VỆ SINH LAO ĐỘNG

Một phần của tài liệu kl le thi le my 610239b (Trang 28 - 40)

Chương 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAE KWANG VINA

4.4. VỆ SINH LAO ĐỘNG

Công ty đã dần thay thế nguyên liệu độc hại bằng các nguyên liệu ít độc hại hơn.

Các hoá chất có dung môi là gốc dầu được thay thế bằng các hoá chất có dung môi là gốc nước, tỉ lệ đạt khoảng 80% so với những năm trước đây.

Nhập các máy móc, thiết bị mới cho mục tiêu chuyển đổi mô hình sản xuất sang hình thức NOS được Công ty ưu tiên nhập các máy móc, thiết bị hiện đại hơn những loại Công ty sử dụng trước đó nhằm tạo môi trưòng lao động tốt hơn.

Công ty đang thực hiện quản lý sản xuất theo phương thức sản xuất NOS, có nghĩa là một trật tự mới bắt đầu, với mục tiêu loại bỏ các lãng phí, với 7 lãng phí chủ yếu sau:

 Sản xuất thừa

 Tồn kho

 Vận chuyển

 Tái chế sửa chữa

 Công đoạn thừa

 Thao tác thừa

 Chờ đợi.

Phương thức NOS duy trì hiệu quả nhờ nhóm TPM (Total Productive Maitenance). Nhóm thực hiện các cải tiến máy móc thúc đẩy quá trình cải tiến diễn ra liên tục cùng với hoạt động sản xuất cùng sự giúp đỡ của người lao động. Nhóm TPM mang lại các hiệu quả sau:

Thiết bị làm việc hiệu quả nhất.

Trang 27 Thiết lập một hệ thống bảo trì bao gồm: dự phòng, bảo trì có liên quan đến cải

tiến, bảo trì không cần bảo trì; có sự tham gia của nhà thiết kế máy, công nhân vận hành, thợ bảo trì máy.

Thực hiện phương thức NOS, công nhân được huấn luyện thêm về ý thức và kỹ năng vận hành và Ban lãnh đạo nhận thức thêm về sự quan trọng của công tác huấn luyện; mối quan hệ giữa nhà sản xuất máy và người sử dụng được duy trì, bảo đảm máy móc sản xuất sau được thiết kế hoàn thiện hơn sản xuất trước.

Đánh giá

Phương thức sản xuất NOS đã loại bỏ thao tác thừa, có nghĩa đã loại bỏ được một nguyên nhân gây mệt mỏi cho người lao động và góp phần tăng năng suất lao động. Tuy nhiên phương thức này lại tăng nhịp độ khẩn trương của công việc, nếu tính toán không hợp lý sẽ gây ra mệt mỏi cho người lao động

Nhóm TPM giúp tăng độ tin cậy của máy móc, góp phần hạn chế các tai nạn lao động do thiết bị không an toàn hoặc sự cố.

Công ty dần thay thế nguyên liệu độc hại bằng nguyên liệu ít độc hại hơn, trang bị các máy móc hiện đại hơn. Sự thay đổi này mang lại hiệu quả cho công tác bảo hộ lao động, cũng như tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên trường quốc tế.

Hiện tại Công ty đang sử dụng dây chuyền công nghệ với nhiều công đoạn thủ công, số lượng máy móc thiết bị hiện đại còn chiếm tỉ lệ thấp. Đặc biệt là khu vực ép đế Phylon, ép đế ngoài, quá trình vận chuyển hàng, nguyên vật liệu…sử dụng nhiều sức của người lao động.

4.4.2. Vi khí hậu

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 120 mẫu đo về nhiệt độ thì chỉ có 4 mẫu trong tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (các mẫu này là các vị trí đo trong phòng có trang bị máy lạnh).( kết quả đo đạc môi trường xem phụ lục6)

Hình 3: Máy Rotary với các khuôn giày luôn có nhiệt độ 70 30C Hiện tượng nhiệt độ trong môi trường sản xuất cao là do:

Trang 28

 Kết cấu nhà xưởng lợp tôn là loại vật liệu có hệ số hấp thụ nhiệt cao (0,5- 0,65). Do đó, nhiệt độ trong mài luôn cao hơn môi trường bên ngoài.

 Cơ sở sản xuất nằm trong khu vực có cường độ bức xạ vào các tháng nóng khá cao (816 - 820kcal/m2.h). Vì vậy, nhiệt bức xạ vào nhà xưởng lớn làm cho không khí trong xưởng nóng hơn.

 Tại các xưởng có sử dụng máy và các thiết bị có bề mặt phát nhiệt, ở một số khâu yêu cầu sản xuất duy trì ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường.

Ví dụ: máy trộn (1100C - 900C); máy cán (800C - 600C); máy ép đế ngoài (150  30C); máy Rotary (đổ nhựa PU 70  30C); các băng chuyền sấy (40 - 450C);…

 Công nhân làm việc trong xưởng đông, nên nhiệt toả ra từ con người cũng không nhỏ.

 Các xưởng được trang bị kết hợp hệ thống quạt thổi và cầu hút, giúp tăng quá trình thông gió tự nhiên. Nhưng việc lắp đặt chúng chưa được tính toán nên hiệu quả thông gió không cao.

 Tại một số vị trí công nhân phải chịu áp lực không khí. Do quạt đẩy thẳng luồng không khí vào người công nhân.

Đánh giá

Để đánh giá tác dụng tổ hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió của môi trường không khí đối với cảm giác nhiệt của cơ thể con người, người ta đưa ra khái niệm về “nhiệt độ hiệu quả tương đương”, ký hiệu là Thq.

Thq =tu tk v 94 , 2 1

Trong đó:

tk: nhiệt độ cầu khô. (0C) tu: nhiệt độ cầu ướt. (0C) v: Vận tốc gió. (m/s)

Dựa vào kết quả đo đạc môi trường về vi khí hậu của Công ty, ta tiến hành tính toán Thq tại một số khu vực sản xuất tại Công ty như: khu vực đổ PU, khu vực ép Phylon, ép CMP, ép đế ngoài…

Khu vực Nhiệt độ tk(0C)

Độ ẩm (%)

Nhiệt độ cầu ướt

tư(0C)

Vận tốc gió

v (m/s) Thq

Đổ PU 35,1 57,6 22 0,58 27,08

Ép Phylon 35,5 57,6 22,3 0,25 27,93

Ép CMP 36,8 55,3 23,5 0,29 29,12

Trang 29

Ép đế ngoài 36,9 58,1 24 0,3 29,38

( Dựa vào biểu đồ I - d của không khí ẩm - Áp sất khí quyển P = 760mmHg, để tìm tư (0C) (xem phụ lục 7,8))

Vậy Thq trong khoảng 27 đến 29,5 đây là khoảng giá trị gây ra cảm giác nóng cho người lao động.

Công nhân làm việc trong môi trường vi khí hậu nóng, đặc biệt là các công việc nặng làm nhanh chóng suy giảm khả năng lao động, ảnh hưởng đến hệ thần kinh hạn chế khả năng xử lý dễ dẫn tới tai nạn lao động hơn. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá, ăn kém ngon miệng; giảm chức năng lọc của thận…

4.4.3. Bụi

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 64 mẫu đo về bụi chỉ có 1 mẫu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Trong Công ty có một số công đoạn sản xuất gây bụi nhiều như: mài đế CMP, lạng bỏ các phần thừa khi may mũ giày, vệ sinh khuôn đúc trong sản xuất khuôn,…Công ty đã lắp đặt một số hệ thống hút bụi cục bộ.

Hình 4: Công nhân mài đế CMP

Đánh giá

Bụi tác động lên hệ hô hấp ở các mức độ:

 Bụi không hô hấp là bụi có khích thức lớn hơn 5m bị ngăn chăn ở đường hô hấp trên (chủ yếu là họng cho tới mũi).

 Bụi hô hấp là bụi có kích thước nhỏ hơn 5m kích thước càng nhỏ càng đi sâu vào trong các thành phần của hệ hô hấp…

Công ty chưa thực hiện kiểm soát bụi theo khả năng tác dụng lên hệ hô hấp và thành phần bụi hoá chất. Như vậy, ảnh hưởng của bụi đến sức khoẻ công nhân chưa được quan tâm đúng mức.

Trang 30 4.4.4. Hơi khí độc

Trong sản xuất giày sử dụng rất nhiều các loại hoá chất, phần lớn các hoá chất này có thành phần hoà tan trong dung môi. Các hoá chất đều ảnh hưởng đến sức khoẻ khi tiếp xúc, đặc biệt là các dung môi hữu cơ vì chúng rất dễ bay hơi. Do đó, cần có những quan tâm nhất định đến việc sử dụng hoá chất. Công ty đã lắp đặt các hệ thống hút hơi khí độc cho một số khu vực sản xuất sử dụng hoá chất có chứa nhiều các thành phần chất độc.

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 56 mẫu đo về hơi khí độc có 6 mẫu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Các mẫu không đạt tiêu chuẩn tại khu vực có sử dụng hoá chất thành phần metyl ethyl keton lớn (40% - 50%) hoặc aceton lớn và chưa lắp đặt hệ thống hút hơi khí độc cục bộ, thông gió nhà xưởng chưa đạt hiệu quả. Ngoài ra còn một số vị trí có nồng độ hơi khí độc sắp vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép.

Đánh giá

Từng hơi khí độc phần lớn có nồng độ nằm trong mức cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh, song ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ không tác động riêng lẻ mà tác động tổng hợp. Tác động tổng hợp của nhiều chất cùng tác dụng, người ta tính nồng độ cho phép như sau:

         n n

t C t

C t C t C t

KC    

4 4 3

3 2

2 1

1

Trong đó:

C1, C2, C3, C4, Cn: là nồng độ từng hơi khí độc tìm thấy trong không khí.

[t1], [t2], [t3], [t4], [tn]: là nồng độ từng chất cho phép tương ứng.

K: giá trị tác động tổng hợp

Khi giá trị tác động tổng hợp lớn hơn 1, thì ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động.

Tại một số khu vực dùng hoá chất: khu vực quét keo, vệ sinh bằng hoá chất có thành phần chứa tỉ lệ metyl etyl xeton hoặc aceton; cyclohexan…

Metyl etyl xeton có nồng độ trong môi trường làm việc 147,24 mg/m3; Tiêu chuẩn vệ sinh lao động là 150 mg/m3.

Aceton có nồng trong môi trường làm việc 118,6 mg/m3; Tiêu chuẩn vệ sinh lao động là 200 mg/m3.

1 57 , 200 1

6 , 118 150

24 ,

147   

K

Vậy giá trị tác động tổng hợp lớn hơn 1.

Hơi hoá chất vượt mức tiêu chuẩn vệ sinh, và tác động tổng hợp của nhiều chất cùng lúc lớn hơn 1 đều ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động: giảm sức đề

Trang 31 kháng của cơ thể, làm tăng tỉ lệ ốm, làm cho bệnh mãn tính tăng thêm, giảm khả năng

lao động.

4.4.5. Tiếng ồn

Các máy móc khi hoạt động thường gây ra tiếng ồn, với số lượng máy móc lớn, đa dạng về chủng loại, các công đoạn sản xuất hầu hết đều phát sinh tiếng ồn. Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 102 mẫu đo về tiếng ồn có 31 mẫu không đạt tiêu chuẩn tiếng ồn tại khu vực sản xuất.

Trong Công ty còn có hiện tượng xuất hiện ồn xung (do các vật bằng kim loại va vào nhau, hoặc các dòng khí chuyển động với vận tốc lớn va vào các vật cản) ở vị trí vệ sinh khuôn khu vực máy Rotary, xưởng khuôn, máy dập thuỷ lực. Vì tiếng ồn này ảnh hưởng hơn tiếng ồn dãy đặc biệt là những người bị bệnh về tim mạch, nên hiện tượng ồn xung áp dụng mức tiêu chuẩn cho phép là 80 dBA. Nhưng Công ty vẫn đang áp dụng mức tiêu chuẩn ồn cho các khu vực là 85 dBA.

Công ty chưa có biện pháp kỹ thuật nào để giảm cường độ tiếng ồn, chỉ có bao che khu vực gây ồn ở máy Rotary.

 Đánh giá

Tiếng ồn có thể gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ người tiếp xúc. Tác hại nghiêm trọng nhất là bệnh điếc nghề nghiệp, khi tiếp xúc ở mức 85  2,5 dB liên tục mỗi ngày 6 giờ trong 3 tháng. Ngoài ra, còn có những ảnh hưởng khác như:

 Hoạt động sinh lý: mệt mỏi toàn thân, nhức đầu choáng váng, ăn mất ngon, thiếu máu, sút cân.

 Tổn thương tiền đình: rối loạn sự thăng bằng.

 Hoạt động tâm lý: gây sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung, hành động thiếu chính xác, dễ gây ra xung đột,...

 Rối loạn thần kinh thực vật: tăng nhịp tim, hô hấp tăng, huyết áp thay đổi.

 Về tiêu hoá: thay đổi nhu động trong ống tiêu hoá, tăng tiết nước bọt, thay đổi chức năng thận và chuyển hoá cơ bản.

 Về mắt: rất đáng chú ý là giảm thị lực về đêm, kém phân biệt màu sắc, giảm thích ứng mắt.

 Ngoài ra trong môi trường có hoá chất thì tiếng ồn làm tăng ảnh hưởng của hoá chất lên cơ thể.

4.4.6. Chiếu sáng

Chiếu sáng là làm sáng các bề mặt để có thể nhìn thấy được, phân biệt được các vật với nhau. Chiếu sáng tốt làm hoàn thiện điều kiện làm việc.

Dựa vào kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của Trung tâm y tế Khu công nghiệp tháng 5/2006, trong tổng số 80 mẫu đo về ánh sáng có 31 mẫu không đạt tiêu

Trang 32 chuẩn ánh sáng tại khu vực sản xuất. Đa số các mẫu không đạt là các mẫu đo chiếu

sáng chung và các khu vực sản xuất không đòi hỏi thao tác tỉ mỉ.

Công ty chưa thực hiện kiểm tra định kỳ và vệ sinh các phương tiện chiếu sáng.

Chiếu sáng hợp lý mang lại nhiều lợi ích: thuận lợi cho hoạt động sống của con người trong lao động và thư giãn, hạn chế được mệt mỏi, làm tốt công việc được giao, hạn chế các bệnh rối loạn về mắt…Ngoài ra còn có lợi cho nhà sản xuất như: tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; giảm phế phẩm; tiết kiệm điện và phương tiện chiếu sáng.

4.4.7. Từ trường tần số thấp

Từ trường tần số thấp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nhất là thai nhi, do tác động lên yếu tố di truyền. Mặc dù, các kết quả này chưa được ghi nhận chính thức nhưng đã có khuyên cáo phụ nữ có thai tránh tiếp xúc.

Trong Công ty khu vực ép nổi xuất hiện từ trường tần số thấp, nhưng đã thực hiện việc kiểm soát cường độ trong môi trường làm việc theo tiêu chuẩn cho phép.

Công ty đã có biện pháp hạn chế phụ nữ mang thai tiếp xúc với môi trường có từ trường tần số thấp, bằng biện pháp bố trí lao động nữ ở khâu này khi mang thai sang làm công viêc khác.

Khu vực làm việc có từ trường tần số thấp thường gây ra hiện tuợng phóng điện, làm bỏng da diện tích nhỏ không ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ nhưng gây ra tâm lý sợ khi thao tác với các máy ép chi tiết nổi.

4.4.8. Tư thế lao động

Trang 33 4.4.8.1. Tư thế ngồi

Hình 5: Công nhân làm tại công đoạn mài đế CMP và may

Công nhân ngồi làm việc liên tục trong ca như: may, vệ sinh đế, quét keo, sơn air bag,…Tại khu vực mài ở xưởng CMP: công nhân ngồi thấp, cúi, tỳ tay lên đùi.

Đánh giá

Người lao động phải làm việc ở tư thế ngồi trong suốt ca, trừ thời gian nghỉ giữa ca là 30 phút. Mặt khác, ghế ngồi không có chỗ tựa lưng; không có nệm êm; kích thước thường không phù hợp với công nhân.

Tư thế lao động ngồi suốt ca, không gian làm việc gò bó, tư thế này thường để lại những hậu quả không tốt cho sức khoẻ. Công nhân làm việc trong tư ngồi không hợp lý (cúi khom) gây biến dạng xương sống, khi ngồi lâu áp lực trong bụng tăng gây ứ đọng máu trong bụng gây trĩ táo bón; ngồi lâu năm gây đau bụng kinh niên và nhiều hậu quả khác.

4.4.8.2. Tư thế đứng

Hình 6: Công nhân làm tại công đoạn ép đế ngoài và thêu

Công nhân làm việc ở tư thế đứng thường gặp là: điều khiển máy ép các loại, máy cắt dập thuỷ lực, máy thêu (đứng khom), máy cắt tỉa đế ngoài… Riêng công nhân điều khiển máy ép tổng lực phải làm việc ở tư thế đứng và xoay chuyển liên tục.

Đánh giá

Trang 34 Công nhân làm việc ở tư thế đứng trong suốt ca, trừ thời gian nghỉ 30 phút để ăn

cơm vào giữa thời gian làm việc. Mặt khác, công nhân không có không gian ngồi nghỉ trong lúc chờ thao tác tiếp đi.

Tư thế đứng làm căng thẳng các cơ gây mỏi mệt, làm việc ở tư thế này lâu dài có thể để lại các hậu quả như sau:

 Cột sống: thường bị tổn thương sụn của đốt xương sống và các dây treo, ảnh hưởng hệ thần kinh gây ra các cơn đau giảm khả năng lao động. Đứng thường xuyên ở các trạng thái bất thường có thể bị gù, vẹo, ưỡn,…

 Đầu gối: đứng nhiều đầu gối dễ bị biến dạng, đặc biệt tuổi công nhân càng trẻ càng dễ bị tổn thương.

 Tổn thương mạnh máu: do huyết áp tuần tĩnh mạch bị trở ngại.

 Đối với nữ: ảnh hưởng bộ máy sinh dục do tăng áp lực trong bụng dẫn đến lệch tử cung (tỉ lệ này ở nữ lao động tư thế đứng cao hơn ngồi 3 lần).

4.4.8.3. Tư thế làm việc không ổn định

Công nhân làm nhiệm vụ vận chuyển rác và nguyên vật liệu, khuôn cho các xưởng…thường phải đi lại nhiều và nâng hạ các vật nặng, công nhân sửa chữa máy móc, nhà xưởng, …không có không

gian làm việc ổn định có thể xuất hiện không gian nguy hiểm trên cao, khu vực kín…

Đánh giá

Công nhân làm việc ở các tư thế không ổn định dễ gặp các tai nạn như:

chấn thương cột sống (công nhân nâng hạ vật nặng), ngã cao (công nhân sửa chữa nhà xưởng)…

Hình 7 : Công nhân khuân nguên liệu làm đế PU vào lò sấy 4.4.9. Phương tiện bảo vệ cá nhân

Công ty đã dựa vào kết quả đo đạc môi trường và yêu cầu của bảng thông tin an toàn hoá chất làm cơ sở cho cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân. Ngoài ra, tại khu vực có sử dụng hoá chất, Công ty trang bị nước rửa mắt.

Một phần của tài liệu kl le thi le my 610239b (Trang 28 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)