Công suất của máy biến áp, vị trí, số lượng và phương thức vận hành của trạm biến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.. Dung lượng và c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trang 2Lời nói đầu
PHẦN A
ChươngI : TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 1
ChươngII : XÁC ĐỊNH CẤP TẢI ĐIỆN TỪ HỆ THỐNG VỀ TRẠM BIẾN ÁP VÀ PHỤ TẢI ĐIỆN 5
ChươngIII : CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA TRẠM,
SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT` MÁY BIẾN ÁP 12
ChươngIV : SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN Ở CÁC CẤP ĐIỆN ÁP 22
ChươngV : TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 26
ChươngVI :TÍNHTOÁN KINH TẾ, KỸ THUẬT VÀ QUYẾT ĐỊNH
PHƯƠNG ÁN THIẾT 29
ChươngVII :TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH, LỰA CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN 35
ChươngVIII :THIẾT KẾ TỰ DÙNG CHO TRẠM BIẾN ÁP 64
ChươngIX : BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP NGOÀI TRỜI 68
PHẦN B Chương I: THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY PHÂN PHỐI 22kV 78
ChươngII:TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH.CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN 90
CÁC BẢN VẼ:
Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 220/110/22kV
Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị trạm biến áp 220/110/22 kV
Sơ đồ mặt bằng bảo vệ chống sét toàn trạm
Sơ đồ nguyên lý đường dây phân phối 22kV
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, những năm gần đây với chính sách mở cửa của nước ta, nhiều nước trên thế giới đã đầu tư vào
và hình thành các khu công nghiệp trên phạm vi cả nước Như vậy nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ… không ngừng phát triển Để đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải phát triển thì hệ thống nguồn và lưới điện quốc gia cũng phải phát triển nhanh Nhiều nhà máy điện và trạm biến áp có công suất lớn được xây dựng và đi vào hoạt động
Trong luận án thiết kế trạm biến áp này do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên phần thiết kế còn thiếu sót, rất mong thầy cô sửa chữa và đóng góp ý kiến
để luận án này hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Tôn Đức Thắng, Khoa Điện – Điện tử đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 5 năm học
Tôi xin cảm ơn thầy Phạm Nhất Phương đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi và các bạn cùng khoá để hoàn thành quyển luận văn này
Tất cả các kiến thức, kinh nghiệm học hỏi được ở trường là hành trang quý báo cho công việc của tôi sau này Tôi mong quý thầy Trường Đại Học Tôn Đức Thắng và thầy Phạm Nhất Phương nhận nơi chúng tôi lòng biết ơn sâu sắc nhất
SVTH : Lê Anh Tài
Trang 4Trạm biến áp là một trong những bộ phận quan trọng nhất của hệ thống điện,
dùng để biến đổi từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác Công suất của máy biến
áp, vị trí, số lượng và phương thức vận hành của trạm biến áp có ảnh hưởng rất lớn
đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện Vì vậy việc chọn các
trạm biến áp bao giờ cũng gắn liền với việc lựa chọn phương án cung cấp điện
Dung lượng và các thông số khác của máy biến áp phụ thuộc vào phụ tải của
nó, vào cấp điện áp của mạng, vào phương thức vận hành của trạm biến áp…Vì thế
để lựa chọn được trạm biến áp tốt nhất chúng ta phải xét đến nhiều mặt và phải tiến
hành tính toán so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án đề ra
Hiện nay nước ta đang sử dụng các cấp điện áp sau:
- Cấp cao áp:
+ 500kV nối liền hệ thống điện quốc gia gồm ba miền
Bắc-Trung-Nam
+ 220kV dùng cho các mạng điện khu vực
+ 110kV dùng cho mạng phân phối cung cấp các phụ tải lớn
- Cấp trung áp:
+ 22kV trung tính trực tiếp nối đất, dùng cho mạng điện địa phương,
cung cấp các nhà máy vừa và nhỏ, cung cấp cho các khu dân cư
- Cấp hạ áp:
+ 380/220V dùng mạng điện hạ áp trung tính trực tiếp nối đất
Do lịch sử để lại hiện nay ở nước ta cấp trung áp vẫn còn dùng 66kV, 35kV,
15kV, 10kV và 6kV Nhưng trong tương lai các cấp điện áp nêu trên sẽ được cải tạo
để dùng thống nhất cấp 22kV
Trang 5II PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP:
Phụ thuộc vào mục đích có thể phân loại TBA theo cách sau:
-Theo điện áp, chia thành TBA tăng áp và TBA giảm áp:
+ TBA tăng áp là TBA có điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp Đây thường là
TBA của các nhà máy điện tập trung điện năng của các máy phát điện để phát về
hệ thống điện và các phụ tải ở xa
+ TBA hạ áp là TBA có điện áp thứ cấp nhỏ hơn điện áp sơ cấp Đây thường là
TBA có nhiệm vụ nhận điện năng từ hệ thống điện để phân phối cho phụ tải
- Theo chức năng có thể chia thành TBA trung gian và TBA phân phối:
+ TBA trung gian hay còn gọi là TBA khu vực thường có điện áp sơ cấp lớn
(500, 220, 110kV) để liên lạc với các phụ tải có điện áp khác nhau (220, 110, 22,
15kV) của các TBA phân phối
+ TBA phân phối hay còn gọi là TBA địa phương có nhiệm vụ phân phối trực
tiếp cho các hộ sử dụng điện của xí nghiệp, khu dân cư, trường học… thường có cấp
điện áp nhỏ (10, 6, 0.4kV)
- Theo hình thức và cấu trúc của trạm ta chia thành trạm ngoài trời và trạm trong
nhà:
+ TBA ngoài trời ở đây các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt, máy biến áp,
thanh góp…đều đặt ngoài trời Riêng phần phân phối điện áp thấp thì đặt trong nhà,
hoặc đặt trong các tủ sắt chế tạo sẵn chuyên dùng Loại này thích hợp cho các trạm
trung gian có công suất lớn, có đủ đất đai cần thiết để đặt ngoài trời Sử dụng trạm
ngoài trời sẽ tiết kiệm được khá lớn kinh phí xây dựng nên được khuyến khích dùng
ở những nơi có điều kiện
+ Trạm biến áp trong nhà có các thiết bị đều được đặt trong nhà Loại trạm này
hay thường gặp ở các trạm phân xưởng hoặc các trạm biến áp ở các khu vực trong
thành phố
Trang 6III DỮ LIỆU BAN ĐẦU:
1 Đường dây nối từ hệ thống đến TBA:
- Chiều dài: 120 km
- Số đường dây: 2
- Công suất ngắn mạch phía hệ thống: 4500MVA
2 Số đường dây từ thanh cái của trạm đi đến các trạm khác: 2 đường dây,
80MW, cosφ =0.85
3 Phụ tải của trạm:
a Phía trung áp 110kV: Pmax = 40MW; 2 đường dây; cosφ =0.8
Phụ tải ngày theo % Pmax:
Trang 7b Phía hạ áp 22kV: Pmax =20MW; 8 đường dây; cosφ =0.8.;
Phụ tải ngày theo %Pmax
Trang 8CHƯƠNG II
TRẠM BIẾN ÁP VÀ PHỤ TẢI ĐIỆN
I CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN TỪ HỆ THỐNG VỀ TRẠM:
1 Đặt vấn đề:
Khi thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp, ngoài
việc chọn sơ đồ cung cấp chung và xác định công suất hợp lý của máy biến áp điện
lực, một trong những vấn đề cơ bản là chọn cấp điện áp hợp lý cho sơ đồ Vì giá trị
điện áp này quyết định các thông số của đường dây tải điện, thiết bị của trạm và
lưới điện Trên thực tế người ta xác định điện áp hợp lý phi tiêu chuẩn theo các
Trong đó: S – công suất truyền tải
l – chiều dài đường dây nối từ hệ thống về trạm Như vậy: Chọn công suất tự dùng P td 0.32MW;S td 0.4MVA
(công suất tự dùng TBA nằm trong giới hạn (0.05 – 0.5), không phụ thuộc nhiều vào công suất
của trạm mà phụ thuộc vào trạm có người trực hay không )
1 58 , 84
U 4 , 34 16
Trong đó: P – công suất truyền tải
l – chiều dài đường dây nối từ hệ thống về trạm
Trang 9Áp dụng: PS.cos 82,54.0,8570,16
MW
U 4,34. 12016.70,16 152,98
kV Công thức Still đã được Nicogxov X.N biến đổi thành dạng thuận tiện hơn
26,153120.16,70.16
U
kV Theo cẩm nang kỹ thuật Thụy Điển:
8,14916,7016
120.1716
II XÂY DỰNG ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CỦA TỪNG CẤP ĐIỆN ÁP:
1 Đặt vấn đề:
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó nhiệm vụ đầu tiên của
chúng ta là xác định phụ tải điện của công trình đó Tùy theo qui mô của công trình
mà phụ tải được xác định theo phụ tải thực tế hay còn phải kể đến khả năng phát
triển của công trình trong tương lai 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn nữa Người thiết kế
cần biết đồ thị phụ tải để chọn các thiết bị điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết
bị đóng cắt, bảo vệ… để tính các tổn thất công suất, điện áp, để có thể chọn thiết bị
bù Xác định phụ tải tính toán chính xác là điều rất cần thiết vì nếu phụ tải xác định
nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn đến cháy
nổ rất nguy hiểm Nếu phụ tải xác định lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị
điện chọn sẽ quá lớn hơn so với yêu cầu gây lãng phí cho nhà đầu tư
2 Đồ thị phụ tải:
Phụ tải điện là một hàm theo thời gian, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
đặc điểm của quá trình công nghệ, chế độ vận hành
Trang 11
Phía hạ áp 22kV có tính thêm Std = 0,4 MVA:
Đồ thị phụ tải ở cấp điện áp 22 KV
Phía hạ áp 22kV
10.4 10.4
12.9 12.9
20.4 20.4 20.4
17.9 17.9 17.9
22.9 22.9
15.4 15.4 15.4
25.4 25.4 25.4
12.9 12.9 12.9
17.9 17.9 17.9
0
5
10
15
20
25
30
Giờ S(MVA)
Trang 13
lượng điện năng sử dụng sẽ đúng bằng lượng điện năng thực tế.Nếu đồ thị phụ tải có thời gian đặc trưng là T MAX
thì đồ thị tổn thất cũng có thời gian đặc trưng tương ứng là
gọi là thời gian tổn thất công suất cực đại
2 max
40 7 36 3 36 2 32 4 24 6 20 5
MAX
giờ
59 , 14 40
40 7 36 2 32 4 20 5 24 6
2
2 2
2 2
2 2
32,20
*332,18
*232,16332,14632,12332,10532,82
Trang 1432 , 20
* 3 32 , 18
* 2 32 , 16 3 32 , 14 6 32 , 12 3 32 , 10 5 32 , 8 2
, 52 2 32 , 60 2 32 , 58 1 32 , 54 3
32 , 50 2 32 , 44 2 32 , 42 2 32 , 40 1 32 , 36 2 32 , 34 5 32 , 28 2
MAX
giờ
09 , 49338 32
, 52 2 32 , 60 2 32 , 58 1 32 , 54
3
32 , 50 2 32 , 44 2 32 , 42 2 32 , 40 1 32 , 36 2 32 , 34 5 32 , 28 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
, 60
09 , 49338
2 2
Trang 15CHƯƠNG III
CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ TRẠM CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP
I TỔNG QUAN:
Sơ đồ cấu trúc của trạm biến áp là sơ đồ diễn tả sự liên hệ giữa nguồn và phụ
tải Nguồn thường là các đường dây cung cấp từ hệ thống đến trạm biến áp, có
nhiệm vụ đảm bảo cung cấp cho các phụ tải mà trạm biến áp đảm nhận Với các
trạm biến áp tiêu thụ cũng có thể có máy biến áp dự phòng để cung cấp điện cho các
phụ tải khi có các sự cố trong hệ thống, trong trường hợp này các máy phát dự
phòng được xem là nguồn Do đó hệ thống luôn được xem là thành phần quan
trọng, cấu trúc của trạm biến áp phải luôn được giữ liên lạc chặt chẽ
Khi thiết kế trạm biến áp, chọn sơ đồ cấu trúc là phần quan trọng có ảnh
hưởng quyết định đến toàn bộ thiết kế Các yêu cầu chính khi chọn sơ đồ cấu trúc:
+ Có tính khả thi, tức là có thể chọn được các thiết bị chính như máy biến áp,
máy cắt điện… cũng như có khả năng thi công, xây lắp và vận hành
+ Đảm bảo sự liên hệ chặt chẽ giữa các cấp điện áp đặc biệt với hệ thống khi
bình thường cũng như khi cưỡng bức (có một phần tử không hoạt động được)
+ Tổn hao qua máy biến áp bé, tránh trường hợp cung cấp cho phụ tải qua
hai lần biến áp không cần thiết
+ Vốn đầu tư hợp lý, chiếm diện tích càng bé càng tốt
+ Có khả năng phát triển trong tương lai gần, không cần thay đổi cấu trúc đã
chọn
Thường một trạm biến áp có thể có nhiều phương án, cấu trúc khác nhau, để
chọn phương án nào cần xem xét các khía cạnh sau:
+ Số lượng máy biến áp
+ Tổng công suất các máy biến áp
+ Tổng vốn đầu tư mua máy biến áp
+ Tổng tổn hao điện năng qua máy biến áp
Trang 16II CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ TRẠM:
Phương án 1: Sử dụng hai máy biến áp tự ngẫu ba pha
Sử dụng máy biến áp tự ngẫu ba pha có :
Ưu điểm:
- Số lượng máy biến áp ít, chiếm ít diện tích xây lắp
- Giá thành thấp hơn nhiều so với máy biến áp ba cuộn dây
- Sơ đồ cấu trúc trạm đơn giản, linh hoạt và độ tin cậy cung cấp điện cao
- Tổn hao trong máy biến áp nhỏ vì không phải qua hai lần máy biến áp như các phương án khác
Nhược điểm:
- Thường sử dụng máy biến áp tự ngẫu ba pha khi điện áp cao
Uc>220kV; UT>110kV; UH=10;20;35kV; Do đó khi UT>110kV thì mới nên dùng
máy biến áp từ ngẫu
Khi công suất lớn, kích thước và trọng lượng máy biến áp lớn có thể không
cho phép chuyên chở và xây lắp
Hệ thống
22KV
110KV 220KV
Trang 17Nhƣợc điểm: Sử dụng bốn máy biến áp nên chi phí tăng, chiếm diện tích
lớn, phụ tải 22kV phải qua hai lần biến áp nên tổn thất lớn
Hệ thống
22KV 220KV
110KV
Trang 18Phương án 3: Sử dụng hai máy biến áp ba pha ba cuộn dây
Thường sử dụng máy biến áp ba pha ba cuộn dây khi điện áp cao Uc=110kV;
Phương án 4: Dùng bốn máy biến áp hai cuộn dây tải công suất từ điện áp cao
sang trung và cao sang hạ
Ưu điểm: Có độ cung cấp điện cao và được sử dụng khi phụ tải ở trung và hạ
chênh lệch nhau nhiều
Nhược điểm:
- Tăng số lượng máy biến áp dẫn đến chiếm nhiều diện tích
- Tách trạm thành hai phần riêng biệt ( hai trạm biến áp đặt chung trong một nơi) Phương pháp này có nhiều hạn chế và ít được sử dụng
- Giá thành cao do cả bốn máy biến áp đều ở cấp điện áp 220kV do đó đòi hỏi phải có cách điện tốt
Hệ thống
22KV
110KV 220KV
Trang 19Phương án 5:
Dùng bốn máy biến áp hai cuộn dây tải công suất từ điện áp cao sang trung
và trung sang hạ
Ưu điểm: Khi mạng hạ áp gặp sự cố thì trung áp vẫn hoạt động bình thường
đảm bảo tính liên tục cung cấp điện
Nhược điểm: Do qua hai lần máy biến áp nên hai máy biến áp giữa cao và
trung phải tải tất cả các phụ tải của trung và hạ Do đó phải chọn máy biến áp có
công suất lớn, tổn hao có thể lớn Vì vậy không nên sử dụng khi phụ tải SH>ST
Hệ thống
220KV
110KV
22KV
Trang 20Nhận xét:
Trong năm phương án trên ta thấy rằng phương án 1 và 5 là được sử dụng
rộng rãi trong thực tế Còn phương án 2 , 3và 4 tính hợp lý không cao với những ưu
và khuyết điểm nêu trên Do đó, để chọn phương án tối ưu nhất thì khi thiết kế ta
phải so sánh cụ thể hơn về kinh tế, kỹ thuật và các khía cạnh liên quan khác của hai
phương án còn lại
III CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP:
1 Chọn số lượng máy biến áp trong trạm:
Chọn số lượng máy biến áp phụ thuộc vào các yếu tố: độ tin cậy cung cấp
điện liên tục, công suất, tổn thất, tính kinh tế… vì thế có thể lựa chọn một, hai hay
ba máy biến áp
Một máy biến áp được dùng trong trường hợp phụ tải không quan trọng
Trạm thường được cung cấp một đường dây từ hệ thống đến
Trạm biến áp khi xây dựng thường được chia làm hai giai đoạn, giai đoạn
đầu đặt một máy, khi phụ tải phát triển (trong 2,3 năm sau) sẽ đặt thêm máy biến áp
thứ hai Thiết kế như vậy có ưu điểm không phải đặt hai máy ngay từ đầu, nếu chọn
công suất máy biến áp theo phụ tải sau khi phát triển, giai đoạn đầu máy biến áp
Hệ thống
22KV 220KV
110KV
Trang 21làm việc non tải, tổn hao không tải lớn Còn nếu chọn công suất theo phụ tải hiện
tại, khi phát triển phải thay máy biến áp lớn hơn Trường hợp này cho phép giai
đoạn đầu vận hành một máy biến áp thường ít có khả năng sự cố máy biến áp, do
máy biến áp còn mới tuổi thọ còn cao Hơn nữa thiết kế như vậy vốn đầu tư ban đầu
nhỏ, tận dụng vốn đầu tư ban đầu tốt hơn Tuy nhiên tính liên tục cung cấp điện
trong trường hợp này không cao
Hai máy biến áp thường là phương án được sử dụng nhiều nhất vì tính đảm
bảo cung cấp điện cao
Phương án được thiết kế khi:
+Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống
+ Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải
+ Không có khả năng chuyên chở và xây lắp máy biến áp lớn
Trường hợp ba máy biến áp chỉ được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt:
+ Khi không có hai máy biến áp phù hợp
+ Trạm biến áp đã xây dựng, khi phụ tải phát triển không có khả năng thay
thế hai máy mới phải đặt thêm máy thứ ba Đặt ba máy thường đưa đến tăng vốn
đầu tư, tăng diện tích xây dựng, phức tạp trong xây lắp và vận hành
Vậy với yêu cầu thiết kế ta chọn phương án sử dụng hai máy biến áp vì:
+ Trạm được cấp điện từ hệ thống bằng hai đường dây
+ Đảm bảo được tính cung cấp điện liên tục vì nếu có một máy biến áp
hỏng thì máy còn lại vẫn làm việc và sẽ đảm nhận việc cung cấp điện cho các phụ
tải Nếu chọn một máy biến áp thì không đảm bảo được tính liên tục cung cấp điện
Nếu chọn ba máy thì giá thành cao, tốn mặt bằng Hơn nữa khả năng chuyên chở
máy biến áp lớn ở nước ta chưa cho phép do điều kiện đường xá, cầu cống……
2 Chọn công suất máy biến áp:
Máy biến áp cũng có lúc vận hành non tải, thì cũng có thể vận hành quá tải
trong một khoảng thời gian mà không làm hỏng ngay máy biến áp
Nếu trạm có đặt một máy biến áp thì chọn công suất định mức của nó trên cơ
sở có xét đến khả năng quá tải thường xuyên của máy biến áp đó
Nếu trạm có đặt hai máy biến áp song song thì chọn công suất định mức của
nó phải xét đến khả năng quá tải sự cố khi hỏng một trong hai máy biến áp
Trang 22a Quá tải thường xuyên
Là chế độ quá tải mà một phần thời gian phụ tải của máy biến áp vượt quá
công suất định mức của máy và phần còn lại của chu kì khảo sát (ngày, năm) thì
phụ tải của máy biến áp thấp hơn công suất của nó
Nếu phụ tải của máy biến áp trước sự cố không vượt quá 93% công suất định
mức của máy, thì được phép quá tải 40% ( nếu máy biến áp đặt ngoài trời) so với
công suất định mức trong khoảng thời gian 6 giờ liên tục trong ngày và kéo dài
- công suất định mức của máy biến áp
c Chọn máy biến áp cho các phương án:
Các phương án ta đưa ra có sử dụng hai máy biến áp song song, nên công
suất máy biến áp được chọn theo điều kiện quá tải sự cố một máy nghỉ, máy còn lại
với khả năng quá tải cho phép phải lớn hơn công suất cực đại của phụ tải Trong
Trang 23U
U U
MVA S
S Cmax 220,max 75 , 4
(công suất cực đại đi qua cuộn cao áp)
MVA S
S Tmax 110,max 50
(công suất cực đại đi qua cuộn trung áp)
MVA S
S Hmax 22,max 25 , 4
(công suất cực đại đi qua cuộn hạ áp)
Ở máy biến áp tự ngẫu thì: S dmC S dmT S dmB;S dmH .S dmB
Ta chọn công suất máy biến áp theo công suất cực đại đi qua cuộn cao:
MVA K
S S
qtsc
C
4,1
4,75
max
Chọn máy biến áp tự ngẫu có công suất S dmB 60MVA
, kí hiệu: ATДTH có các thông số sau:
S S
qtsc
4,1
4,75
max
Lựa chọn máy biến áp ba pha 2 cuộn dây, có kí hiệu: ONAF ,S dmB 75MVA
, có các thông số sau:
ngắn mạch
Dòng không tải (%)
Trang 24Lựa chọn máy biến áp ba pha hai cuộn dây làm việc ở cấp 110/22kV:
Dòng công suất qua máy biến áp hai cuộn dây bằng với tổng phụ tải của cấp
điện áp 22kV với công suất tự dùng của trạm Smax 25,4MVA
Công suất chọn lựa máy biến áp:
MVA K
S S
qtsc
4,1
4,25
Trang 25CHƯƠNG IV
SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN Ở CÁC CẤP ĐIỆN ÁP
I KHÁI NIỆM:
Sơ đồ nối điện được thể hiện dưới dạng hình vẽ để biểu diễn mối quan hệ
giữa các thiết bị, khí cụ điện có nhiệm vụ nhận điện từ nguồn để cung cấp phân phối
cho phụ tải cùng cấp điện áp
Nguồn điện có thể là máy biến áp, máy phát điện, đường dây cung cấp
Phụ tải có thể là máy biến áp, đường dây, nơi tiêu thụ…
Thanh góp là nơi tập trung các nguồn điện và phân phối cho các phụ tải
Sơ đồ nối điện có nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào cấp điện áp, số phần
tử nguồn và tải, công suất tổng, tính quan trọng của các phụ tải… Sơ đồ nối điện
cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
1 Tính đảm bảo:
Cung cấp điện theo yêu cầu hay tính quan trọng của phụ tải mà mức đảm bảo
cần đáp ứng Tính đảm bảo của sơ đồ nối điện có thể đánh giá qua độ tin cậy cung
cấp điện, thời gian ngưng cung cấp điện, điện năng không cung cấp đủ cho các hộ
tiêu thụ hay là sự thiệt hại của phụ tải do không đảm bảo cung cấp điện
2 Tính linh hoạt:
Là sự thích ứng với các chế độ khác nhau Từ đó phải có nhiều thiết bị nhưng
sơ đồ có nhiều thiết bị thì xác suất sự cố lại tăng và do đó tính đảm bảo lại giảm
xuống Vì vậy tùy theo từng trường hợp cụ thể mà chọn sơ đồ có tính đảm bảo và
tính linh hoạt nhất định
3 Tính kinh tế:
Thể hiện ở vốn đầu tư ban đầu và chi phí hằng năm Ví dụ tổn thất qua máy
biến áp Cũng cần quan tâm tính hiện đại của sơ đồ cũng như xu thế chung, đặc biệt
sự tiến bộ trong chế tạo, cấu trúc của các thiết bị điện
4 Tính phát triển:
Sơ đồ nối điện cần thỏa mãn không chỉ hiện tại mà cả trong tương lai gần khi
tăng thêm nguồn hay tải Khi phát triển không bị khó khăn hay phải phá bỏ, thay đổi
cấu trúc sơ đồ
Trang 26II CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN:
1 Sơ đồ nối điện ở cấp 220kV:
Trạm biến áp nối với hệ thống bằng hai đường dây dài 120km, trạm biến áp
dùng hai máy biến áp làm việc song song và có thêm hai đường dây phụ tải 220kV
Vì vậy ta chọn sơ đồ hệ thống hai thanh góp có máy cắt liên lạc Sơ đồ này có hai
chế độ làm việc:
Một hệ thống thanh góp làm việc, một hệ thống thanh góp dự phòng, các
phần tử nối vào thanh góp làm việc qua máy cắt và dao cách ly của thanh góp đó
đóng còn dao cách ly kia cắt Với chế độ làm việc này, sơ đồ trở thành sơ đồ tương
đương một thanh góp không phân đoạn Tuy nhiên nó có tính linh hoạt hơn, khi một
thanh góp bị sự cố hay sữa chữa thì toàn bộ được chuyển sang làm việc với thanh
góp thứ hai Khi đó, chỉ bị mất điện trong khoảng thời gian ngắn ( thời gian thao
tác) Ngoài ra, sơ đồ này còn có ưu điểm nổi bật là khi cần sữa chữa một máy cắt
của phần tử nào đó, ta dùng máy cắt liên lạc thay cho máy cắt này bằng cách chuyển
đường đi qua thanh góp thứ hai, qua máy cắt liên lạc đi tắt qua máy cắt cần sữa
chữa
Đồng thời làm việc với cả hai thanh góp: trong trường hợp này các mạch
nguồn và tải được phân đều trên cả hai thanh góp, máy cắt liên lạc đóng làm nhiệm
vụ của máy cắt phân đoạn tương ứng với sơ đồ hệ thống thanh góp có phân đoạn
Khi bị sự cố trên một thanh góp chỉ mất một thời gian ngắn và chuyển sang vận
hành trên thanh góp kia
Sơ đồ hệ thống hai thanh góp
Trang 272 Sơ đồ nối điện ở cấp điện áp 110kV:
Gồm hai mạch đường dây từ phía trung áp của máy biến áp và hai mạch
đường dây phụ tải Cấp 110kV, điện áp không cao lắm và số mạch không nhiều, ta
chọn sơ đồ hệ thống một thanh góp có phân đoạn
Sơ đồ trên tương đương với sơ đồ hệ thống một thanh góp Tuy nhiên nó
khắc phục được những nhược điểm của hệ thống một thanh góp là độ tin cậy cung
cấp điện không cao
Đặc điểm của sơ đồ này là thanh góp được phân đoạn bằng một máy cắt và
hai dao cách ly ở bên Mỗi phân đoạn có một nguồn cung cấp và một phần các phụ
tải Máy cắt điện hay dao cách ly phân đoạn có thể đóng hay cắt khi vận hành bình
thường Điều này phụ thuộc vào sự lựa chọn cân nhắc của bộ phận vận hành vì
đóng hay cắt cũng đều có ưu, khuyết điểm của nó
Phụ tải sẽ được cung cấp điện từ hai đường dây nối vào hai phân đoạn khác
nhau Do đó không bị mất điện do bất kỳ nguyên nhân nào cần cắt, nghỉ một đường
dây hay một phân đoạn Khi cần sữa chữa chỉ tiến hành cho từng phân đoạn, việc
cung cấp điện được chuyển cho phân đoạn kia
Khi có sự cố trên một phân đoạn, thì máy cắt của phân đoạn đó sẽ sắt cùng
với máy cắt của các mạch trên phân đoạn đó, phân đoạn còn lại vẫn làm việc bình
thường Trong thời gian này tính đảm bảo có giảm nhưng xác suất xuất hiện sự cố
đồng thời rất thấp
Nếu bình thường làm việc trong chế độ máy cắt phân đoạn cắt, thì nên đặt
thêm bộ phận tự đóng nguồn dự phòng Nhờ bộ phận này khi mất nguồn cung cấp
trên phân đoạn nào đó, máy cắt phân đoạn sẽ tự đóng lại và phân đoạn được cung
cấp từ phân đoạn kia
Trang 28Sơ đồ hệ thống một thanh góp có phân đoạn
3 Sơ đồ nối điện ở cấp 22kV:
Để đảm bảo cung cấp điện, thuận tiện trong vận hành, giảm diện tích khi lắp
đặt trạm, tiện lợi khi lắp đặt các thiết bị trong trạm Ta chọn tủ điện trọn bộ, đặt
trong nhà theo sơ đồ hệ thống một thanh góp có máy cắt phân đoạn
Sơ đồ một thanh góp phân đoạn sử dụng máy cắt hợp bộ
Trang 29
CHƯƠNG V
TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRONG MÁY BIẾN ÁP
I TỔNG QUAN:
Khi máy biến áp vận hành, bản thân nó tiêu thụ một lượng công suất (P B
) gọi là tổn thất qua máy biến áp và được tính theo biểu thức:
S
S P P P
Cuộn hạ và cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu chỉ tính toán chế tạo với
lần công suất định mức của máy biến áp
S H .S dmB
Do đó khi tính toán tổn thất có thể sử dụng công thức tính toán của máy biến áp ba
cuộn dây nhưng thay tỉ lệ của các cuộn cao, trung, hạ là 100/100/
5 ,
N CH N TH
CT N C
N
P P
5 , 0
N TH N CH
P P
Trang 30) (
5 ,
0 N2CH N2TH N CT H
] ).
.
[(
.
1
2 2
2 2
2
dmB
iH H N dmB
iT T N dmB
iC C
S
S P S
S P S
S P n
T P n
Cũng có thể xác định tổn thất trong máy biến áp tự ngẫu ba pha tương tự như
máy biến áp ba pha ba cuộn dây:
)
.
.(
.
1
. 0 2 N.C max2 C C N.T max2 T T N.H max2 H H
dmB
S P S
P S
P S
n T P n
Áp dụng tính toán tổn thất cho máy biến áp tự ngẫu phương án I:
Hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu:
5,0220
U
U U
Tổn thất công suất ngắn mạch của các cuộn dây:
MW kW
5,0
2685
,0
240400.(
5,
MW kW
5,0
2405
,0
268400.(
5,
MW kW
5,0
2685
,0
240.(
5,
,14
,12
máy biến áp: 2; SmaxB 60MVA
; P0 82,5kW 0,0825MW
; Tổn hao điện năng máy biến áp tự ngẫu:
Trang 31)
.
.(
365
1
max 2
max 2
max 2
dmB
S P S
P S
P S
n T
60.2
18760
III TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP BA
PHA HAI CUỘN DÂY:
Ph-¬ng ¸n 5
1/ Công thức tính toán tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây:220/110kV
1
. 0 2 N i2 i
dmB
t S P S
n T P n
2 4 , 65 2 9 , 62 4 , 50 2 4 , 55 2 9 , 52 2 4 , 45 5 9 , 42 2 4
4,7519,7239,
1 8760 037
. 0 2 N i2 i
dmB
t S P S
n T P n
36475 7
50 2 45 4 40 6 30 5 25
1 8760 017
A
A 220/110 110/22 1343,551274,152617,7
Kết luận:
Trang 32CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN KINH TẾ – KỸ THUẬT
VÀ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
I KHÁI NIỆM:
Khi thiết kế trạm biến áp, có thể có nhiều phương án thực hiện Để quyết
định phương án cuối cùng, cần phải căn cứ vào những yếu tố cơ bản sau đây:
- Khả năng truyền tải và phân phối điện năng theo yêu cầu của nhiệm
vụ thiết kế với đồ thị phụ tải đã cho
- Tính đảm bảo làm việc của các thiết bị và toàn bộ hệ thống (sơ đồ nối điện, sự liên lạc với các hệ thống cũng như giữa các phần điện áp khác
Ba yếu tố đầu gọi chung là yêu cầu về kỹ thuật, yếu tố 4 và 5 là yêu cầu về
kinh tế, yếu tố 6 không phải là yêu cầu chính nhưng lại rất quan trọng vì nếu không
chú ý đúng mức, phương án thiết kế có thể không thực hiện được trong điều kiện
thực tế
Thiết kế có thể thực hiện một lần tức là xây lắp xong mới vận hành khai thác,
nhưng cũng có thể xây lắp làm nhiều giai đoạn; xây lắp xong giai đoạn nào đưa vào
khai thác ngay phần ấy Vốn đầu tư không sử dụng một lúc mà qua từng giai đoạn,
chi phí cũng chia thành nhiều giai đoạn khác nhau
Hiện nay, khi xét về yêu cầu kỹ thuật tính đảm bảo, linh hoạt có thể căn cứ
vào sự thiệt hại cho nền kinh tế thông qua tính toán độ tin cậy, thời gian mất điện,
tiền bồi thường thiệt hại cho khách hàng… chúng ta quy về chi phí hằng năm và
Trang 33gộp chung khi xét về kinh tế và được gọi là so sánh kinh tế – kỹ thuật giữa các
phương án với nhau
II TÍNH TOÁN KINH TẾ – KỸ THUẬT:
1 Về kinh tế:
a Tính vốn đầu tư (V):
Khi so sánh vốn đầu tư giữa các phương án, ta chỉ xét đến các thiết bị lớn
như: máy biến áp, máy cắt điện, chi phí chuyên chở, xây lắp chúng Các phần chi
phí không lớn lắm như đường dây, dao cách ly, thanh góp, máy biến dòng điện …
có thể bỏ qua Vì vậy vốn đầu tư của một phương án được tính theo biểu thức:
TBPP B
V
Trong đó:
-VB : giá tiền của máy biến áp
-KL: hệ số tính đến chi phí chuyên chở và xây lắp
-VTBPP: giá tiền chi phí để xây dựng thiết bị điện được xác định như sau:
Vi TBPP i V
TBPP V
A B
: tổn thất điện năng trong các máy biến áp trong một năm
- Chi phí bảo quản thiết bị khấu hao vốn đần tư, phụ thuộc vào vốn đầu tư:
100
%.V
a
P V
Trong đó: a% là hệ số khấu hao hàng năm tính bằng phần trăm
- Chi phí bồi thường thiệt hại do mất điện Y:
Y P P
P B V
Trang 34Khi sơ bộ phân tích có thể không tính đến Y, vậy:
)(
I II
II I
P P
V V T
thì phương án I có vốn đầu tư lớn hơn sẽ là phương án tốt hơn về kinh tế
+ Nếu T T ch
thì phương án II có phí tổn hàng năm lớn hơn sẽ là phương án tốt hơn về kinh tế
- Thời gian thu hồi chênh lệch vốn đầu tư chuẩn phụ thuộc vào từng nước và
từng giai đoạn, có thể lấy bằng 8 năm
ch
T
=8 năm
2 Về kỹ thuật:
Đánh giá về kỹ thuật một phương án là vấn đề rất phức tạp, phụ thuộc vào
quan điểm, kinh nghiệm, thời điểm và thực tế của từng nước
3 So sánh về kinh tế kỹ thuật:
Phương án được đánh giá về kỹ thuật tốt hơn nhưng về mặt kinh tế lại không
tốt Trường hợp này quyết định chọn phương án nào phải căn cứ vào hàm chi phí C
- Nếu chỉ xây dựng trong một năm:
P V p
C v
- Nếu xây dựng trong nhiều năm (T năm):
P V
p
C v t T 1
) 1 (
.
Trang 35
- Nếu xây dựng chia thành nhiều giai đoạn, trong T năm; trong đó xong
phần nào đưa vào khai thác ngay thì:
P P
V p
C v t t T 1
) 1 ).(
(
Trong đó:
: hệ số hiệu quả đã tính đổi sử dụng vốn đầu tư
Khi thiết kế điện:
C v
Y P V
p
C v t T 1
) 1 (
.
Y P P
V p
C v t t T 1
) 1 ).(
(
Phương án tối ưu là phương án có chi phí C bé nhất
III TÍNH TOÁN SO SÁNH KINH TẾ – KỸ THUẬT CHO TỪNG
PHƯƠNG ÁN:
Tính kinh tế của các phương án được đánh giá theo vốn đầu tư ban đầu và
các chi phí vận hành hàng năm
Vì dự kiến hai sơ đồ nối điện của hai phương án là giống nhau nên số lượng
máy cắt, dao cách ly… là như nhau Nên có thể xem hai phương án trên chỉ khác
nhau về chi phí máy biến áp và chi phí tổn thất điện năng nên chỉ tính kinh tế dựa
trên hai chi phí đó Thêm nữa ở luận án này ta chỉ chủ yếu xét về mặt kỹ thuật,
phương án nào đảm bảo tối ưu và vượt trội về mặt kỹ thuật ta sẽ chọn phương án
Trang 36đó, yếu tố kinh tế chỉ mang tính bổ sung chứ không có vai trò quan trọng nhiều
Phương án nào đảm bảo vận hành hệ thống trơn tru và không tốn kém hơn nhiều so
với phương án còn lại, sẽ được chọn làm phương án chính
P B . B 502808,99140449,5
Với A B 2808,99 MWh
MWh USD kWh
USD/ 50 / 05
,
- Chi phí để bảo quản thiết bị khấu hao vốn đầu tư:
Tra thông số bảng 9.2 ta được a%=8,4
V a
P V 22108 , 8
100
263200
4 , 8 100
Vốn đầu tư của phương án gồm hai máy biến áp ba pha hai cuén d©y 220/110 kV
và hai máy biến áp ba pha hai cuộn dây 110/22kV
V V220/110.K BV110/22.K BV TBPP
Trang 37K V
3278000 1598000
1680000
7 , 1 470000 2
4 , 1 600000 2
. 110/22
110 / 220
P B . B 502617,7130885 Với A B 2617,7 MWh
0,05 USD/kWh50 USD/MWh
- Chi phớ để bảo quản thiết bị khấu hao vốn đầu tư:
Tra thụng số bảng 9.2 ta được a
110 / 220
%=8,4 và a110/22%=9,4
291332 100
1680000 4
8 1598000 4
9 100
100
220 220 110 110 1
Kết Luận: Từ bảng số liệu tổng kết chi phớ của hai phương ỏn ta thấy
phương ỏn 1 là kinh tế hơn phương ỏn 5, do phương ỏn 1 cú chi phớ tớnh toỏn C thấp
hơn , nên ta chọn ph-ơng án 1 để thiết kế cho trạm biến áp
Trang 38
CHƯƠNG VII
LỰA CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Các khí cụ điện và các phần dẫn điện của hệ thống điện trong điều kiện vận
hành có thể ở một trong hai chế độ cơ bản như sau:
- Chế độ làm việc lâu dài: ở chế độ này các khí cụ điện và các phần dẫn
điện sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng định mức
Gồm có hai trường hợp:
+ Trường hợp làm việc bình thường: là khi tất cả các thiết bị đều hoạt
động theo quy định Từ đây suy ra dòng điện bình thường cực đại I bt.Max
+ Trường hợp làm việc cưỡng bức: là khi có một phần tử nào đó nghỉ
do sự cố hoặc hư hỏng Có thể có nhiều trường hợp cưỡng bức nhưng khi tính toán
phải tính đến trường hợp cưỡng bức nặng nề nhất Từ đây suy ra dòng điện cưỡng
bức cực đại I cb.Max
- Chế độ chịu dòng ngắn mạch (chế độ làm việc ngắn hạn): trong tình
trạng ngắn mạch các khí cụ điện và các phần dẫn điện vẫn làm việc tin cậy nếu các
quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng các điều kiện yêu cầu, nhất là
các điều kiện về ổn định động và ổn định nhiệt Tất nhiên khi xảy ra ngắn mạch để
hạn chế các tác hại của nó cần nhanh chóng loại trừ tình trạng ngắn mạch Như vậy
dòng ngắn mạch là số liệu quan trọng để chọn và kiểm tra các thiết bị điện, tuy
nhiên chỉ cần tính dòng ngắn mạch ba pha vì dòng ngắn mạch ba pha thường lớn
hơn dòng ngắn mạch hai và một pha
Tóm lại, việc tính toán chính xác dòng ngắn mạch và lựa chọn đúng đắn các
khí cụ điện và các phần dẫn điện có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cho hệ
thống điện cung cấp điện với độ tin cậy cao, vận hành an toàn và kinh tế
Trang 39II TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH BA PHA:
1 Sơ đồ hệ thống cần tính toán ngắn mạch và các điểm cần tính toán ngắn
HEÄ THOÁNG
22kV
X*(cb)HT X*(cb)ñd
X*(cb)H
X*(cb)HT X*(cb)ñd
X*(cb)H
X*(cb)HT X*(cb)ñd
X*(cb)H
Trang 40- Dòng điện cơ bản ở các cấp điện áp:
kA U
S I
C cb
cb C
230 3
100
3 .
kA U
S I
T cb
cb T
115 3
100
100
N
cb HT S
S x
- Điện kháng đường dây nối từ hệ thống đến trạm:
045 , 0 230
100 120 4 , 0 2
1
2
1
2 2
0
C cb
cb dd
U
S l x x
Với: - x0 0,4 /km
;
- l: chiều dài dây dẫn
- Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu:
+ Điện kháng cuộn cao máy biến áp tự ngẫu:
% 225 , 10 ) 9 , 22 34 35 , 9 (
100 225 , 10
S
S U
x
đvtđ + Điện kháng cuộn trung máy biến áp tự ngẫu:
% 0 ) 34 9 , 22 35 , 9 (
S
S U
x
đvtđ + Điện kháng cuộn hạ máy biến áp tự ngẫu:
% 775 , 23 ) 35 , 9 9 , 22 34 (
100 775 , 23
S
S U
x
đvtđ