1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi ngoc thanh 610132b

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Hệ Thống Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải Khu Đô Thị – Du Lịch Lấn Biển Cần Giờ
Tác giả Lê Thị Ngọc Thanh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thanh Hùng
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 882,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Trang bìa

  • LỜI CÁM ƠN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • MỤC LỤC

  • Chương 1: TỔNG QUAN

    • 1.1 Giới thiệu về huyện Cần Giờ :

    • 1.2 Sự cần thiết của đề tài :

    • 1.3 Mục tiêu của đề tài:

    • 1.4 Nội dung nghiên cứu :

    • 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :

  • Chương 2: GIỚI THIỆU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI

    • 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên :

      • 2.1.1 Vị trí địa lý :

      • 2.1.2 Đặc điểm địa hình :

      • 2.1.3 Đặc điểm về khí hậu :

      • 2.1.4 Đặc điểm thủy văn :

    • 2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội :

      • 2.2.1 Tình hình dân sinh , kinh tế :

      • 2.2.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ :

    • 2.3 Giới thiệu về khu đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ :

    • 2.4 Hiện trạng môi trường nước khu vực dự kiến xây dựng khu đô thị - du lịch lấn biển Cần Giờ:

  • Chương 3: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ LẤN BIỂN CẦN GIỜ

    • 3.1 Quan điểm quy hoạch :

    • 3.2 Mục tiêu quy hoạch :

    • 3.3 Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu đô thị lấn biển:

      • 3.3.1 Tính toán dự báo lưu lượng nước mưa :

      • 3.3.2 Tính toán dự báo lưu lượng nước thải :

      • 3.3.3 Phân tích lựa chọn phương án thoát nước :

      • 3.3.4 Quy hoạch phân vùng thoát nước :

      • 3.3.5 Quy hoạch mạng lưới thoát nước :

    • 3.4 Quy hoạch hệ thống công trình xử lý nước thải :

    • 3.5 Giải pháp định hướng thu hồi và tái sử dụng nước ngọt cho khu đô thị - du lịch lấn biển Cần Giờ :

  • Chương 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ LẤN BIỂN

    • 4.1 Nhiệm vụ thiết kế và các số liệu cơ sở :

    • 4.2 Tính toán công trình đơn vị :

      • 4.2.1 Xác định lưu lượng tính toán :

      • 4.2.2 Xác định nồng độ bẩn của nước thải :

      • 4.2.3 Xác định hàm lượng SS và BOD sau khi qua bể tự hoại :

      • 4.2.4 Tính toán công trình đơn vị :

    • 4.3 Khái toán kinh phí đầu tư :

  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • KẾT LUẬN :

    • KIẾN NGHỊ :

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là thầy Nguyễn Thanh Hùng, cùng với sự hỗ trợ của ba mẹ, bạn bè, các anh chị của Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Cần G

Tổng quan

Giới thiệu về huyện Cần Giờ

Cần Giờ là huyện ven biển và rừng của thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở cửa biển phía Đông Nam và cách trung tâm thành phố khoảng 50 km, một trong năm huyện ngoại thành; nơi đây nổi tiếng với rừng ngập mặn và mạng lưới sông ngòi chằng chịt, tạo nên hệ sinh thái đặc thù và là khu vực ven biển duy nhất của thành phố có rừng ngập mặn Dù từng được xem là nghèo, Cần Giờ sở hữu tiềm năng to lớn về rừng và biển, môi trường trong lành và nhiều cảnh quan hấp dẫn Rừng ngập mặn Cần Giờ đã được công nhận và gia nhập mạng lưới khu dự trữ sinh quyển thế giới Bờ biển dài trên 30 km mang lại không gian nghỉ mát yên tĩnh cho người dân Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận vào cuối tuần và các ngày lễ tết.

Về hành chính, huyện Cần Giờ có 6 xã ( Long Hòa, Thạnh An, Lý

Nhơn, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông,

Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh, trong đó Bình Khánh và thị trấn Cần Thạnh là trung tâm huyện Diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ là 71.361 ha, chiếm trên 30% diện tích của toàn thành phố, với dân số 65.750 người.

Can Gio là vùng đất có tiềm năng lớn cho du lịch sinh thái với rừng ngập mặn, biển, hải sản, giao thông thủy, cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa – lịch sử như khu di tích cách mạng Rừng Sác, Lăng Cá Ông và bãi biển 30/4, cùng khu nhà vườn trái cây và nuôi trồng thủy hải sản, Lâm Viên Can Gio thu hút du khách bằng sự hòa quyện giữa thiên nhiên và văn hóa dân gian Tuyến đường Rừng Sác và tuyến đường chính từ phà Bình Khánh đến mũi Cần Giờ được nâng cấp chất lượng cao; tương lai phà Bình Khánh sẽ được thay bằng cầu Bình Khánh nối liền hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ, mở cửa tăng trưởng giao thông và lưu lượng khách Nhờ các lợi thế này, Can Gio hoàn toàn có thể trở thành đô thị - du lịch sinh thái biển hấp dẫn, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống và trình độ dân trí của huyện Phát triển du lịch Can Gio là yếu tố then chốt để tăng trưởng bền vững và lan tỏa giá trị thiên nhiên, lịch sử và văn hóa của vùng ven biển. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tìm hiểu thêm về tiềm năng du lịch sinh thái Cần Giờ với [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) – nguồn cảm hứng cho những sáng tạo về thiên nhiên và văn hóa!

Hình 1 Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu

Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, nước thải và chất thải rắn từ sinh hoạt hàng ngày ở các đô thị và khu dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước; huyện Cần Giờ có tiềm năng du lịch lớn nhờ rừng và biển, và trong tương lai gần thành phố dự kiến đầu tư xây dựng khu đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ Khi khu đô thị du lịch lấn biển hoàn thành, sẽ thu hút nhiều du khách đến nghỉ ngơi và giải trí, nhưng lượng nước thải dự kiến tăng cao và nguồn nước ngọt ở đây vốn đã khan hiếm do nhiễm mặn Nếu không quy hoạch hệ thống thoát nước và áp dụng các biện pháp xử lý nước thải hợp lý, ô nhiễm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước và cảnh quan thiên nhiên của huyện Cần Giờ nói chung và khu đô thị du lịch lấn biển nói riêng.

Mục tiêu của đề tài

Đề xuất quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt cho khu đô thị - du lịch lấn biển Can Gio được xây dựng trên cơ sở khoa học và tính khả thi cao, nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và thúc đẩy phát triển bền vững khu đô thị - du lịch hiện đại trong tương lai Dự án thiết lập quy trình đồng bộ cho hệ thống thoát nước, công nghệ xử lý nước thải và quản lý nước mưa, tối ưu hóa hiệu quả vận hành và an toàn cho cộng đồng Các yếu tố môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và tối ưu chi phí đầu tư được tích hợp ngay từ quy hoạch để đảm bảo nền tảng hạ tầng có tính bền vững Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ môi trường ven biển và hệ sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo nền tảng cho khu đô thị - du lịch Can Gio ngày càng phát triển hiện đại và bền vững.

Nội dung nghiên cứu

1 Tìm hiểu, phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ ;

2 Nghiên cứu tìm hiểu về dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình ;

3 Tính toán dự báo lưu lượng và thành phần, tính chất nước thải của khu đô thị;

4 Quy hoạch mạng lưới thoát nước và xử lý nước thải cho khu đô thị ;

5 Thuyết minh tính toán công nghệ xử lý nước thải cho khu đô thị

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Việc quy hoạch đã góp phần bảo vệ môi trường nước của huyện Cần Giờ

- Huyện Cần Giờ sẽ phát triển bền vững khi môi trường được bảo vệ song song với phát triển kinh tế

- Khi quy hoạch của huyện Cần Giờ thực hiện thành công sẽ tạo động lực cho các khu đô thị du lịch mới phát triển

- Con người càng ngày càng có ý thức bảo vệ môi trường nên việc quy hoạch cũng góp phần thu hút khách du lịch

- Trong tương lai, việc quy hoạch đã khắc phục được những hậu quả xấu xảy ra cho môi trường.

Giới thiệu về điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội huyện Cần Giờ và khu đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ

Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Cần Giờ là một trong năm huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km về hướng Đông Nam theo đường chim bay Khu vực này giáp ranh với huyện Nhơn Trạch và huyện Long Thành thuộc tỉnh Đồng Nai, đồng thời tiếp giáp với huyện Châu Thành và thị xã lân cận ở khu vực giáp ranh.

Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) về phía Đông và Đông Bắc

Vị trí địa lý của khu vực ở phía Tây và Tây Bắc giáp các huyện Cần Đước và Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An, giáp huyện Gò Công Đông thuộc tỉnh Tiền Giang và huyện Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh Phía Nam khu vực này giáp biển Đông.

Tọa độ địa lý : 106 o 46’12” đến 107 o 00’50” kinh độ Đông ;

Khu đô thị du lịch lấn biển nằm ở phần duyên hải cực Nam, giữa hai vịnh Đồng Tranh và Gành Rái, với bờ biển dài 13 km từ mũi Cần Giờ đến mũi Đồng Tranh Khoảng cách từ mũi Cần Giờ đến mũi Nghinh Phong – Vũng Tàu bằng đường biển là khoảng 10 km, đi qua vịnh Gành Rái.

Phía Đông Bắc bãi Cần Giờ là vịnh Gành Rái với chiều rộng khoảng 9,8 km, còn phía Tây Nam là vịnh Đồng Tranh rộng khoảng 9,5 km Hai vịnh này là cửa sông của hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai: sông Soài Rạp đổ ra vịnh Đồng Tranh và sông Lòng Tàu – Ngã Bảy đổ ra vịnh Gành Rái Phía sau bán đảo Cần Giờ là vùng rừng ngập mặn Cần Giờ, khu dự trữ sinh quyển đầu tiên ở Việt Nam Khu đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ có tổng diện tích 856 ha.

Hình 2 : V ị trí khu đ ô th ị - du l ị ch l ấ n bi ể n C ầ n Gi ờ

Khu đô thị – du lịch lấn biển Cần Giờ Khu đô thị mới theo qui hoạch của huyện

Cần Giờ nằm trên vùng cửa sông có hình phễu, được hình thành dưới tác động của thủy triều cao Khu vực này có mạng lưới sông rạch chằng chịt, nối thông với nhau, giữa các sông rạch là các đảo phù sa và đất mặn, được bao phủ bởi rừng đước và sú vẹt Có thể phân biệt các vùng dựa vào địa hình của hệ sinh thái: cửa sông phễu, đầm phá và rừng ngập mặn tạo nên những khu vực riêng biệt.

Vùng cao của huyện có cao độ chủ yếu từ 1 m trở lên và được phân bổ thành một vòng cung bao quanh rìa Đông Bắc đến Tây Nam Trong khu vực này, mật độ mặt nước dao động từ 0–0,2 km/km^2 và mật độ dòng chảy từ 0–0,7 km/km^2, cho thấy hệ thủy văn đặc trưng của vùng cao ven biên Thực vật ở khu vực này chủ yếu là thực vật ngọt lợ, phù hợp với điều kiện nước và đất Đất phèn ở mức trung bình đến ít mặn.

Vùng trũng có cao độ thường nhỏ hơn 1 mét, phân bổ ở trung tâm huyện và dần ra biển theo hướng Đông Nam Trong vùng này mật độ mặt nước > 0.2 km/km^2, mật độ dòng chảy > 7 km/km^2 và tăng dần theo hướng Đông Nam Thực vật ở vùng này chủ yếu là thực vật nước mặn Đất ở đây thuộc loại phèn nhiều mặn.

Vùng bờ biển Cần Giờ nằm giữa cửa sông Ngã Bảy (sông Lòng Tàu) và cửa sông Soài Rạp, tạo thành một đoạn bờ biển khá thẳng, hướng Đông‑Đông Bắc – Tây‑Tây Nam Trong đoạn giữa có hai cửa sông nhỏ là cửa Rạch Lở cách mũi Cần Giờ 5 km và cửa Hà Thanh cách mũi Đồng Hòa 3,5 km.

Khí hậu Cần Giờ có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Vùng dự án nằm ở vĩ độ thấp nên có độ cao mặt trời lớn và thời gian chiếu sáng quanh năm dài Trong tất cả các tháng của năm, độ dài ngày đều trên 11 giờ, với khoảng thời gian ban ngày dài nhất từ tháng 4 đến tháng 9, tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác năng lượng mặt trời và các hoạt động ngoài trời của dự án.

9 trên 12 giờ Tháng 6 có thời gian ban ngày lớn nhất trên 12.5 giờ Tính trung bình cả năm, số giờ nắng chiếm 50 - 70% thời gian ban ngày

Chế độ nắng có sự phân mùa rõ rệt: mùa khô nắng nhiều hơn mùa mưa Trong mùa khô, trừ tháng 12, trung bình có trên 216 giờ nắng; các tháng còn lại đều có trên 238 giờ nắng, và tháng 3 có số giờ nắng cao nhất, trung bình trên 9 giờ mỗi ngày, thậm chí xấp xỉ 10 giờ/ngày ở vùng ven biển miền Đông Trong mùa mưa, trung bình mỗi ngày có ít hơn 230 giờ nắng, thậm chí có tháng chưa tới 180 giờ nắng Số ngày không nắng không nhiều, tính trung bình hàng năm chỉ khoảng 10 ngày và tập trung chủ yếu trong mùa mưa Ngược lại, số giờ nắng cực đại trong ngày lại rất lớn, mùa khô thường xuất hiện những ngày có trên 10–11 giờ nắng.

2 Chế độ gió ven biển :

Trong năm, khu vực có hai mùa gió rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với hướng gió Bắc – Đông Bắc và mùa mưa từ đầu tháng 6 đến cuối tháng 9 với hướng gió Tây – Tây Nam; tháng 5 và tháng 10 là thời kỳ giao mùa giữa hai mùa Ban đêm thường lặng gió hoặc gió nhẹ, ban ngày gió mạnh dần từ sáng đến trưa và đạt đỉnh vào chiều, với tốc độ gió trung bình lúc 13 giờ thường trên 4,2 m/s Vùng dự án là khu vực ít chịu tác động của bão và áp thấp nhiệt đới so với ven biển miền Trung và miền Bắc, nên các gió mạnh thường xuất hiện trong các cơn dông mạnh, lốc hoặc vòi rồng Trong mùa khô, gió mạnh phổ biến thấp hơn 20 m/s, còn mùa mưa gió mạnh có biên độ lớn từ 25–30 m/s.

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm ở mức xấp xỉ 27°C, cao nhất trung bình từ 30–31°C và thấp nhất trung bình từ 24–25°C Các giá trị cực đại và cực tiểu của nhiệt độ không khí trung bình đều xảy ra trong mùa khô.

Vì nằm ở vĩ độ thấp, sự dao động ngày đêm của nhiệt độ không khí ở vùng ven biển Cần Giờ rất lớn Biên độ nhiệt ngày trung bình khoảng 4–6,5 °C, với sự khác biệt theo mùa: 7–10 °C trong mùa khô và 4–6 °C trong mùa mưa Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày thường xảy ra sau buổi trưa, với mức cao nhất trung bình theo tháng từ 28–32 °C Nhiệt độ không khí thấp nhất trong ngày thường xảy ra trước khi mặt trời mọc, với mức thấp nhất trung bình theo tháng từ 21–26 °C.

4 Chế độ mưa và chế độ ẩm : Ở vùng ven biển Cần Giờ, thời gian bắt đầu mùa mưa muộn, cuối tháng 5 đầu tháng 6 nhưng mùa mưa thường kết thúc ngay từ đầu tháng 11 Trong mùa mưa, 2 đỉnh mưa thường xảy ra vào tháng 6 và tháng 10, trong đó tháng 10 có lượng mưa cao hơn tháng 6 Tháng 7, cuối tháng 8 và đầu tháng 9 là những thời kỳ có xác suất xảy ra các đợt hạn hán cao nhất, đặc biệt là hạn “Bà Chằng”, trong đó tháng 7 hạn thường nặng hơn Trong mùa mưa có từ 90 – 130 ngày mưa, trung bình mỗi tháng đều có trên

15 ngày mưa Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1000 – 1402 mm Trong mùa mưa, lượng mưa tháng thấp nhất khoảng 100 mm, tháng nhiều nhất là 240 mm

Độ ẩm có liên quan mật thiết đến chế độ mưa và do gió mùa quyết định Trong mùa khô, độ ẩm không khí thấp, độ ẩm tương đối trung bình các tháng thường dưới 80%, và mùa từ tháng 2 đến tháng 4 là thời kỳ khô nhất khi độ ẩm có thể xuống dưới 40% Thời kỳ khô nhất ở ven biển Cần Giờ trùng với đợt nóng cao nhất trong năm Vào mùa mưa, độ ẩm không khí tăng lên và độ ẩm tương đối trung bình các tháng vượt quá 80%, thường đạt từ 83–88% ở giữa mùa.

Hiện trạng kinh tế - xã hội

2.2.1 Tình hình dân sinh , kinh t ế :

Dân số toàn huyện ước khoảng 65.750 người, với tỷ lệ tăng tự nhiên 1,5% Số lao động là 34.860 người, trong đó lao động ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 58%, lao động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm 21,4%, thương mại - dịch vụ chiếm 8,7%, còn lại khoảng 8% là lao động thất nghiệp Về trình độ văn hóa, có đến 76% dân số từ 6 tuổi trở lên mù chữ hoặc chỉ đạt trình độ tiểu học, cho thấy trình độ dân trí còn thấp; số người có trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học, chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học chỉ chiếm 2,5%.

Cần Thạnh và Long Hòa là hai xã đông dân và có mật độ dân số cao Năm 2000, Cần Thạnh có 13.000 người với mật độ 532,8 người/km^2; Long Hòa có 11.000 người với mật độ 101,6 người/km^2 Toàn huyện có 45,4% dân số ở độ tuổi lao động, trong đó 49,5% là nữ.

2 Hiện trạng sử dụng đất đai :

Diện tích đất của huyện Cần Giờ lên tới 71.361 ha, chiếm khoảng một phần ba tổng diện tích thành phố Hồ Chí Minh, cho thấy tiềm năng đất đai lớn cho phát triển địa phương Các loại đất chuyên dùng và đất sản xuất chiếm 35.659 ha, tương đương 50,03% diện tích khu vực Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, trên 200 ha đất bãi triều đang được sử dụng cho nuôi nghêu và trên 300 ha mặt nước đang nuôi tôm với hiệu quả cao, khẳng định nguồn lực thủy sản dồi dào của Cần Giờ.

 Đất lâm nghiệp chiếm 38.500 ha lá diện tích rất lớn chiếm trên 50%

 Sông rạch chiếm diện tích 22.667 ha chiếm 30%

 Đất hoang gồm đất trống chưa sử dụng và ruộng nước bỏ hoang gần 4800 ha chiếm 6.7%

 Đất ở chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn là 630.5 ha chiếm 0.88% diện tích đất tự nhiên

3 Cơ sở hạ tầng : Đường xá : Đường bộ duy nhất nối với thành phố là trục đường từ phà Bình Khánh đến mũi Cần Giờ dài 36.5 km, mặt bằng rộng bình quân 10m mặt đường rải nhựa Có 4 đường nhánh và đường nội bộ chính nối trục chính đến trung tâm các xã và cụm dân cư

 Đường nhánh nối từ đường chính tới ấp Bình Thạnh dài 3km mới đắp nền đất

 Nhánh An Nghĩa : nông trường Q3, ấp Trần Hưng Đạo nối đường chính dài 11km (trên đê thủy lợi)

 Nhánh từ đường trục đến xã An Thới Đông dài 4.6km, mặt đường trải sỏi đỏ

 Nhánh từ đường trục đến xã Lý Nhơn dài 19km, nền đất đen, mặt đường trải sỏi đỏ

 Trong khu vực thị trấn Cần Thạnh có Hương Lộ 1 nối Cần Thạnh với Long Hòa dài 13.5km Đường nội thị dài 5km trải sỏi đỏ

Vấn đề cấp nước ở huyện Cần Giờ được xem là nan giải nhất, khi nguồn nước mặt ở đây hầu như bị nhiễm mặn hoàn toàn và nguồn nước ngầm tại các giồng cát ven biển có trữ lượng không đáng kể.

 Nguồn nước dùng cho sinh hoạt hoàn toàn phụ thuộc vào việc cung cấp từ bên ngoài (nước máy từ thành phố, nước ngầm từ Đồng Nai)

Xí nghiệp Công trình Giao thông Đô thị huyện hiện đảm nhiệm cấp nước cho hơn 1.100 hộ dân ở thị trấn Cần Thạnh bằng xe bồn và xà lan, trong khi 6 xã còn lại được các doanh nghiệp và tư nhân cung cấp nước cho từng cụm dân thông qua hệ thống đường ống dẫn trực tiếp đến từng hộ.

 4/7 xã và thị trấn đã có nước cung cấp qua đường ống, tuy nhiên giá nước còn rất cao (từ 15.000 – 30.000đ/m 3 )

Cấp nước khó khăn gây trở ngại đến việc phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân ở đây

4 Tình hình dân sinh kinh tế :

(a) Vùng nuôi nghêu tại bãi Cần Giờ :

Nghề nuôi nghêu tại Cần Giờ bắt đầu phát triển từ năm 1993 Diễn biến tình hình nuôi nghêu qua các năm :

B ả ng 1 : Di ễ n bi ế n qua các n ă m ngh ề nuôi nghêu t ạ i C ầ n Gi ờ

Diện tích nuôi (ha) 110 592 740 1343 1238 1343 1843 1853 Sản lượng (tấn) 500 5.226 12.350 16.325 15.111 11.998 8.850 16.700 Năng suất (T/ha) 4.55 8.83 16.69 12.16 12.2 8.9 4.8 9

Khu nuôi nghêu kéo dài dọc theo biển thuộc thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa Theo quy định, bãi nghêu cách bờ 200m, có chiều rộng từ 2,5 đến 4 km Bãi nuôi nghêu do dân thuê từ chính quyền địa phương Tùy theo địa hình đất nuôi nghêu được phân cho các tổ, đến năm 1998 có 80 tổ nuôi nghêu.

Ở quy mô tổ, mỗi tổ nuôi nghêu gồm 10–15 hộ với diện tích khoảng 20–30 ha/tổ Hiện có khoảng trên 1.200 hộ dân tham gia nghề nuôi nghêu Bên cạnh đó, một số đơn vị kinh tế tập thể cũng tham gia thuê đất nuôi nghêu, mở rộng quy mô và tăng hiệu quả sản xuất.

Giống nghêu được mua từ Tiền Giang và Bến Tre, đảm bảo nguồn cung ổn định cho chuỗi nuôi trồng và chế biến hải sản Mùa nuôi thả nghêu diễn ra từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, phù hợp với nhiều quy trình nuôi và thả khác nhau.

2 năm Năng suất bình quân hiện nay khoảng 20 tấn/ha

Nghề nuôi nghêu hiện nay mang lại thu nhập đáng kể cho người dân địa phương Mỗi vụ nuôi trên diện tích 10 ha cho doanh thu khoảng 240 triệu đồng, trong khi vốn đầu tư ban đầu và chi phí sản xuất ước khoảng 100 triệu đồng Nhờ sự chênh lệch lợi nhuận tương đối, người nuôi có thể nhanh chóng thu hồi vốn và mở rộng quy mô nuôi nghêu, đây là mô hình kinh tế mang lại hiệu quả cao khi quản lý tốt và thị trường tiêu thụ ổn định.

(b) Vùng nuôi tôm sú trên địa bàn huyện Cần Giờ :

Nghề nuôi tôm sú được triển khai từ năm 1998–1999 và đến nay đã có 1591 hộ trực tiếp nuôi tôm trên diện tích 3582 ha, cho sản lượng tôm nguyên liệu đạt 1426 tấn với giá trị sản phẩm 114 tỷ đồng, được thực hiện theo 4 mô hình nuôi.

 Nuôi công nghiệp 191 ha , sản lượng 722 tấn ;

 Nuôi bán công nghiệp 162 ha , sản lượng 146 tấn ;

 Nuôi trên ruộng lúa , muối 946 ha , sản lượng 330 tấn ;

 Nuôi quảng canh trong đầm , đập 2283 ha , sản lượng 228 tấn

Ba mô hình đầu được đầu tư trên địa bàn 4 xã phía Bắc : Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp,

An Thới Đông, Lý Nhơn Nhờ biết kết hợp kinh nghiệm sản xuất với khoa học kỹ thuật, vụ nuôi năm nay 97% các hô nuôi tôm có lãi – bình quân từ vài đến 40 - 50 triệu đồng/ha nuôi bán công nghiệp và luân canh trên ruộng lúa hoặc muối, từ vài chục đến

140 triệu đồng/ha nuôi công nghiệp

2.2.2 Đị nh h ướ ng phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i huy ệ n C ầ n Gi ờ :

Huyện Cần Giờ được xác định là huyện cửa ngõ phía Đông Nam của thành phố, nghiệp đánh bắt, chế biến hải sản Bảo quản và phát triển rừng phòng hộ Kết hợp nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch, giải trí

Khai thác tiềm năng kinh tế biển bao gồm hai mảng chính là đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản Dự kiến sản lượng đánh bắt ngoài biển khơi xa sẽ tăng 2-3 lần, với đội tàu 50-100 chiếc từ 45-100 CV, chưa kể ghe thuyền đánh bắt ven biển Sử dụng 4000-5000 ha mặt nước nuôi trồng thủy hải sản nhằm tăng sản lượng và đóng góp cho kinh tế địa phương.

(2) Khai thác dịch vụ cảng biển , dịch vụ hàng hải khu vực Cần Giờ , Gò Gia :

Dự án xây dựng cảng biển Cần Giờ có công suất 56 triệu tấn mỗi năm sẽ hình thành một khu đô thị tại thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa để phục vụ các dịch vụ cảng như đóng mới và sửa chữa tàu biển, cùng với cung ứng lương thực thực phẩm, xăng dầu, nghỉ ngơi và giải trí cho người lao động Dự án cũng dự kiến hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm dịch vụ lớn nhằm giải quyết lao động tại chỗ và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Hệ thống hạ tầng và kết nối logistics đi kèm sẽ tăng cường liên kết với các khu vực lân cận và tạo động lực thu hút đầu tư Tất cả nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho khu vực Cần Giờ, mở rộng cơ hội việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng biển và đô thị mới.

(3) Chăm sóc , bảo vệ và quản lý tốt rừng phòng hộ :

Dự kiến có 30.000 ha rừng, kết hợp nuôi trồng thủy hải sản, tổ chúc du lịch, giải trí, tham quan

(4) Xây dựng các khu công nghiệp :

Giới thiệu về khu đô thị - du lịch lấn biển Cần Giờ

Hình 3 : Quy ho ạ ch t ổ ng th ể m ặ t b ằ ng khu đ ô th ị - du l ị ch l ấ n bi ể n C ầ n Gi ờ

Trên cơ sở tính chất và hình ảnh chung của toàn khu đô thị - du lịch lấn biển Cần Giờ, trong phạm vi 856 ha (bao gồm cả mặt nước), khu vực này có thể được chia thành các khu chức năng chủ yếu nhằm tối ưu hóa khai thác đất đai, bảo tồn cảnh quan và phát huy tiềm năng du lịch, thương mại và dịch vụ Các khu chức năng chính có thể bao gồm khu ở đô thị, khu du lịch - giải trí, khu thương mại - dịch vụ và khu hạ tầng kỹ thuật, được bố trí hài hòa với cảnh quan, nhằm mang lại sự phát triển bền vững và trải nghiệm tốt cho người dân cũng như du khách.

KHU A : KHU DU LỊCH 30/4 (PHẦN TRÊN BỜ)

1 Khu trung tâm hành chính, điều hành quản lý

Vị trí bố trí được xác định tại điểm đầu khu đất, nằm ở giao điểm giữa trục chính của khu đô thị du lịch biển Cần Giờ và đường Duyên Hải, tạo một cửa ngõ chiến lược cho khu vực Khu trung tâm hành chính điều hành sẽ là đầu mối quản lý toàn bộ khu đô thị du lịch biển Cần Giờ, đồng thời kết nối các hạ tầng và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người dân và du khách.

2 Khu trung tâm thương mại và giải trí

Khu đô thị du lịch sẽ thiết kế một trục trung tâm kết nối với trục đi bộ vuông góc và trục chính, hình thành một tổ hợp dịch vụ tài chính, tiền tệ, cửa hàng mua sắm, dịch vụ viễn thông, siêu thị và quảng trường giao tiếp để tạo không gian liên hoàn phục vụ du khách và cư dân tương lai Xu hướng phát triển đô thị mới thiên về nhà ở thấp tầng nhằm tối đa hóa tiềm năng thương mại và phát triển dân cư, do đó khu đô thị này sẽ phát triển hài hòa với ý tưởng xây dựng trung tâm thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt chung của toàn khu Việc hình thành một khu thương mại trung tâm hoàn chỉnh sẽ thu hút cư dân và các nhà đầu tư bất động sản, đồng thời nâng cao giá trị của khu đô thị và tăng cường khả năng cạnh tranh.

Qui hoạch tổng mặt bằng khu đô thị - du lịch biển Cần Giờ (Diện tích 856 ha)

Khu trung tâm thương mại

Khu khách sạn, Resort Ðê ngầm phá sóng

3 Khu công trình công cộng

Để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và phát triển cộng đồng, khu đô thị sẽ bố trí hệ thống trung tâm văn hóa thể dục thể thao, trường tiểu học, trường mẫu giáo và cơ sở y tế phục vụ cho dân cư sống cố định trong khu đô thị Dự án cũng quy hoạch khu nhà vườn phục vụ du lịch và khu biệt thự cao cấp, với quy mô dự kiến khoảng 12.000 người.

4 Khu công viên thủy cung

Khu công viên thủy cung được thiết kế phù hợp với thiên nhiên sẵn có, tận dụng sông rạch để hình thành hồ nước và cảnh quan biển sống động Dự án gồm ba khu vực chính: khu chim thú, khu sinh thái biển và công viên chuyên đề, cùng với các tiện ích giáo dục và giải trí, mang đến trải nghiệm du lịch sinh thái bền vững và gần gũi với thiên nhiên cho du khách.

5 Khu trung tâm văn hoá và thể dục thể thao

Kết hợp với công viên thủy cung, dự án bố trí các công trình nhà văn hóa và nhà thi đấu thể dục thể thao nhằm hình thành một quần thể công viên văn hóa – thể thao hoàn chỉnh Việc tích hợp các tiện ích văn hóa, thể thao và giáo dục giải trí sẽ nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng, đồng thời thu hút du khách và thúc đẩy phát triển bền vững khu vực Đây là không gian đa chức năng, đáp ứng nhu cầu học tập, vận động và thưởng thức nghệ thuật, tạo nên một điểm nhấn đô thị đáng kể cho khu vực.

6 Khu nhà vườn phục vụ du lịch Điểm đặc biệt của khu đô thị du lịch biển Cần Giờ là kết hợp mô hình vừa ở vừa làm dịch vụ du lịch Các khu nhà dọc đường Duyên Hải, ven rạch Hà Thanh và rạch Lở kết hợp vườn trái cây tạo sự hấp dẫn cho các khu không chỉ thuần túy ở Vì vậy sẽ tạo thêm công ăn việc làm cho nhiều gia đình và tăng mô hình dịch vụ du lịch theo nhiều dạng Hiện nay, ở các khu du lịch trên thế giới ngày càng dịch chuyển theo hướng cộng đồng dân cư tham gia vào các dịch vụ du lịch và cuộc sống thật của dân cư bản địa sẽ là một trong những điểm hấp dẫn du khách

Hình ảnh tổng thể của khu du lịch sinh thái phải phản ánh đúng bản chất của khái niệm du lịch sinh thái: giúp du khách hiểu sâu về hệ sinh thái gốc và đồng thời tăng thu nhập cho người dân địa phương để bảo tồn hệ sinh thái đó Mô hình này kết nối giáo dục môi trường với hoạt động du lịch, khuyến khích bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế địa phương bền vững Để đạt hiệu quả, du lịch sinh thái cần các hoạt động có trách nhiệm, bảo vệ môi trường, sự tham gia của cộng đồng và các chương trình giáo dục du khách về thực hành du lịch bền vững.

Khu du lịch này nhằm giảm thiểu sự quá tải trong khu du lịch trung tâm thành phố và tăng quỹ đất kết hợp du lịch

Những công trình kiến trúc độc đáo được thiết kế nhằm thu hút đa dạng kiểu khách du lịch và tránh sự nhàm chán của các khu du lịch hiện có Việc kết hợp vật liệu địa phương với các mẫu thiết kế tiêu biểu mang đến nguồn cảm hứng mới mẻ và trải nghiệm du lịch đặc sắc cho du khách.

KHU B : PHẦN CÔNG TRÌNH LẤN BIỂN

1 Khu resort nghỉ dưỡng cao cấp

Khu resort nghỉ dưỡng cao cấp được bố trí tiếp cận trực tiếp khu vực bãi tắm, hòa quyện giữa thiên nhiên và tiện nghi với hệ thống nhà nghỉ dạng hoang dã, bungalow và biệt thự cao cấp; bên cạnh đó là các khu vực ẩm thực chất lượng và tiện ích thể thao như nhà hàng, sân tennis và hồ bơi, mang đến một trải nghiệm nghỉ dưỡng đẳng cấp, thuận tiện cho du khách tận hưởng không gian biển xanh – cát trắng.

Kế cận khu resort, dự án sẽ triển khai một cụm khách sạn cao tầng nhằm tạo điểm nhấn kiến trúc và không gian thương hiệu cho khu quy hoạch, đồng thời đáp ứng nhu cầu ăn ở cho lượng lớn du khách tham gia các tour du lịch dài ngày Cụm khách sạn này được thiết kế hiện đại, kết nối tiện ích và dịch vụ lưu trú chất lượng cao, giúp tăng khả năng lưu trú và tối ưu hoá nguồn lực du lịch địa phương Việc đầu tư vào cơ sở lưu trú cao tầng sẽ nâng cao sức hút của khu vực, mở rộng phân khúc khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng trong bối cảnh du lịch dài ngày phát triển.

Một cụm khách sạn cao tầng kết hợp với trung tâm hội nghị, hội thảo và khu vui chơi giải trí sẽ làm cho không gian kiến trúc và cảnh quan của toàn khu trở nên sinh động và đồng bộ Sự liên kết chặt chẽ giữa lưu trú, sự kiện và giải trí không chỉ tăng sức hút mà còn nâng cao trải nghiệm cho du khách và người tham dự Thiết kế kiến trúc hiện đại, hài hòa với thiên nhiên và cảnh quan xung quanh giúp tăng giá trị thương hiệu và khả năng thu hút đầu tư Tổng thể khu phức hợp này thúc đẩy phát triển du lịch, tổ chức hội nghị quy mô lớn và các hoạt động giao lưu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế cho khu vực.

Khu khách sạn được thiết kế hết sức hiện đại, phù hợp với nhu cầu ở tương lai Các khu vực chức năng được bố trí khoa học ở các khu vực nhấn mạnh không gian mở, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm và tạo cảnh quan hoành tráng cho toàn bộ khu nghỉ dưỡng.

3 Khu dịch vụ du lịch công cộng

Quỹ đất dành cho không gian công cộng được bố trí nhằm phục vụ cộng đồng địa phương và thu hút khách tham quan du lịch, đồng thời tạo động lực phát triển và kết nối các không gian ở trung tâm huyện Cần Giờ với các khu phụ cận dọc theo trục đường hướng ra biển Trên trục đường chính khu vực, khu dịch vụ công cộng được bố trí với nhà hàng ăn uống, dịch vụ tắm biển và cửa hàng lưu niệm, kết hợp khu giải trí và các hoạt động trên mặt nước như bến du thuyền, lướt sóng, lướt ván, xe đạp nước và mô tô nước để phục vụ du khách.

Xây dựng bãi tắm nhân tạo có quy mô khoảng 30 ha, đạt tiêu chuẩn 15–20 m2/người đáp ứng nhu cầu cho khoảng 20.000 người tắm cùng lúc Chiều rộng bãi tắm trung bình khoảng 200 m, tính từ cao trình +1,5 m đến cao trình -2,5 m, tương ứng với độ dốc trung bình khoảng 2% — lớn hơn nhiều so với độ dốc tự nhiên Để bảo đảm tính ổn định của mặt bãi, cần thay cát có kích thước lớn hơn Cát thay được lấy từ các bãi biển Vũng Tàu hoặc Bà Rịa, có cấp phối hạt đảm bảo D50 > 1 mm.

5 Mặt nước cải tạo tắm biển

Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho khu đô thị - du lịch lấn biển Cần Giờ

Quan điểm quy hoạch

Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được thiết kế để nước ở đầu ra có thể tái sử dụng cho nhiều mục đích, từ tưới cây đến làm nguồn đầu vào cho nhà máy xử lý nước cấp Việc tận dụng nước thải đã qua xử lý giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước và giảm áp lực lên nguồn nước ngọt Đặc biệt ở vùng đất ngập mặn như Cần Giờ, nơi nước ngọt khan hiếm, tái sử dụng nước thải là một giải pháp chiến lược để đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất Các biện pháp này góp phần phát triển bền vững nguồn nước và tăng cường an ninh nước cho khu vực.

- Xử lý nguồn nước thải từ các khu dân cư để tái sử dụng ;

- Làm trong sạch môi trường nước của khu đô thị - du lịch lấn biển Cần Giờ ;

- Đảm bảo nước thải ra từ khu quy hoạch phải được thu gom triệt để, tránh tình trạng bị ngập nước;

Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải cho khu quy hoạch được thiết kế nhằm tối ưu hệ thống thu gom nước thải, thoát nước mưa và xử lý nước dư để giảm thiểu ô nhiễm quanh khu vực Mục tiêu là bảo vệ chất lượng nước của vùng biển nhân tạo và đảm bảo nước thải không ảnh hưởng đến môi trường biển Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và giám sát chất lượng nước định kỳ góp phần duy trì sự bền vững của khu quy hoạch và an toàn cho cộng đồng Tài nguyên nước và môi trường biển được xem xét trong toàn bộ quy trình quy hoạch, từ thiết kế hạ tầng đến vận hành, nhằm đảm bảo nước biển vẫn ở trạng thái tốt.

3.3 Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu đô thị lấn biển:

3.3.1 Tính toán d ự báo l ư u l ượ ng n ướ c m ư a :

Vì khu vực dự án chưa có trạm đo mưa nên chúng ta phải sử dụng dữ liệu quan trắc mưa từ Thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu để ước tính cường độ mưa Để tính toán cường độ mưa, ta dựa vào công thức sau: n n b t.

Trong các công thức mô hình hóa, b, C, n và q20 là các hằng số đặc trưng cho từng vùng Đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, các giá trị này được xác định như sau: b = 28.53; n = 1.075.

C : hệ số địa lý khí hậu , C = 0.2286 ; q20 : cường độ mưa ở phút thứ 20 , q20 = 302.4 l/s.ha ;

P : chu kỳ lập lại trận mưa tính toán , P = 5 năm ; t : thời gian mưa tính toán , lấy t = 15 phút

Như vậy , cường độ mưa tính toán :

- Lưu lượng mưa tính toán cho từng lưu vực được xác định theo công thức :

Trong đó : q : cường độ mưa tính toán , q = 394 l/s.ha ;

F : diện tích lưu vực thoát nước , ha ;

- Lưu lượng mưa tính toán của khu A :

- Lưu lượng mưa tính toán cho khu B :

- Lưu lượng mưa tính toán cho khu C :

- Lưu lượng mưa tính toán cho khu D :

- Lưu lượng mưa tính toán cho khu E :

- Lưu lượng mưa tính toán cho khu F :

- Lưu lượng mưa tính toán cho khu G :

3.3.2 Tính toán d ự báo l ư u l ượ ng n ướ c th ả i :

 Khối khách sạn, biệt thự cao cấp, khu resort : 270 l/người /ngày đêm ;

 Khu nhà ở : 150 l/người /ngày đêm ;

 Khu thương mại, dịch vụ công cộng : 10% nhu cầu dùng nước của khách sạn, resort và nhà ở;

 Khách vãng lai : 25 l/người /ngày đêm ;

 Dự báo số người ở trong khách sạn, resort : 11000 người ;

 Dự báo số người ở trong khu nhà ở : 25800 người ;

 Dự báo số lượt người tới du lịch : 25000 người

Nhu cầu dùng nước tính theo bảng 2

B ả ng 2 : Nhu c ầ u dùng n ướ c cho khu quy ho ạ ch

Hạng mục Tiêu chuẩn cấp nước (l/người/ngày đêm)

Quy mô phục vụ (người)

Khu thương mại dịch vụ

Nhu cầu dùng nước lấy tròn Q = 8500m 3 /ngđ

 Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng 70% tiêu chuẩn cấp nước ;

Chọn hệ số không điều hòa K = 1.3 vì lượng nước thoát ra ở các giờ cao điểm sáng (7–9h) và chiều (4–6h) không chênh lệch quá nhiều so với lượng nước vào ở các giờ bình thường khác, giúp mô hình phản ánh đúng sự cân bằng giữa nước vào và nước ra.

Nhu cầu thoát nước tính theo bảng 3

B ả ng 3 : Nhu c ầ u thoát n ướ c cho khu quy ho ạ ch

Hạng mục Tiêu chuẩn cấp nước (l/người/ngày đêm)

Quy mô phục vụ (người)

Khu thương mại dịch vụ

Nhu cầu thoát nước lấy bằng 6000 m 3 /ngày

3.3.3 Phân tích l ự a ch ọ n ph ươ ng án thoát n ướ c :

1 Các ph ươ ng án :

Phương án 1: Hệ thống thoát nước riêng

Khu dự án có 2 hệ thống thoát nước riêng biệt :

Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế để tiếp nhận nước thải nhiễm bẩn từ các công trình trong khu dự án, đảm bảo toàn bộ lượng nước thải này được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung và xử lý đạt các tiêu chuẩn cần thiết trước khi được xả ra môi trường; nước thải đã được xử lý sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước và xả ra sông, rạch hoặc hồ chứa nước ngọt, góp phần bảo vệ môi trường và an toàn cấp nước cho khu vực.

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng để thu nước mưa và các loại nước thải theo quy ước sạch, bao gồm các mương, rãnh thoát nước kín được xây quanh khu nhà nghỉ, khách sạn và các công trình công cộng, tập trung nước mưa từ mái đổ xuống và xả ra sông, rạch hoặc hồ chứa nước ngọt.

Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng

Phương án 2 : Hệ thống thoát nước chung

Khu dự án có một hệ thống thoát nước duy nhất, tập trung nước thải sinh hoạt và nước mưa vào cùng một tuyến dẫn đến trạm xử lý nước thải Sau khi được xử lý, nước thải từ trạm xả ra sông, rạch hoặc hồ chứa nước ngọt.

Sơ đồ hệ thống thoát nước chung

2 Ư u và nh ượ c đ i ể m c ủ a các ph ươ ng án :

Phương án 1 : Hệ thống thoát nước riêng Ư u :

- Chỉ phải bơm và vận chuyển một lượng nước thải nhỏ do đó kích thước đường ống nhỏ ;

- Chế độ làm việc của hệ thống ổn định ;

- Có lợi hơn so với hệ thống thoát nước chung về mặt xây dựng và quản lý ;

- Vốn xây dựng có thể chia thành từng đợt (phù hợp với hoàn cảnh của địa phương) ;

- Áp dụng cho đô thị lớn, xây dựng tiện nghi ;

- Có cường độ mưa q20>80l/s.ha

- Tổng chiều dài mạng lưới lớn vì tồn tại nhiều mạng lưới thoát nước trong đô thị

Phương án 2 : Hệ thống thoát nước chung Ư u :

- Cả mùa mưa và mùa khô hệ thống đều làm việc nên phát huy được công suất của hệ thống ;

- Đảm bảo tốt nhất về mặt vệ sinh vì toàn bộ nước thải đều được xử lý trước khi xả ra nguồn ;

- Chiều dài mạng lưới giảm 30 - 40% so với hệ thống thoát nước riêng ;

- Lưu lượng lớn, đường kính cống lớn, nên độ dốc nhỏ, dẫn đến độ sâu đặt cống nhỏ

Nước thải qui ước sạch (nước mưa, nước giải nhiệt)

Cống rãnh thoát nước Song chắn rác, lưới lượt rác

Nước thải nhiễm bẩn từ các ngôi công trình

Các công trình xử lý cục bộ

Trạm xử lý nước thải tập trung

Hồ chứa nước ngọt (tạo cảnh quan, tái sử dụng nước) hay rạch

Nước thải qui ước sạch

Song chắn rác,lưới lượt rác

Các công trình xử lý cục bộ

Trạm xử lý nước thải tập trung

- Thường sử dụng đối với những đô thị xây dựng nhà nhiều tầng ;

Biến động lượng mưa đổ về trạm bơm và trạm xử lý nước khi không được điều chỉnh tự động khiến công tác quản lý và điều phối tại các trạm trở nên phức tạp, khó đạt được hiệu quả vận hành như mong muốn Để khắc phục, cần tăng cường giám sát lưu lượng nước, tối ưu hóa lịch vận hành bơm và áp dụng giải pháp tự động hóa dựa trên dữ liệu thời tiết thực tế Thiếu cơ chế điều hòa giữa các trạm có thể dẫn đến quá tải hoặc thiếu nước ở một số khu vực, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sự ổn định của hệ thống cấp nước.

Chế độ làm việc của cống không ổn định gây lãng phí và giảm hiệu quả xử lý nước thải Vào mùa khô, do đường kính cống lớn nhưng lưu lượng nước thải nhỏ và vận tốc nước thấp nên dễ hình thành lắng cặn và tắc nghẽn cống Để duy trì hệ thống thoát nước thông suốt và hạn chế lãng phí, cần tăng cường nạo vét định kỳ, tối ưu hóa vận hành cống và giám sát lưu lượng, vận tốc dòng chảy để phòng ngừa tắc nghẽn và cải thiện khả năng thoát nước.

- Có cường độ mưa q 20 80l/s.ha

- Tổng chiều dài mạng lưới lớn vì tồn tại nhiều mạng lưới thoát nước trong đô thị

Phương án 2 : Hệ thống thoát nước chung Ư u :

- Cả mùa mưa và mùa khô hệ thống đều làm việc nên phát huy được công suất của hệ thống ;

- Đảm bảo tốt nhất về mặt vệ sinh vì toàn bộ nước thải đều được xử lý trước khi xả ra nguồn ;

- Chiều dài mạng lưới giảm 30 - 40% so với hệ thống thoát nước riêng ;

- Lưu lượng lớn, đường kính cống lớn, nên độ dốc nhỏ, dẫn đến độ sâu đặt cống nhỏ

Nước thải qui ước sạch (nước mưa, nước giải nhiệt)

Cống rãnh thoát nước Song chắn rác, lưới lượt rác

Nước thải nhiễm bẩn từ các ngôi công trình

Các công trình xử lý cục bộ

Trạm xử lý nước thải tập trung

Hồ chứa nước ngọt (tạo cảnh quan, tái sử dụng nước) hay rạch

Nước thải qui ước sạch

Song chắn rác,lưới lượt rác

Các công trình xử lý cục bộ

Trạm xử lý nước thải tập trung

- Thường sử dụng đối với những đô thị xây dựng nhà nhiều tầng ;

Do lượng mưa đổ về trạm bơm và trạm xử lý nước thường không được điều hòa nên công tác quản lý và điều phối tại các hệ thống này trở nên phức tạp và khó đạt được hiệu quả như mong đợi Sự mất cân bằng vận hành gây quá tải cho hệ thống, kéo dài thời gian điều phối và làm giảm hiệu quả xử lý nước thải; vì vậy cần tăng cường giám sát lưu lượng mưa, tối ưu hóa lịch trình vận hành và cải thiện liên kết giữa trạm bơm và trạm xử lý để đảm bảo vận hành ổn định và hiệu quả cao hơn.

Chế độ làm việc của hệ thống cống không ổn định, dẫn tới lãng phí nguồn lực và hiệu quả vận hành kém Trong mùa khô, đường kính cống lớn nhưng lưu lượng nước thải lại nhỏ, vận tốc nước thấp khiến dễ hình thành lắng cặn và tắc nghẽn Để đảm bảo thông thoáng và tiết kiệm chi phí, cần tăng cường nạo vét và công tác bảo trì định kỳ nhằm duy trì dòng chảy ổn định và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

- Có cường độ mưa q 20

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN