng cao kiến thức tự bảo vệ sức khoẻ cho người
lao động, chưa xây dựng các yêu cầu về sức khoẻ cho những khu vực làm việc theo
đặc thù sản xuất của Công ty (tiếp xúc tiếng ồn, tiếp xúc hoá chất…) phục vụ cho công
tác tuyển dụng và phân công lao động
4.2.4 Công đoàn
Công đoàn Công ty có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành
nghiêm các quy định, nội quy về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng phong trào đảm
bảo an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; xây dựng duy trì mạng lưới an toàn
viên
Bác sĩ đa khoa Bác sĩ đa khoa
Y sĩ đa khoa Y sĩ nha khoa Y sĩ đa khoa
Quản lý cấp thuốc
Nữ hộ sinh
Trợ lý quản lý
Trang 25Công đoàn Công ty được thành lập vào 30/11/1996, đến nay có 100% công nhân
tham gia tổ chức Công đoàn và đi vào hoạt động ổn định, trở thành Công đoàn cơ sở
vững mạnh
Tổ chức bộ máy
Sơ đồ 5: tổ chức Công đoàn
Nhận xét
Công đoàn đã thực hiện tốt các mặt về phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống cho
người lao động và phối hợp duy trì hoạt mạng lưới an toàn viên Các phòng trào nâng
cao đời sống tinh thần cho người lao động đã được Công đoàn thực hiện có hiệu quả:
Hội thi người đẹp, thi cắm hoa, thi bóng đá…Nhưng Công đoàn Công ty chưa phối
hợp thực hiện thúc đẩy sản xuất với an toàn, và chưa nhận được các nguyện vọng
chính đáng từ người lao động
4.2.5 Mạng lưới an toàn viên
Mạng lưới an toàn viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của người lao
động được thành lập theo sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và Ban chấp
hành Công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, đảm bảo quyền của người
lao động, lợi ích của ngưòi sử dụng lao động
Hiện công ty có 83 an toàn viên đã được chọn lựa và huấn luyện đảm bảo cho
xưởng sản xuất trong mỗi ca trong một xưởng làm việc có 2 an toàn viên An toàn viên
của Công ty đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ thực hiện các quy định về
an toàn vệ sinh lao động, tham gia góp ý về các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện lao
động An toàn viên được hưởng chế độ bồi dưỡng về vật chất và tinh thần để hoạt
động có hiệu quả hơn
Nhận xét
Chủ tịch
Phó chủ tịch Ban nữ công Ban kiểm tra
Công đoàn các Khoa
Phó chủ tịch Ban chấp hành
Trang 26Tuy mạng lưới an toàn viên đã thành lập song về số lượng còn thiếu Mạng luới
an toàn viên cần xây dựng đảm bảo mỗi tổ sản xuất trong 1 ca làm việc có 1 an toàn
viên Như vậy, thì an toàn viên mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, về chất
lượng cần đuợc huấn luyện thêm
4.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
4.3.1 Giới tính
Người lao động trong Công ty đa phần là nữ chiếm khoảng 85% tổng số lao
động
Nhận xét
Lao động nữ có rất nhiều phẩm chất tốt: trực giác, trí nhớ tốt, khéo tay chính xác,
tỉ mỉ, tỉnh táo ngay cả khi làm các công việc đơn điệu Nhưng nữ phải chịu thêm gánh
nặng gia đình: công việc nội trợ, chăm sóc gia đình bên cạnh gánh nặng công việc dẫn
đến sự quá sức về thể lực và tâm lý Do đó, lao động nữ kém chịu đựng đối với công
việc có nhiều yếu tố độc hại hoặc có yêu cầu gắng sức, dễ ảnh hưởng từ các yếu tố
nguy hiểm và có hại hơn nam giới
Biểu đồ 1: Biểu đồ tuổi đời
Công ty có lực lượng lao động trẻ ở độ tuổi 18 - 30 chiếm phần đông chiếm
khoảng 78,5% tổng số lao động
Nhận xét
Lực lượng lao động trẻ là lực lượng lao động năng động dễ dàng tiếp thu kiến
thức khoa học phát triển sản xuất Lực lượng này thường có nhiều sáng kiến cải tiến
sản xuất; bảo đảm an toàn tránh được các lối mòn lạc hậu
Trang 27Người lao động trình độ dưới phổ thông trung học (trung học và tiểu học) chiếm
tỉ lệ cao 69,9% Do đó, Công ty huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động gặp nhiều khó
khăn và ý thức về nghề nghiệp của người lao động có phần hạn chế
4.3.4 Tình hình sức khoẻ
Bảng 2: Phân loại sức khoẻ
( theo kết quả khám sức khoẻ định kỳ năm 10/2005) Phân loại sức khoẻ Số người Tỉ lệ(%)
Người lao động có sức khoẻ thuộc loại II, III chiếm tỉ lệ lớn, đa phần thuộc về
công nhân trẻ Đây là điều kiện tốt để Công ty phát triển sản xuất và nâng cao trình độ
cho người lao động
4.3.5 Tâm lý người lao động
Lao động trong Công ty gồm có người Hàn Quốc làm quản lý hoặc chuyên viên
kỹ thuật, còn lại là người nhân viên và công nhân là người Việt Nam, có một số ít quản
lý là người Việt Sự khác biệt về văn hoá và bất đồng về ngôn ngữ làm cho mối quan
Trang 28hệ giữa công nhân và lãnh đạo không thân thiết, công nhân thiếu sự gắn kết với Công
ty
Công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân chưa quen với tác phong công nghiệp
Vì vậy, còn có những vi phạm quy tắc an toàn do thói quen trước kia của người lao
động
Đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do họ từ các tỉnh đến Đồng Nai
làm việc Công nhân ở trong các khu nhà trọ chất lượng kém và cuộc sống xa gia đình
gây những bất lợi về tâm lý cho người lao động Do đó, người lao động không an tâm
làm việc, dẫn đến số lượng lao động trong Công ty thường xuyên có sự biến động
Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng của công nhân trong công việc đây là
một thiệt hại cho Công ty Khi tay nghề của công nhân không được nâng cao có nghĩa
là công tác bảo hộ lao động gặp không ít khó khăn: chịu thêm gánh nặng huấn luyện
cho người lao động mới, khó theo dõi các ảnh hưởng của điều kiện lao động đối với
người lao động…
4.4 VỆ SINH LAO ĐỘNG
4.4.1 Kỹ thuật công nghệ
Công ty đã dần thay thế nguyên liệu độc hại bằng các nguyên liệu ít độc hại hơn
Các hoá chất có dung môi là gốc dầu được thay thế bằng các hoá chất có dung môi là
gốc nước, tỉ lệ đạt khoảng 80% so với những năm trước đây
Nhập các máy móc, thiết bị mới cho mục tiêu chuyển đổi mô hình sản xuất sang
hình thức NOS được Công ty ưu tiên nhập các máy móc, thiết bị hiện đại hơn những
loại Công ty sử dụng trước đó nhằm tạo môi trưòng lao động tốt hơn
Công ty đang thực hiện quản lý sản xuất theo phương thức sản xuất NOS, có
nghĩa là một trật tự mới bắt đầu, với mục tiêu loại bỏ các lãng phí, với 7 lãng phí chủ
yếu sau:
Sản xuất thừa
Tồn kho
Vận chuyển
Tái chế sửa chữa
Công đoạn thừa
Thao tác thừa
Chờ đợi
Phương thức NOS duy trì hiệu quả nhờ nhóm TPM (Total Productive
Maitenance) Nhóm thực hiện các cải tiến máy móc thúc đẩy quá trình cải tiến diễn ra
liên tục cùng với hoạt động sản xuất cùng sự giúp đỡ của người lao động Nhóm TPM
mang lại các hiệu quả sau:
Trang 29Thiết lập một hệ thống bảo trì bao gồm: dự phòng, bảo trì có liên quan đến cải
tiến, bảo trì không cần bảo trì; có sự tham gia của nhà thiết kế máy, công nhân vận
hành, thợ bảo trì máy
Thực hiện phương thức NOS, công nhân được huấn luyện thêm về ý thức và kỹ
năng vận hành và Ban lãnh đạo nhận thức thêm về sự quan trọng của công tác huấn
luyện; mối quan hệ giữa nhà sản xuất máy và người sử dụng được duy trì, bảo đảm
máy móc sản xuất sau được thiết kế hoàn thiện hơn sản xuất trước
Đánh giá
Phương thức sản xuất NOS đã loại bỏ thao tác thừa, có nghĩa đã loại bỏ được
một nguyên nhân gây mệt mỏi cho người lao động và góp phần tăng năng suất lao
động Tuy nhiên phương thức này lại tăng nhịp độ khẩn trương của công việc, nếu tính
toán không hợp lý sẽ gây ra mệt mỏi cho người lao động
Nhóm TPM giúp tăng độ tin cậy của máy móc, góp phần hạn chế các tai nạn lao
động do thiết bị không an toàn hoặc sự cố
Công ty dần thay thế nguyên liệu độc hại bằng nguyên liệu ít độc hại hơn, trang
bị các máy móc hiện đại hơn Sự thay đổi này mang lại hiệu quả cho công tác bảo hộ
lao động, cũng như tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên trường quốc tế
Hiện tại Công ty đang sử dụng dây chuyền công nghệ với nhiều công đoạn thủ
công, số lượng máy móc thiết bị hiện đại còn chiếm tỉ lệ thấp Đặc biệt là khu vực ép
đế Phylon, ép đế ngoài, quá trình vận chuyển hàng, nguyên vật liệu…sử dụng nhiều
sức của người lao động
4.4.2 Vi khí hậu
Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công
nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 120 mẫu đo về nhiệt độ thì chỉ có 4 mẫu trong tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép (các mẫu này là các vị trí đo trong phòng có trang bị máy
lạnh).( kết quả đo đạc môi trường xem phụ lục6)
Hình 3: Máy Rotary với các khuôn giày luôn có nhiệt độ 70 3 0 C
Hiện tượng nhiệt độ trong môi trường sản xuất cao là do:
Trang 30 Kết cấu nhà xưởng lợp tôn là loại vật liệu có hệ số hấp thụ nhiệt cao
(0,5-0,65) Do đó, nhiệt độ trong mài luôn cao hơn môi trường bên ngoài
Cơ sở sản xuất nằm trong khu vực có cường độ bức xạ vào các tháng nóng khá
cao (816 - 820kcal/m2.h) Vì vậy, nhiệt bức xạ vào nhà xưởng lớn làm cho không khí
trong xưởng nóng hơn
Tại các xưởng có sử dụng máy và các thiết bị có bề mặt phát nhiệt, ở một số
khâu yêu cầu sản xuất duy trì ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường
Ví dụ: máy trộn (1100C - 900C); máy cán (800C - 600C); máy ép đế ngoài (150
30C); máy Rotary (đổ nhựa PU 70 30C); các băng chuyền sấy (40 - 450C);…
Công nhân làm việc trong xưởng đông, nên nhiệt toả ra từ con người cũng
không nhỏ
Các xưởng được trang bị kết hợp hệ thống quạt thổi và cầu hút, giúp tăng quá
trình thông gió tự nhiên Nhưng việc lắp đặt chúng chưa được tính toán nên hiệu quả
thông gió không cao
Tại một số vị trí công nhân phải chịu áp lực không khí Do quạt đẩy thẳng
luồng không khí vào người công nhân
Đánh giá
Để đánh giá tác dụng tổ hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió của
môi trường không khí đối với cảm giác nhiệt của cơ thể con người, người ta đưa ra
khái niệm về “nhiệt độ hiệu quả tương đương”, ký hiệu là Thq
tk: nhiệt độ cầu khô (0C)
tu: nhiệt độ cầu ướt (0C) v: Vận tốc gió (m/s) Dựa vào kết quả đo đạc môi trường về vi khí hậu của Công ty, ta tiến hành tính
toán Thq tại một số khu vực sản xuất tại Công ty như: khu vực đổ PU, khu vực ép
Phylon, ép CMP, ép đế ngoài…
Khu vực Nhiệt độ
tk(0C)
Độ ẩm (%)
Nhiệt độ cầu ướt
Trang 31Ép đế ngoài 36,9 58,1 24 0,3 29,38
( Dựa vào biểu đồ I - d của không khí ẩm - Áp sất khí quyển P = 760mmHg, để tìm tư
(0C) (xem phụ lục 7,8)) Vậy Thq trong khoảng 27 đến 29,5 đây là khoảng giá trị gây ra cảm giác nóng cho
người lao động
Công nhân làm việc trong môi trường vi khí hậu nóng, đặc biệt là các công việc
nặng làm nhanh chóng suy giảm khả năng lao động, ảnh hưởng đến hệ thần kinh hạn
chế khả năng xử lý dễ dẫn tới tai nạn lao động hơn Ngoài ra còn ảnh hưởng đến hệ
tiêu hoá, ăn kém ngon miệng; giảm chức năng lọc của thận…
4.4.3 Bụi
Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công
nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 64 mẫu đo về bụi chỉ có 1 mẫu không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh Trong Công ty có một số công đoạn sản xuất gây bụi nhiều như: mài đế
CMP, lạng bỏ các phần thừa khi may mũ giày, vệ sinh khuôn đúc trong sản xuất
khuôn,…Công ty đã lắp đặt một số hệ thống hút bụi cục bộ
Hình 4: Công nhân mài đế CMP
Đánh giá
Bụi tác động lên hệ hô hấp ở các mức độ:
Bụi không hô hấp là bụi có khích thức lớn hơn 5m bị ngăn chăn ở đường hô
hấp trên (chủ yếu là họng cho tới mũi)
Bụi hô hấp là bụi có kích thước nhỏ hơn 5m kích thước càng nhỏ càng đi sâu
vào trong các thành phần của hệ hô hấp…
Công ty chưa thực hiện kiểm soát bụi theo khả năng tác dụng lên hệ hô hấp và
thành phần bụi hoá chất Như vậy, ảnh hưởng của bụi đến sức khoẻ công nhân chưa
được quan tâm đúng mức
Trang 324.4.4 Hơi khí độc
Trong sản xuất giày sử dụng rất nhiều các loại hoá chất, phần lớn các hoá chất
này có thành phần hoà tan trong dung môi Các hoá chất đều ảnh hưởng đến sức khoẻ
khi tiếp xúc, đặc biệt là các dung môi hữu cơ vì chúng rất dễ bay hơi Do đó, cần có
những quan tâm nhất định đến việc sử dụng hoá chất Công ty đã lắp đặt các hệ thống
hút hơi khí độc cho một số khu vực sản xuất sử dụng hoá chất có chứa nhiều các thành
phần chất độc
Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công
nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 56 mẫu đo về hơi khí độc có 6 mẫu không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh Các mẫu không đạt tiêu chuẩn tại khu vực có sử dụng hoá chất thành
phần metyl ethyl keton lớn (40% - 50%) hoặc aceton lớn và chưa lắp đặt hệ thống hút
hơi khí độc cục bộ, thông gió nhà xưởng chưa đạt hiệu quả Ngoài ra còn một số vị trí
có nồng độ hơi khí độc sắp vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép
Đánh giá
Từng hơi khí độc phần lớn có nồng độ nằm trong mức cho phép của tiêu chuẩn
vệ sinh, song ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ không tác động riêng lẻ mà tác động
tổng hợp Tác động tổng hợp của nhiều chất cùng tác dụng, người ta tính nồng độ cho
phép như sau:
n t
C t
C t
C t
C t
C
4
4 3
3 2
2 1 1
Tại một số khu vực dùng hoá chất: khu vực quét keo, vệ sinh bằng hoá chất có
thành phần chứa tỉ lệ metyl etyl xeton hoặc aceton; cyclohexan…
Metyl etyl xeton có nồng độ trong môi trường làm việc 147,24 mg/m3; Tiêu
chuẩn vệ sinh lao động là 150 mg/m3
Aceton có nồng trong môi trường làm việc 118,6 mg/m3; Tiêu chuẩn vệ sinh lao
động là 200 mg/m3
1 57 , 1 200
6 , 118 150
24 ,
147
K
Vậy giá trị tác động tổng hợp lớn hơn 1
Hơi hoá chất vượt mức tiêu chuẩn vệ sinh, và tác động tổng hợp của nhiều chất
Trang 33kháng của cơ thể, làm tăng tỉ lệ ốm, làm cho bệnh mãn tính tăng thêm, giảm khả năng
lao động
4.4.5 Tiếng ồn
Các máy móc khi hoạt động thường gây ra tiếng ồn, với số lượng máy móc lớn,
đadạng về chủng loại, các công đoạn sản xuất hầu hết đều phát sinh tiếng ồn Dựa vào
kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công nghiệp tháng
5/2006, trong tổng số 102 mẫu đo về tiếng ồn có 31 mẫu không đạt tiêu chuẩn tiếng ồn
tại khu vực sản xuất
Trong Công ty còn có hiện tượng xuất hiện ồn xung (do các vật bằng kim loại va
vào nhau, hoặc các dòng khí chuyển động với vận tốc lớn va vào các vật cản) ở vị trí
vệ sinh khuôn khu vực máy Rotary, xưởng khuôn, máy dập thuỷ lực Vì tiếng ồn này
ảnh hưởng hơn tiếng ồn dãy đặc biệt là những người bị bệnh về tim mạch, nên hiện
tượng ồn xung áp dụng mức tiêu chuẩn cho phép là 80 dBA Nhưng Công ty vẫn đang
áp dụng mức tiêu chuẩn ồn cho các khu vực là 85 dBA
Công ty chưa có biện pháp kỹ thuật nào để giảm cường độ tiếng ồn, chỉ có bao
che khu vực gây ồn ở máy Rotary
Đánh giá
Tiếng ồn có thể gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ người tiếp xúc Tác hại
nghiêm trọng nhất là bệnh điếc nghề nghiệp, khi tiếp xúc ở mức 85 2,5 dB liên tục
mỗi ngày 6 giờ trong 3 tháng Ngoài ra, còn có những ảnh hưởng khác như:
Hoạt động sinh lý: mệt mỏi toàn thân, nhức đầu choáng váng, ăn mất ngon,
thiếu máu, sút cân
Tổn thương tiền đình: rối loạn sự thăng bằng
Hoạt động tâm lý: gây sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung, hành động thiếu chính
xác, dễ gây ra xung đột,
Rối loạn thần kinh thực vật: tăng nhịp tim, hô hấp tăng, huyết áp thay đổi
Về tiêu hoá: thay đổi nhu động trong ống tiêu hoá, tăng tiết nước bọt, thay đổi
chức năng thận và chuyển hoá cơ bản
Về mắt: rất đáng chú ý là giảm thị lực về đêm, kém phân biệt màu sắc, giảm
thích ứng mắt
Ngoài ra trong môi trường có hoá chất thì tiếng ồn làm tăng ảnh hưởng của
hoá chất lên cơ thể
4.4.6 Chiếu sáng
Chiếu sáng là làm sáng các bề mặt để có thể nhìn thấy được, phân biệt được các
vật với nhau Chiếu sáng tốt làm hoàn thiện điều kiện làm việc
Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công
nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 80 mẫu đo về ánh sáng có 31 mẫu không đạt tiêu
Trang 34chuẩn ánh sáng tại khu vực sản xuất Đa số các mẫu không đạt là các mẫu đo chiếu
sáng chung và các khu vực sản xuất không đòi hỏi thao tác tỉ mỉ
Công ty chưa thực hiện kiểm tra định kỳ và vệ sinh các phương tiện chiếu sáng
Chiếu sáng hợp lý mang lại nhiều lợi ích: thuận lợi cho hoạt động sống của con
người trong lao động và thư giãn, hạn chế được mệt mỏi, làm tốt công việc được giao,
hạn chế các bệnh rối loạn về mắt…Ngoài ra còn có lợi cho nhà sản xuất như: tăng
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; giảm phế phẩm; tiết kiệm điện và phương
tiện chiếu sáng
4.4.7 Từ trường tần số thấp
Từ trường tần số thấp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nhất là thai nhi, do tác
động lên yếu tố di truyền Mặc dù, các kết quả này chưa được ghi nhận chính thức
nhưng đã có khuyên cáo phụ nữ có thai tránh tiếp xúc
Trong Công ty khu vực ép nổi xuất hiện từ trường tần số thấp, nhưng đã thực
hiện việc kiểm soát cường độ trong môi trường làm việc theo tiêu chuẩn cho phép
Công ty đã có biện pháp hạn chế phụ nữ mang thai tiếp xúc với môi trường có từ
trường tần số thấp, bằng biện pháp bố trí lao động nữ ở khâu này khi mang thai sang
làm công viêc khác
Khu vực làm việc có từ trường tần số thấp thường gây ra hiện tuợng phóng điện,
làm bỏng da diện tích nhỏ không ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ nhưng gây ra tâm lý
sợ khi thao tác với các máy ép chi tiết nổi
4.4.8 Tư thế lao động
Trang 354.4.8.1 Tư thế ngồi
Hình 5: Công nhân làm tại công đoạn mài đế CMP và may
Công nhân ngồi làm việc liên tục trong ca như: may, vệ sinh đế, quét keo, sơn air
bag,…Tại khu vực mài ở xưởng CMP: công nhân ngồi thấp, cúi, tỳ tay lên đùi
Đánh giá
Người lao động phải làm việc ở tư thế ngồi trong suốt ca, trừ thời gian nghỉ giữa
ca là 30 phút Mặt khác, ghế ngồi không có chỗ tựa lưng; không có nệm êm; kích
thước thường không phù hợp với công nhân
Tư thế lao động ngồi suốt ca, không gian làm việc gò bó, tư thế này thường để lại
những hậu quả không tốt cho sức khoẻ Công nhân làm việc trong tư ngồi không hợp
lý (cúi khom) gây biến dạng xương sống, khi ngồi lâu áp lực trong bụng tăng gây ứ
đọng máu trong bụng gây trĩ táo bón; ngồi lâu năm gây đau bụng kinh niên và nhiều
hậu quả khác
4.4.8.2 Tư thế đứng
Hình 6: Công nhân làm tại công đoạn ép đế ngoài và thêu
Công nhân làm việc ở tư thế đứng thường gặp là: điều khiển máy ép các loại,
máy cắt dập thuỷ lực, máy thêu (đứng khom), máy cắt tỉa đế ngoài… Riêng công nhân
điều khiển máy ép tổng lực phải làm việc ở tư thế đứng và xoay chuyển liên tục
Đánh giá
Trang 36Công nhân làm việc ở tư thế đứng trong suốt ca, trừ thời gian nghỉ 30 phút để ăn
cơm vào giữa thời gian làm việc Mặt khác, công nhân không có không gian ngồi nghỉ
trong lúc chờ thao tác tiếp đi
Tư thế đứng làm căng thẳng các cơ gây mỏi mệt, làm việc ở tư thế này lâu dài có
thể để lại các hậu quả như sau:
Cột sống: thường bị tổn thương sụn của đốt xương sống và các dây treo,
ảnh hưởng hệ thần kinh gây ra các cơn đau giảm khả năng lao động Đứng thường
xuyên ở các trạng thái bất thường có thể bị gù, vẹo, ưỡn,…
Đầu gối: đứng nhiều đầu gối dễ bị biến dạng, đặc biệt tuổi công nhân càng
trẻ càng dễ bị tổn thương
Tổn thương mạnh máu: do huyết áp tuần tĩnh mạch bị trở ngại
Đối với nữ: ảnh hưởng bộ máy sinh dục do tăng áp lực trong bụng dẫn đến
lệch tử cung (tỉ lệ này ở nữ lao động tư thế đứng cao hơn ngồi 3 lần)
4.4.8.3 Tư thế làm việc không ổn định
Công nhân làm nhiệm vụ vận chuyển rác và nguyên vật liệu, khuôn cho các
xưởng…thường phải đi lại nhiều và nâng hạ các vật nặng, công nhân sửa chữa máy
móc, nhà xưởng, …không có không
gian làm việc ổn định có thể xuất hiện
không gian nguy hiểm trên cao, khu
vực kín…
Đánh giá
Công nhân làm việc ở các tư thế
không ổn định dễ gặp các tai nạn như:
chấn thương cột sống (công nhân
nâng hạ vật nặng), ngã cao (công nhân
sửa chữa nhà xưởng)…
Hình 7 : Công nhân khuân nguên liệu làm đế PU vào lò sấy 4.4.9 Phương tiện bảo vệ cá nhân
Công ty đã dựa vào kết quả đo đạc môi trường và yêu cầu của bảng thông tin an
toàn hoá chất làm cơ sở cho cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân Ngoài ra, tại khu
vực có sử dụng hoá chất, Công ty trang bị nước rửa mắt
Trang 37Bảng 3: Đặc trưng công việc và phương tiện bảo vệ cá nhân cấp phát
STT Công việc Yếu tố tiếp xúc Phương tiện bảo vệ cá nhân
1 Quét keo, sơn
- Hoá chất gốc nuớc
- Khẩu trang cacbon
- Bao tay vải và nylon
- Khẩu trang chống bụi
- Bao tay nylon
2 Trộn cán
nguyên liệu
- Bụi -Vật liệu nóng
- Khẩu trang chống bụi
- Bao tay vải
3 Đứng máy ép
các loại
-Tiếng ồn vượt mức 85dB -Tiếp xúc vật có nhiệt độ cao
- Kính hàn,
- Khẩu trang chống bụi
Đánh giá
Công ty đã cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với các yếu tố có hại trong
môi trường lao động Nhưng do quá trình sản xuất thường thay đổi hoá chất sử dụng
theo mã hàng và luân chuyển lao động đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, nên phương tiện
bảo vệ cá nhân cấp chưa kịp thời cho người lao động có yêu cầu sử dụng
Trong các giải pháp nhằm bảo vệ người lao động trước các yếu tố nguy hiểm và
có hại, thì cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân là giải pháp sau cùng Nhưng là giải
pháp mang lại hiệu quả triệt để nhất Tuy nhiên, hiệu quả lại phụ thuộc vào sự hiểu
biết về phương tiện bảo vệ cá nhân của những người liên quan, nhằm cung cấp và sử
dụng hợp lý Hiện nay trong Công ty, việc cấp phát và sử dụng, bảo quản chưa thật
hợp lý
Nút tai chống ồn
Nút tai là phương tiện chống ồn đơn giản nhất, hiệu quả giảm tiếng ồn khoảng
5-8 dBA Nhưng khu vực sản xuất tiếng ồn có thể lên đến 100 - 110dBA Do đó, nút tai
không bảo vệ cơ quan thính giác người lao động
Ngoài ra không khí tại nơi làm việc nóng làm tăng tiết mồ hôi, dẫn đến mang nút
tai cảm giác khó chịu; nút tai làm bằng nhựa mềm có thể gây di ứng đối với một số cá
nhân Do đó, công nhân không thích mang nút tai
Khẩu trang lọc bụi
Công ty cấp phát khẩu trang chỉ có thể lọc bụi có kích thước lớn hơn 5µm Loại
bụi này phát sinh ở công việc mài đế CMP, lạng phần thừa khi may mũ giày, vệ sinh
Trang 38nhà xưởng bụi có kích thước lớn…Khu vực sử dụng hoá chất thì phương tiện này
không mang lại hiệu quả
Khi sử dụng khẩu trang lọc bụi, theo thời gian lượng bụi bám trên lớp lọc càng
nhiền, sẽ gây cản trở cho quá trình hô hấp Theo khuyến cáo của các nhà khoa học nên
thay loại khuẩ trang này sau nửa ca Trong Công ty công nhân sử dụng khẩu trang lọc
bụi 1 khẩu trang cho 1 ca làm việc, và tự bảo quản Công nhân vẫn chưa có thói quen
vệ sinh khẩu trang sau ca làm việc Như vậy, sử dụng và bảo quản khẩu trang chưa
hợp lý
Khẩu trang lọc độc (9913)
Khẩu trang lọc độc có lớp vật liệu lọc độc là than hoạt tính Mỗi lớp lọc chỉ hấp
thụ được một lượng chất nhất định Công ty chưa có kiểm soát về vấn đề này, mà thực
hiện cấp phát đồng loạt cho các khu vực sản xuất có dùng các chất có thành phần gây
độc lớn theo định kỳ 1 tháng 1 lớp lọc/ khẩu trang 9913 và thay khẩu trang mới 3
tháng 1 lần
Đồng phục
Công ty thực hiện cấp áo đồng phục cho công nhân ở các khu vực sản xuất theo
màu nhưng chưa chú ý đến chất lượng áo Hầu hết các áo làm bằng sợi tổng hợp khả
năng thấm hút mồ hôi của áo rất thấp không thích hợp với khu vực sản xuất có vi khí
hậu nóng
Ngoài ra, tại khu vực cắt dập thủy lực, Công ty trang bị tạp dề (Công ty tự tổ
chức may) chưa tính đến khả năng chống mài mòn Việc cấp cũng chưa thực hiện
đồng loạt cho tất cả công nhân điều khiển máy cắt dập thuỷ lực
4.4.10 Tổ chức lao động
Thời gian làm việc
Nhân viên văn phòng làm việc hành chính từ 7h đến 16h Mỗi ca làm việc
nhân viên được nghỉ 60 phút vào giữa ca
Công nhân được bố trí làm việc luân phiên theo 3 ca trong ngày: ca 1 từ 6h
đến 14h; ca 2 từ 14h - 22h ; ca 3 từ 22h - 6h Mỗi ca làm việc công nhân được nghỉ 30
phút vào giữa ca
Công ty áp dụng chính sách giới hạn giờ làm việc và tăng ca
Ngày làm 8h/ngày và 6 ngày/tuần
Tăng ca giới hạn 300h/năm (4h/ngày và 16h/tuần)
Làm tăng ca phải hoàn toàn tự nguyện, lịch tăng ca phải được thông báo trước
cho người lao động
Nhận xét
Thời gian giải lao trong ca làm việc của công nhân, nhân viên là nhằm phục hồi
Trang 39nhân là tuân thủ quy định pháp luật nhưng về khoa học vệ sinh lao động chưa thật hợp
lý
Về khoa học vệ sinh lao động: Tỉ lệ thời gian nghỉ so với thời gian làm việc trong
khoảng 15% mới mang lại hiệu quả về phục hồi khả năng lao động cho người lao
động
Tại Công ty nhân viên và công nhân làm giờ hành chính có tỉ lệ 12.5% , công
nhân làm ca có tỉ lệ 6.6 % thời gian nghỉ này dẫn đến công nhân sau giờ nghỉ vẫn có
cảm giác mệt mỏi
Lao động vào ca 3 là lao động trái nhịp sinh học, tình trạng này sẽ làm người lao
động khó phục hồi sức khoẻ và tái sinh khả năng lao động Lao đông vào ca 3 còn ảnh
hưởng đến các sinh hoạt khác trong gia đình: chăm sóc con cái, giao tiếp…
4.4.11 Bồi dưỡng và phụ cấp độc hại
Theo các quy định của pháp luật, Công ty không có công việc được hưởng phụ
cấp độc hại, nhưng xét về mức độ nặng nhọc Công ty đã thực hiện mức phụ cấp nặng
nhọc cho các đối tượng như sau:
Công nhân trực tiếp đứng máy ép Phylon, máy Rotary hưởng phụ cấp 10%
Công nhân làm bộ phận trộn cán, máy ép đế ngoài, 20% mức lương tối thiểu
(40 USD)
Bồi dưỡng nặng nhọc cho công nhân gồm: sữa và bánh ngọt ngay trong ca làm
việc của công nhân, trị giá mức 3.500 đồng/suất
4.4.12 Chế độ dinh dưỡng và nước uống
Công ty trợ cấp toàn bộ giá trị mỗi suất cho người lao động (trung bình 4.500
đồng/suất ăn) Mức năng lượng trung bình 900 Kcal/suất kết hợp với bồi dưỡng độc
hại đảm bảo đủ năng lượng cho người lao động
Do phần lớn lao động làm việc trong môi trường vi khí hậu nóng việc cung cấp
nước uống sạch là chưa đủ, mà phải cung cấp nước uống chứa nhiều muối khoáng, bổ
sung lượng khoáng chất mất qua mồ hôi
4.4.13 Kiểm tra vệ sinh lao động
Công ty tổ chức kiểm tra thường xuyên các vấn đề về Môi tường - An toàn - Sức
khoẻ để làm cơ sở thi đua giữa các xưởng sản xuất, khuyến khích thực hiện tốt vấn đề
này (xem thêm phụ lục 9), với các mục sau:
Công tác quản lý, phân loại thải
Vấn đề an toàn: điện, máy…: nhật ký kiểm tra máy, bảo trì, treo bảng hướng
dẫn quy trình vận hành an toàn, bảng cảnh báo nguy hiểm
Phương tiện ứng phó các trường hợp khẩn cấp: cháy nổ, tràn đổ hoá chất…
Vệ sinh nhà xưởng: mức độ sạch sẽ, gọn gàng…