Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán 1.1.1 t s vấn un v t công t to n 1.1.1.1 Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán Tổ chức công tác kê toán khoa học hợ
Trang 1Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán
1.1.1 t s vấn un v t công t to n
1.1.1.1 Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kê toán khoa học hợp lý nhằm phát huy vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, để kế toán trở thành công cụ đắc lực của doanh nghiệp:
- Đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hóa thông tin kinh tế đầy đủ, kịp thời đáng tin cậy, phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính (vĩ mô và vi mô)
- Giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản, tiền vốn, ngăn ngừa những hành
vi làm tổn hại đến tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp
- Mọi tồn tại và thiếu sót về công tác tổ chức kế toán đều có thể dẫn đến sự trì trệ trong công tác hạch toán kế toán và cung cấp thông tin kinh tế không đầy
đủ, không chính xác dẫn đến tiêu cực, lãng phí
Tổ chức công tác kế toán phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp
- Phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán
- Xuất phát từ nhu cầu thông tin của người ra quyết định
- Đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả
1.1.1.2 Đối tượng và nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Trang 2Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh (theo Luật Kế toán 2003) bao gồm:
- Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập
- Thuế và các khoản nộp ngân sách
- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh
- Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kinh tế
Đối tượng của tổ chức công tác kế toán:
- Xuất phát từ qui mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến khối lượng công tác kế toán mà đơn vị kế toán phải đảm nhận
- Mức độ thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin cho người
sử dụng, phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
- Sử dụng hình thức kế toán, phương pháp kế toán được xác định
- Trình độ, khả năng của nhân viên kế toán và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng
Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính trong đơn vị trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm nghiệp vụ và quản lý cho từng bộ phận, từng phần hành và từng kế toán viên trong bộ máy
- Tổ chức thực hiện các nguyên tắc, phương pháp kế toán, hình thức kế toán, trang thiết bị phương tiện, kỹ thuật tính toán ghi chép và thực hiện các chế độ kế toán tài chính liên quan nhằm đảo bảo khối lượng, chất lượng và hiệu quả thông tin kinh tế
Trang 3- Tổ chức hướng dẫn mọi người quán triệt và tuân thủ các chế độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng
- Tổ chức cung cấp thông tin đúng đối tượng, đúng yêu cầu, có chất lượng nhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý kế toán tài chính của doanh nghiệp
- Xác định rõ mối quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận chức năng khác trong đơn vị về công việc liên quan đến công tác kế toán
- Tổ chức thực hiện chế độ lưu trữ và bảo quản chứng từ, tài liệu kế toán
1.1.2 v vận n t ng tài khoản to n t n n ất
Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu, đặc điểm của của nền kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng máy tính Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, hệ thống tài khoản trong doanh nghiệp là hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (Phụ lục 1)
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm 9 loại tài khoản (76 tài khoản cấp 1) và không có tài khoản ngoại bảng Những thay đổi theo chế độ thông tư mới sẽ đặt ra nhiều yêu cầu thay đổi và bổ sung trong hệ thống tài khoản sử dụng của Công
ty
Việc sắp xếp và phân loại tài khoản kế toán phải đảm bảo tính cân đối giữa Tài sản
và Nguồn vốn, giữa Thu nhập và Chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các tài khoản Tài sản được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần, tài khoản nguồn vốn được sắp xếp theo nghĩa vụ thanh toán giảm dần Đồng thời phải xây dựng danh mục và cách thức ghi chép các tài khoản cấp 1, 2… phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.1.3 ng từ to n
1.1.3.1 Những vấn đề cơ bản về chứng từ
Trang 4Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ và vật mang tin các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Thực chất chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn, chúng được dùng để ghi chép nội dung của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã hoàn thành trong quá trình hoạt động của đơn vị Theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp được tự thiết kế hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý Trường hợp không tự thiết kế được thì áp dụng theo phụ lục 3 của Thông
tư này (Phụ lục 2)
- Được lập theo đúng nội dung quy định trên chứng từ, nội dung nghiệp
vụ kinh tế tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa
- Phản ánh đúng nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh có liên quan đến đơn vị
- Chữ ký trên chứng từ phải đúng chữ ký của người có trách nhiệm liên quan, những chứng từ giao dịch với pháp nhân bên ngoài thì liên gửi
ra bên ngoài phải có dấu của đơn vị kinh tế (nếu có)
- Trường hợp không có mẫu chứng từ in sẵn thì được viết tay nhưng chứng từ viết tay phải có đầy đủ các nội dung quy định cho chứng từ
kế toán
bảo các yêu cầu sau:
- Các số liệu thông tin phản ánh trên chứng từ phải đúng với thực tế về không gian, thời gian, địa điểm và giá cả
- Các số liệu được tính toán theo đúng phương pháp và đúng kết quả
- Trường hợp đơn vị có sử dụng hệ thống định mức, đơn giá của Nhà nước thì các chỉ tiêu trên chứng từ phải phù hợp với tiêu chuẩn định mức đơn giá trong từng thời kỳ
Trang 5- Ngoài ra, với các chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế pháp lý giữa các pháp nhân thì phải có chữ ký của người kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê duyệt (thủ trưởng đơn vị), đóng dấu đơn vị Đối với các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ thì còn phải có thêm một số yếu tố thuế suất và số thuế phải nộp Còn có chứng từ có thể có thêm một số yếu tố bổ sung nhằm phản ánh các chỉ tiêu mang tính đặc thù của ngành
1.1.3.2 Phân loại chứng từ kế toán
Để thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng và xử lý chứng từ kế toán cần phải phân loại chứng từ kế toán, người ta phân loại chứng từ kế toán theo những tiêu thức khác nhau:
- Chứng từ phản ánh chỉ tiêu lao động tiền lương
- Chứng từ phản ánh chỉ tiêu hàng tồn kho
- Chứng từ phản ánh chỉ tiêu bán hàng
- Chứng từ phản ánh chỉ tiêu tiền tệ
- Chứng từ phản ánh chỉ tiêu tài sản cố định
- Chứng từ phản ánh chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Phân loại chứng từ theo pháp lệnh kinh tế:
- Ch ng từ bắt bu c: Phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân
hoặc đối tượng có yêu cầu quản lý chặt chẽ như: Hoá đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập xuất Đối với các chứng từ bắt buộc phải được lập theo mẫu thống nhất Chứng từ bắt buộc có một số loại đặc biệt như lệnh chuyển tiền, lệnh chi tiền, biên lai thu phí, lệ phí, tín phiếu, công trái…
Trang 6- Ch ng từ ướng dẫn: Phản ánh các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ
doanh nghiệp như: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành, phiếu báo làm theo giờ, biên bản kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm… các loại chứng từ này có đặc thù riêng của từng ngành từng đơn vị
- Ch ng từ m nh l nh: Dùng để chuyền đạt những mệnh lệnh hay chỉ thị
của người quản lý cho các bộ phận cấp dưới: Lệnh chi tiền, lệnh xuất vật tư…
- Ch ng từ thực hi n: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành, thể
hiện kết quả thực hiện và trách nhiệm vật chất mà các bên có liên quan như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất vật tư… Thường chứng
từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện đính kèm với nhau mới đảm bảo đầy
đủ tính pháp lý
- Ch ng từ liên hợp: Là loại chứng từ kết hợp 2 hoặc 3 công dụng khác
nhau như: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…
Phân loại theo thời điểm phát sinh của chứng từ:
- Ch ng từ g c: Phản ánh một cách trực tiếp nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và được lập ngay khi phát sinh, chứng từ gốc bao gồm cả chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện, có đầy đủ tính pháp lý trong kế toán và trong quản lý
- Ch ng từ t ng hợp: (Chứng từ thủ tục kế toán) được lập trên cơ sở nhiều
chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh cùng loại (chứng từ trung gian) nhằm giúp cho việc ghi sổ kế toán được gọn nhẹ Chứng từ tổng hợp lập theo định kỳ (3 ngày, 5 ngày, 10 ngày hoặc hàng ngày) như: Bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ…
Ngày nay ngoài chứng từ bằng giấy tờ còn có chứng từ điện tử, chứng từ điện tử
là chứng từ kế toán mà nội dung của nó được thể hiện dưới dạng điện tử đã được
Trang 7mã hoá không có sự thay đổi nội dung trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như: băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán
Theo các cách phân loại trên tổ chức công tác kế toán là phải xác định số lượng, chủng loại chứng từ, sau đó tiến hành phân loại, sắp xếp chứng từ để xác định danh mục chứng từ sử dụng đối với từng loại chứng từ khi được lập để phản ánh một nghiệp vụ kinh tế tài chính nào đó
1.1.3.3 Tổ chức quá trình lập chứng từ
đều phải lập chứng từ kế toán, chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chính
chứng từ đảm bảo cho chúng hình thành theo đúng chế độ quy định, theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi sổ kế toán
sung
- Yếu tố cơ bản: Là các yếu tố bắt buộc phải có trong tất cả các chứng
từ (tên chứng từ, ngày và số thứ tự của chứng từ, tên địa chỉ của cá nhân có liên quan, nội dung kinh tế cụ thể, quy mô của nghiệp vụ về
số lượng và giá trị, chữ ký của những người có trách nhiệm)
- Yếu tố bổ sung: Là các yếu tố thông tin thêm làm rõ những đặc điểm
cá biệt của chứng từ (quy mô kế hoạch hay định mức, phương thức thanh toán, thời gian bảo hành…)
- Ghi đủ các yếu tố của chứng từ
- Không tẩy xóa chứng từ, nếu lập sai thì phải hủy và lập lại
- Đảm bảo chế độ nhân liên theo yêu cầu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trong đơn vị và các phần hành kế toán
Trang 8 Xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu theo các mẫu được thiết kế hoặc các mẫu theo hướng dẫn để ghi nhận đầy đủ thông tin về nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh Tổ chức luân chuyển chứng từ ban đầu khoa học, hợp lý để các bộ phận có liên quan thực hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh trong chứng từ có thể kiểm tra, ghi chép hạch toán được kịp thời
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hàng ngày ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp, liên quan đến người lao động vì vậy cần phải tổ chức thu nhận thông tin bằng các chứng từ ban đầu ở tất cả các bộ phận Chứng từ ban đầu giúp cho việc hạch toán ban đầu được chính xác, đây là công việc khởi đầu của quy trình kế toán, tuy nhiên không hoàn toàn do kế toán viên thực hiện mà do nhưng người làm việc ở các bộ khác trong doanh nghiệp được phân công thực hiện với sự hướng dẫn, kiểm tra và giám sát của phòng
kế toán doanh nghiệp
Các nghiệp vụ nội sinh khi phát sinh cũng phải lập chứng từ kế toán làm căn
cứ ghi sổ Đại bộ phận các chứng từ kế toán về nghiệp vụ nội sinh do các kế toán viên lập Doanh nghiệp cần xây dựng mẫu chứng kế toán về nghiệp vụ nội sinh do các kế toán viên lập Doanh nghiệp cần xây dựng mẫu chứng từ thống nhất, thích hợp với từng loại nghiệp vụ nội sinh thường phát sinh trong doanh nghiệp (là các nghiệp vụ phân bổ và trích trước chi phí để tính giá thành, phân bổ cho các đối tượng, các nghiệp vụ liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh - vẫn thường gọi là bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển)
1.1.3.4 Tổ chức quá trình kiểm tra chứng từ
truyền tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành ở doanh nghiệp
Trang 9 Tổ chức phân công các kế toán viên chịu trách nhiệm thu nhận chứng từ về từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính thuộc phần hành công việc của mình và bắt buộc phải kiểm tra chặt chẽ chứng từ kế toán trước khi ghi sổ kế toán
Nội dung kiểm tra chứng từ kế toán bao gồm: (khi tiếp nhận chứng từ kế toán phải kiểm tra)
- Kiểm tra việc ghi đầy đủ các yếu tố của chứng từ nhằm đảm bảo tính pháp lý của số liệu kế toán
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kế toán tài chính trong chứng từ nhằm đảm bảo việc tuân thủ các chế độ về quản lý kế toán tài chính của nhà nước ngăn chặn kịp thời các hiện tượng tham ô lãng phí
- Kiểm tra tính hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh trong chứng từ Tính hợp lý là nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh phải phù hợp với kế hoạch, với dự toán hay hợp đồng, phù hợp với các định mức kinh tế kỹ thuật, phù hợp với kỷ luật thanh toán, tín dụng, phù hợp với giá cả thị trường hiện tại
- Kiểm tra tính chính xác và trung thực của các thông tin trên chứng từ (bao gồm nội dung chỉ tiêu, yếu tố số lượng và chất lượng, hiện vật và giá trị) Kiểm tra căn cứ và phương pháp tính các chỉ tiêu giá trị phản ánh trong chứng từ nhằm bảo đảm tính chính xác của số liệu kế toán
Kiểm tra chứng từ kế toán (các thông tin về hoạt động kế toán tài chính) là một chức năng của hạch toán kế toán vì vậy các kế toán viên phải coi trọng việc kiểm chứng từ trước khi ghi sổ kế toán để bảo đảm chất lượng thông tin kế toán
1.1.3.5 Tổ chức sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán
Chứng từ là cơ sở để ghi sổ kế toán, số liệu để ghi sổ kế toán là số liệu của chứng từ gốc hợp pháp và hợp lệ Trước khi ghi sổ kế toán các kế toán viên phải phân loại chứng từ theo các tiêu thức phân loại đã được xác định
Trang 10Chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán phải được dịch ra tiếng Việt
Căn cứ vào phương pháp kế toán cũng như các quy định chung của đơn vị kế toán
sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán (sổ tổng hợp và sổ chi tiết) theo một trong những hình thức sau (trường hợp doanh nghiệp không tự thiết kế được):
- Đơn vị sử dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái: Từ chứng từ gốc (theo trình tự
thời gian) lập bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi ghi vào Nhật ký - Sổ cái đồng thời ghi vào thẻ, sổ chi tiết
- Đơn vị sử dụng hình thức Nhật ký Chung: Từ các chứng từ phát sinh ghi vào
2 sổ kế toán tổng hợp riêng biệt Sổ nhật ký chung và sổ cái, sau đó dùng các
số liệu trên chứng từ ghi vào sổ kế toán chi tiết
- Đơn vị sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ: Hình thức này tách rời việc ghi
sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết thành 2 bước công việc độc lập nhau Căn cứ vào chứng từ hàng ngày kế toán lập thành các chứng từ ghi sổ, chứng
từ ghi sổ là cơ sở ghi sổ kế toán tổng hợp (sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái) Cơ sở để ghi sổ kế toán chi tiết là các chứng từ gốc đính kèm chứng từ ghi sổ đã lập
- Đơn vị sử dụng hình thức Nhật ký - chứng từ: Căn cứ vào chứng từ kế toán
tiến hành phân loại chứng từ đưa vào các bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để lập thành các nhật ký chứng từ Nhật ký chứng từ ghi các nghiệp vụ cùng loại theo bên có các tài khoản và ghi bên Nợ nhiều tài khoản Các sổ chi tiết dựa trên các chứng từ gốc và các bảng phân bổ để ghi sổ
1.1.4 t ng s to n
1.1.4.1 Nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ kế toán
Việc tổ chức xây dựng hệ thống sổ và ghi chép kế toán một cách khoa học, chính xác có một ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho việc tổng hợp số liệu và cung cấp thông
Trang 11tin kế toán, đảm bảo chất lượng của các chỉ tiêu báo cáo tiết kiệm được thời gian công tác
Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu sau:
- Sổ kế toán tổng hợp phải đảm bảo mối quan hệ thống nhất giữa ghi sổ theo thời gian với ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở doanh nghiệp
- Đảm bảo thống nhất mối quan hệ giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết đối với các chỉ tiêu kế toán tài chính tổng hợp
- Phải đảm bảo mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu số liệu nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối trong quá trình hệ thống hóa thông tin kế toán từ các chứng từ kế toán
1.1.4.2 Phân loại hệ thống sổ kế toán
- Sổ nhật ký: Ghi các nghiệp vụ phát sinh theo thời gian, không phân loại
theo đối tượng phản ánh, không phản ánh số dư của tài khoản mà chỉ phản ánh số phát sinh
- Sổ cái: Ghi số liệu liên quan đến 1 đối tượng tổng hợp hoặc chi tiết nhất
định Mỗi tờ sổ cái mở cho 1 tài khoản riêng hoặc 1 số tài khoản có liên quan mật thiết với nhau, theo dõi cả biến động tăng và giảm của đối tượng mở sổ Sổ cái được ghi chép theo định kỳ
- Nhật ký sổ cái: Là loại sổ liên hợp giữa nhật ký và sổ cái
Phân loại theo kết cấu bên trong của sổ
- Sổ kết cấu theo kiểu đối ứng cột: các tài khoản đối ứng được thiết kế ở cột theo những đối tượng nhất định
- Sổ kết cấu theo kiểu đối ứng dòng: quan hệ đối ứng của một tài khoản được thiết kế theo dòng, chứng từ sẽ được vào sổ theo cột tài khoản đối ứng
Trang 12 Phân loại theo công dụng của sổ
- Sổ chi tiết: Là loại sổ kế toán mở cho tài khoản chi tiết gắn với một đối tượng cụ thể, có thể theo dõi biến động của đối tượng theo các chỉ tiêu hiện vật và giá trị
- Sổ tổng hợp: Là loại sổ dùng để theo dõi những chỉ tiêu tổng hợp về một đối tượng nhất định, sổ tổng hợp thường được ghi định kỳ và chỉ theo dõi đối tượng theo chỉ tiêu tiền tệ (thước đo giá trị), được làm cơ sở để lập báo cáo tài chính, kế toán
- Sổ liên hợp: Là loại sổ kế toán mang tính chất kết hợp giữa tổng hợp và chi tiết trên cùng một quyển sổ và trong cùng một lần ghi
Kết cấu và mẫu sổ kế toán tổng hợp phụ thuộc vào hình thức kế toán sử dụng Mỗi hình thức kế toán có loại sổ tổng hợp khác nhau, trình tự hệ thống hoá thông tin khác nhau, cách kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ cũng khác nhau
Đối với các sổ kế toán chi tiết thì kết cấu mẫu sổ tương tự nhau không phụ thuộc vào hình thức kế toán sử dụng mà chủ yếu phụ thuộc vào yêu cầu quản lý nội bộ trong doanh nghiệp
Trang 131.1.4.3 Các hình thức tổ chức sổ kế toán
Thông tư 200/2014/TT-BTC đã mở rộng quy định về sổ sách: các doanh nghiệp được tự thiết kê hệ thống sổ phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý Trường hợp không tự thiết kế được thì sử dụng theo một trong các hình thức sau:
Hình thức Nhật ký – Sổ cái
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Đối chiếu, kiểm tra
Ưu , nhược điểm của hình thức này:
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
NHẬT KÝ - SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 14- Ưu điểm: Đơn giản rõ ràng, dễ làm, dễ vận dụng, đảm bảo được yêu cầu của việc đối chiếu, lấy số liệu
- Nhược điểm: Sử dụng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất, kết cấu mẫu sổ
kế toán cồng kềnh nên không thuận tiện cho việc ghi sổ và phân công kế toán viên
Hình thức này phù hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số người làm kế toán ít (đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhỏ thuộc sở hữu tập thể)
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 15Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ưu, nhược điểm của hình thức sổ kế toán nhật ký chung:
- Ưu điểm: Đây là hình thức đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán (đặc biệt khi sử dụng máy vi tính), thuận tiện cho việc phân công tác
- Nhược điểm: Khi ghi nhật ký chung dễ phát sinh trùng lắp, do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng lắp mới ghi sổ kế toán
Các loại sổ theo hình thức Nhật ký chung:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết
Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khối lượng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều, bộ máy kế toán ít người
Trang 16Đối chiếu, kiểm tra
Ưu, nhược điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ kế toán
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 17- Ưu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phân công đều trong tháng, dễ phân công chia nhỏ
- Nhược điểm: Ghi chép trùng lắp, làm tăng khối lượng ghi chép, việc ghi chép đối chiếu thường dồn vào cuối tháng làm cho báo cáo thường bị chậm ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả của công tác kế toán
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp
Đối chiếu, kiểm tra
Ưu, nhược điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Sổ cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng kê
Trang 18- Ưu điểm: Tránh được việc ghi sổ trùng lắp, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, kết hợp ghi theo trình tự thời gian với ghi theo nội dung kinh tế, kết hợp giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, dùng mẫu số bàn cờ nên giảm nhẹ công tác đối chiếu, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho việc chuyên môn hoá cán bộ kế toán
- Nhược điểm: Mẫu sổ phức tạp, không phù hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, đòi hỏi trình độ chuyên môn của nhân viên
- Ưu nhược điểm
+ Ưu điểm: Làm việc một cách khoa học, truy cập số liệu nhanh chóng và dễ dàng, tránh được nhầm lẫn
+ Nhược điểm: Đòi hỏi việc mã hóa thông tin phải khoa học dễ nhớ, dễ bổ sung, bảo đảm tính nhất quán trong việc truy cập số liệu, nếu không sẽ cho ra các số liệu sai lệch Xây dựng phần mềm kế toán phải có trình độ cao, am hiểu công tác kế toán
- Các loại sổ kế toán: Có thể tự thiết kế hệ thống sổ sách và thiết kế
phần mềm để in ra được các loại sổ theo yêu cầu Trường hợp không
Trang 19tự thiết kế được, phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế
toán nào thì phải có các loại sổ theo hình thức kế toán đó
- Trình tự ghi sổ
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định định khoản kế toán để nhập
dữ liệu vào máy vi tính
+ Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ chi tiết, cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết có thể lập báo cáo và đối chiếu
+ Định kỳ thực hiện thao tác in báo cáo tài chính theo quy định
1.1.5 t n o o to n
1.1.5.1 Mục đích báo cáo kế toán:
Mục đích của báo cáo tài chính
- Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp, để giúp cho người sử dụng ra các quyết định kinh tế một cách kịp thời
- Thông tin về tình hình tài chính chủ yếu được cung cấp qua bảng cân đối kế toán Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố: các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, cơ cấu tài chính và khả năng thanh toán công nợ
Mục đích của báo cáo kế toán quản trị
- Mục đích của báo cáo kế toán quản trị phải gắn liền với mục tiêu hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp và các chức năng quản lý nội bộ của nhà quản lý Do mỗi loại hình hoạt động khác nhau sẽ có mục tiêu
và cách thức để đạt được mục đích khác nhau
Trang 20- Mục đích của báo cáo kế toán quản trị là nhằm cung cấp thông tin hữu ích phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản lý ở nhiều cấp độ khác nhau trong sự phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp
1.1.5.2 Phân loại báo cáo kế toán:
Theo quy định của chế độ kế toán: Báo cáo kế toán chia làm 2 loại:
- Báo cáo kế toán bắt buộc: Đây là báo cáo buộc doanh nghiệp phải lập trong kỳ báo cáo theo mẫu quy định trong chế độ báo cáo kế toán Theo chế độ kế toán hiện hành, báo cáo kế toán bắt buộc bao gồm: + Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh + Bản thuyết minh báo cáo tài chính + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo kế toán không bắt buộc: Là báo cáo kế toán lập theo yêu cầu của các ngành, và của doanh nghiệp Nội dung và kết cấu của báo cáo này do ngành hoặc doanh nghiệp quy định
cáo từng phần
- Báo cáo tài chính là những báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh toàn bộ hoạt động kế toán tài chính và kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
- Báo cáo từng phần là báo cáo về từng loại vốn, nguồn vốn, từng quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh doanh
cụ thể của doanh nghiệp
Theo kỳ lập báo cáo: Được chia thành báo cáo định kỳ và báo cáo thường
xuyên
- Báo cáo định kỳ là báo cáo được lập sau một kỳ doanh nghiệp (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm)
Trang 21- Báo cáo kế toán thường xuyên (còn gọi là báo cáo nhanh) là báo cáo được lập theo yêu cầu công tác quản lý hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính của doanh nghiệp Có thể là báo cáo hàng ngày hoặc báo cáo thời gian ngắn do lãnh đạo quy định
1.2 Tổng quan về nội dung nghiên cứu của đề tài
Việc tổ chức công tác kế toán phù hợp và hiệu quả đối với một doanh nghiệp là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Vì vậy đã có nhỉều nghiên cứu bàn về cách thức tổ chức công tác kế toán như thế nào là hợp lý và đem lại hiệu quả Các tác giả
đã dựa trên nền lý luận về tổ chức công tác kế toán kết hợp với tìm hiểu thực trạng
tổ chức tại các doanh nghiệp để tìm ra những hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cách thức tổ chức công tác kế toán Những nghiên cứu được thực hiện trước dưới đây là 1 phần nhỏ trong những nghiên cứu điển hình về tổ chức công tác kế toán
Đề tài “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Văn Thành (2014) đã trình bày rõ cơ sở lý luận của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, từ đó nhận ra được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán Đề tài đã trình bày các nội dung của tổ chức công tác kế toán, các yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán cũng như nêu ra kinh nghiệm của các doanh nghiệp vận tải trong tổ chức công tác kế toán.Tác giả cũng đã dựa trên thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vận tải để tìm ra nguyên nhân những hạn chế, từ đó đưa ra 4 giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán là: vận dụng chế độ kế toán vào điều kiện cụ thể của các bến xe liên tỉnh, hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, kiểm tra kế toán, đầu tư trang thiết bị cho công tác kế toán
Đề tài “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại Trường trung cấp Kỹ thuật
và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn” của tác giả Đặng Trần Trung (2014) cũng trình bày lý luận về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp qua các khía
Trang 22cạnh: bản chất, nhiệm vụ, vai trò và nguyên tác tổ chức công tác kế toán Đề tài này tập trung tìm hiểu về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng
từ, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách, hệ thống báo cáo, tổ chức kiểm tra kế toán, tổ chức áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán Từ thực trạng trên, tác giả đã nhận ra những hạn chế của công tác tổ chức: lãng phí nguồn nhân lực, lập và sử dụng chứng từ còn chưa phù hợp và thiếu so với quy định, chứng từ chưa đầy đủ các thông tin, việc lưu trữ chứng từ không tốt dẫn đến hư mất, 1 số tài khoản cần thiết chưa được sử dụng, trình bày sổ sách gây khó khăn cho việc kiểm tra, chưa có hệ thống kế toán quản trị… Tác giả đã đề xuất 1 số giải pháp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán qua các phương diện: tổ chức bộ máy kế toán, hoàn thiện hệ thống chứng từ, hoàn thiện hệ thống tài khoản, hoàn thiện sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hoàn thiện kiểm tra chứng từ, tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán
Đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần NTACO” của tác giả Đoàn Thị Hồng Mịn (2012) cũng đi vào phân tích cơ sở lý luận của tổ chức công tác kế toán trên các phương diện: tổ chức chế độ chứng từ kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức thực hiện chế độ sổ sách, tổ chức chế độ báo cáo kế toán Tác giả cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý: giúp cho việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, phản ánh kịp thời tình hình biến động của tài sản, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó làm giảm bớt khối lượng công tác kế toán trùng lắp, tiết kiệm chi phí, đồng thời giúp cho việc kiểm kê, kiểm soát tài sản, nguồn vốn…Thông qua việc mô tả bộ máy kế toán của công ty cũng như hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng, hệ thống sổ sách và các loại báo cáo, tác giả đã nhận ra một số vấn
đề còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần NTACO như: sử dụng nhân lực kế toán chưa hợp lý, vẫn còn lãng phí nguồn nhân lực; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán chưa tốt, vẫn còn sử dụng các phần mềm
kế toán phiên bản cũ; việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế được thực hiện vào cuối
Trang 23tháng nên xảy ra tình trạng dồn việc; mẫu hóa đơn bán hàng chưa được xác định thống nhất Từ những hạn chế trên, tác giả đã đưa ra các đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán: xác định số nhân viên cần thiết cho công tác kế toán, phân chia lại công việc hợp lý và tiết kiệm nguồn nhân lực hơn; cập nhật thường xuyên những phiên bản phần mềm mới; khắc phục việc dồn việc vào cuối tháng bằng cách ghi chép hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; xác định một mẫu hóa đơn theo quy định và sử dụng thống nhất
Tiếp nối những đề tài nghiên cứu trên, em muốn đóng góp một phần trong việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp thông qua việc tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Bio International được trình bày ở Chương 2 Hi vọng những đóng góp và kiến nghị của em sẽ giúp ích được đối với tổ chức công tác công tác kế toán tại Công ty TNHH Bio International nói riêng cũng như tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nói chung
Trang 24Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH BIO INTERNATIONAL
2.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập: Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ơn vị
2.1.1.1 Tên, địa chỉ, fax, mã số thuế
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng
Ngày 17/06/2011 Công ty được đổi tên thành Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng (D.H.A.S.C) Trong giai đoạn này Công ty định hướng: toàn thể nhân viên Công ty là một tập thể đồng nhất, đồng tâm hợp lực vì sự phát triển của Công
ty nói riêng và nghề Kế toán tại Việt Nam nói chung
Vốn của Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng được hình thành từ 100% vốn góp của hai thành viên sáng lập là Ông Chung Thành Tiến và Bà Nguyễn Ngọc Phương Ngân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303248786 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp
Trong thời gian hoạt động kinh doanh, khách hàng của Công ty bao gồm:
Trang 25- Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Các cơ quan tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện và cá nhân nước ngoài
- Các tổ chức, cá nhân trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế
Từ khi thành lập cho đến nay Công ty không ngừng phát triển về chiều sâu liên quan đến chất lượng báo cáo tài chính, thuế mà Công ty lập ra cho khách hàng và công chúng, tạo dựng lòng tin vững chắc không chỉ với khách hàng, các bên liên quan đến báo cáo mà còn cả với cơ quan quản lý nhà nước Công ty đã qua 02 lần kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán cung cấp cho khách hàng, đã được VAA liên tục đánh giá rất cao qua các kỳ kiểm tra, VAA đã gửi Văn bản khen về chất lượng dịch vụ mà Công ty cung cấp cho khách hàng, các quy trình, biểu mẫu, cách thức quản lý của Công ty là khoa học
Với mong muốn phát triển Công ty trở thành một thương hiệu kế toán lớn, mạnh có
uy tín nhất Việt Nam, Đồng Hưng không ngần ngại phấn đấu về mặt chuyên môn, đào tạo nhân lực, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, phần mềm quản lý, mở rộng thị trường dịch vụ trong nước mà còn mở rộng đầu tư sang Campuchia, sắp tới là thị trường Lào nhằm phục vụ tốt nhất cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại các quốc gia trên
2.1.2 Đặ ểm hoạt ng kinh doanh và b máy t ch c tạ ơn vị
2.1.2.1 Các hoạt động dịch vụ tiêu biểu
Công ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Đồng Hưng (D.H.A.S.C), là một Công ty chuyên nghiệp, hoạt động trong các lĩnh vực: Dịch vụ và tư vấn Tài chính, Kế toán; tư vấn đầu tư; tư vấn quản lý; tư vấn thuế; tư vấn nguồn nhân lực; tư vấn chuyển giao công nghệ Có thể kể đến các dịch vụ tiêu biểu sau:
Tư vấn tổ chức hệ thống kế toán:
- Thiết lập các biểu mẫu, chứng từ kế toán
- Thiết lập hệ thống thông tin kế toán
Trang 26- Mô tả công việc cho từng nhân viên kế toán
- Phân công trách nhiệm, quyền hạn cho từng vị trí công việc
- Thiết lập sơ đồ lưu chuyển chứng từ kế toán trong công ty
- Tư vấn các chính sách thuế hiện hành
- Tư vấn thủ tục hồ sơ khai thuế ban đầu
- Tư vấn chính sách ưu đãi và miễn giảm thuế
- Tư vấn xử lý các nghiệp vụ đặc biệt để có lợi về chi phí thuế
- Tư vấn về thu nhập, chi phí có ảnh hưởng đến chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
Dịch vụ kế toán trọn gói:
- Lập hồ sơ thuế ban đầu
- Làm thủ tục đăng ký hóa đơn, tư vấn in hóa đơn
- Cung cấp phần mềm kế toán theo chuẩn của Bộ Tài chính
- Lập và nộp báo cáo gửi cơ quan thuế đúng thời gian quy định: tháng, quý, năm, quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Giải trình số liệu kế toán cho kiểm toán viên và thuế
Dịch vụ hoàn thiện sổ sách kế toán:
- Làm lại sổ kế toán theo chứng từ gốc
- Tạo lập bổ sung, in lại chứng từ gốc
- In sổ kế toán, lưu trữ chứng từ theo quy định
- Lập Báo cáo tài chính và quyết toán thuế điều chỉnh
- Giải trình số liệu quyết toán thuế
Dịch vụ quyết toán thuế:
- Kiểm tra sổ kế toán, các báo cáo gửi cơ quan thuế
- Rà soát lại tất cả nghiệp vụ phát sinh của báo cáo
- Đưa ra các dự báo về số tiền thuế phải nộp
Trang 27- Thống nhất cách giải trình số liệu với khách hàng
- Đại diện khách hàng làm việc với đoàn kiểm tra của cơ quan thuế, cung cấp tài liệu cơ quan thuế yêu cầu
Dịch vụ lao động:
- Tư vấn hợp đồng lao động
- Lập bảng lương hàng tháng
- Đăng ký lao động, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp
- Theo dõi tăng giảm lao động
- Lập các báo cáo theo quy định
2.1.2.2 Bộ máy tổ chức
Sơ đồ tổ chức của đơn vị
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Ban Giám đốc
- Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công
ty bao gồm tất cả các dịch vụ thực hiện cho khách hàng
- Quản lý việc thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh cho khách hàng
- Phân công công việc thực hiện dịch vụ kế toán cho nhân viên
BAN GIÁM ĐỐC Giám đốc: Chung Thành Tiến Phó Giám đốc: Nguyễn Ngọc Phương Ngân
Phòng Dịch vụ Kế toán Phòng Hành chính Nhân sự Phòng Kinh doanh
Trang 28- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện dịch vụ
- Kiểm tra chứng từ, sổ sách là sản phẩm của quá trình thực hiện dịch vụ cho khách hàng
Phòng dịch vụ kế toán
- Chức năng 2.1: Thực hiện các công việc kế toán, thuế theo hợp đồng dịch vụ
mà Công ty đã ký kết với khách hàng
- Chức năng 2.2: Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán, thuế và các lĩnh
vực liên quan theo yêu cầu
- Chức năng 2.3: Đại diện cho khách hàng giải trình số liệu báo cáo cho các
cơ quan hữu quan
- Chức năng 2.4: Giải trình số liệu, báo cáo cho kiểm toán (nếu có)
- Chức năng 2.5: Tổ chức và phối hợp với các nhân viên và các bộ phận khác
trong Công ty đào tạo và tập huấn chuyên môn cho khách hàng và nhân viên mới khi có yêu cầu
- Chức năng 2.6: Tư vấn xây dựng bộ máy kế toán, hệ thống kế toán cho
khách hàng
- Chức năng 2.7: Tham mưu đề xuất cho Ban Giám đốc để xử lý các vấn đề
thuộc lãnh vực dịch vụ kế toán và tư vấn
Trang 29- Lập kế hoạch thực hiện công việc và phân công phân nhiệm cho người trực tiếp quản lý công việc cho khách hàng
- Lập kế hoạch giao, nhận hồ sơ, chứng từ hàng tuần, chuyển cho bộ phận Hành chính Nhân sự thực hiện
- Lập phiếu yêu cầu cung cấp hồ sơ, chứng từ gửi đến khách hàng để khách hàng chuẩn bị trước
- Kiểm tra số lượng hồ sơ, chứng từ nhận từ nhân viên giao nhận, ký nhận và lưu chứng từ, phiếu giao nhận theo từng khách hàng
- Kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác chứng từ nhận từ khách hàng nếu
có sai sót liên hệ ngay với khách hàng để yêu cầu chỉnh sửa
- Sắp xếp lại các chứng từ phát sinh theo trình tự thời gian và logic trước khi tiến hành công việc xử lý nghiệp vụ
- Căn cứ vào các hóa đơn thuế Giá trị gia tăng đầu ra (liên màu xanh), hóa đơn đầu vào (liên đỏ) và các chứng từ cần thiết liên quan để lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, mua vào, cập nhật vào phần mềm HTKK
- Căn cứ vào bảng tính lương và các khoản trích theo lương hàng tháng của khách hàng cung cấp hoặc lập bảng tính lương theo qui định, tính thuế Thu nhập cá nhân (nếu có), cập nhật vào phần mềm HTKK
- In báo cáo thuế hàng tháng theo qui định, chuyển các cấp quản lý kiểm tra trước khi gửi cho khách hàng
- Lập báo cáo thống kê hàng tháng theo qui định
- Lập phiếu giao nhận báo cáo chuyển phòng Hành chính Nhân sự giao khách hàng ký, nộp cho cơ quan thuế
- Cập nhật phần mềm kế toán, in và lưu các chứng từ kế toán theo qui định
- Lập các bút toán tổng hợp, tính giá thành, khấu hao Tài sản cố định
- Kiểm tra đối chiếu số liệu với chứng từ gốc
- Gửi mail yêu cầu cấp trên trực tiếp kiểm tra lại, sau đó chuyển Phó giám đốc xem xét trước khi xuất báo cáo gửi cho khách hàng xem xét
Trang 30- In báo cáo, sổ sách hàng tháng chuyển tra cùng với các chứng từ gốc đã nhận
- Lập phiếu yêu cầu phát sinh nếu không nằm trong hợp đồng dịch vu
- Lên lịch làm việc với khách hàng (nếu cần)
- Kết hợp với các bộ phận liên quan, các cơ quan hữu quan nếu cần thiết
Thực hiện chức năng 2.3
- Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ, số liệu cần thiết để giải trình với các cơ quan liên quan
- Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin (nếu cần)
- Trao đổi với cấp trên trực tiếp khi gặp vấn đề vướng mắc
Thực hiện chức năng 2.4
- Sắp xếp lịch làm việc với các Công ty Kiểm toán
- Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ giải trình số liệu báo cáo theo yêu cầu của kiểm
toán
- Kiểm tra, đối chiếu báo cáo kiểm toán, lập bút toán điều chỉnh khi cần
Thực hiện chức năng 2.5
- Lập phương án, tổ chức thực hiện các kế hoạch đào tạo nghiệp vụ
- Giám sát việc thực hiện theo các phương án đã được duyệt, báo cáo đầy đủ, kịp thời và trung thực tình hình diễn biến và kết quả công việc khi thực hiện việc đào tạo
Thực hiện chức năng 2.6
- Đề xuất cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành của Công ty
Trang 31- Xây dựng hệ thống các qui chế, qui trình, qui định cho Công ty và giám sát
việc chấp hành các nội qui đó
Thực hiện chức năng 2.7
- Xây dựng, tổ chức và quản lý hệ thống thông tin trong bộ phận
- Nghiên cứu và nắm vững qui định pháp luật liên quan đến chuyên môn, đảm
bảo dịch vụ cung cấp theo đúng và luôn phù hợp pháp luật
- Xây dựng, gìn giữ và phát triển mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, đối tác và khách hàng
- Tham gia các cuộc họp theo yêu cầu của Công ty
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc xây dựng cơ cấu tổ chức, điều hành trong bộ phận
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác đào tạo chuyên môn trong Công
ty
- Hỗ trợ cho các bộ phận liên quan về công tác đào tạo nhân viên
Phòng Hành chính Nhân sự
- Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn Công ty
- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động
- Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc
- Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của Công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện
- Phục vụ các công tác hành chánh để Ban Giám đốc thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt
- Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong Công ty
Trang 32- Tham mưu đề xuất cho Ban Giám đốc để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chức-Hành chính-Nhân sự
- Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, hàng tháng theo yêu cầu của Công ty và các bộ phận liên quan; lên chương trình tuyển dụng cho mỗi đợt tuyển dụng
và tổ chức thực hiện; tổ chức tuyển dụng theo chương trình đã được phê duyệt; tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc cho người lao động; quản lý hồ
sơ, lý lịch của công nhân viên toàn Công ty; thực hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sự, theo dõi số lượng công nhân viên Công ty nghỉ việc; đánh giá, phân tích tình hình chất lượng, số lượng đội ngũ công nhân viên lập các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu cụ thể của Ban Giám đốc; làm cầu nối giữa Lãnh đạo Công ty và tập thể người lao động
- Lập chương trình đào tạo định kỳ tháng, năm; tổ chức thực hiện việc đào tạo trong công ty; đánh giá kết quả đào tạo; trực tiếp tổ chức, tham gia việc huấn luyện cho người lao động mới vào công ty về lịch sử hình thành, chính sách, nội quy lao động
- Giao báo cáo nhận từ phòng Dịch vụ Kế toán cho khách hàng ký, nộp cho cơ quan thuế
2.1.3 T ch c công tác k toán tạ ơn vị thực tập
2.1.3.1 Tổ chức việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tuân thủ đúng quy tắc hạch toán của các tài khoản