CÁC CH Ữ VIẾT TẮT BR-VT : Bà Rịa - Vũng Tàu BVMT : Bảo vệ môi trường CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp CTNH : Chất thải nguy hại CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt CTR : Chất thải rắn CSSX
Trang 1
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.S Nguyễn Thanh Hùng , người Thầy đã trực
tiếp hướng dẫn và nhiệt tình chỉ bảo, sửa chữa , bổ sung kiến thức cho em để em có thể hoàn thành được nhiệm vụ luận văn
Cho em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy Cô giáo khoa Môi Trường, trưòng ĐHBC TÔN ĐỨC THẮNG đã hết lòng truyền đạt kiến thức để chúng em có được ngày hôm nay
Cảm ơn Anh Trần Anh Đức phòng Môi Trường thuộc Sở Tài Nguyên-Môi Trường
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu và đi
khảo sát thực tế để Em có thể hoàn thành bài luận văn này
Cảm ơn các bạn lớp 07MT1N, những người đã cùng tôi chia sẽ nhiều kỉ niệm vui,
buồn trong những năm đại học
Và cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, đã luôn là nguồn động viên cho tôi về mọi mặt
Tp HCM, 01/2008
Trang 2M ỤC LỤC
M ỤC LỤC 1
CÁC CH Ữ VIẾT TẮT 5
DANH M ỤC CÁC HÌNH 6
DANH M ỤC CÁC BẢNG 7
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 8
1.1 Sự cần thiết của đề tài 8
1.2 Mục tiêu của đề tài 8
1.3 Nội dung nghiên cứu 9
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.6 Ý nghĩa của đề tài 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI T ỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU 11
2.1 Điều kiện tự nhiên 11
2.1.1 Vị trí địa lý và diện tích 11
2.1.2 Đặc điểm địa hình 11
2.1.3 Khí hậu - Khí tượng 11
2.1.4 Đặc điểm thủy văn 13
2.1.5 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học 13
2.2 Hiện tượng phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .14
2.2.1 Tình hình phát triển và tăng trưởng Kinh tế - Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 14
2.2.2 Phát triển mạng lưới đô thị 15
2.2.3 Nông – Lâm – Ngư nghiệp 15
2.2.4 Phát triển công nghiệp 17
2.2.5 Du lịch 20
2.2.6 Hạ tầng cơ sở 20
2.3 Khái quát qui hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh BR-VT đến năm 2020 21
2.3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế 22
2.3.2 Mục tiêu phát triển xã hội 22
2.3.3 Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 22
Trang 3CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP 26
3.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 26
3.1.1 Định nghĩa 26
3.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 26
3.2 Phân loại chất thải rắn công nghiệp .26
3.2.1 Định nghĩa 26
3.2.2 Phân loại 27
3.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 28
3.3.1 Phương pháp hoá học và vật lý 29
3.3.2 Phương pháp hoá lý 31
3.3.3 Phương pháp sinh học 32
3.3.4 Phương pháp nhiệt 32
3.3.5 Phương pháp chôn lấp 33
3.3.6 Phương pháp tận dụng chất thải 33
CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU 34
4.1 Chất thải rắn công nghiệp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 34
4.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 34
4.1.2 Thành phần và tính chất của chất thải rắn công nghiệp của tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 34
4.1.3 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 37
4.2 Dự báo diễn biến chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020 41
4.2.1 Đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại 41
4.2.2 Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường 41
4.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 42
4.3.1 Khái quát tình hình phát sinh và xử lý Chất thải rắn công nghiệp tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 42
4.3.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 42
4.3.3 Tổ chức quản lý chất thải rắn công nghiệp tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 45
Trang 44.3.4 Đánh giá nhận xét chung trong công tác quản lý chất thải rắn công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 45
4.3.5 Sự cần thiết phải cải tiến công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 47
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢNLÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHI ỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU 48
5.1 Kiểm soát và quản lý tại nguồn 48
5.1.1 Giảm thiểu chất thải rắn công nghiệp tại nguồn 48
5.1.2 Tái sử dụng và tái chế chất thải rắn công nghiệp 49
5.1.3 Trao đổi chất thải .49
5.1.4 Kê khai chất thải và đăng ký chủ nguồn thải 51
5.1.5 Phân loại và lưu chứa chất thải rắn công nghiệp tại nguồn 51
5.2 Hệ thống thu gom/ vận chuyển chất thải rắn công nghiệp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 52
5.2.1 Hệ thống thu gom/ vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 52
5.2.2 Hệ thống thu gom/vận chuyển chất thải rắn công nghiệp nguy hại tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu .52
5.2.3 Hệ thống thu gom/vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong công nghiệp 53
5.2.3 Quy trình thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn công nghiệp nguy hại 54
5.3 Đề xuất kỹ thuật và công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020 55
5.3.1 Qui hoạch khu xử lý chất thải tập trung Tóc tiên 100ha trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 55
5.3.2 Các kỹ thuật và công nghệ đề nghị áp dụng đối với từng khu chức năng trong khu xử lý Chất thải rắn công nghiệp tập trung .61
5.4 Các giải pháp quản lý nhà nước về chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Ria-Vũng Tàu 69
5.4.1 Tăng cường các thể chế, chính sách và các qui định 70
5.4.2 Nâng cao năng lực quản lý 71
5.4.3 Xây dựng và triển khai các chương trình quản lý 71
5.4.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 72
5.4.5 Áp dụng các hình thức chế tài mạnh 72
Trang 5CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
6.1 Kết luận 73
6.2 Kiến nghị 73
TÀI LI ỆU THAM KHẢO .74
PH Ụ LỤC 75
Trang 6CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
BR-VT : Bà Rịa - Vũng Tàu
BVMT : Bảo vệ môi trường
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTNH : Chất thải nguy hại
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CTR : Chất thải rắn
CSSX : Cơ sở sản xuất
CN : Công nghiệp
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
ĐKTN : Điều kiện tự nhiên
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Uỷ Ban Nhân Dân
VKTTĐPN : Vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Bản đồ tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 11
Hình 2: Tổ chức quản lý chất thải rắn công nghiệp của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 45
Hình 3: Quản lý chất thải rắn công nghiệp theo thứ tự ưu tiên 48
Hình 4: Mô hình trao đổi chất 50
Hình 5: Quy trình thu gom CTR sinh hoạt trong công nghiệp 53
Hình 5: Quy trình thu gom CTRCN thông thường và CTRCN nguy hại 54
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 : Giá trị sản xuất công nghiệp 17
Bảng 2 : Cơ cấu ngành công nghiệp 19
Bảng 3 : Phân loại của WHO vể mức độ độc hại của hoá chất 29
Bảng 4 : Thống kê thành phần CTRCN thông thường phát sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 34
Bảng 5 : Thống kê thành phần CTNH của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsopetro 36 Bảng 6 : Thành phần CTNH của các cơ sở trên địa bàn tỉnh BR-VT 36
Bảng 7 : Khối lượng CTRCN thông thường 38
Bảng 8 : Khối lượng CTNH của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vitsopetro 39
Bảng 9 : Danh sách các cơ sở có CTNH trên địa bàn tỉnh BR-VT 40
Bảng 10: Dự báo CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT đến năm 2020 42
Trang 9CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Bà Rịa-Vũng Tàu (BR-VT) là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam (VKTTĐPN) cũng là một tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định phát triển
nền kinh tế của đất nước nói chung và của VKTTĐPN nói riêng
Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển của đất nước, tỉnh BR-VT đã có
những bước phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội, đô thị hoá và công nghiệp hoá, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện đáng kể
Cho đến thời điểm này tỉnh BR-VT đã có 7 khu công nghiệp hoạt động, trong đó các KCN đã thu hút r ất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, đóng góp không nhỏ vào nguồn thu ngân sách của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung, đồng thời tạo công
ăn việc làm cho lực lượng lao động trong tỉnh và các tỉnh lân cận Bên cạnh đó,
BT-VT còn có rất nhiều cơ sở Công nghiệp phân tán bên ngoài KCN, đặc biệt là các cơ sở
chế biến thuỷ hải sản, dịch vụ cảng v.v…
Tuy nhiên đi đôi với việc phát triển công nghiệp và KCN thì các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh như nước thải, khí thải, chất thải rắn v.v… là điều không thể tránh khỏi, vì nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục
vụ cho hoạt động sản xuất và sau đó trả lại môi trường dưới dạng chất thải Đó chính
là nguyên nhân gây ra các vấn đề về môi trường do phát triển công nghiệp.Trong đó
vấn đề chất thải rắn công nghiệp kể cả chất thải nguy hại là vấn đề cần quan tâm vì nếu CTRCN không được quản lý một cách phù hợp sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khoẻ con người và môi trường
Tính đến nay, lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động công nghiệp trên địa bàn
tỉnh VT ngày càng tăng, công tác quản lý và xử lý CTRCN trên đ ịa bàn tỉnh
BR-VT có thể nói là một vấn đề hết sức khó khăn và bất cập trong bối cảnh hiện nay Vì
Vậy cần phải có những nghiên cứu và giải pháp cụ thể nhằm đưa ra những mô hình
1.2 M ục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT và dự báo diễn biến khối lượng CTRCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
Đề xuất các giải pháp tổng hợp, khả thi nhằm cải thiện công tác quản lý và xử lý CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT đến năm 2020
Trang 101.3 N ội dung nghiên cứu
Giới thiệu về ĐKTN và KT-XH tỉnh BR-VT.s
Tổng quan về CTRCN
Hiện trạng CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT
Dự báo khối lượng CTRCN phát sinh trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Thực trạng quản lý CTRCN trên địa bản tỉnh BR-VT
Đề xuất các giải pháp quản lý CTRCN trên địa bàn tình BR-VT
Đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào CTRCN tại các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh BR-VT và chất thải của ngành dầu khí
Khảo sát và đánh giá những vấn đề về môi trường, cụ thể là CTR và đưa ra một số
Dựa vào kinh nghiệm quản lý CTRCN trong nước và trên thế giới
Thực thi các qui trình và các qui định của Nhà nước về quản lý CTRCN
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
a
Do hạn chế trong quá trình thâm nhập thực tế vào các doanh nghiệp nên luận văn chỉ phân tích hiện trạng môi trường thông qua các báo cáo của các cơ quan chức năng và chuyên môn Quá trình sử dụng tài liệu cho phép đưa ra những nhận xét đầy
đủ mà không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu thực tế
Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu
Phương pháp này cho kết quả ứng với hiện trạng môi trường trong thời gian qua và hiện nay Kết quả nhận được phụ thuộc vào số liệu và tài liệu có được
b
Thâm nhập thực tế bao gồm quan sát và lấy ý kiến Khi giải quyết vấn đề môi trường thì biện pháp thâm nhập thực tế thường đem lại hiệu quả đáng kể do người quan sátcó tầm nhìn gần nhất đối với vấn đề được quan tâm, vì vậy mà các giải pháp được đưa ra sẽ sát với thực tế Phương pháp này phản ánh đúng hiện trạng môi trường
với thực tế được nhận biết sinh động và phong phú
Phương pháp thâm nhập thực tế
Tuy nhiên, bản chất thực sự của vấn đề chỉ được nhận biết khi người quan sát
có đủ chuyên môn và cần thêm sự hỗ trợ từ các phương pháp khác Đồng thời rất khó thâm nhập vào các Doanh nghiệp để điều tra về môi trường nói chung và CTRCN nói
Trang 11c
Trong quá trình thực hiện luận văn nhằm đảm bảo cho vấn đề được sáng tỏ, khách quan , sinh viên có tham khảo ý kiến từ ban quản lý môi trư ờng các KCN tỉnh BR-VT, cán bộ của sở TN-MT tỉnh BR-VT và của giáo viên hướng dẫn
Phương pháp tham khảo ý kiến
d
Đánh giá tình hình thực tế dựa trên các báo cáo, số liệu và thực trạng khảo sát các hoạt động phát thải, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý CTRCN
Phương pháp đánh giá và tổng hợp
e Phương pháp chuyên gia
Quá trình làm luận văn đề tài còn nhận được lời tư vấn của các chuyên gia tại Ban quản lý các KCN tỉnh BR–VT, Sở TN–MT tỉnh BR–VT, công ty môi trường đô
Đầu tư kinh phí cho công tác quản lý CTRCN là yêu cầu cần thiết để thực
hiện yêu cầu BVMT của Nhà nước Việt Nam
Đóng góp sự phát triển KT-XH tại tỉnh BR-VT, nâng cao đời sống cho toàn
tỉnh
Thu hút nhiều cán bộ, nhân viên tham gia, giải quyết công ăn việc làm cho BR-VT
1.6.3 Ý ngh ĩa môi trường
Tuân thủ các qui định của nhà nước Việt Nam về BVMT KCN, hướng đến sự phát triển bền vững và là mô hình nhân rộng ra
Trang 12CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN
sở diện tích đặc thù khu Vũng Tàu Côn
Đảo và 3 huyện Châu Thành, Long Đất
và Xuyên Mộc của tỉnh Đồng Nai
Nằm ở phía Đông của vùng Đông Nam Bộ và là chân phía Nam của cao nguyên Di Linh, tỉnh BR-VT có địa hình thoải dần từ Bắc xuống Nam Địa hình phía
Bắc là vùng gò đ ồi nơi đô cao trung bình 200-300m, phía Nam và Đông là vùng đồng
bằng và đồi thấp khoảng 400-600m xen kẽ một vài dãy núi nhỏ có đỉnh cao khoảng 400-600m
Địa hình tỉnh BR-VT được chia thành 2 phần:
• Phần lục địa và Côn Đảo
• Phần thềm lục địa
2.1.3 Khí h ậu – Khí tượng
BR-VT thuộc miền Đông Nam Bộ, trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên khí hậu phân hoá rõ rệt theo 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5
Trang 13Phía Bắc của tỉnh có thể xem là chân của cao nguyên Di Linh - một vùng mưa nhiều của Nam Tây Nguyên, phía Đông Bắc giáp với Bình Thuận - mảnh đất cực Nam Trung Bộ khô cằn và thiếu nước, phía Tây Bắc và Tây giáp tỉnh Đồng Nai và Tp HCM, phía Đông là biển Đông có bờ biển kéo dài khoảng 100km
Do đặc điểm địa hình đã làm cho tỉnh BR-VT vừa có kiểu khí hậu mang nét đặc trưng khí hậu biển vừa pha tạp khí hậu sườn Nam Tây Nguyên và cực Nam Trung
Bộ Sự phân hoá nói trên về nhiệt độ không rõ nét bằng sự phân hoá lượng mưa và chế
độ mưa
2.1.3.1 Nhi ệt độ
Do nằm gần xích đạo, lại sát ngay biển nên tỉnh BR-VT có nền nhiệt độ cao, ổn định, nóng ẩm quanh năm Nhiệt độ trung bình năm dao đ ộng khoảng 26,8-27,50
Tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình dao động khoảng 28- 29
C
0
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12 trên đất liền, tháng 1 trên
biển) dao động trong khoảng 25-26
C
0Biên độ nhiệt ngày ở những vùng xa biển dao động khoảng 7-8
C
0C vào mùa hè và khoảng 10-110C vào các tháng mùa đông Còn những vùng ven biển và ngoài khơi có biên độ nhiệt ngày nhỏ hơn, chỉ khoảng 4,0-6,50
Trong mùa khô (tháng 11 đến tháng 4) giá trị này trên đất liền dao động khoảng 74 – 80%, trên biển khoảng 80 – 85%
Trang 142.1.3.5 N ắng
Nằm trong vùng cận xích đạo, có thời gian chiếu sáng dài và không
phải là vùng mưa nhiều nên tỉnh BR-VT là tỉnh có số giờ nắng vào loại cao trong cả nước Hằng năm trung bình có khoảng 2400 – 2800 giờ nắng
2.1.3.6 Mưa
Tỉnh BR-VT có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt Mùa mưa bắt đầu
từ tháng 5 – 10 trên đất liền và từ tháng 5 – 11 trên biển Lượng mưa trong tháng 6 mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa trong cả năm Tháng 5 – 10 trung bình khoảng
200 – 300mm/tháng, các tháng 12 – 4 chỉ vào khoảng 10 – 15mm/tháng
Kết quả khảo sát lượng mưa tại tỉnh BR-VT trong năm 2005:
• Tổng lượng mưa : 930,9mm
• Lượng mưa trung bình năm : 77,6mm
• Lượng mưa cao nhất vào tháng 8 : 188,7mm
• Lượng mưa thấp nhất vào tháng 1;2&3 : 0,0mm Mùa khô năm 2004 hầu như không có mưa, riêng Côn Đảo và Xuyên
Mộc có lượng mưa tháng 4 từ 1,8 – 8,8mm
2.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
Thuỷ triều tại khu vực vịnh Gành Rái, sông Thị Vải-Gò Gia, sông Dinh thuộc
loại bán nhật triều không đều, được biểu hiện thành 2 phần: nhật triều và bán nhật triều
Tại Vũng Tàu mực nước lớn trung bình cả năm trong giai đoạn 1979 – 1990
là 14cm, mực nước cực đại đã quan trắc trong thời kỳ nói trên là 153cm và mực nước
cực tiểu quan trắc được trong thời kỳ này là -309cm
Tại Thị Vải các đặc trưng mực nước tại trạm Thị Vải được đánh giá theo kết
quả khoả sát trong giai đoạn 1988 – 1989 giá trị trung bình là -212cm
Tại Phú Mỹ (trên sông Thị Vải) mực nước trung bình cả năm là -7cm, cực đại
là 167cm và cực tiểu là -327cm Tại Gò Dầu (trên sông Thị Vải) mực nước trung bình
cả năm là -1cm, cực đại là 180cm và cực iểu là -329cm
Tại Tiền Cảng (sông Dinh) theo các kết quả quan trắc một năm (11/1982 – 10/1983) mực nước trung bình năm là -12cm, cực đại là 166cm, cực tiểu là -319cm,
Tại cầu sông Dinh (Bà Rịa) mực nước trung bình năm là -12cm, cực đại là 166cm và
Trang 15Tỉnh có hệ thực vật rất phong phú, qua điều tra hệ thực vật của Vườn Quốc gia Côn Đảo và khu bảo tồn thiên nhiên trong vùng thì vư ờn Quốc Gia Côn Đảo có
822 loài thực vật bậc cao thuộc 562 chi của 161 họ
Hệ động vật có một số loài đặc hữu như Bò Biển, cá Voi, các loài Rùa biển, Đồi Mồi, Vich, Mòng Bể, chim Điên,…
Lớp động vật có vú : trong số 70 loài thú ghi nhận, có 35 loài thú được xác
nhận có trên thực địa và có 20 loài đã đư ợc ghi nhận trong sách đỏ Việt Nam với mức
độ quý hiếm cần được bảo vệ
Lớp chim có thành phần tương đối phong phú, có 296 loài thuộc 56 họ của 20
bộ chim, gồm chim Sẻ, bộ Rẻ, Gõ Kiến, Sả, Hạc, bộ Bồ Câu, bộ Cắt, bộ Cu Cu, bộ Cú
và một số bộ khác có dưới 10 loài
Lớp lưỡng thê có 18 loài lưỡng thê của 4 họ của bộ không đuôi
Lớp bò sát gồm 81 loài thuộc 20 họ của 3 bộ gồm: bộ có váy, bộ Rùa, bộ Cá
Sấu, trong đó có 21 loài Bò Sát quý hi ếm đã được ghi vào sách Đỏ Việt Nam Có thể
thấy thành phần loài của lớp Bò Sát phong phú, đa dạng sinh học cao
Lớp côn trùng có 113 loài của 34 họ thuộc 10 bộ Số lượng loài động thực vật quý hiếm giảm nghiêm trọng do săn bắt, cháy rừng, mất nơi cư trú Những cánh rừng thưa dần rồi mất hẳn gây hậu quả xấu với đất trồng, làm cho đất xói mòn và bạc màu theo thời gian
2.2 Hiện trạng phát triển KT-XH tỉnh BT-VT
2.2.1 Tình hình phát tri ển và tăng trưởng KT – XH tỉnh BR – VT
Thành quả đạt được của tỉnh BR-VT trong những năm qua tương đối toàn
diện, tạo ra những bước chuyển rõ nét về KT-XH Với điều kiện vị trí thuận lợi, tiềm năng phong phú và đa dạng, BR-VT đang phấn đấu đạt được những thành tựu mới, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước
Nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng cao và ổn định: Tởng giá trị sản phẩm trong
tỉnh (GDP) giai đoạn 1996-2000 tăng bình quân 15,45% và giai đo ạn 2001-2004 tăng 12,87% Sau 9 năm thực hiện quy hoạch GDP tăng 3 lần, GDP bình quân đ ầu người tăng 2,5 lần (tính theo giá cố định 1994) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Tăng
mạnh tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp và dịch vụ Đến năm
2004, tỷ trọng công nghiệp trong GDP theo giá hiện hành chiếm 89,22% Nếu không
kể dầu khí, cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành) cũng chuyển dịch theo hướng tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp và dịch vụ: Năm 2004 công nghiệp chiếm khoảng 63,28%, dịch vụ 28,6% và nông nghiệp còn 8,15%
K ết luận chung: Sự tăng trưởng của tỉnh trong thời gian qua là khá cao so
với cả nước, Đông Nam Bộ, nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, BR-VT có thể đạt được tăng trưởng cao hơn nếu khai thác tốt các tiềm năng và chuẩn bị tốt hơn các điều kiện về vốn, hạ tầng,…
Trang 16Các yếu tố tác động đến điều kiện KT-XH trên địa bàn tỉnh gồm:
• Phát triển công nghiệp
• Phát triển thương mại, dịch vụ
• Phát triển nông nghiệp và nông thôn
• Phát triển các lĩnh v ực kết cấu hạ tầng: giao thông, điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông
2.2.2 Phát tri ển mạng lưới đô thị
Tỉnh BR-VT được thành lập từ năm 1991 cho đến nay đã có 2 trung tâm đô
thị lớn: thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa Trong những năm gần đây, hai trung tâm này không ngừng phát triển và được nâng cấp về cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân đại phương và khu vực Mạng lưới đô thị là các trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá, KH-KT của tỉnh và là nơi tập trung chủ yếu của các cơ sở sản xuất CN của tỉnh
Ngoài các đô thị lớn, tỉnh còn có một số đô thị nhỏ là trung tâm của các huyện như: thị trấn Ngãi Giao (huyện Châu Đức), thị trấn Phước Bửu (huyện Xuyên
Mộc), thị trấn Long Điền, thị trấn Long Hải (huyện Long Điền) Sự phát triển của hệ
thống đô thị tỉnh BR-VT gắn liền với sự phát triển kinh tế, chính trị văn hoá của tỉnh,
là nơi th mãn các nhu cầu giao lưu hàng hoá, giao lưu văn hoá, là nơi đặt bộ máy quản
Về trồng trọt, năm 2000 chiếm 73,94% toàn ngành nông nghiệp, trong
đó chủ yếu là cây CN lâu năm (chiếm khoảng 50% ngành trồng trọt) và cây lương thực (chiếm 20% ngành trồng trọt)
Trong giai đoạn 2001 – 2005 cơ cấu sử dụng đất phát triển các loại cây
trồng đã từng bước được điều chỉnh tăng các loại cây ít sử dụng như hồ tiêu, điều, cao
su, rau xanh, cây CN ngắn ngày như bông, vải thay thế cho diện tích trồng lúa và cà phê và các giống cũ Một thành công đáng kể của trồng trọt là đã hình thành m ột số vùng hoa quả tập trung (chưa rõ nét) t ại vùng ven biển thị xã Bà Rịa cung cấp rau xanh, hoa quả cho Vũng Tàu và các KCN
Chăn nuôi chiếm 26,04% giá trị toàn ngành nông nghiệp, trong đó chủ
Trang 17cầm,… đã có bước phát triển về quy mô và chất lượng đàn Đã hình thành nhiều trang
trại nuôi heo gà có quy mô lớn (50.000 con heo trang trại, 60.000 – 70.000/trang trại), đàn bò được sinh hoá 80% và tăng thể trọng, tăng đàn Sản phẩm chăn nuôi có thể đáp ứng được gần 70% nhu cầu của tỉnh
2.2.3.2 Lâm nghi ệp
Rừng BR-VT có khoảng 700 loại thực vật thân gỗ và thân thảo, rừng tiêu biểu cho hệ sinh thái nhiệt đới - đại dương với nhiều loại gỗ quý Ngoài ra, rừng BR-VT còn có khoảng 200 loài động vật, trong đó nhiều loại quý hiếm và đang có nguy cơ bị tiêu diệt Rừng tự nhiên hầu hết bị khai thác kiệt quệ Theo chủ trương đóng cửa rừng, tỉnh đã chấm dứt khai thác gỗ tròn từ năm 1997, hiện chỉ còn khai thác
củi và nguyên liệu cho sản xuất giấy
Lâm nghiệp sau 5 năm tăng 1,2 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân 3,92%/năm Tài nguyên rừng và đất rừng đã đư ợc quản lý bảo vệ khá tốt trên cơ sở quy hoạch diện tích đất lâm nghiệp 38.850 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 29.017ha
Diện tích đất có rừng năm 2005 là 35.179ha (gồm 29.017ha rừng có trong quy hoạch đất lâm nghiệp và 6.612ha rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp), chiếm 18% diện tích đất tự nhiên Đến nay, đã th ực hiện giao khoán 16.432ha rừng và đất lâm nghiệp cho 2.169 tổ chức hộ gia đình
Một số nhận xét và vấn đề cần quan tâm đối với lâm nghiệp:
• Còn 3.770ha đ ất lâm nghiệp chưa có rừng phải phủ xanh trong
thời gian tới
• Tỷ lệ che phủ rừng tăng, nhưng chất lượng che phủ giảm (tăng
do độ che phủ của cây CN dài ngày và cây ăn quả tăng nhanh hơn tốc độ giảm độ che phủ rừng)
• Tốc độ trồng mới rừng khá nhanh, trung bình mỗi năm tỉnh trồng
mới được khoảng 1.300ha duy trì tốc độ này trong 4 – 5năm tới thì toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng sẽ được phủ xanh
2.2.3.3 Ngư nghiệp
Tỉnh BR-VT có thế mạnh về biển với 305.4km bờ biển, 6 cửa luồng
lạch thuận tiện cho tàu thuyền đánh cá và 100.000km2
Sau 5 năm giá trị sản xuất ngành thuỷ sản tăng 1.86 lần , tốc độ tăng trưởng bình quân 10,7%/năm Nuôi tr ồng thuỷ sản có bước phát triển cả về quy mô
diận tích nuôi trồng và năng suất nuôi Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng 5 năm đạt 22,5
thềm lục địa với 661 loài cá, 35 loài tôm, 23 loài mực Trữ lượng hải sản các loại có khả năng cho phép khai thác hàng năm khoảng 150 – 170 ngàn tấn Ngoài ra tỉnh còn có 8.150ha có thể phát triển nuôi
trồng thuỷ sản, trong đó nước ngọt 2.450ha, nước mặn và nước lợ 5.700ha
Trang 18ngàn tấn, diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2005 đạt khoảng 8.863ha, tăng hơn 2 lần
so với năm 2000 Năng suất nuôi tôm CN đạt trung bình từ 3 – 3,5tấn/ha có hộ đạt từ 5 – 7tấn/ha
Nuôi trồng vẫn ở dạng quảng canh, năng suất thấp, hơn thế nữa diện tích nuôi trồng tăng chậm do điều kiện tự nhiên, môi trường, sinh thái ít phù hợp với nuôi trồng, muốn phát triển phải có đầu tư lớn
Khai thác hải sản tiếp tục tăng mạnh về số lượng tàu thuyền và công
suất, trong 5 năm đã đóng m ới 1005 chiếc/122.161CV, công suất bình quân 121,5CV/chiếc, đến năm 2005 tổng số tàu thuyền trên địa bàn tỉnh có khoảng 4.945 chiếc/601.084CV, trong đó loại trên 90CV có 2.250 chiếc, sản lượng khai thác đạt 853.087tấn
Chế biến hải sản, nhất là hải sản đông lạnh xuất khẩu phát triển mạnh
tổng sản lượng hải sản đông lạnh xuất khẩu tăng 5 lần so với 2000 (50.000tấn/10.000tấn), tốc độ tăng bình quân trong toàn giai đo ạn là 38%, tổng kim
ngạch xuất khẩu hải sản 5 năm 519 triệu USD, tốc độ tăng bình quân 33,64%/năm
2.2.4 Phát tri ển công nghiệp
2.2.4.1 Tăng trưởng công nghiệp
Ngành công nghiệp BR-VT đã được hình thành từ những năm đầu của
thập niên 60 với chủ yếu là các cơ sở sữa chữa tàu thuyền, sơ chế hải sản Sự phát triển
rầm rộ nhất được đánh dấu vào thời điểm những năm cuối của thập kỷ 80 với sự ra đời
và phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí
Đến nay, nền công nghiệp BR-VT đã có một cơ cấu tương đối đầy đủ
với sự có mặt của nhiều ngành công nghiệp như năng lượng, luyện kim, hoá chất, vật
liệu xây dựng, chế biến hải sản,… trong đó khai thác dầu khí là ngành công nghiệp có nguồn thu ngân sách lớn nhất của tỉnh, quyết định qui mô, vị thế của BR-VT so với cả nước, khai thác dầu khí cũng t ạo ra những điều kiện quan trọng để phát triển nhiều ngành công nghiệp khác của tỉnh
B ảng 1: Giá trị sản xuất công nghiệp
khí đốt
11.132.930 15.822.013 22.103.423 31.030.207 36.877.477
Trang 192.Tính theo giá
cố định
a-Trên địa bàn 32.072.995 34.982.577 37.358.261 46.256.947 50.965.328 b-Trừ dầu thô và
(Ngu ồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh BR-VT đến năm 2010)
Giai đoạn 2001 – 2005 giá trị sản xuất công nghiệp tăng 3,32 lần, tốc
đô tăng bình quân trong giai đo ạn 2001 – 2005 đạt 27,1% Hầu hết các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đều tăng cao
Trong giai đoạn 2001 – 2005, tỉnh đã phát triển thêm 02 KCN mới (Cái Mép, Phú Mỹ II) và mở rộng thêm 02 KCN Mỹ Xuân A và Mỹ Xuân B1, diện tích đất các KCN tăng thêm trên 2.000 ha Tổng cộng đến 2005 trên địa bàn tỉnh có 07 KCN,
với quy mô khoảng 3.742ha, vốn đầu tư trên 4 tỷ USD Kết cấu hạ tầng trong các KCN được quan tâm đầu tư
Trong giai đoạn 2001 – 2005 đã có thêm 85 dự án đầu tư vào các KCN
Trang 20số lao động trong các KCN khoảng 12.320 người, trong đó lao động địa phương 4.500 chiếm 36,5%
Ngoài ra, các địa phương đã lập quy hoạch phát triển 29 cụm CN - tiểu
thủ CN với tổng quỹ đất 1.695ha Đến nay, có 4 cụm CN - tiểu thủ CN đang triển khai đầu tư gồm: Cụm CN làng nghề Ngãi Giao đang đầu tư hạ tầng, cụm CN Long Hương,
cụm CN khí thấp áp đang chuẩn bị thực hiện dự án và cụm CN Hắc Dịch tiến hành thủ
tục thu hồi đất, còn lại 25 cụm CN khác mới xác định trong quy hoạch
2.2.4.2 Cơ cấu công nghiệp
Cơ cấu công nghiệp các năm 1996,2000,2004 cho chúng ta thấy xu hướng chuyển dịch công nghiệp đã và đang diễn ra như sau:
B ảng 2: Cơ cấu ngành công nghiệp
Trang 21Tỉnh có nhiều điểm du lịch: các bãi tắm Vũng Tàu, Long Hải, Hồ Tràm, Hồ
Cốc, Côn Đảo, các khu rừng nguyên sinh ở Côn Đảo, Phước Bửu, suối nước khoáng nóng Bình Châu,… Doanh thu du lịch từ năm 2001 đến năm 2005 tăng 1,86 lần, tổng lượt khách tăng 1,5 lần, trong đó khách quốc tế tăng 1,48 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân 13,26%/năm
Trong năm 2005, đón khoảng 5,21 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế chiếm khoảng 210 ngàn lượt Giai đoạn 2001 – 2005, có 69 dự án đăng ký đầu tư vào
lĩnh vực du lịch với tổng số vốn đăng ký 3.796 tỷ đồng và 402 triệu USD trên diện tích 1.131,8ha, trong đó có 12 dự án đã hoàn thành đưa vào khai thác v ới quy mô 37,4ha,
vốn đầu tư 659,3 tỷ đồng và 2,5 triệu USD
2.2.6 H ạ tầng cơ sở
2.2.6.1 M ạng lưới giao thông
Theo điều tra thống kê, mạng lưới giao thông thực tế của tỉnh hiện nay như sau:
a
Tổng chiều dài đường bộ của tỉnh là 2.487km gồm 913km đường bê tông nhựa, và 811km đường đá dăm, cấp phối So với cả nước mật độ đường giao thông BR-VT là khá cao (1,26km/km
Đường bộ
2) So với mật độ cả nước, mật độ đường giao thông BR-VT (0,86km/km2
liền
Hàng không
c
Sông Thị Vải-Cái Mép, sông Dinh, Vịnh Gành Rái và hệ thống sông
rạch khác của tỉnh tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ đối nội và đối ngoại
Đường thuỷ
Trang 22rất thuận lợi cho tỉnh Hệ thống này kết nối với TPHCM, Đồng Nai, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và thế giới
d
Tỉnh BR-VT có hệ thống cảng phát triển đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong nước và quốc tế Đặc biệt, cảng Cái Mép thiết kế cho tàu trọng tải 80.000DWT vào được
• Nhà máy nước sông Dinh, công suất 45.000 (30.000)m
/ng.đ, đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho khu vực các đô thị Quy mô và sự phân bố của các nhà máy hiện có như sau:
3/ng đ và nhà máy nước ngầm Bà Rịa công suất 15.000m3
• Nhà máy nước ngầm Mỹ Xuân, công suất 10.000-30.000m
/ng.đ đủ cung cấp nước cho thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa
3/ng.đ đủ
• Nhà máy nước ngầm Ngãi Giao công suất 1.000m
cung cấp nước cho khu vực Tân Thành, các KCN Phú Mỹ, Mỹ Xuân, cảng Thị Vải
Thoát nước: Mới chỉ có các hệ thống thoát nước chung tại các khu đô
thị, còn lại các khu dân cư nông thôn đều không có hệ thống thoát nước, nước thải và nước mưa chủ yếu là tự thấm, một phần chảy tràn xuống các khu vực trũng và sông
suối
/ng.đ đủ cung cấp nước cho thị trấn và cảng cá Bến Đầm
b
Hiện tại trên địa bàn tỉnh BR-VT mới chỉ có 4 nhà máy điện: Nhà máy điện Bà Rịa, Nhà máy Phú Mỹ 1, Nhà máy Phú Mỹ 2, Nhà máy Phú Mỹ 4, ngoài ra còn có một số trạm phát nhỏ của các công ty nước ngoài
Hệ thống cấp điện
Lưới truyền tải: 3 đường dây 11KV, một đường dây từ Long Bình về Bà
Rịa dài 65km, 2 đường dây từ Bà Rịa về Vũng Tàu dài 20km cùng với trạm biến áp
Vũng Tàu 110/15KV công suất 50MVA cung cấp điện cho thành phố Vũng Tàu, tân Thành, Châu Đức và thị xã Bà Rịa, 1 đường dây 35KV dài 36km từ Bà Rịa đi Xuyên
Mọc cùng với 2 trạm biến áp 35/15KV (trạm Bà Rịa công suất 2x6,3MVA, trạm Xuyên Mộc 4MVA) cung cấp cho huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và thị xã Bà
Rịa
Trang 23Lưới phân phối gồm có: 325km đường dây 15KV, 867 trạm 15/0,4KV với
tổng công suất trên 113.000KVA và trên 260km đường dây hạ thế Ngoài ra còn có hệ
thống lưới điện nông thôn đưa điện đến 100% các xã
Hệ thống cấp điện trên địa bàn tỉnh BR-VT hiện tại vừa đủ phục vụ cho các khu vực trên địa bàn của tỉnh Tuy nhiên, với đà phát triển kinh tế ngày một đi lên thì nhu cầu sử dụng điện cũng sẽ tăng lên và nguy cơ thiếu điện để cung cấp cho các KCN mới được mở rộng trong tương lai là điều khó tránh khỏi
2.2.6.3 Công viên cây xanh
Diện tích cây xanh trong thị xã Bà Rịa, thị trấn Long Điền, Long Hải còn
ít và chưa được mở rộng làm cho việc cải tạo vi khí hậu, giảm lượng bụi trong mùa khô bị hạn chế
Vũng Tàu là thành phố du lịch nên chính quyền thành phố rất chú trọng đến mảng xanh trong nội ô Theo số liệu của công ty lâm viên cây xanh thành phố, mật
độ cây xanh là của thành phố Vũng Tàu là 4m2/đầu người
2.3 Khái quát qui hoạch và phát triển tỉnh BT-VT đến năm 2020
Để đảm bảo cho thành phố phát triển đúng định hướng, phù hợp với chiến lược phát triển đô thị của cả nước, các cấp chính quyền tỉnh BR-VT đã phối hợp với các bộ ngành liên quan nghiên cứu, điều chỉnh quy hoạch chung tỉnh BR-VT đến năm 2020 trong thời kỳ công nghiệp hoá, xã hội hoá như sau:
2.3.1 M ục tiêu phát triển kinh tế
Tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hướng thúc đẩy nhanh phát triển khu vực dịch vụ, đặc biệt là du lịch và thương mại, tăng dần tỷ
trọng của khu vực kinh tế địa phương và kinh tế tư nhân Đến năm 2020 đưa tỉnh thành
một trung tâm công nghiệp, du lịch, cảng có ý nghĩa qu ốc gia và quốc tế qua đó củng
cố và nâng cao vị trí quan trọng của BR-VT
Quy hoạch chung của tỉnh đến năm 2020 xác định tỉnh BR-VT là:
• Hạt nhân của VKTTĐPN trong đó thành phố Vũng Tàu là đô thị loại III cấp quốc gia
• Một trong những trung tâm kinh tế quan trọng (công nghiệp, kinh tế
biển, du lịch, nghỉ mát) của miền Nam Bộ
2.3.2 M ục tiêu phát triển xã hội
Phát triển một xã hội lành mạnh, ổn định trong đó con người là đối tượng quan tâm hàng đầu và cũng là chủ đề đảm bảo cho sự phát triển
Tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện trong lĩnh v ực giáo dục và đào tạo Chú trọng đến việc hình thành cơ c ấu đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển KT-XH
của tỉnh
Trang 24Phát triển các hoạt động văn hoá, thể thao đa dạng và chất lượng Nâng cao
chất lượng các dịch vụ chăm sóc bảo vệ sức khoẻ để giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
do mắc bệnh Không để xảy ra dịch bệnh đưa số lượng người được khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ thường xuyên vào năm 2020
Nâng cao cơ bản về kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, hình thành một khu
vực nông thôn có trình độ phát triển cao, văn minh, hiện đại, gần với cuộc sống đô thị
Thu hẹp sự chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong việc thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản
Đảm bảo sự an toàn xã hội và quốc phòng, giảm tối đa các tệ nạn xã hội làm
cơ sở cho ổn định và phát triển kinh tế
2.3.3 Quy ho ạch phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu
2.3.3.1 Công nghi ệp dầu khí
Dầu khí là ngành trước đây chiếm gần 90% giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT, đến nay đã gi ảm dần, năm 2005 chiếm khoảng 53,9%
Trong những năm tới, hướng phát triển ngành dầu khí được xác định như sau:
Khai thác có hiệu quả các mỏ cũ, tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm thăm dò đưa thêm mỏ mới vào khai thác
a
Sản lượng khai thác được tính toán dựa vào năng lực khai thác và trữ lượng khai thác cho phép
Đối với sản phẩm dầu
Dự kiến 2010 sản lượng khai thác dầu khí đạt 30-32 triệu tấn dầu quy đổi, trong đó dầu thô khai thác trong nước khoảng 16-18 triệu tấn Đến năm 2020 duy trì sản lượng như trên và nếu điều kiện cho phép có thể tăng sản lượng khai thác lên 1,5 lần
b
Sản lượng khí khai thác phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ U&ớc tính năm
2005 sản lượng khí khai thác khoảng 5 tỷ m
Đối với sản phẩm khí
3 và dự kiến năm 2010 khoảng 11-13 tỷ
m3
2.3.3.2 Phát tri ển ngành công nghiệp luyện kim
Tiếp tục mở rộng thị trường sử dụng khí cho các giai đoạn tiếp theo để nâng cao
Trang 25• Tiếp tục xây dựng và hoàn thành nhà máy thép Phú Mỹ công suất 500.000 tấn phôi thép/năm và 300.000 tấn thép cán/năm, xây dựng nhà máy thép mạ kim loại và mạ màu với công suất 500.000
tấn/năm, nhà máy luyện phôi thép Thép-Việt công suất 350.000
tấn/năm, nhà máy sản xuất thép không rỉ và một số nhà máy khác như thép Blue Scope, nhà máy thép PEB,…
• Mở rộng quy mô, hoàn thiện công nghệ các cơ sở trên Đồng thời xây dựng nhà máy phôi thép VINAKYOEI công suất 500.000
tấn/năm, nhà máy sắt xốp dùng khí thiên nhiên công suất 1.400.000
tấn/năm
Giai đoạn 2011-2020 xem xét nhà máy cán thép tấm phục vụ cho nhu
cầu công nghiệp tàu thuỷ ở khu vực phía Nam
2.3.3.3 Phát tri ển công nghiệp hoá chất
Có lợi thế về khí đốt và năng lượng điện, BR-VT hoàn toàn có đủ điều
kiện để hình thành và phát triển ngành công nghiệp hoá chất có ý nghĩa toàn qu ốc trong những năm tới Các ngành công nghiệp hoá chất là trọng tâm của tổ hợp công nghiệp hoá dầu, đến nay đã có m ột số nhà máy được xây dựng và đi vào hoạt động như nhà máy nhựa PVC với công suất 300.000 tấn/năm, nhà máy Condensat,… và đặc
biệt là nhà máy đạm Phú Mỹ công suất 740.000 tấn/năm đã đư ợc hoàn thành và đưa vào hoạt động
Trong những năm tới, quy hoạch phát triển công nghiệp hoá chất như sau:
Mở rộng nhà máy chế biến condensat công suất 270.000 tấn/năm;
Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất Metanol, Phoocmalyn, Phoocmica,nhựa đường, bông sợi khoáng, sản xuất etylen, nhựa PE, PS,…
2.3.3.4 Phát tri ển công nghiệp sản xuất điện năng
Trên địa bàn tỉnh hiện nay có các nhà máy điện: Nhà máy điện Bà Rịa, công suất 389MW (10 tổ máy); Nhà máy Phú Mỹ I (4 tổ máy), công suất 1.100MW; Nhà máy Phú Mỹ 2-1 (4 tổ máy), công suất 565.4MW; Nhà máy điện Phú Mỹ 3 công
suất 720MW; Nhà máy điện Phú Mỹ 2-2 công suất 715MW và Phý Mỹ 4 công suất 450MW, ngoài ra còn có một số trạm phát nhỏ của các công ty nước ngoài Sản lượng điện năm 2005 khoảng 18 tỷ kwh, đến năm 2010 khoảng 21 tỷ kwh
2.3.3.5 Phát tri ển ngành công nghiệp cơ khí
Cho đến nay ngành công nghiệp cơ khí trên địa bàn tỉnh BR-VT mới có
một vị trí khiêm tốn, với các nhóm sản phẩm chính sau: Sửa chữa máy móc thiết bị cho ngành dầu khí; sửa chữa tàu thuyền các loại; sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng thông thường ngoài các cơ sở cơ khí phục vụ cho ngành dầu khí có trình đ ộ
Trang 26công nghệ khá cao, các cơ sở công nghiệp cơ khí cón lại có trình độ công nghệ chỉ đạt
mức trung bình trở xuống
Hướng phát triển cơ bản của ngành công nghiệp cơ khí BR-VT trong
thời gian tới là tận dụng nguồn năng lượng điện tại chỗ để phục vụ tốt công nghiệp dầu khí và dịch vụ dầu khí, sửa chữa tàu thuyền Như vậy cần phải củng cố, mở rộng và xây dựng mới các cơ sở công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thuyền, sửa chữa dàn khoan, sản xuất các cấu kiện kim loại phục vụ dầu khí
2.3.3.6 Công nghi ệp đóng tàu và dịch vụ hàng hải
Triển khai các dự án liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư về cơ sở vật chất và công nghệ; thực hiện tốt việc sửa chữa phương tiện thuỷ tại địa phương; đáp ứng yêu cầu đóng mới tàu cá có công suất lớn (từ 90 CV trở lên) cho các tổ chức và cá nhân Trong giai đoạn 2005-2010 với việc quy hoạch di dời nhà máy đóng tàu Ba Son từ thành phố Hồ Chí Minh về khu vực Thị Vải, ngành công nghiệp đóng tàu của tỉnh sẽ có điều kiện để phát triển mạnh
Phát triển cảng là một thế mạnh của tỉnh, các cụm cảng đang từng bước hình thành và hoàn thiện, đặc biệt là sau khi thực hiện di dời các cảng tại TPHCM về khu vực Cái Mép - Thị Vải, thì dịch vụ cảng sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng
của tỉnh Các dịch vụ phục vụ cho ngành công nghiệp này bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng sửa tàu biển, sàn xuất các thiết bị nâng, hạ, vận chuyển, bốc xếp, đóng gói, bao bì, công nghiệp chế biến sẽ gắn liền với xuất khẩu nguyên liệu, sản phẩm qua cụm
cảng,…Loại hình này sẽ ưu tiên đầu tư tại các KCN Phú Mỹ, Đông Xuyên, Cái Mép
2.3.3.7 Công nghi ệp chế biến hải sản
Hiện nay thị trường trong nước về các sản phẩm truyền thống như cá khô, nước mắm, thực phẩm tiện dụng như cá hộp, các loại thực phẩm đặc biệt đang rất
lớn và sẽ gia tăng trong thời gian tới Do vậy, hướng quan trọng của ngành chế biến
hải sản BR-VT là hình thành các cơ s ở hoặc bổ sung các dây chuyền chế biến trong các cơ sở hiện có để đáp ứng các nhu cầu trên
Đồng thời chú trọng chế biến hải sản xuất khẩu Đổi mới công nghệ chế
biến, đáp ứng được các yêu cầu xuất khẩu: đến năm 2010 tất cả các nhà máy chế biến
hải sản xuất khẩu đều nhận chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ngành Xây dựng thêm một số nhà máy chế biến mới cân đối với nguồn nguyên liệu tăng thêm, di dời các cơ sở chế
biến gây ô nhiễm, tác động xấu đến du lịch về các khu quy hoạch riêng cho ngành hải
sản tại Gò Găng (xã Long Sơn, thành ph ố Vũng Tàu) để xây dựng KCN chế biến hải
sản tập trung
2.3.3.8 Công nghi ệp sản xuất vật liệu xây dựng
Hướng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng BR-VT chủ
yếu là phục vụ chính cho nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, cần tận
dụng lợi thế về cảng để khai thác đá khối xuất khẩu
Trang 272.3.3.9 Công nghi ệp sản xuất giày da, may mặc và các loại công nghiệp sử
d ụng nhiều lao động
Hiện tại Tỉnh có 3 nhà máy sản xuất giày công suất 5,52 triệu đôi/năm, 2 nhà máy túi xách công suất khoảng 1,8 triệu sản phẩm/năm, 4 xí nghiệp may mặc công
suất khoảng 8 triệu sảnphẩm/năm, nhưng chủ yếu hoạt động dưới hình thức gia công,
vì vậy bị hạn chế quá nhiều đến vai trò tổ chức, quản lý, đào tạo, tìm kiếm thị trường
và chủ động sản xuất kinh doanh Trong thời gian tới phải mạnh dạn chuyển đổi sang phương thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm, giảm dần hình thức gia công cho nước ngoài Định hướng chỉ phát triển các ngành này về các thị trấn và khu vực nông thôn
để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động
2.3.3.10 Công nghi ệp chế biến nông sản, công nghiệp khác
Công nghiệp hàng tiêu dùng của tỉnh BR-VT hiện tại và tương lai khó
cạnh tranh được với TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương, vì vậy cần phải cân nhắc kỹ khi
bố trí phát triển
Công nghiệp chế biến nông sản củng cố lại các doanh nghiệp chế biến
hiện nay để nâng cao sức cạnh tranh; đối với nhà máy chế biến mủ cao su cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình
sản xuất gây ra
Các ngành công nghiệp nông thông khác cần được chú ý phát triển và hướng vào thị trường nội tỉnh Thuộc nhóm ngành này là công nghiệp sản xuất thức ăn gia súc, sản xuất đồ gia dụng, vật liệu xây dựng quy mô nhỏ, cơ khí sửa chữa nhỏ, sản
xuất cá khô, nước mắm,…
Trang 28Nguồn gốc CTRCN được hiểu là CTR phát sinh từ các công đoạn sản xuất
của các ngành công nghiệp, kể cả bùn thải của các hệ thống xử lý nước thải và bụi thu
hồi từ các hệ thống lọc bụi công nghiệp Ở nhiều cơ sở sản xuất, khi không có sự phân
loại ngay từ đầu, rác thải sinh hoạt được tính chung với CTR sản xuất, cho nên trong nhiều trường hợp thực tế cũng được tính là CTRCN
CTRCN sinh ra từ các CSSX công nghiệp bao gồm các KCN, khu chế xuất (KCX), các nhà máy lớn nằm độc lập, riêng lẻ, các CSSX có qui mô vừa và nhỏ bao
Sản xuất giày dép Công nghiệp thuộc da Công nghiệp Hoá chất
Sản xuất dược phẩm Công nghiệp dầu khí V.v…
CTRCN được phân thành 2 loại:
• Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
• Chất thải rắn công nghiệp Thông thường
3.2.1 Định nghĩa
3.2.1.1 Ch ất thải rắn công nghiệp nguy hại
CTNH là chất có chứa các chất hoặc hỗn hợp các chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm
và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi
Theo qui chế quản lý CTNH của Việt Nam
Trang 29CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các tính chất vật lý, hoá học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng
những cách quản lý khác nó có thể:
Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA)
• Gây ra nguy hiểm hoặc trực tiếp tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng
kể số tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khoẻ của người
bệnh
• Làm phát sinh hiểm hoạ lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện
tại hoặc tương lai
Thuật nhữ “chất rắn” trong định nghĩa được giải thích bao gồm chất bán
rắn, lỏng và đồng thời bao hàm cả chất khí
3.2.1.2 Ch ất thải công nghiệp thông thường
Là chất thải Công Nghiệp không chứa một trong những yếu tố gây nguy
hại của chất thải Công Nghiệp nguy hại
1 Phân lo ại theo khả năng xử lý: để có thể dễ dàng áp dụng các biện
pháp xử lý Trong danh mục A - Phụ lục I của quy chế QLCTNH có qui định rõ đ ối với từng loại CTNH phải sử dụng các biện pháp xử lý phù
hợp nào Ví dụ: chất thải có chứa hợp chất Cr6+
2 Phân lo ại theo tính chất nguy hại của chất thải: cách phân loại này
ứng dụng nhằm đảm bảo an toàn khi vận chuyển, tồn trữ CTNH Ví dụ:
những CTNH có khả năng gây cháy nổ, lây nhiễm, bay hơi, thăng hoa,
ăn mòn như dung môi h ữu cơ, axít, kiểm thuốc trừ sâu, bệnh phẩm đều
phải được phân loại riêng trước khi vận chuyển và tồn trữ Việc phân
loại theo tính chất của CTNH có thể hỗ trợ việc sử dụng đúng, an toàn các vật liệu thùng chứa trong quá trình vận chuyển, tồn trữ, xử lý, tiêu
huỷ CTNH Rõ ràng là chúng ta không thể sử dụng thùng chứa là thép thường để chứa chất thải có tính axít trong quá trình tồn trữ, vận chuyển
lớn hơn 1% trọng lượng,
bắt buộc phải áp dụng biện pháp hoá học – oxy hoá khử để xử lý
3 Phân lo ại theo mức độ độc hại của chất thải: mục đích là để phòng
Trang 30biệt quan trọng đối với các loại chất thải có chứa các hoá chất độc cấp tính, ví dụ như các loại muối xianua, hợp chất Clo mạch vòng, các hợp
chất của P, Hg Để đánh giá mức độ độc hại của hoá chất thải, người ta thường sử dụng đơn vị LD50 (mg/kg trọng lượng cơ thể) để biểu diễn độ độc hay liều gây chất 50% số cá thể sinh vật dùng lảm thí nghiệm của
chất độc Dựa vào giá trị LD50, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) chia các hoá chất độc hại thành 05 nhóm thể hiện trong bảng sau:
B ảng 3: Phân loại của WHO về mức độ độc hại của hoá chất
Theo sự phân loại như vậy, chất được coi là độc hoặc cực độc nghĩa là
chỉ cần uống phải một vài giọt hoặc một lượng nhỏ cũng đủ gây nên chất người Đại
diện cho nhóm chất đọc này thường xuất hiện trong CTNH là các loại muối xyanua (CN-), thuốc trừ sâu chứa photpho (P), và Clo (Cl-
4 Phân lo ại chất thải dựa theo loại hình công nghiệp: Cách phân loại
này phổ biến trong công tác quản lý, vì chỉ cần xem xét quy trình công nghệ thì người quản lý dễ dàng nhận ra được CTNH ngay từ khâu sản
xuất Ngoài ra cách phân loại này còn đóng vai trò quan tr ọng trong việc
khảo sát thành phần và khối lượng CTNH theo từng ngành để dự báo tải lượng chất thải phát sinh ở phạm vi lớn hơn
) hoặc một số hợp chất khác
3.2.2.2 Đối với chất thải công nghiệp, nhằm thuận lợi trong công tác phân loại
rác từ nguồn và để dễ dàng thực hiện cho các mục đích xử lý tiếp theo, chúng ta có thể phân loại theo các nhóm mục tiêu chính:
• Xử lý để làm phân hữu cơ: bao gồm các loại rác công nghiệp có chứa các thành phần hữu cơ không độc hại (các loại thực phậm, rác từ các cơ
sở công nghiệp chế biến thực phẩm…)
• Xử lý rác bằng phương pháp chôn lấp an toàn: các loại rác hữu cơ khó phân huỷ, các chất xơ, chất trơ và càc thành phần rác vô cơ không độc
hại…
Trang 31• Các loại rác không cần xử lý mà phục vụ cho việc tái sử dụng hay tái
chế: kim loại, nhựa, nilông và đặc biệt là một số dung môi chứa dầu,
dạng ít nguy hại hơn hoặc không nguy hại.:
• Trung hoà axit/ bazơ
Thực chất của việc xử lý này là áp dụng các phương pháp vật lý, hóa học hay hóa lý để làm thay đổi các tính chất vật lý và hóa học của chất thải theo hướng giảm
Trang 32thiểu tính nguy hại và tăng cường tính ổn định, tính bền cơ học của chất thải trước khi chúng được đưa đi chôn lấp
Xử lý hóa – lý thường được tiến hành trong các bồn bể phản ứng, ở đó CTNH và các chất thêm vào được trộn lẫn và/hoặc phản ứng với nhau Kết quả là các thành phần nguy hại được gắn kết từng phần hoặc toàn bộ vào các chất được cho thêm vào
• Lọc: Lọc là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chất (khí, lỏng hay dạng kem…) khi đi qua môi trường vật liệu lọc Các hạt rắn được giữ lại ở vật
liệu lọc Quá trình lọc được thực hiện do chênh lệch áp suất do trọng lực,
áp suất dư hay do chân không
• Kết tủa: Kết tủa là quá trình chất hoà tan thành dạng không tan bằng các
phản ứng hoá học tạo tủa hay thay đổi thành phần hoá chất trong dung dịch (pH…) thay đổi điều kiện vật lý (nhiệt độ) để giảm độ hoà tan của chất cần
kết tủa hay kết tinh Phương pháp kết tủa thường dùng kết hợp với quá trình tách chất rắn như: lắng, ly tâm, lọc…
• Oxy hoá khử: Phản ứng Oxy hoá khử là phản ứng trong đó trạng thái oxy hoá của một chất tăng trong khi trạng thái oxy hoá của một chất giảm
xuống Người ta trộn chất thải với hoá chất xử lý để thay đổi trạng thái oxy hoá của chất cần làm giảm tính độc hại
• Bay hơi: Bay hơi là phương pháp cấp nhiệt để làm bay hơi chất lỏng Phương pháp này dùng để thu hồi chất thải nguy hại có thể bay hơi hoặc làm giảm thể tích chất thải
• Đóng rắn và ổn định chất thải: Phương pháp này làm giảm tính lưu động
của chất thải nguy hại trong môi trường; làm chất thải ổn định thể tích;
giảm hoạt tính; giảm bề mặt tiếp xúc với môi trường; tránh rò rỉ hay lan truyền
Đóng rắn là quá trình bổ sung vật liệu vào chất thải nhằm tạo nên chất rắn Ổn định là quá trình chuyển chất thải về dạng ổn định hoá học Thuật ngữ này cũng bao
gồm cả khái niệm đóng rắn nhưng cũng bao gồm cả việc biến đổi thành phần hoá học
của chất thải
• Cố định hoá học là biến đổi chất độc hại thành dạng mới ít độc hại hơn
• Bao gói là quá trình bao phủ hoàn toàn hay sử dụng hàng rào bao khối chất
thải bằng một chất khác
• Chất kết dính vô cơ thường dùng là xi măng, vôi, thạch cao, silicat
• Chất kết dính hữu cơ thường dùng là epoxy, polyester, nhựa asphalt, polyolefin, ure formaldehit
Trang 333.3.3 Phương pháp xử lý sinh học
CTRCN cũng có thể được xử lý bằng phương pháp sinh học ở điều kiện hiếu khí và yếm khí như chất thải rắn sinh hoạt thông thường Tuy nhiên bổ sung chủng loại
vi sinh phải thích hợp và điều kiện tiến hành phải được kiểm soát chặt chẽ
• Quá trình hiếu khí: Quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình hoạt động của vi sinh vật chuyển hoá các hợp chất hữu cơ thành hợp chất vô
cơ trong điều kiện có oxy Sản phẩm sinh ra là CO2 và H2
• Quá trình kị khí: Quá trình xử lý sinh học kị khí là quá trình biến đổi các
chất hữu cơ thành các chất vô cơ trong điều kiện không có oxy Sản
Phương pháp xử lý bằng nhiệt có thể được thực hiện để xử lý hầu hết các loại
chất thải; giảm thể tích; loại bỏ các chất dễ bay hơi, các chất dễ cháy, các chất hữu cơ linh động và phá huỷ các chất độc và chất gây bệnh
Quá trình chuẩn bị chất thải: đối với các chất thải lỏng cần lọc, lắng để
loại các chất rắn, loại nước, pha trộn để tạo hổn hợp cháy tối ưu, nung nóng để giảm
độ nhớt Các chất rắn cần cắt nhỏ và sàng Sự tán nhỏ thường sử dụng cho việc nạp
liệu các chất thải lỏng
Rất nhiều chất thải công nghiệp, bao gồm các chất thải nguy hại bốc cháy như một nhiên liệu, cung cấp nhiệt cho các lò công nghiệp và lò hơi cũng như thiêu đốt các chất thải không nguy hại khác, như thiêu đốt bùn cống Quá trình này gọi
là quá trình thiêu đốt đồng thời
Khi thiêu đốt chất thải nguy hại cần kèm theo thiết bị xử lý khói thải:
bộ làm lạnh khí, bộ thu hồi nhiệt, bộ làm mát, bộ lọc bụi, bộ khử khí axít và xử lý các
Trang 34Quá trình chôn lấp cần được tiến hành phân loại và chôn lấp riêng biệt đối với
3 loại rác: rác chứa nhiều thành phần hữu cơ dễ phân hủy; rác thải công nghiệp trơ; rác
thải có chứa các chất nguy hại
Mục đích để tăng hiệu quả xử lý, tránh các sự cố do các phản ứng oxy
hoá-khử, axít-kiềm, trao đổi ion thậm chí có thể tạo ra các chất có thể độc hại hơn Đồng
thời quá trình vận hành cũng dễ dàng hơn
Đây là biện pháp khá đơn giản và chi phí không lớn nhưng đòi hỏi phải có vị trí thích hợp và diện tích đất lớn Nhược điểm là xử lý độc hại không triệt để chỉ thích
hợp cho rác sinh hoạt, phát sinh chất thải lỏng và khí thải khó thu gom để xử lý, một nhược điểm khác là không tận dụng được một số nguyên liệu từ chất thải
3.3.6 Phương pháp tận dụng chất thải
Tái chế và tái sử dụng là những giải pháp tận dụng được ưu tiên sau giải pháp
giảm thiểu tại nguồn Nó cũng được biết đến dưới nhiều tên gọi như: tái sinh (recycle), tái sử dụng (reuse), tái chế (reclemation) hoặc phục hồi (recovery)
Phục hồi: Phục hồi là quá trình tạo lại các tính năng sử dụng như ban đầu
Để phục hồi hoá chất có ích trong chất thải người ta ứng dụng các phương pháp hoá lý dựa vào đặc điểm của hoá chất để tách hoá chất ra khỏi chất thải và thu
hồi chúng sau khi tách Mỗi phương pháp có một phạm vi ứng dụng khác nhau dựa vào nguyên lý của phương pháp và tính chất thải
Trang 35CH ƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CTRCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BR – VT
4.1.1 Ngu ồn phát sinh CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT
BR-VT là một tỉnh có tốc độ CNH-HĐH nhanh so với cả nước, trên địa bàn
tỉnh hiện nay đã hình thành 7 KCN và nhiều khu tiểu thủ CN Do đó, trên địa bàn tỉnh
có nhiều loại hình công nghiệp đang hoạt động CTRCN phát sinh hằng ngày chỉ tập trung vào các KCN và các cơ sở công nghiệp phân tán , trong đó những ngành công nghiệp có khối lượng chất thải nhiều nhất tập trung vào các ngành sau:
• Công nghiệp cơ khí
• Công nghiệp sản xuất gạch men
• Công nghiệp sản xuất phân bón
• Công nghiệp sản xuất nhựa
• Công nghiệp sản xuất cao su
• Công nghiệp sản xuất thực phẩm
• Công nghiệp may mặc
v.v…
4.1.2 Thành ph ần và tính chất CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT
CTRCN thuộc rất nhiều ngành, đa dạng về chủng loại, khối lượng và thành
phần Vì vậy CTR của mỗi ngành thường có những đặc thù riêng do tính chất lý, hoá khác nhau
4.1.2.1 CTRCN thông thường
B ảng 4: Thống kê thành phần CTRCN thông thường phát sinh trên địa bàn tỉnh
BR-VT
STT Tên Doanh nghiệp Ngành sản xuất Thành phần chất thải
1 Công ty TNHH xay lúa
Trang 3615 Công ty cao su Bà Rịa Sản xuất cao su Chất thải cao su, sản
phẩm không đúng quy cách,…
16 Công ty cao su Thống
Nhất
Sản xuất cao su Chất thải cao su, sản
phẩm không đúng quy cách,…
Trang 37(Ngu ồn Sở Tài Nguyên - Môi Trường Tỉnh BR-VT )
4.1.2.2 Ch ất thải rắn công nghiệp nguy hại
B ảng 5: Thống kê thành phần CTNH của Xí nghiệp liên doanh dầu khí
Vietsovpetro
1 Các hoạt động ngoài khơi (tại các giàn
thăm dò và khai thác)
Cặn dầu thải, dung môi hữu
cơ, bao đựng hoá chất, nước
thải nhiễm dầu, amiăng
thải,…
2 Xí nghiệp sữa chữa cơ điện Cặn dầu mỡ thải, giẻ lau
nhiễm dầu, hoá chất,…
3 Xí nghiệp dịch vụ cảng và cung ứng vật
tư thiết bị
Cặn dầu mỡ, thùng chứa sơn,
4 Xí nghiệp vận tải ô tô Dầu nhớt, vỏ thùng nhựa
đựng hoá chất,
5 Xí nghiệp vận tải và công tác lặn Nước thải nhiễm dầu, bao bì
đựng hoá chất,…
(Nguồn Sở Tài Nguyên - Môi Trường Tỉnh BR-VT )
B ảng 6: Thành phần CTNH của các cơ sở trên địa bàn tỉnh BR-VT
1 Nhà máy nhựa và hoá chất Phú Mỹ Dầu nhớt, nhựa, phế thải,
bao bì, phế liêụ,
2 Công ty TNHH Vietubes Dầu nhớt, cặn photphat
3 Công ty chế biến và kinh doanh các sản Dầu nhớt, vỏ thùng nhựa
Trang 387 Công ty cổ phần công nghiệp hoá chất Bao PP, PE, LABSA,…
8 Công ty TNHH Bluescope steel Việt
Nam
Dầu mỡ, sơn, Ca, photphat,
9 Công ty TNHH cơ khí hàng hải Vina
Offshore
Cặn dầu mỡ, thùng chứa sơn,
10 Công ty TNHH Yara Việt Nam Dầu mỡ,
(Ngu ồn Sở Tài Nguyên - Môi Trường Tỉnh BR-VT ) 4.1.3 Kh ối lượng CTRCN trên địa bàn tỉnh BR – VT
4.1.3.1 CTRCN thông thường
Theo kết quả thống kê, các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT trong quá trình hoạt động hằng ngày phát sinh chất thải công nghiệp khoảng 276,4
tấn/ngày, trong đó:
• Ngành công nghiệp cơ khí : 236,1 tấn/ngày
• Ngành công nghiệp may mặc : 37,8 tấn/ngày
• Ngành công nghiệp sản xuất gạch men : 1,45 tấn/ngày
• Ngành công nghiệp sản xuất cao su : 0,62 tấn/ngày
• Ngành công nghiệp sản xuất phân bón : 0,2 tấn/ngày
• Ngành sản xuất thực phẩm : 0,16 tấn/ngày
• Ngành công nghiệp sản xuất nhựa : 0,07 tần/ngày Theo kết quả thống kê các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh v ực công nghiệp nêu trên có nguồn chất thải công nghiệp thông thường lớn phát sinh trên địa bàn tỉnh như sau:
Trang 39B ảng 7: Khối lượng CTRCN thông thường phát sinh trên địa bàn tỉnh BR-VT
STT Tên Doanh nghiệp Ngành sản xuất Khối lượng
(tấn/năm)
1 Công ty TNHH xay lúa mỳ VN Sản xuất lúa mỳ 58
2 Công ty bột mỳ Mekong Sản xuất bột mỳ 3
3 Xí nghiệp giày da Tramatsuco May mặc 1.460
4 Công ty TNHH sản xuất giày Uy
Việt
5 Xí nghiệp may xuất khẩu Vũng Tàu May mặc 670
6 Công ty may mặc Thiên Phúc May mặc 6.030
7 Công ty TNHH may Phương Nam May mặc 2.920
8 Công ty da thuộc da Prime Asia Giày da 167
10 Công ty vải giày giả da Tong Hong Giày da 500
11 Công ty thép Phú Mỹ Sản xuất thép 60.000
13 Công ty thép Vina Kyoei Sản xuất thép 25.000
14 Công ty cao su Hoà Bình Sản xuất cao su 80
15 Công ty cao su Bà Rịa Sản xuất cao su 120
16 Công ty cao su Thống Nhất Sản xuất cao su 25
17 Công ty gạch men Mỹ Đức Sản xuất gạch
Trang 404.1.3.2 CTRCN nguy h ại của ngành dầu khí
a
Chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh hiện nay phát sinh từ nhiều ngành công nghiệp nhưng nhiều nhất là ngành công nghiệp dầu khí, trong đó phần lớn là của
xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro
CTNH của xí nghiệp dầu khí Vietsovpetro
Các CTNH phát sinh do các hoạt động trên các giàn thăm dò và khai thác dầu khí vì trong quá trình tiến hành các hoạt động này đòi h ỏi phải sử dụng hỗn
hợp dung dịch khoan có nhiều hợp chất có tính chất độc hại nên các dung dịch khoan sau thời gian không còn sử dụng thải ra ngoài có tính chất độc hại cao đối với môi trường
Ngoài ra, các CTNH của xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro còn phát sinh
từ các hoạt động của các cơ sở dịch vụ trên bờ của Xí nghiệp, trong đó đáng kể nhất là
cặn dầu cặn và các vật liệu dính dầu
Theo số liệu thống kê lượng rác thải nguy hại của Xí nghiệp liên doanh
dầu khí Vietsovpetro phát sinh hằng ngày khoảng 14 tấn
B ảng 8: Thống kê CTNH của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro
(tấn/tháng)
1 Các hoạt động ngoài khơi (tại các giàn thăm dò và
khai thác)
418
3 Xí nghiệp dịch vụ cảng và cung ứng vật tư thiết bị 0,01
(14 tấn/ngày)
(Ngu ồn Sở Tài Nguyên - Môi Trường Tỉnh BR-VT )