THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Một phần của tài liệu kl le thi be hoa 610314b (Trang 88 - 92)

THI ẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (ĐẾN NĂM 2010)

7.1. VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC:

7.1.1. Cơ sở vạch tuyến:

Căn cứ vào mặt bằng qui hoạch thị xã và định hướng phát triển thị xã đến năm 2010, ta nhận thấy:

- Nhìn chung thị xã Đồng Xoài có địa hình thoải dốc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.

- Trong thị xã xen kẹp giữa vùng cao, vùng thấp nên có thể tận dụng xây dựng đài nước.

- Dân số phân bố tương đối đồng đều trong thị xã.

- Các xí nghiệp công nghiệp phân bố chủ yếu về phía Nam và Đông Nam thị xã.

7.1.2. Vạch tuyến:

Dựa vào cơ sở đã phân tích ở trên ta tiến hành vạch tuyến mạng lưới:

- Trạm xử lý nằm ở phía Tây Bắc thị xã.

- Công trình thu nước và trạm bơm cấp I đặt gần trạm xử lý.

- Đài nước đặt tại vị trí nút số 1.

- Mạng lưới có đài nước ở đầu.

Để cấp nước an toàn, chọn mạng lưới vòng cho toàn thị xã, bao trùm hết các điểm tiêu thụ nước, các tuyến ống nước chính đặt theo các đường phố có hướng đi từ nguồn nước và chạy dọc theo thị xã.

Ta tiến hành vạch tuyến mạng lưới vòng theo phương án: Mạng gồm 17 vòng với tổng chiều dài 37 650 m . Các tuyến ống chạy dọc theo các trục đường quốc lộ chính.

7.2. XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN CẦN THIẾT:

Do địa hình thị xã Đồng Xoài dốc dần về phía Nam nên việc lựa chọn vị trí đặt đài nước ở đầu hay cuối mạng lưới là rất phức tạp vì nó ảnh hưỡng rất nhiều đến tính toán và giá thành xây dựng mạng lưới toàn thị xã.

Với địa hình dốc kéo dài dẫn đến tuyến ống chính dài gây tổn thất áp lực lớn, khó khăn cho việc chọn bơm của trạm bơm cấp II được phù hợp, nếu chọn bơm với áp lực cao thì đường ống dễ bị phá hoại do vận tốc nước trong ống lớn. Đặc biệt là tại đầu mạng lưới gần vị trí nút số 1 có cốt địa hình cao hơn hẳn các khu xung quanh. Địa hình không phức tạp cũng như chất lượng nền tương đối ổn định nên rất thuận lợi cho việc xây dựng đài nước ở đầu mạng lưới để thỏa mãn điều kiện kỹ thuật nêu trên như áp lực trong đường ống < 60m cũng như tính toán ít phức tạp hơn.

Đối với HTCN có đài ở đầu mạng lưới, ta tính toán thủy lực cho hai trường hợp:

Trường hợp trong giờ dùng nước lớn nhất

Trường hợp có cháy sảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất.

7.3. XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN, LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯ ỜNG CỦA CÁC ĐOẠN ỐNG, LẬP SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CHO CÁC TRƯỜNG HỢP:

7.3.1. Xác định chiều dài tính toán:

Chiều dài tính toán của đoạn ống được xác định theo công thức: LTT = Lth Trong đó:

x m ; (m) Lth

m: hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống đối với từng khu vực có tiêu chuẩn dùng nước khác nhau.

: chiều dài thực tế của đoạn ống, (m)

Khi đoạn ống phục vụ một phía m = 1 Khi đoạn ống phục vụ hai phía m = 0.5 Khi đoạn ống đi qua sông suối m = 0

Từ sơ đồ tính toán mạng lưới cấp nước ta có được chiều dài của mỗi đoạn ống và tổng chiều dài mạng lưới (xem chi tiết phần phụ lục)

Bảng 7.3.1Xác định chiều dài tính toán mạng lưới đường ống (xem chi tiết phần phụ lục)

7.3.2. Xác định lưu lượng dọc đường của các đoạn ống:

7.3.2.1. Trong giờ dùng nước lớn nhất:

Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường: qdv =

TT max TT h

L Q _ Q

∑ (l/s.m)

Trong đó:

qdv: Lưu lượng đơn vị dọc đường (l/s.m)

Qmaxh : Lưu lượng dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất, ta có:

Qmaxh = 755 (m3 ΣQ

/h) = 209.72 (l/s)

TT

ΣQ

: Tổng lưu lượng tập trung trong giờ dùng nước lớn nhất, ta có:

TT = 1667.5 (m3/ngđ) = 69.479 (m3 ΣL

/h) = 19.3 (l/s)

TT

⇒ q

: Tổng chiều dài tính toán của mạng lưới: 30 035 (m)

dv = 209, 72 19, 3 30035

− = 0,00634 (l/s.m)

Từ đây ta tính toán được lưu lượng dọc đường của các đoạn ống theo công thức sau:

Qdd = qđv.Ltt

Bảng 7.3.2. Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường (xem chi tiết phần phụ lục) (l/s)

Xác định lưu lượng đưa về các nút:

Dựa vào bản đồ quy hoạch của thị xã Đồng Xoài và mạng lưới cấp nước dự kiến (đã vạch tuyến) ta có các lưu lượng tập trung như sau:

Bảng:Xác định lưu lượng tập trung lấy ra tại các nút:

STT Tên công trình Lưu lượng lấy

ra (l/s)

Điểm lấy nước 1 Nhà máy bia nước ngọt – giải khát Đồng Xoài 4.63 16

2 Xí nghiệp công nghiệp thực phẩm 2.315 19

3 Xí nghiệp sản xuất bao bì – chế biến lương thực – thực phẩm

1.62 18

4 Xí nghiệp sản xuất nước đá Đồng Xoài 0.579 13

5 Trường cao đẳng sư phạm Đồng Xoài 1.042 12

6 Công ty may 27 – 7 Đồng Xoài 2.315 19

7 Bệnh viện tỉnh Bình Phước 1.736 28

8 Trung tâm TDTT Đồng Xoài 1.157 24

9 Khu du lịch Bình Phước 0.579 25

10 Trường kỷ thuật công nhân bưu điện 0.694 37

Lưu lượng dọc đường của các đoạn ống (đã tính ở bảng trên) được qui về lưu lượng nút theo công thức: qn = Qdd

Lưu lượng nút: Q

/2 (l/s)

n = qn + qtt Chi tiết được thể hiện ở phần phụ lục bảng 7.3.3

(l/s)

Căn cứ vào bảng phân phối lưu lượng các giờ dùng nước trong ngày của thị xã Đồng Xoài, ta xác định được giờ dùng nước lớn nhất trong ngày từ 15 – 16 h.

Vào thời gian này thị xã tiêu thụ một lượng nước 5.61% Q Vậy Q

ngđ max

h = 5.61% Qngđ = 5.61% x 15000 = 841.50 (m3

Căn cứ vào bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước, ta biết:

/h) = 233.75 (l/s) Vào lúc 15 – 16 h, trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới một lưu lượng:

Qb = 5,13% Qngđ = 5,13%.15000 = 769.5 (m3

= 213.75 (l/s)

/h)

Cũng vào thời điểm này đài nước cấp vào với lưu lượng:

Qđ = 0,48% Qngđ = 0,48%.15000 = 72 (m3

7.3.2.2. Trường hợp có cháy trong giờ dùng nước lớn nhất:

/h) = 20 (l/s)

Theo tính toán có 2 đám cháy sảy ra đồng thời trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, chọn vị trí lấy nước cho các đám cháy tại các nút:

Nút 19: qcc Nút 28: q

= 35 (l/s)

cc

Coi như đài không tham gia nên lưu lượng trạm bơm II sẽ cung cấp c ho cả lưu lượng của đài, khi đó:

= 30 (l/s)

Qccmax = Qb + Qcc + Qđài = 213.75 + 65 +20 = 298.75 l/s 7.4. TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI:

Mạng lưới chuyển tải và phân phối được tính toán thủy lực cho giai đoạn đến năm 2010 với công suất 15 000 m3

Ta sử dụng chương trình LOOP để tính toán thủy lực mạng lưới với hệ số không điều hòa giờ K = 1.5

/ngđ (tính cả cụm xử lý hiện hữu)

Từ bảng tính LOOP ta thấy, nhiều đoạn ống chưa được đảm bảo về vận tốc nước chảy trong ống nhưng có thể chấp nhận được.

Một phần của tài liệu kl le thi be hoa 610314b (Trang 88 - 92)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(96 trang)