1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi le my 610239b

78 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song môi truờng lao động có nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại như: nóng, hơi hoá chất và tiếng ồn, bụi, sử dụng nhiều lao động thủ công,…Do đó, công tác bảo hộ lao động cần được quan tâm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 1/2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAE KWANG VINA

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

SVTH : Lê Thị Lệ Mỹ

MSSV : 610239B

Lớp : 06BH1N

Ngày giao nhiệm vụ làm luận văn: 5/10/2006

Ngày hoàn thành luận văn: 5/1/2007

TPHCM, ngày 5 tháng 1 năm 2007

BS Võ Quang Đức

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: MỞ ĐẦU 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 8

2.1.3 Nội dung nghiên cứu 8

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 9

2.2.1 Bảo hộ lao động 9

2.2.2 Điều kiện lao động 9

2.2.3 Yếu tố nguy hiểm 9

2.2.4 Yếu tố có hại 9

2.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9

Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TAE KWANG VINA 11

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 11

3.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 13

3.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất 13

3.2.2 Nguồn nhân lực 14

3.3 MẶT BẰNG TỔNG THỂ 14

3.3.1 Diện tích 14

3.3.2 Vị trí địa lý 14

3.3.3 Sơ đồ nhà máy 14

3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 16

3.4.1 Sản xuất giày 16

3.4.2 Sản xuất phụ 18

Chương 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAE KWANG VINA 19

4.1 CƠ SỞ LUẬT PHÁP 19

4.1.1 Luật 19

4.1.2 Văn bản dưới luật 19

4.1.3 Các tiêu chuẩn Việt Nam 19

4.1.4 Các tài liệu khác 20

4.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ 20

4.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động 20

4.2.2 Bộ phận bảo hộ lao động 21

4.2.3 Phòng y tế 21

4.2.4 Công đoàn 22

4.2.5 Mạng lưới an toàn viên 23

4.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT 24

4.3.1 Giới tính 24

Trang 4

4.3.2 Tuổi đời 24

4.3.3 Trình độ 25

4.3.4 Tình hình sức khoẻ 25

4.3.5 Tâm lý người lao động 25

4.4 VỆ SINH LAO ĐỘNG 26

4.4.1 Kỹ thuật công nghệ 26

4.4.2 Vi khí hậu 27

4.4.3 Bụi 29

4.4.4 Hơi khí độc 30

4.4.5 Tiếng ồn 31

4.4.6 Chiếu sáng 31

4.4.7 Từ trường tần số thấp 32

4.4.8 Tư thế lao động 32

4.4.9 Phương tiện bảo vệ cá nhân 34

4.4.10 Tổ chức lao động 36

4.4.11 Bồi dưỡng và phụ cấp độc hại 37

4.4.12 Chế độ dinh dưỡng và nước uống 37

4.4.13 Kiểm tra vệ sinh lao động 37

4.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG 38

4.5.1 An toàn nhà xưởng và các công trình phụ 38

4.5.2 An toàn máy móc 40

4.5.3 An toàn điện 43

4.5.4 An toàn giao thông trong nội bộ công ty 44

4.5.5 An toàn hoá chất 44

4.6 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 46

4.6.1 Biện pháp giáo dục tuyên truyền, huấn luyện 46

4.6.2 Biện pháp kỹ thuật 47

4.7 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 48

4.7.1 Khí thải 48

4.7.2 Chất thải rắn 49

4.7.3 Nước thải 49

4.7.4 Đề phòng sự cố ảnh hưởng đế môi trường 49

4.8 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN 50

4.9 CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG 51

Chương 5 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG MỘT SỐ CÔNG VIỆC ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN XUẤT GIÀY THỂ THAO 52

5.1 ĐẶC TRƯNG SẢN XUẤT GIÀY THỂ THAO THEO CÔNG NGHỆ ÉP DÁN 52

5.2 MỨC ĐỘ KHẮC NGHIỆT CỦA ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC 56

5.2.1 Cơ sơ lý thuyết 56

5.2.2 Tính mức độ khắc nghiệt tác động đồng thời của nhiều yếu tố điều kiện

Trang 5

Chương 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY TAEKWANG VINA 63

6.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT 63

6.1.1 Vi khí hậu 63

6.1.2 Hệ thống điện 63

6.1.3 Tư thế lao động 66

6.1.4 Nhà xưởng 67

6.1.5 Các biện pháp kỹ thuật khác 68

6.2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HUẤN LUYỆN 68

6.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý 68

6.2.2 Huấn luyện an toàn vệ sinh cho người lao động 69

6.2.3 Tổ chức lao động 71

6.2.4 Công tác kiểm tra 71

6.2.5 Các biện pháp khác 72

Chương 7: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 73

7.1 KẾT LUẬN 73

7.2 KIẾN NGHỊ 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG



Bảng 1: Số lượng lao động 14

Bảng 2: Phân loại sức khoẻ 25

Bảng 3: Đặc trưng công việc và phương tiện bảo vệ cá nhân cấp phát 35

Bảng 4: Các máy, thiết bị chính và yếu tố nguy hiểm 40

Bảng 5: Thông số kỹ thuật của lò hơi 42

Bảng 6: Các thức xử lý chất thải 49

Bảng 7: Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm Da, giày, Dệt 52

Bảng 8: Các giá trị trong tính toán mức độ nặng nhọc 59

Bảng 9: Thời gian biểu thay ca 71

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất 13

Sơ đồ 2: Sơ đồ nhà xưởng 15

Sơ đồ 2: Sơ đồ nhà xưởng 15

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất giày 16

Sơ đồ 4: Tổ chức Phòng y tế 22

Sơ đồ 5: tổ chức Công đoàn 23

Sơ đồ 6: Quy trình sản xuất giày theo công nghệ dán ép 52

Sơ đồ 7: Sơ đồ bảo vệ nối đất cho mạng điện dưới 1000V 64

Sơ đồ 8: Sơ đồ nối điện lúc dây trung tính bị đứt mà không có nối đất lập lại 65 DANH MỤC CÁC HÌNH  Hình 1: Hoạt động nhà ăn 18

Hình 2: Hoạt động công nhân cơ khí 18

Hình 3: Máy Rotary với các khuôn giày luôn có nhiệt độ 70  3 0 C 27

Hình 4: Công nhân mài đế CMP 29

Hình 4: Công nhân mài đế CMP 29

Hình 5: Công nhân làm tại công đoạn mài đế CMP và may 33

Hình 6: Công nhân làm tại công đoạn ép đế ngoài và thêu 33

Hình 7 : Công nhân khuân nguên liệu làm đế PU vào lò sấy 34

Hình 8: Ống thoát hơi từ hệ thống hút bụi, hơi khí độc trong công ty 38

Hình 9: Công nhân thao tác với Máy cán và Máy Rotary 41

Hình 10:Biện pháp bảo đảm an toàn hoá chất 46

Trang 7

Hình 12: Phân loại thải tại nguồn 49

Hình 13: Các kích thức ngồi hợp lý 66

Hình 14: A- Vùng bóng rợp khí động tính cho một xưởng 67

B- Ảnh hưởng vùng bóng rợp khí động giữa các nhà xưởng với nhau 67

Hình 15 : Cân đối thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi 71

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ  Biểu đồ 1: Biểu đồ tuổi đời 24

Biểu đồ 2: Biểu đồ trình độ 25

Biểu đồ 3: Biểu đồ nguyên nhân tai nạn lao động 50

Biểu đồ 4: Biểu diễn hiệu quả của các giải pháp cải thiện điều kiện lao động của công nhân sản xuất giày 61

Trang 8

Chương 1

MỞ ĐẦU

Từ Đại hội lần thứ VI Đảng đã quyết định thực hiện đường lối đổi mới nền kinh

tế, áp dụng chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, nên nền kinh tế nước ta đã

có nhiều khởi sắc đáng mừng Với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong

phú, khí hậu ôn hoà, nguồn nhân lực dồi dào, áp dụng nhiều chính sách phát triển kinh

tế hợp lý…Việt Nam đã trở thành một nước có tốc độ phát triển kinh tế cao, với mức

tăng trưởng trung bình trong những năm qua đạt 7,5% Trong đó ngành da giày đã có

những đóng góp đáng kể vào tốc độ phát triển kinh tế chung cả nước, 10 tháng đầu

năm 2006 mặt hàng giày dép đạt kim ngạch 2,87 tỷ USD, nằm trong nhóm 8 mặt hàng

có kim ngạcch trên 1 tỷ USD và đang trên đà phát triển Theo dự báo của Bộ thương

mại về triển vọng xuất khẩu giày dép của nước ta đến năm 2010 đạt khoảng 6,2-6,5 tỷ

USD và tăng trưởng với tốc độ bình quân 16,7% năm Với tốc độ phát triển như vậy,

sẽ thu thút thêm một lượng lớn người lao động Hiện ngành này giải quyết việc làm

cho hơn 500.000 lao động, đa phần là lao động nữ chiếm trên 70% tổng số lao động

của ngành Ngành da giày sử dụng phần lớn lao động nữ ở độ tuổi 20-35 Song môi

truờng lao động có nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại như: nóng, hơi hoá chất và tiếng

ồn, bụi, sử dụng nhiều lao động thủ công,…Do đó, công tác bảo hộ lao động cần được

quan tâm đúng mức nhằm mang lại môi trường làm việc an toàn cho người lao động

nói chung và lao động nữ nói riêng

Công tác bảo hộ lao động đã được Đảng, Bác Hồ và Nhà nước quan tâm từ

những ngày đầu lập nước Qua các kỳ Đại hội Đảng, trong các văn kiện đều đề cập đến

nhiệm vụ bảo đảm an toàn vệ sinh lao động Các cơ quan chức năng được thể chế hoá

qua những văn bản pháp luật liên quan đến công tác bảo hộ lao động: Bộ Luật Lao

động ban hành 1994 được sửa đổi bổ sung năm 2002, các Quyết định, Nghị định,

Thông tư, Tiêu chuẩn,…Đến nay, nước ta đã có tương đối đầy đủ các văn bản pháp

luật làm cơ sở pháp lý cho những hoạt động trong lĩnh vực này Như vậy, vai trò quản

lý của Nhà nước trong lĩnh vực an toàn đã thực hiện tương đối tốt

Nhưng quá trình thực hiện công tác bảo hộ lao động không thể giao phó cho một

đối tượng nào, mà cần đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ trung ương đến địa phương,

triển khai thực hiện đến từng cơ sở với sự phối hợp thực hiện của các tổ chức và cá

nhân liên quan Mỗi cơ sở sản xuất quan tâm đến công tác bảo hộ lao động là góp phần

cho việc cải thiện điều kiện lao động Từ đó, sức khoẻ người lao động được nâng lên

và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp: tăng uy tín của cơ sở, đảm bảo cho tốc độ

phát triển lâu dài, và nhiều lợi ích kinh tế khác Vì vậy, các cơ sở sản xuất cần thực

Trang 9

trạng công tác bảo hộ lao động tại cơ sở Qua đó, đưa ra các giải pháp để xây dựng kế

hoạch bảo hộ lao động ngắn hạn và dài hạn hợp lý hơn

Từ lý do trên, sau hơn bốn năm học ngành bảo hộ lao động tôi đã chọn đề tài:

“Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty Tae Kwang Vina Đề

xuất mội số giải pháp cải thiện điều kiện lao động” cho luận văn tốt nghiệp của

mình Từ những giải pháp trên có thể đóng góp một phần nhỏ công sức nhằm cải thiện

điều kiện lao động trong Công ty nói riêng và ngành da giày nói chung

Công ty Tae Kwang Vina với các hình thức sản xuất như: sản xuất chính là giày

thể thao hiệu Nike và sản xuất phụ: sản xuất khuôn, sửa chữa máy móc…Tuy nhiên,

trong luận văn tốt nghiệp này chỉ đưa ra những giải pháp cải thiện các điều kiện làm

việc trong khu vực sản xuất chính

Trang 10

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty Tae Kwang Vina và

những điều kiện lao động ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân Trên cơ sở đó đề

xuất mội số giải pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ

cho công nhân

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Những yếu tố của điều kiện lao động tại Công ty Tae Kwang Vina: người lao

động, nhà xưởng, công trình vệ sinh, máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu,

2.1.3 Nội dung nghiên cứu

Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty

Tình hình huấn luyện công nhân tại Công ty

Phân tích, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản

xuất giày

Xây dựng các giải pháp cải thiện điều kiện lao động cho công nhân sản xuất giày

tại Công ty

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp hồi cứu

Hồi cứu những tư liệu có sẵn, các công trình khoa học khác phục vụ cho việc

nghiên cứu của đề tài

Hồi cứu các số liêụ đo đạc môi trường lao động, kết quả khám sức khoẻ công

nhân tại Công ty

 Phương pháp khảo sát thực tế

Khảo sát điều kiện lao động của công nhân sản xuất giày

Khảo sát công tác bảo hộ lao động tại Công ty

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn ban lãnh đạo Công ty về công tác bảo hộ lao động và các nội dung

liên quan đến sản xuất giày;

Phỏng vấn công nhân trực tiếp tham gia sản xuất

 Phương pháp đánh giá phân tích

Trang 11

Phân tích đánh giá các số liệu thu được và thực trạng công tác bảo hộ lao động

tại nhà máy

 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

2.2.1 Bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật,

tổ chức và các biện pháp khác để bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động của công nhân

trong quá trình lao động

Bảo hộ lao động bao gồm: chính sách về lao động, an toàn lao động và vệ sinh

lao động

Chính sách lao động: trong Luật lao động có quy định các chính sách lớn sau

đây: việc làm, học nghề, hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, tiền lương, lao

động nữ…

An toàn lao động, vệ sinh lao động: các yêu cầu thực hiện chung thể hiện trong

chương IX Bộ luật lao động

2.2.2 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ

thuật, được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao

động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong

không gian và thời gian, sự tác động qua lại giữa chúng trong mối quan hệ với người

lao động

2.2.3 Yếu tố nguy hiểm

Các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể

người lao động, gây chấn thương hoặc tai nạn lao động

2.2.4 Yếu tố có hại

Các yếu tố có hại là các yếu tố ảnh hưởng xấu lên sức khoẻ người lao động trong

những điều kiện xác định có thể dẫn đến nhiễm bệnh (bệnh nghề nghiệp) và giảm khả

năng lao động

2.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trong những năm qua Công đoàn Việt Nam đã có những quan tâm nhất nhất

định đến ngành giày Năm 2000, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã hợp tác với

Tổng liên đoàn lao động Nauy, thực hiện: khảo sát điều kiện lao động và tình hình

hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp liên doanh, tư nhân trong ngành dệt may và da

giày tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng - Việt Nam Kết quả cuộc khảo sát này đã

thu được các kết quả sau:

 Tình trạng sống và làm việc của công nhân

Trang 12

 Tình hình hoạt động của các tổ chức Công đoàn

 Các đặc trưng về môi trường làm việc

Bên cạnh đó, với mục tiêu hỗ trợ ngành da giày Việt Nam cải thiện môi trường

và điều kiện làm việc cho công nhân, dự án Sáng kiết liên kết đã thành lập Với Ban

quản lý là đại diện của các cơ quan như: Phòng thương mại Bộ công nghiệp Việt Nam;

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao

động; Hiệp hội da giày; Action Việt Nam, gồm các hoạt động chính như sau:

 Huấn luyện

 Chương trình thí điểm

 Nghiên cứu và thông tin

 Thanh tra giám sát

 Cam kết thực hiện tốt

 Hệ thống hỗ trợ quản lý

Từ đó, các bên liên quan nghiên cứu, hỗ trợ soạn thảo các tài liệu phục vụ cho

quản lý an toàn hoá chất

Như vậy, đã có những tài liệu nhất định liên quan trong công tác bảo hộ lao động

của ngành da giày Song những tài liệu này chưa thể hiện được thực trạng công tác bảo

hộ lao động trong ngành da giày

Trang 13

Chương 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TAE KWANG VINA

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

 Công ty TNHH Tae Kwang Vina là Công ty 100% vốn

đầu tư của Hàn Quốc và là thành viên của Công Ty công nghiệp

Tae Kwang Hàn Quốc

Địa chỉ: số 8 Đường 9A Khu công nghiệp Biên Hoà 2

Giấy phép thành lập số 910GP ngày 13-7-1994, thời gian hoạt động 50 năm

Sản phẩm chính là giày thể thao nhãn hiệu Nike

 Công ty đã hoàn tất việc lắp đặt nhà xưởng, máy móc thiết bị vào ngày

30-4-1995, khi mới vào hoạt động Công ty thực hiện việc quản lý sản xuất theo từng công

đoạn Từ ngày 15-3-2002 Công ty đã đầu tư để mở rộng sản xuất và thực hiện tổ chức

quản lý sản xuất theo phương thức NOS (quản lý theo một trật tự mới nhằm loại bỏ

các lãng phí) Công suất hiện nay của nhà máy đạt khoảng 900.000 đôi/tháng (năm

2006)

 Công ty đang phấn đấu theo phương hướng: ”Công ty Tae Kwang Vina trở

thành nhà máy sản xuất giày tầm cỡ quốc tế theo phương thức NOS”

 Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển Công ty đã đạt được một số thành

tựu, đáng kể như:

 Chính phủ Việt Nam trao tặng giải thưởng số 0992/TDKT vào ngày

7-12-2000 về thành tựu sản xuất và xuất khẩu

 Đạt giải thưởng Rồng Vàng do Thời báo kinh tế Việt Nam trao tặng vào tháng

2-2004

 Và nhiều giải thưởng quan trọng khác

 Đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn quản lý môi

trường ISO 14001:2000 vào năm 2003;

 Sản lượng công ty tăng từ 781.000 đôi (1995) lên 10.214.000 đôi (2004)

 Giải quyết việc làm cho người lao động khoảng 14.000 người

 Hiện nay Ban giám đốc Công ty đã ký cam kết thực hiện chính sách chung:

 Quan tâm đến phúc lợi và ổn định đời sống công nhân viên

 Đóng góp phúc lợi và ổn định kinh tế cho cộng đồng địa phương

 Đóng góp tăng trưởng không ngừng cho tập đoàn Tae Kwang bằng việc tạo ra

Trang 14

 Giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm trong quá trình tạo ra sản phẩm

 Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

 Giảm thải rắn trên từng đôi giày

 Phòng ngừa cháy nổ và tai nạn lao động

 Quan tâm đến bệnh nghề nghiệp và sức khoẻ người lao động

 Tham gia các hoạt động Môi Trường -An Toàn- Sức Khoẻ vì cộng đồng

 Công ty có nhiều hoạt động phục vụ nâng cao chất lượng sống cho người lao

động:

 Trợ cấp vốn cho người lao động khó khăn về kinh tế, thăm hỏi ốm đau…

 Phổ biến các thông tin sức khoẻ, chính sách pháp luật cho người lao động trên

phương tiện truyền thông của Công ty

 Gửi thư miễn phí cho công nhân

 Tổ chức xe đưa đón công nhân viên đi làm: khu vực Thành phố Biên Hoà, và

Hồ Chí Minh

 Miễn phí học phổ cập cho công nhân, đào tạo tiếng Anh và tiếng Hàn cho

người lao động…

Trang 15

Trang 13

3.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất

Tổng giám đốc

GD.Tổng vụ

23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2

1

Chú thích:

(K: Khoa; P:phòng)

1 P.Tổng vụ - 2.K Kế toán - 3.K.Giá - 4.K.Xuất nhập khẩu - 5 P.Công nghệ thông tin – 6 P.Nhân sự

7 P.Quan hệ lao động và môi trường - 8 K.Kinh doanh- 9 Kiểm tra chất lượng- 10.Đảm bảo chất lượng- 11 P Hoá chất

12 Chuẩn bị sản xuất- 13.Sản xuất thử nghiệm-14 K.khuôn

15 P.Kế hoạch sản xuất-16 K Ép - 17 K May - 18 K Chế tạo -19 K.Quản lý cải tiến-20 K.Cơ khí

21 K NOS - 22 Tạo mẩu - 23 Nguyên vật liệu

GĐ.Giám Đốc

Trang 16

3.2.2 Nguồn nhân lực

Lao động trong công ty đa phần là nữ chiếm khoảng 85% (số liệu năm 2006)

Bảng 1: Số lượng lao động

Lao động Số lượng Lao động nước ngoài 54

Nhân viên 1.825

Công nhân 12.845 Tổng số lao động 14.724

Phía Đông giáp Đường 6A

Phía Tây giáp Đường 9A

Phía Nam giáp Công ty Điện tử Việt Tường và Công ty Technopia Việt Nam

Phía Bắc giáp Đường 16A và một phần Công ty Sanyo

3.3.3 Sơ đồ nhà máy

Trang 17

Sơ đồ 2: Sơ đồ nhà xưởng

Trang 18

3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT

3.4.1 Sản xuất giày

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất giày

Sản xuất mũ giày gồm các công đoạn như sau:

 Công đoạn lamination (ép nhiều lớp): các tấm nguyên liệu được ép lại với

nhau nhờ keo

 Công đoạn cắt: cắt nguyên liệu thành các phần nhỏ, vẽ định dạng đường may

 Công đoạn ép cao tần: in lụa, ép nổi các chi tiết cần trang trí trên mũ giày

 Công đoạn thêu: thêu các chi tiết cần trang trí trên mũ giày

 Công đoạn may: may ráp các chi tiết mũ giày lại với nhau

Sản xuất đế giữa gồm có một trong hai loại sau:

Sản xuất PU

Công đoạn vệ sinh air bag

Công đoạn sơn: sơn màu air bag

Công đoạn đổ PU: đổ nhựa tạo đế PU

Công đoạn cắt bỏ các phần thừa và tẩy rửa các hoá chất chống dính trên sản

Trang 19

Công đoạn ép CMP: cắt nguyên liệu theo khuôn và ép CMP tạo độ xốp, dẻo…

theo yêu cầu kỹ thuật, sau đó được mài điều chỉnh trọng lượng, chuẩn bị cho công

đoạn ép Phylon

Công đoạn ép Phylon: ép nóng tạo hình và ép lạnh đảm bảo độ bền của sản

phẩm

Công đoạn tẩy rửa các hoá chất chống dính trên sản phẩm

Sản xuất đề ngoài gồm các công đoạn như sau:

 Công đoạn trộn cán: trộn lẫn các thành phần đế ngoài với nhau và cán chúng

thành lớp mỏng

 Công đoạn ép đế ngoài: ép nóng tạo hình, tạo độ bền… cho đế ngoài

 Công đoạn tẩy rửa các hoá chất chống dính trên sản phẩm

Sản xuất đế lót gồm các công đoạn như sau:

 Công đoạn trộn cán: trộn lẫn các nguyên liệu để làm tấm CMP với nhau và

cán chúng thành lớp mỏng

 Công đoạn ép CMP: ép CMP để tạo độ xốp, độ đàn hồi… theo yêu cầu kỹ

thuật

 Công đoạn lạng: cắt mỏng các tấm CMP tạo vật liệu ngoài của đế lót

 Công đoạn ép đế lót: ép vải có hoa văn trên lớp vật liệu ngoài của đế lót

Chế tạo: lắp ráp các thành phần: mũ giày, đế giữa, đế ngoài, đế lót với nhau

Trang 20

Hình 2: Hoạt động công nhân cơ khí

Xưởng khuôn: Xưởng có nhiệm vụ gia công các loại khuôn phục vụ cho quá

trình sản xuất giày

Trang 21

Chương 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ

LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAE KWANG VINA

4.1 CƠ SỞ LUẬT PHÁP

4.1.1 Luật

Trong công tác bảo hộ lao động, Công ty đã trang bị và áp dụng các văn bản luật

sau đây:

Luật lao động.(năm 2002)

Luật phòng cháy chữa cháy (năm 2001)

Luật bảo vệ môi trường (năm 1993)

4.1.2 Văn bản dưới luật

Nghị định 39/2003/NĐ/CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật lao động

Nghị định 35/2003/NĐ/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành môt số điều

trong luật phòng cháy chữa cháy

Nghi định số 06/CP ngày 20/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều

của Luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Quyết định 155/1999/QĐ-TT của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý

chất thải nguy hại

Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ

sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động

Quyết định 1996/1998 QĐ-CT của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về

việc ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai

Thông tư 14/1998/TTLT của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Y Tế -

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn viêc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ

lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

Thông tư 10/2003/TT của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc

thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động và

bệnh nghề nghiệp

Thông tư 37/2005/TT của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn công

tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

4.1.3 Các tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 5939 - 1995: Chất lượng không khí Tiêu chuẩn chất lượng khí thải công

nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Trang 22

TCVN 5940 - 1995: Chất lượng không khí.Tiêu chuẩn chất lượng khí thải các

chất hữu cơ

TCVN 9545 - 1995: Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải

TCVN 5507 - 2002: Hoá chất nguy hiểm-Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh

doanh, sử dụng, bảo quản, và vận chuyển

TCVN 6007 - 1995: Nồi hơi- Yêu cầu kỹ thuật an toàn, lắp đặt, sử dụng, sữa

chữa

TCVN 6707 - 2000: Chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa

TCVN 5862 - 1995: Thiết bị nâng - Chế độ làm việc

TCVN 4244 - 1989: Quy phạm kỹ thuât an toàn thiết bị nâng

TCVN 3254-1989: Thiết bị axetylen, yêu cầu an toàn chung

4.1.4 Các tài liệu khác

Xây dựng và thực hiện hệ thống ISO

Phương thức sản xuất NOS

Các tiêu chuẩn của Nike về Môi Trường- An Toàn- Sức Khoẻ

Quyết định thành lập Hội đồng An Toàn, thành lập Lực lượng phòng cháy chữa

cháy, Quy định của Công ty đối với việc phòng cháy chữa cháy, sử dụng bảo quản

bình khí nén, các hướng dẫn vận hành máy móc trong Công ty (xem phụ lục1,2)

Nhận xét

Công ty trang bị tương đối đầy đủ các văn bản pháp luật, làm tài liệu phục vụ cho

quá trình thực hiện công tác bảo hộ lao động tại cơ sở Nhưng còn thiếu một số tiêu

chuẩn về các loại phương tiện bảo vệ cá nhân Công ty cấp cho người lao động

4.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ

4.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động

Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về các

hoạt động bảo hộ lao động, bảo đảm quyền thực hiện, giám sát của công đoàn về bảo

hộ lao động

Công ty đã thành lập Hội đồng an toàn theo quyết định số 2004/001/BGĐ-CR

ngày 18-10-2004 với chức năng của một Hội đồng bảo hộ lao động như quy định của

pháp luật Trong quyết định thành lập Hội đồng an toàn đã thể hiện cơ cấu nhân sự và

hoạt động của hội đồng phải tuân thủ theo pháp luật

Thành phần

Chủ tịch: Giám đốc kinh doanh đại diện cho người sử dụng lao động

Phó chủ tịch: Đại diện cho tổ chức Công đoàn

Trang 23

Thành phần khác: Phòng quan hệ lao động và môi trường, đội bảo vệ, trạm y tế,

bộ phận nhân sự, tổ chức Công đoàn, phòng kỹ thuật, các xưởng sản xuất và các an

toàn viên

Thực hiện

Hội đồng an toàn tham gia tư vấn; phối hợp xây dựng quy chế quản lý, chương

trình hành động, kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động,

cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp với

người sử dụng lao động (xem phụ lục 3,4,5)

Kiểm tra định kỳ các chương trình thực hiện của công tác bảo hộ lao động, nhằm

các có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp phát sinh

4.2.2 Bộ phận bảo hộ lao động

Phòng quan hệ lao động và môi trường là phòng có chức năng giám sát các vấn

đề Môi Trường -An Toàn- Sức Khoẻ tại Công ty Cán bộ bảo hộ lao động thuộc Phòng

quan hệ lao động và môi trường Hiện nay Công ty đang có 2 cán bộ chuyên trách và 2

cán bộ bán chuyên trách Công ty thực hiện phân công từng lĩnh vực cụ thể cho cán bộ

bảo hộ lao động nên đã phát huy được tinh thần tự giác và sáng tạo của nhân viên Đây

là lực lượng chính thực hiện các nội dung trong công tác bảo hộ lao động, ngoài ra còn

có sự giúp đỡ của Phòng tổng vụ trong thực hiện chính sách đối với người lao động

Nhận xét

Về số lượng cán bộ làm công tác bảo hộ lao động so với yêu cầu của Thông tư

14/1998/TTLT hiện Công ty đã có đủ Các các cán bộ này được Công ty tạo điều kiện

tham gia các lớp huấn luyện của Nike, các tổ chức khác trong công tác An toàn – Môi

trường - Sức khoẻ, các lớp về quản lý theo hệ thống ISO… Do đó, lực lượng này đã

có thêm nhiều kiến thức phục vụ cho công tác bảo hộ lao động sao cho phù hợp với

sản xuất theo định hướng của Công ty và yêu cầu của pháp luật Nhưng cán bộ bảo hộ

lao động chưa được đào tạo đầy đủ về chuyên môn trong công tác bảo hộ lao động,

dẫn đến nhiều trường hợp tổ chức thực hiện cải thiện điều kiện làm việc chưa mang lại

hiệu quả cho người lao động

4.2.3 Phòng y tế

Công ty đã thành lập Phòng y tế, làm lực lượng thực hiện các nhiệm vụ của một

tổ chức y tế doanh nghiệp theo Thông tư 14/1998/TTLT

Cơ sở vật chất

Công ty đã xây dựng trạm y tế với: 4 phòng khám, 2 phòng bệnh gồm 1 phòng

nữ với 7 giường bệnh và 1 phòng nam với 3 giường bệnh, trang bị thuốc, phương tiện

khám và chữa bệnh khác

Tổ chức nhân sự

Trang 24

Sơ đồ 4: Tổ chức Phòng y tế

Thực hiện

Phòng y tế Công ty đã phối hợp Trung tâm y tế Khu công nghiệp tổ chức khám

sức khoẻ định kỳ cho người lao động, làm cơ sở để phân công công việc phù hợp hơn,

đảm bảo cho người lao động hoàn thành tốt công việc

Khám bệnh cho công nhân

Cung cấp thiết bị sơ cấp cứu tại tủ thuốc của các xưởng sản xuất

Thực hiện theo dõi những trường hợp người lao động bị nghi ngờ là bệnh điếc

nghề nghiệp trong Công ty

Giám sát vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn của Công ty: kiểm tra

nguồn gốc thực phẩm, lưu mẩu thức ăn tại các bếp ăn

Nhận xét

Tổ chức y tế của Công ty thành lập và hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho

người lao động và hỗ trợ việc đảm bảo vệ sinh lao động trong Công ty Nhưng Phòng

y tế vẫn chưa thực hiện: tuyên truyền nâng cao kiến thức tự bảo vệ sức khoẻ cho người

lao động, chưa xây dựng các yêu cầu về sức khoẻ cho những khu vực làm việc theo

đặc thù sản xuất của Công ty (tiếp xúc tiếng ồn, tiếp xúc hoá chất…) phục vụ cho công

tác tuyển dụng và phân công lao động

4.2.4 Công đoàn

Công đoàn Công ty có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành

nghiêm các quy định, nội quy về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng phong trào đảm

bảo an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; xây dựng duy trì mạng lưới an toàn

viên

Bác sĩ đa khoa Bác sĩ đa khoa

Y sĩ đa khoa Y sĩ nha khoa Y sĩ đa khoa

Quản lý cấp thuốc

Nữ hộ sinh

Trợ lý quản lý

Trang 25

Công đoàn Công ty được thành lập vào 30/11/1996, đến nay có 100% công nhân

tham gia tổ chức Công đoàn và đi vào hoạt động ổn định, trở thành Công đoàn cơ sở

vững mạnh

Tổ chức bộ máy

Sơ đồ 5: tổ chức Công đoàn

Nhận xét

Công đoàn đã thực hiện tốt các mặt về phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống cho

người lao động và phối hợp duy trì hoạt mạng lưới an toàn viên Các phòng trào nâng

cao đời sống tinh thần cho người lao động đã được Công đoàn thực hiện có hiệu quả:

Hội thi người đẹp, thi cắm hoa, thi bóng đá…Nhưng Công đoàn Công ty chưa phối

hợp thực hiện thúc đẩy sản xuất với an toàn, và chưa nhận được các nguyện vọng

chính đáng từ người lao động

4.2.5 Mạng lưới an toàn viên

Mạng lưới an toàn viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của người lao

động được thành lập theo sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và Ban chấp

hành Công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, đảm bảo quyền của người

lao động, lợi ích của ngưòi sử dụng lao động

Hiện công ty có 83 an toàn viên đã được chọn lựa và huấn luyện đảm bảo cho

xưởng sản xuất trong mỗi ca trong một xưởng làm việc có 2 an toàn viên An toàn viên

của Công ty đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ thực hiện các quy định về

an toàn vệ sinh lao động, tham gia góp ý về các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện lao

động An toàn viên được hưởng chế độ bồi dưỡng về vật chất và tinh thần để hoạt

động có hiệu quả hơn

Nhận xét

Chủ tịch

Phó chủ tịch Ban nữ công Ban kiểm tra

Công đoàn các Khoa

Phó chủ tịch Ban chấp hành

Trang 26

Tuy mạng lưới an toàn viên đã thành lập song về số lượng còn thiếu Mạng luới

an toàn viên cần xây dựng đảm bảo mỗi tổ sản xuất trong 1 ca làm việc có 1 an toàn

viên Như vậy, thì an toàn viên mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, về chất

lượng cần đuợc huấn luyện thêm

4.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT

4.3.1 Giới tính

Người lao động trong Công ty đa phần là nữ chiếm khoảng 85% tổng số lao

động

 Nhận xét

Lao động nữ có rất nhiều phẩm chất tốt: trực giác, trí nhớ tốt, khéo tay chính xác,

tỉ mỉ, tỉnh táo ngay cả khi làm các công việc đơn điệu Nhưng nữ phải chịu thêm gánh

nặng gia đình: công việc nội trợ, chăm sóc gia đình bên cạnh gánh nặng công việc dẫn

đến sự quá sức về thể lực và tâm lý Do đó, lao động nữ kém chịu đựng đối với công

việc có nhiều yếu tố độc hại hoặc có yêu cầu gắng sức, dễ ảnh hưởng từ các yếu tố

nguy hiểm và có hại hơn nam giới

Biểu đồ 1: Biểu đồ tuổi đời

Công ty có lực lượng lao động trẻ ở độ tuổi 18 - 30 chiếm phần đông chiếm

khoảng 78,5% tổng số lao động

Nhận xét

Lực lượng lao động trẻ là lực lượng lao động năng động dễ dàng tiếp thu kiến

thức khoa học phát triển sản xuất Lực lượng này thường có nhiều sáng kiến cải tiến

sản xuất; bảo đảm an toàn tránh được các lối mòn lạc hậu

Trang 27

Người lao động trình độ dưới phổ thông trung học (trung học và tiểu học) chiếm

tỉ lệ cao 69,9% Do đó, Công ty huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động gặp nhiều khó

khăn và ý thức về nghề nghiệp của người lao động có phần hạn chế

4.3.4 Tình hình sức khoẻ

Bảng 2: Phân loại sức khoẻ

( theo kết quả khám sức khoẻ định kỳ năm 10/2005) Phân loại sức khoẻ Số người Tỉ lệ(%)

Người lao động có sức khoẻ thuộc loại II, III chiếm tỉ lệ lớn, đa phần thuộc về

công nhân trẻ Đây là điều kiện tốt để Công ty phát triển sản xuất và nâng cao trình độ

cho người lao động

4.3.5 Tâm lý người lao động

Lao động trong Công ty gồm có người Hàn Quốc làm quản lý hoặc chuyên viên

kỹ thuật, còn lại là người nhân viên và công nhân là người Việt Nam, có một số ít quản

lý là người Việt Sự khác biệt về văn hoá và bất đồng về ngôn ngữ làm cho mối quan

Trang 28

hệ giữa công nhân và lãnh đạo không thân thiết, công nhân thiếu sự gắn kết với Công

ty

Công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân chưa quen với tác phong công nghiệp

Vì vậy, còn có những vi phạm quy tắc an toàn do thói quen trước kia của người lao

động

Đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do họ từ các tỉnh đến Đồng Nai

làm việc Công nhân ở trong các khu nhà trọ chất lượng kém và cuộc sống xa gia đình

gây những bất lợi về tâm lý cho người lao động Do đó, người lao động không an tâm

làm việc, dẫn đến số lượng lao động trong Công ty thường xuyên có sự biến động

Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng của công nhân trong công việc đây là

một thiệt hại cho Công ty Khi tay nghề của công nhân không được nâng cao có nghĩa

là công tác bảo hộ lao động gặp không ít khó khăn: chịu thêm gánh nặng huấn luyện

cho người lao động mới, khó theo dõi các ảnh hưởng của điều kiện lao động đối với

người lao động…

4.4 VỆ SINH LAO ĐỘNG

4.4.1 Kỹ thuật công nghệ

Công ty đã dần thay thế nguyên liệu độc hại bằng các nguyên liệu ít độc hại hơn

Các hoá chất có dung môi là gốc dầu được thay thế bằng các hoá chất có dung môi là

gốc nước, tỉ lệ đạt khoảng 80% so với những năm trước đây

Nhập các máy móc, thiết bị mới cho mục tiêu chuyển đổi mô hình sản xuất sang

hình thức NOS được Công ty ưu tiên nhập các máy móc, thiết bị hiện đại hơn những

loại Công ty sử dụng trước đó nhằm tạo môi trưòng lao động tốt hơn

Công ty đang thực hiện quản lý sản xuất theo phương thức sản xuất NOS, có

nghĩa là một trật tự mới bắt đầu, với mục tiêu loại bỏ các lãng phí, với 7 lãng phí chủ

yếu sau:

 Sản xuất thừa

 Tồn kho

 Vận chuyển

 Tái chế sửa chữa

 Công đoạn thừa

 Thao tác thừa

 Chờ đợi

Phương thức NOS duy trì hiệu quả nhờ nhóm TPM (Total Productive

Maitenance) Nhóm thực hiện các cải tiến máy móc thúc đẩy quá trình cải tiến diễn ra

liên tục cùng với hoạt động sản xuất cùng sự giúp đỡ của người lao động Nhóm TPM

mang lại các hiệu quả sau:

Trang 29

Thiết lập một hệ thống bảo trì bao gồm: dự phòng, bảo trì có liên quan đến cải

tiến, bảo trì không cần bảo trì; có sự tham gia của nhà thiết kế máy, công nhân vận

hành, thợ bảo trì máy

Thực hiện phương thức NOS, công nhân được huấn luyện thêm về ý thức và kỹ

năng vận hành và Ban lãnh đạo nhận thức thêm về sự quan trọng của công tác huấn

luyện; mối quan hệ giữa nhà sản xuất máy và người sử dụng được duy trì, bảo đảm

máy móc sản xuất sau được thiết kế hoàn thiện hơn sản xuất trước

Đánh giá

Phương thức sản xuất NOS đã loại bỏ thao tác thừa, có nghĩa đã loại bỏ được

một nguyên nhân gây mệt mỏi cho người lao động và góp phần tăng năng suất lao

động Tuy nhiên phương thức này lại tăng nhịp độ khẩn trương của công việc, nếu tính

toán không hợp lý sẽ gây ra mệt mỏi cho người lao động

Nhóm TPM giúp tăng độ tin cậy của máy móc, góp phần hạn chế các tai nạn lao

động do thiết bị không an toàn hoặc sự cố

Công ty dần thay thế nguyên liệu độc hại bằng nguyên liệu ít độc hại hơn, trang

bị các máy móc hiện đại hơn Sự thay đổi này mang lại hiệu quả cho công tác bảo hộ

lao động, cũng như tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên trường quốc tế

Hiện tại Công ty đang sử dụng dây chuyền công nghệ với nhiều công đoạn thủ

công, số lượng máy móc thiết bị hiện đại còn chiếm tỉ lệ thấp Đặc biệt là khu vực ép

đế Phylon, ép đế ngoài, quá trình vận chuyển hàng, nguyên vật liệu…sử dụng nhiều

sức của người lao động

4.4.2 Vi khí hậu

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công

nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 120 mẫu đo về nhiệt độ thì chỉ có 4 mẫu trong tiêu

chuẩn vệ sinh cho phép (các mẫu này là các vị trí đo trong phòng có trang bị máy

lạnh).( kết quả đo đạc môi trường xem phụ lục6)

Hình 3: Máy Rotary với các khuôn giày luôn có nhiệt độ 70  3 0 C

Hiện tượng nhiệt độ trong môi trường sản xuất cao là do:

Trang 30

 Kết cấu nhà xưởng lợp tôn là loại vật liệu có hệ số hấp thụ nhiệt cao

(0,5-0,65) Do đó, nhiệt độ trong mài luôn cao hơn môi trường bên ngoài

 Cơ sở sản xuất nằm trong khu vực có cường độ bức xạ vào các tháng nóng khá

cao (816 - 820kcal/m2.h) Vì vậy, nhiệt bức xạ vào nhà xưởng lớn làm cho không khí

trong xưởng nóng hơn

 Tại các xưởng có sử dụng máy và các thiết bị có bề mặt phát nhiệt, ở một số

khâu yêu cầu sản xuất duy trì ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường

Ví dụ: máy trộn (1100C - 900C); máy cán (800C - 600C); máy ép đế ngoài (150 

30C); máy Rotary (đổ nhựa PU 70  30C); các băng chuyền sấy (40 - 450C);…

 Công nhân làm việc trong xưởng đông, nên nhiệt toả ra từ con người cũng

không nhỏ

 Các xưởng được trang bị kết hợp hệ thống quạt thổi và cầu hút, giúp tăng quá

trình thông gió tự nhiên Nhưng việc lắp đặt chúng chưa được tính toán nên hiệu quả

thông gió không cao

 Tại một số vị trí công nhân phải chịu áp lực không khí Do quạt đẩy thẳng

luồng không khí vào người công nhân

Đánh giá

Để đánh giá tác dụng tổ hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió của

môi trường không khí đối với cảm giác nhiệt của cơ thể con người, người ta đưa ra

khái niệm về “nhiệt độ hiệu quả tương đương”, ký hiệu là Thq

tk: nhiệt độ cầu khô (0C)

tu: nhiệt độ cầu ướt (0C) v: Vận tốc gió (m/s) Dựa vào kết quả đo đạc môi trường về vi khí hậu của Công ty, ta tiến hành tính

toán Thq tại một số khu vực sản xuất tại Công ty như: khu vực đổ PU, khu vực ép

Phylon, ép CMP, ép đế ngoài…

Khu vực Nhiệt độ

tk(0C)

Độ ẩm (%)

Nhiệt độ cầu ướt

Trang 31

Ép đế ngoài 36,9 58,1 24 0,3 29,38

( Dựa vào biểu đồ I - d của không khí ẩm - Áp sất khí quyển P = 760mmHg, để tìm tư

(0C) (xem phụ lục 7,8)) Vậy Thq trong khoảng 27 đến 29,5 đây là khoảng giá trị gây ra cảm giác nóng cho

người lao động

Công nhân làm việc trong môi trường vi khí hậu nóng, đặc biệt là các công việc

nặng làm nhanh chóng suy giảm khả năng lao động, ảnh hưởng đến hệ thần kinh hạn

chế khả năng xử lý dễ dẫn tới tai nạn lao động hơn Ngoài ra còn ảnh hưởng đến hệ

tiêu hoá, ăn kém ngon miệng; giảm chức năng lọc của thận…

4.4.3 Bụi

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công

nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 64 mẫu đo về bụi chỉ có 1 mẫu không đạt tiêu

chuẩn vệ sinh Trong Công ty có một số công đoạn sản xuất gây bụi nhiều như: mài đế

CMP, lạng bỏ các phần thừa khi may mũ giày, vệ sinh khuôn đúc trong sản xuất

khuôn,…Công ty đã lắp đặt một số hệ thống hút bụi cục bộ

Hình 4: Công nhân mài đế CMP

Đánh giá

Bụi tác động lên hệ hô hấp ở các mức độ:

 Bụi không hô hấp là bụi có khích thức lớn hơn 5m bị ngăn chăn ở đường hô

hấp trên (chủ yếu là họng cho tới mũi)

 Bụi hô hấp là bụi có kích thước nhỏ hơn 5m kích thước càng nhỏ càng đi sâu

vào trong các thành phần của hệ hô hấp…

Công ty chưa thực hiện kiểm soát bụi theo khả năng tác dụng lên hệ hô hấp và

thành phần bụi hoá chất Như vậy, ảnh hưởng của bụi đến sức khoẻ công nhân chưa

được quan tâm đúng mức

Trang 32

4.4.4 Hơi khí độc

Trong sản xuất giày sử dụng rất nhiều các loại hoá chất, phần lớn các hoá chất

này có thành phần hoà tan trong dung môi Các hoá chất đều ảnh hưởng đến sức khoẻ

khi tiếp xúc, đặc biệt là các dung môi hữu cơ vì chúng rất dễ bay hơi Do đó, cần có

những quan tâm nhất định đến việc sử dụng hoá chất Công ty đã lắp đặt các hệ thống

hút hơi khí độc cho một số khu vực sản xuất sử dụng hoá chất có chứa nhiều các thành

phần chất độc

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công

nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 56 mẫu đo về hơi khí độc có 6 mẫu không đạt tiêu

chuẩn vệ sinh Các mẫu không đạt tiêu chuẩn tại khu vực có sử dụng hoá chất thành

phần metyl ethyl keton lớn (40% - 50%) hoặc aceton lớn và chưa lắp đặt hệ thống hút

hơi khí độc cục bộ, thông gió nhà xưởng chưa đạt hiệu quả Ngoài ra còn một số vị trí

có nồng độ hơi khí độc sắp vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép

Đánh giá

Từng hơi khí độc phần lớn có nồng độ nằm trong mức cho phép của tiêu chuẩn

vệ sinh, song ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ không tác động riêng lẻ mà tác động

tổng hợp Tác động tổng hợp của nhiều chất cùng tác dụng, người ta tính nồng độ cho

phép như sau:

n t

C t

C t

C t

C t

C

4

4 3

3 2

2 1 1

Tại một số khu vực dùng hoá chất: khu vực quét keo, vệ sinh bằng hoá chất có

thành phần chứa tỉ lệ metyl etyl xeton hoặc aceton; cyclohexan…

Metyl etyl xeton có nồng độ trong môi trường làm việc 147,24 mg/m3; Tiêu

chuẩn vệ sinh lao động là 150 mg/m3

Aceton có nồng trong môi trường làm việc 118,6 mg/m3; Tiêu chuẩn vệ sinh lao

động là 200 mg/m3

1 57 , 1 200

6 , 118 150

24 ,

147   

K

Vậy giá trị tác động tổng hợp lớn hơn 1

Hơi hoá chất vượt mức tiêu chuẩn vệ sinh, và tác động tổng hợp của nhiều chất

Trang 33

kháng của cơ thể, làm tăng tỉ lệ ốm, làm cho bệnh mãn tính tăng thêm, giảm khả năng

lao động

4.4.5 Tiếng ồn

Các máy móc khi hoạt động thường gây ra tiếng ồn, với số lượng máy móc lớn,

đadạng về chủng loại, các công đoạn sản xuất hầu hết đều phát sinh tiếng ồn Dựa vào

kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công nghiệp tháng

5/2006, trong tổng số 102 mẫu đo về tiếng ồn có 31 mẫu không đạt tiêu chuẩn tiếng ồn

tại khu vực sản xuất

Trong Công ty còn có hiện tượng xuất hiện ồn xung (do các vật bằng kim loại va

vào nhau, hoặc các dòng khí chuyển động với vận tốc lớn va vào các vật cản) ở vị trí

vệ sinh khuôn khu vực máy Rotary, xưởng khuôn, máy dập thuỷ lực Vì tiếng ồn này

ảnh hưởng hơn tiếng ồn dãy đặc biệt là những người bị bệnh về tim mạch, nên hiện

tượng ồn xung áp dụng mức tiêu chuẩn cho phép là 80 dBA Nhưng Công ty vẫn đang

áp dụng mức tiêu chuẩn ồn cho các khu vực là 85 dBA

Công ty chưa có biện pháp kỹ thuật nào để giảm cường độ tiếng ồn, chỉ có bao

che khu vực gây ồn ở máy Rotary

 Đánh giá

Tiếng ồn có thể gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ người tiếp xúc Tác hại

nghiêm trọng nhất là bệnh điếc nghề nghiệp, khi tiếp xúc ở mức 85  2,5 dB liên tục

mỗi ngày 6 giờ trong 3 tháng Ngoài ra, còn có những ảnh hưởng khác như:

 Hoạt động sinh lý: mệt mỏi toàn thân, nhức đầu choáng váng, ăn mất ngon,

thiếu máu, sút cân

 Tổn thương tiền đình: rối loạn sự thăng bằng

 Hoạt động tâm lý: gây sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung, hành động thiếu chính

xác, dễ gây ra xung đột,

 Rối loạn thần kinh thực vật: tăng nhịp tim, hô hấp tăng, huyết áp thay đổi

 Về tiêu hoá: thay đổi nhu động trong ống tiêu hoá, tăng tiết nước bọt, thay đổi

chức năng thận và chuyển hoá cơ bản

 Về mắt: rất đáng chú ý là giảm thị lực về đêm, kém phân biệt màu sắc, giảm

thích ứng mắt

 Ngoài ra trong môi trường có hoá chất thì tiếng ồn làm tăng ảnh hưởng của

hoá chất lên cơ thể

4.4.6 Chiếu sáng

Chiếu sáng là làm sáng các bề mặt để có thể nhìn thấy được, phân biệt được các

vật với nhau Chiếu sáng tốt làm hoàn thiện điều kiện làm việc

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công

nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 80 mẫu đo về ánh sáng có 31 mẫu không đạt tiêu

Trang 34

chuẩn ánh sáng tại khu vực sản xuất Đa số các mẫu không đạt là các mẫu đo chiếu

sáng chung và các khu vực sản xuất không đòi hỏi thao tác tỉ mỉ

Công ty chưa thực hiện kiểm tra định kỳ và vệ sinh các phương tiện chiếu sáng

Chiếu sáng hợp lý mang lại nhiều lợi ích: thuận lợi cho hoạt động sống của con

người trong lao động và thư giãn, hạn chế được mệt mỏi, làm tốt công việc được giao,

hạn chế các bệnh rối loạn về mắt…Ngoài ra còn có lợi cho nhà sản xuất như: tăng

năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; giảm phế phẩm; tiết kiệm điện và phương

tiện chiếu sáng

4.4.7 Từ trường tần số thấp

Từ trường tần số thấp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nhất là thai nhi, do tác

động lên yếu tố di truyền Mặc dù, các kết quả này chưa được ghi nhận chính thức

nhưng đã có khuyên cáo phụ nữ có thai tránh tiếp xúc

Trong Công ty khu vực ép nổi xuất hiện từ trường tần số thấp, nhưng đã thực

hiện việc kiểm soát cường độ trong môi trường làm việc theo tiêu chuẩn cho phép

Công ty đã có biện pháp hạn chế phụ nữ mang thai tiếp xúc với môi trường có từ

trường tần số thấp, bằng biện pháp bố trí lao động nữ ở khâu này khi mang thai sang

làm công viêc khác

Khu vực làm việc có từ trường tần số thấp thường gây ra hiện tuợng phóng điện,

làm bỏng da diện tích nhỏ không ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ nhưng gây ra tâm lý

sợ khi thao tác với các máy ép chi tiết nổi

4.4.8 Tư thế lao động

Trang 35

4.4.8.1 Tư thế ngồi

Hình 5: Công nhân làm tại công đoạn mài đế CMP và may

Công nhân ngồi làm việc liên tục trong ca như: may, vệ sinh đế, quét keo, sơn air

bag,…Tại khu vực mài ở xưởng CMP: công nhân ngồi thấp, cúi, tỳ tay lên đùi

Đánh giá

Người lao động phải làm việc ở tư thế ngồi trong suốt ca, trừ thời gian nghỉ giữa

ca là 30 phút Mặt khác, ghế ngồi không có chỗ tựa lưng; không có nệm êm; kích

thước thường không phù hợp với công nhân

Tư thế lao động ngồi suốt ca, không gian làm việc gò bó, tư thế này thường để lại

những hậu quả không tốt cho sức khoẻ Công nhân làm việc trong tư ngồi không hợp

lý (cúi khom) gây biến dạng xương sống, khi ngồi lâu áp lực trong bụng tăng gây ứ

đọng máu trong bụng gây trĩ táo bón; ngồi lâu năm gây đau bụng kinh niên và nhiều

hậu quả khác

4.4.8.2 Tư thế đứng

Hình 6: Công nhân làm tại công đoạn ép đế ngoài và thêu

Công nhân làm việc ở tư thế đứng thường gặp là: điều khiển máy ép các loại,

máy cắt dập thuỷ lực, máy thêu (đứng khom), máy cắt tỉa đế ngoài… Riêng công nhân

điều khiển máy ép tổng lực phải làm việc ở tư thế đứng và xoay chuyển liên tục

Đánh giá

Trang 36

Công nhân làm việc ở tư thế đứng trong suốt ca, trừ thời gian nghỉ 30 phút để ăn

cơm vào giữa thời gian làm việc Mặt khác, công nhân không có không gian ngồi nghỉ

trong lúc chờ thao tác tiếp đi

Tư thế đứng làm căng thẳng các cơ gây mỏi mệt, làm việc ở tư thế này lâu dài có

thể để lại các hậu quả như sau:

 Cột sống: thường bị tổn thương sụn của đốt xương sống và các dây treo,

ảnh hưởng hệ thần kinh gây ra các cơn đau giảm khả năng lao động Đứng thường

xuyên ở các trạng thái bất thường có thể bị gù, vẹo, ưỡn,…

 Đầu gối: đứng nhiều đầu gối dễ bị biến dạng, đặc biệt tuổi công nhân càng

trẻ càng dễ bị tổn thương

 Tổn thương mạnh máu: do huyết áp tuần tĩnh mạch bị trở ngại

 Đối với nữ: ảnh hưởng bộ máy sinh dục do tăng áp lực trong bụng dẫn đến

lệch tử cung (tỉ lệ này ở nữ lao động tư thế đứng cao hơn ngồi 3 lần)

4.4.8.3 Tư thế làm việc không ổn định

Công nhân làm nhiệm vụ vận chuyển rác và nguyên vật liệu, khuôn cho các

xưởng…thường phải đi lại nhiều và nâng hạ các vật nặng, công nhân sửa chữa máy

móc, nhà xưởng, …không có không

gian làm việc ổn định có thể xuất hiện

không gian nguy hiểm trên cao, khu

vực kín…

Đánh giá

Công nhân làm việc ở các tư thế

không ổn định dễ gặp các tai nạn như:

chấn thương cột sống (công nhân

nâng hạ vật nặng), ngã cao (công nhân

sửa chữa nhà xưởng)…

Hình 7 : Công nhân khuân nguên liệu làm đế PU vào lò sấy 4.4.9 Phương tiện bảo vệ cá nhân

Công ty đã dựa vào kết quả đo đạc môi trường và yêu cầu của bảng thông tin an

toàn hoá chất làm cơ sở cho cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân Ngoài ra, tại khu

vực có sử dụng hoá chất, Công ty trang bị nước rửa mắt

Trang 37

Bảng 3: Đặc trưng công việc và phương tiện bảo vệ cá nhân cấp phát

STT Công việc Yếu tố tiếp xúc Phương tiện bảo vệ cá nhân

1 Quét keo, sơn

- Hoá chất gốc nuớc

- Khẩu trang cacbon

- Bao tay vải và nylon

- Khẩu trang chống bụi

- Bao tay nylon

2 Trộn cán

nguyên liệu

- Bụi -Vật liệu nóng

- Khẩu trang chống bụi

- Bao tay vải

3 Đứng máy ép

các loại

-Tiếng ồn vượt mức 85dB -Tiếp xúc vật có nhiệt độ cao

- Kính hàn,

- Khẩu trang chống bụi

Đánh giá

Công ty đã cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với các yếu tố có hại trong

môi trường lao động Nhưng do quá trình sản xuất thường thay đổi hoá chất sử dụng

theo mã hàng và luân chuyển lao động đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, nên phương tiện

bảo vệ cá nhân cấp chưa kịp thời cho người lao động có yêu cầu sử dụng

Trong các giải pháp nhằm bảo vệ người lao động trước các yếu tố nguy hiểm và

có hại, thì cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân là giải pháp sau cùng Nhưng là giải

pháp mang lại hiệu quả triệt để nhất Tuy nhiên, hiệu quả lại phụ thuộc vào sự hiểu

biết về phương tiện bảo vệ cá nhân của những người liên quan, nhằm cung cấp và sử

dụng hợp lý Hiện nay trong Công ty, việc cấp phát và sử dụng, bảo quản chưa thật

hợp lý

Nút tai chống ồn

Nút tai là phương tiện chống ồn đơn giản nhất, hiệu quả giảm tiếng ồn khoảng

5-8 dBA Nhưng khu vực sản xuất tiếng ồn có thể lên đến 100 - 110dBA Do đó, nút tai

không bảo vệ cơ quan thính giác người lao động

Ngoài ra không khí tại nơi làm việc nóng làm tăng tiết mồ hôi, dẫn đến mang nút

tai cảm giác khó chịu; nút tai làm bằng nhựa mềm có thể gây di ứng đối với một số cá

nhân Do đó, công nhân không thích mang nút tai

Khẩu trang lọc bụi

Công ty cấp phát khẩu trang chỉ có thể lọc bụi có kích thước lớn hơn 5µm Loại

bụi này phát sinh ở công việc mài đế CMP, lạng phần thừa khi may mũ giày, vệ sinh

Trang 38

nhà xưởng bụi có kích thước lớn…Khu vực sử dụng hoá chất thì phương tiện này

không mang lại hiệu quả

Khi sử dụng khẩu trang lọc bụi, theo thời gian lượng bụi bám trên lớp lọc càng

nhiền, sẽ gây cản trở cho quá trình hô hấp Theo khuyến cáo của các nhà khoa học nên

thay loại khuẩ trang này sau nửa ca Trong Công ty công nhân sử dụng khẩu trang lọc

bụi 1 khẩu trang cho 1 ca làm việc, và tự bảo quản Công nhân vẫn chưa có thói quen

vệ sinh khẩu trang sau ca làm việc Như vậy, sử dụng và bảo quản khẩu trang chưa

hợp lý

Khẩu trang lọc độc (9913)

Khẩu trang lọc độc có lớp vật liệu lọc độc là than hoạt tính Mỗi lớp lọc chỉ hấp

thụ được một lượng chất nhất định Công ty chưa có kiểm soát về vấn đề này, mà thực

hiện cấp phát đồng loạt cho các khu vực sản xuất có dùng các chất có thành phần gây

độc lớn theo định kỳ 1 tháng 1 lớp lọc/ khẩu trang 9913 và thay khẩu trang mới 3

tháng 1 lần

Đồng phục

Công ty thực hiện cấp áo đồng phục cho công nhân ở các khu vực sản xuất theo

màu nhưng chưa chú ý đến chất lượng áo Hầu hết các áo làm bằng sợi tổng hợp khả

năng thấm hút mồ hôi của áo rất thấp không thích hợp với khu vực sản xuất có vi khí

hậu nóng

Ngoài ra, tại khu vực cắt dập thủy lực, Công ty trang bị tạp dề (Công ty tự tổ

chức may) chưa tính đến khả năng chống mài mòn Việc cấp cũng chưa thực hiện

đồng loạt cho tất cả công nhân điều khiển máy cắt dập thuỷ lực

4.4.10 Tổ chức lao động

Thời gian làm việc

 Nhân viên văn phòng làm việc hành chính từ 7h đến 16h Mỗi ca làm việc

nhân viên được nghỉ 60 phút vào giữa ca

 Công nhân được bố trí làm việc luân phiên theo 3 ca trong ngày: ca 1 từ 6h

đến 14h; ca 2 từ 14h - 22h ; ca 3 từ 22h - 6h Mỗi ca làm việc công nhân được nghỉ 30

phút vào giữa ca

 Công ty áp dụng chính sách giới hạn giờ làm việc và tăng ca

 Ngày làm 8h/ngày và 6 ngày/tuần

 Tăng ca giới hạn 300h/năm (4h/ngày và 16h/tuần)

 Làm tăng ca phải hoàn toàn tự nguyện, lịch tăng ca phải được thông báo trước

cho người lao động

Nhận xét

Thời gian giải lao trong ca làm việc của công nhân, nhân viên là nhằm phục hồi

Trang 39

nhân là tuân thủ quy định pháp luật nhưng về khoa học vệ sinh lao động chưa thật hợp

Về khoa học vệ sinh lao động: Tỉ lệ thời gian nghỉ so với thời gian làm việc trong

khoảng 15% mới mang lại hiệu quả về phục hồi khả năng lao động cho người lao

động

Tại Công ty nhân viên và công nhân làm giờ hành chính có tỉ lệ 12.5% , công

nhân làm ca có tỉ lệ 6.6 % thời gian nghỉ này dẫn đến công nhân sau giờ nghỉ vẫn có

cảm giác mệt mỏi

Lao động vào ca 3 là lao động trái nhịp sinh học, tình trạng này sẽ làm người lao

động khó phục hồi sức khoẻ và tái sinh khả năng lao động Lao đông vào ca 3 còn ảnh

hưởng đến các sinh hoạt khác trong gia đình: chăm sóc con cái, giao tiếp…

4.4.11 Bồi dưỡng và phụ cấp độc hại

Theo các quy định của pháp luật, Công ty không có công việc được hưởng phụ

cấp độc hại, nhưng xét về mức độ nặng nhọc Công ty đã thực hiện mức phụ cấp nặng

nhọc cho các đối tượng như sau:

 Công nhân trực tiếp đứng máy ép Phylon, máy Rotary hưởng phụ cấp 10%

 Công nhân làm bộ phận trộn cán, máy ép đế ngoài, 20% mức lương tối thiểu

(40 USD)

Bồi dưỡng nặng nhọc cho công nhân gồm: sữa và bánh ngọt ngay trong ca làm

việc của công nhân, trị giá mức 3.500 đồng/suất

4.4.12 Chế độ dinh dưỡng và nước uống

Công ty trợ cấp toàn bộ giá trị mỗi suất cho người lao động (trung bình 4.500

đồng/suất ăn) Mức năng lượng trung bình 900 Kcal/suất kết hợp với bồi dưỡng độc

hại đảm bảo đủ năng lượng cho người lao động

Do phần lớn lao động làm việc trong môi trường vi khí hậu nóng việc cung cấp

nước uống sạch là chưa đủ, mà phải cung cấp nước uống chứa nhiều muối khoáng, bổ

sung lượng khoáng chất mất qua mồ hôi

4.4.13 Kiểm tra vệ sinh lao động

Công ty tổ chức kiểm tra thường xuyên các vấn đề về Môi tường - An toàn - Sức

khoẻ để làm cơ sở thi đua giữa các xưởng sản xuất, khuyến khích thực hiện tốt vấn đề

này (xem thêm phụ lục 9), với các mục sau:

 Công tác quản lý, phân loại thải

 Vấn đề an toàn: điện, máy…: nhật ký kiểm tra máy, bảo trì, treo bảng hướng

dẫn quy trình vận hành an toàn, bảng cảnh báo nguy hiểm

 Phương tiện ứng phó các trường hợp khẩn cấp: cháy nổ, tràn đổ hoá chất…

 Vệ sinh nhà xưởng: mức độ sạch sẽ, gọn gàng…

Ngày đăng: 30/10/2022, 08:50