1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le an thoa 2015 657

145 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng từ sử dụng Kế toán thanh toán với người bán được tiến hành trên cơ sở bộ chứng từ gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng, các chừng từ than

Trang 1

1.1 Tổng quan về kế toán các khoản phải trả 1

1.1.1 Đặc điểm chung 1

1.1.2 Kế toán phải trả người bán 3

1.1.3 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 7

1.1.4 Kế toán phải trả nội bộ 12

1.1.5 Kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 16

1.1.6 Kế toán các khoản phải trả khác 18

1.2 Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đề tài 25

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN GMC FPT 27

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và bộ máy tổ chức tại Công ty 29

2.2 Tổng quan về bộ phận kế toán tại công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT 35

2.2.1 Giới thiệu chung về bộ phận kế toán 35

2.2.2 Tổ chức công tác kế toán 36

2.3 Thực trạng kế toán các khoản phải trả tại Công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT 44

2.3.1 Kế toán phải trả người bán 44

Trang 2

2.3.4 Kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 59

2.3.5 Kế toán phải trả phải nộp khác 65

Chương 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ 70

3.1 Nhận xét 70

3.1.1 Nhận xét của bản thân về quá trình thực tập tại Công ty 70

3.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 71

3.1.3 Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải trả tại Công ty 74

3.2 Kiến nghị 75

3.2.1 Kiến nghị chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 75

3.2.2 Kiến nghị về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải trả tại Công ty 76

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 3

Tất cả các Công ty được thành lập và hoạt động đều có một mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận và luôn luôn tìm cách để đạt được lợi nhuận cao nhất, từ đó đem lại lợi ích thiết thực cho Công ty của mình Để được như vậy, trong cơ chế thị trường mở như hiện nay, các doanh nghiệp cần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả Muốn làm được điều

đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững tình hình tài chính của mình

Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tình hình thanh toán các khoản phải trả là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính không tốt sẽ ảnh hưởng đến tính chủ động về vốn của doanh nghiệp, từ đó sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động

Từ những điều đó, em xin trình bày đề tài "Kế toán Các khoản phải trả tại Công ty TNHH Hệ thống thông tin GMC FPT" với hy vọng được tiếp cận thực tế về công tác

kế toán nói chung cũng như hiểu về công tác kế toán các khoản phải trả tại Công ty nói riêng để từ đó có thể bổ sung những kiến thức cần thiết cho bản thân

2 Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết đi sâu vào nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản phải trả tại công ty Nghiên cứu các tài khoản và cách hạch toán các khoản phải trả tại công ty

Đưa ra một số nhận xét đánh giá những vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán các khoản phải trả tại công ty

Trang 4

3 Đối tượng nghiên cứu

Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến các khoản phải trả

Các sổ sách, chứng từ liên quan

Sơ đồ kế toán

4 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Công ty TNHH Hệ thống thông tin GMC FPT

Thời gian: Các nghiệp vụ phát sinh trong các tháng đầu năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu, thống kê, mô tả, diễn giải, phân tích, tổng hợp và đánh giá

6 Tài liệu thu thập

Các sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ liên quan…

7 Kết cấu đề tài

Kết cấu bài báo cáo gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải trả

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải trả tại Công ty TNHH Hệ thống thông tin GMC FPT

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Th.S Đồng Quang Chung Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm…

Tác giả

Lê Ẩn Thoa

Trang 6

tốt quá trình thực tập và sản phẩm là bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của tất cả mọi người

Lời đầu tiên, em xin cảm ơn sự dạy dỗ tận tâm của tất cả các thầy cô giảng viên trong Trường Đại học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là các thầy các cô khoa Kế toán đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo và truyền đạt cho chúng em những kiến thức làm nền tảng quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường, để chúng em có thể hoàn thành tốt đề tài báo cáo thực tập, hoàn thành khóa học và chuẩn bị kiến thức cần thiết và hành trang cho cuộc sống sau này

Tiếp theo, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo ThS Đồng Quang Chung, người trực tiếp hướng dẫn, góp ý, phân tích, giảng giải tận tâm giúp cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập này

Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyễn Anh Duy đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại công ty Cảm ơn anh đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giải đáp cụ thể những thắc mắc trong quá trình thực tập cả về lý thuyết và thực tế Cảm ơn anh Đỗ Xuân Lộc – Kế toán trưởng và các anh chị trong phòng kế toán đã luôn giúp đỡ em, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với thực tế và các chứng từ kế toán Và em cũng xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể các anh các chị, cô chú công nhân viên tại Công ty trong suốt thời gian qua đã luôn tạo điều kiên cho em tiếp xúc với môi trường làm việc tại công ty một cách thuận lợi

Trong quá trình thực tập, với khoảng thời gian ngắn và kiến thức hạn hẹp cả

về lý thuyết lẫn thực tế nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong sự thông cảm và đóng góp thêm của các thầy cô, cùng các anh chị

Trang 7

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

các Doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn không ngừng nghiên cứu, tìm ra những phương pháp tối ưu và thích hợp, tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy tối đa những ưu điểm, đem lại lợi nhuận và những lợi ích thiết thực cho bản thân Từ đó mới có thể đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại bền vững của Doanh nghiệp

Một trong những yếu tố trực tiếp, quan trọng đối với khả năng cạnh tranh cũng như hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp chính là quản lý tốt được các khoản phải trả

Kế toán các khoản phải trả phản ánh kết quả của quá trình hoạt động sản xuất trong Doanh nghiệp và chất lượng hoạt động tài chính của Doanh nghiệp và là yếu tố quyết định sự tồn tại, phát triển của Doanh nghiệp Việc xác định chính xác và theo dõi chặt chẽ tình hình Nợ phải trả là rất quan trọng, giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định khi nào thanh toán nợ cho khách hàng là đúng lúc, kịp thời nhất Đồng thời cũng cho thấy khả năng tài chính của Công ty Điều đó giúp cho các mối quan hệ hợp tác kinh doanh giữa Công ty và các nhà đầu tư ngày càng rộng rãi và lớn mạnh, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh tốt trên thương trường

Xuất phát từ mong muốn được tiếp cận thực tế về công tác kế toán nói chung cũng như tìm hiểu về công tác kế toán Các khoản phải trả nói riêng gắn liền với một Doanh nghiệp cụ thể, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT, em đã chọn để tài: “Kế toán các khoản phải trả tại Công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT” để có thể bổ sung những kiến thức cần thiết cho bản thân sau này

Trang 9

Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

Trang 10

Nhận xét của Giảng viên phản biện

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

1.1 Tổng quan về kế toán các khoản phải trả

1.1.1 Đặc điểm chung

1.1.1.1 Nội dung các khoản phải trả

Các khoản phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý

Các khoản phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác…

1.1.1.2 Nguyên tắc kế toán

Các khoản nợ được theo dõi được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

Khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn

Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy

ra, kế toán phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng

Kế toán phải xác định các khoản phải trả thoả mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC

Trang 12

1.1.1.3 Yêu cầu quản lý các khoản phải trả

Do tính chất, phạm vi và thời hạn của các khoản phải trả khác nhau, mặt khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản phải trả luôn biến động, do đó cần quản lý một cách chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

Cuối niên độ kế toán trước (hoặc đầu niên độ kế toán hiện hành), phải phân loại các khoản phải trả thành ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản phải trả, đảm bảo thanh toán đúng thời hạn, chính xác, an toàn và nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết số phải trả, số đã trả và số còn phải trả cho từng đối tượng

1.1.1.4 Nhiệm vụ kế toán của các khoản phải trả

Theo dõi một cách chi tiết số phải trả, số đã trả trong kỳ, số tăng thêm trong kỳ

và số còn phải thanh toán với từng đối tượng, nhằm tránh sự nhầm lẫn trong thanh toán các khoản nợ và tránh tồn đọng các khoản nợ quá hạn

Kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ, bao gồm các khoản nợ đã phát sinh, các khoản đã thanh toán và số còn lại phải thanh toán có xác nhận cụ thể của từng chủ nợ

Lập các báo cáo, sổ sách tổng hợp, chi tiết nhằm phân tích, đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao khả năng tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 13

1.1.2 Kế toán phải trả người bán

1.1.2.1 Nội dung

Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ người bán TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

1.1.2.2 Chứng từ sử dụng

Kế toán thanh toán với người bán được tiến hành trên cơ sở bộ chứng từ gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, hóa đơn (GTGT), biên bản giao nhận hàng, các chừng từ thanh toán tiền hàng, chứng từ giảm giá hàng bán, …

- Số tiền đã trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu;

- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu;

- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng hóa, dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán được nguời bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả;

Trang 14

- Số kết chuyển về giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, dịch vụ kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại cho người bán;

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

Bên Có :

- Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu;

- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức;

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);

Số dư bên Có : Số tiền còn phải trả cho người bán, người nhận thầu

Hoặc số dư bên Nợ : phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán, hoặc số đã trả lớn hơn số phải trả cho người bán

1.1.2.4 Nguyên tắc hạch toán

- Nợ phải trả người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

- Không phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay

Trang 15

- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước

+ Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại

tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;

+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại

tệ tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực

tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải bám sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán

có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

Trang 16

- Bên giao nhập khẩu uỷ thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu uỷ thác như khoản phải trả người bán thông thường.

- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng

1.1.2.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp

Trang 17

TK 111, 112, TK 151, 152, 153,

141,… TK 331 155, 156, 211, 213

Ứng trước tiền cho người bán Mua vật tư, HH nhập kho, TSCĐ

thanh toán các khoản phải trả

TK 131 TK 133

Bù trừ khoản phải thu, phải trả

TK 152, 153 TK 242, 627,

156, 211,… 641, 642

Giảm giá hàng mua trả lại

CK thương mại Mua vật tư, HH sử dụng ngay,

TK 133 dịch vụ mua ngoài

TK 121, 228, 241

TK 515 Phải trả về mua chứng khoán

CK thanh toán mua sắm TSCĐ qua lắp đặt,

XDCB hoặc sửa chữa lớn

TK 413 TK 413

Lãi do CLTG đánh giá cuối năm Lỗ do CLTG đánh giá lại cuối năm

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải trả người bán

1.1.3 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước

1.1.3.1 Nội dung

Các khoản phải nộp Nhà nước là số tiền mà Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán

với Nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế gián thu, trực thu;

các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định như:

thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế TNDN,…

Trang 18

+ Tài khoản 33311 - “Thuế GTGT đầu ra” : Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 - “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” : Phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

- Tài khoản 3332 - “Thuế TTĐB” : Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

- Tài khoản 3333 - “Thuế xuất, nhập khẩu” : Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

- Tài khoản 3334 - “Thuế TNDN” : Phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp

và còn phải nộp vào NSNN

Trang 19

- Tài khoản 3335 - “Thuế TNCN” : Phản ánh số thuế TNCN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.

- Tài khoản 3336 - “Thuế tài nguyên” : Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

- Tài khoản 3337 - “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” : Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

- Tài khoản 3338 - “Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác” : Phản ánh

số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác như thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam… Tài khoản này có các tài khoản cấp 3 :

+ Tài khoản 33381 - “Thuế bảo vệ môi trường” : Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

+ Tài khoản 33382 - “Các loại thuế khác” : Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp các loại thuế khác Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý

- Tài khoản 3339 - “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác” : Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338 Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá

 Kết cấu tài khoản 333:

Bên Nợ:

Trang 20

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác đã nộp vào NSNN;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá ;

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào NSNN ;

Số dư bên Có: số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN

Hoặc số dư bên Nợ: số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước ; số thuế đã nộp được xét mễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

1.1.3.4 Nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN trong kỳ kế toán năm

- Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho nhà nước theo luật định; kịp thời phản ánh vào sổ kế toán thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn…

- Các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên BCTC hoặc các báo cáo khác

Trang 21

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

1.1.3.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp

 Thuế GTGT

TK 111, 112,

TK 133 TK 333 (33311) 131, 136 Thuế GTGT đã được khấu trừ TK 511, 515

TK 111, 112, 131

Thuế GTGT của hàng bán trả lại, Doanh thu bán hàng, cung cấp

hàng giảm giá hoặc CKTM dịch vụ và doanh thu hoạt động

TK 521 tài chính phát sinh

Thuế GTGT đã nộp NSNN Thu nhập khác phát sinh

TK 711 TK 711

Thuế GTGT phải nộp được giảm

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản thuế GTGT phải nộp nhà nước

Trang 22

 Thuế TNDN

TK 111, 112 TK 333 (3334) TK 821 Nộp thuế TNDN Thuế TNDN tạm nộp theo kế hoạch hàng quý vào NSNN

Thuế TNDN thực tế phải nộp cuối năm

lớn hơn số tạm nộp hàng quý trong năm

Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp hàng quý

trong năm lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp

và số thuế TNDN được miễn giảm

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản thuế TNDN phải nộp nhà nước

1.1.4 Kế toán phải trả nội bộ

1.1.4.1 Nội dung

Khoản phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán (sau đây gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc); Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau

Trang 23

- Tài khoản 3361 - “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” : Chỉ mở ở đơn vị cấp dưới để phản ánh số vốn kinh doanh được cấp trên giao

- Tài khoản 3362 - “Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá” : Chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là chủ đầu tư, dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh phải trả doanh nghiệp

- Tài khoản 3363 - “Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá” : Chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là chủ đầu tư, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hoá phát sinh phải chuyển cho doanh nghiệp

- Tài khoản 3368 - “Phải trả nội bộ khác” : Phản ánh tất cả các khoản phải trả khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một doanh nghiệp

 Kết cấu tài khoản 336:

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;

- Số tiền doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc đã nộp cho doanh nghiệp;

- Số tiền đã trả về các khoản chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ;

- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan

hệ thanh toán ;

Bên Có:

- Số vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán phụ thuộc được doanh nghiệp cấp;

- Số tiền phải trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ;

Trang 24

- Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp;

- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ khác

Số dư bên Có: số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị trong nội

bộ doanh nghiệp

1.1.4.4 Nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau

- Không phản ánh vào tài khoản này các giao dịch thanh toán giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau (giữa các đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập)

- Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên tài khoản này bao gồm khoản phải trả

về vốn kinh doanh và các khoản đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; Các khoản doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc; Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, kinh phí, thanh toán vãng lai, chi hộ trả hộ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá…

- Tuỳ theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp vào TK 336 hoặc TK 411

- Hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng khoản phải nộp, phải trả

Trang 25

- Cuối kỳ, kế toán kiểm tra, đối chiếu tài khoản 136 và 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù từ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

1.1.4.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp

TK 111, 112 TK 336 TK 111 Thanh toán phải trả nội bộ hoặc Thu hộ hoặc vay tiền

cấp tiền cho đơn vị cấp dưới nhập quỹ các đơn vị nội bộ

TK 136 (1368) TK 152, 627 Bên trừ nợ phải thu, phải trả 635, 641… nội bộ Phải trả các khoản đã được chi hộ

TK 211, 213 TK 353, 414… Điều chỉnh TS giữa các đơn vị Phải nộp đơn vị cấp trên hoặc phải

nội bộ trả đơn vị cấp dưới về các quỹ

TK 214 TK 642 Phải nộp đơn vị cấp trên về

phí quản lý

TK 421 Lãi đơn vị cấp dưới phải nộp

cấp trên hoặc bù lỗ cho cấp dưới

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải trả nội bộ

Trang 26

1.1.5 Kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

 Kết cấu tài khoản 337:

Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang

Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ của hợp đồng xây dựng dở dang

Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng

dở dang

Hoặc số dư bên Có : Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang

Trang 27

1.1.5.4 Nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phàn ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành

do nhà thầu tự xác định của hợp đồng xây dựng dở dang

- Tài khoản này chỉ áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch Tài khoản này không áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận

- Căn cứ để ghi vào bên Nợ tài khoản này là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ

- Căn cứ để ghi vào bên Có tài khoản này là hoá đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng Số tiền ghi trên hoá đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu cảu khách hàng, không phải là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán

- Tài khoản 337 phải được theo dõi chi tiết theo từng hợp đồng xây dựng

1.1.5.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp

Trang 28

TK 511 TK 337 TK 131 TK 111, 112 Doanh thu được ghi nhận Số tiền KH phải thanh toán theo KH ứng trước tương ứng với phần việc tiến độ kế hoạch (theo hoặc

đã hoàn thành do nhà thầu hoá đơn nhà thầu lập) thanh toán

- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý nếu đã xác định được nguyên nhân

- Số tiền trích và thanh toán BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ;

- Các khoản khấu trừ tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án;

- Các khoản lợi nhuận, cổ tức, phải trả cho các chủ sở hữu;

- Vật tư, hàng hoá vay mượn có tính chất tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới ;

Trang 29

- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận uỷ thác nhận

từ bên giao uỷ thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu

và để thanh toán hộ cho bên uỷ thác ;

- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài chính,

cơ sở hạ tầng, các khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (gọi

là doanh thu nhận trước) ; Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện ;

- Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay ;

- Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn nhà nước, khi cổ phần hoá doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước ;

- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động

- Các khoản phải trả, phải nộp khác như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiển nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động…

1.1.6.2 Chứng từ sử dụng

Biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa

Quyết định xử lý tài sản thừa

Chứng từ nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho các cơ quan quản lý các quỹ này

Chứng từ xuất vật tư, chứng từ thu khoản doanh thu chưa thực hiện …

Trang 30

Thông báo chia lãi, cổ tức và chứng từ thanh toán…

- Tài khoản 3385 - “Phản ánh về cổ phần hoá”: phản ánh số phải trả về thu bán

cổ phần thuộc vốn Nhà nước, Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ;

- Tài khoản 3386 - “BHTN”: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHTN ở đơn vị

- Tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”: phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

- Tài khoản 3388 –“Phải trả, phải nộp khác”: phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung của các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản từ TK

3381 đến TK 3387

 Kết cấu tài khoản 338 :

Bên Nợ:

Trang 31

- Kết chuyển giá trị TS thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

- KPCĐ chi tại đơn vị ;

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ;

- Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán ; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê TS ;

- Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính ;

- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh ;

- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại

là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh ;

- Nộp vào quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước ;

- Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hoá công ty Nhà nước ;

- Các khoản đã trả và đã nộp khác ;

Bên Có:

Trang 32

- Giá trị TS thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân) ; Giá trị TS thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản

xử lý do xác định ngay được nguyên nhân ;

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên ;

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể ;

- KPCĐ vượt chi được cấp bù ;

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán ;

- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ ;

- Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay ;

- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính ;

- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;

- Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước ; Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ;

- Vật tư, hàng hoá vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân ;

Trang 33

- Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại ;

- Các khoản phải trả khác ;

Số dư bên Có:

- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị chưa chi hết;

- Giá trị TS phát hiện thừa còn chờ giải quyết ;

- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán ;

- Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán

và thuê lại chưa kết chuyển;

- Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hoặc khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp còn phải trả đến cuối kỳ kế toán ;

- Các khoản còn phải trả, phải nộp khác ;

Hoặc số dư bên Nợ: Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù

1.1.6.4 Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK337) Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch

Trang 34

vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn liên doanh và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại TS là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

1.1.6.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp

 Tài sản thừa chờ xử lý

TK 111, 152

TK 632, 711, 411 TK 3381 153, 155, 156…

Xử lý TS thừa Giá trị TS thừa chờ xử lý

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản tài sản thừa chờ xử lý

 Các khoản trích theo lương

TK 3383

TK 111, 112 3384, 3389 TK 334 Nộp BHXH, BHYT Các khoản trích theo lương

và BHTN TK 622,

627, 641, 642 Khoản BHXH, BHYT, BHTN

mà công ty chịu

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản các khoản trích theo lương

 Doanh thu chưa thực hiện

Trang 35

TK 511, 515 TK 3387 TK 131 Kết chuyển vào Lãi bán hàng trả chậm, trả góp

doanh thu trong kỳ TK 111, 112 Nhận trước tiền lãi, tiền cho thuê nhiều kỳ

TK 121, 128 Nhận trước lãi cho vay, mua trái phiếu

TK 111, 112

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản doanh thu chưa thực hiện

1.2 Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đề tài

Trong quá trình thực hiện bài làm của mình, em đã lên thư viện và tham khảo bài làm của các anh chị khoá trước về các đề tài liên quan đến các khoản phải trả

Em đã tham khảo đề tài “Kế toán công nợ Phải thu - Phải trả tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại A.M.C” của sinh viên Nguyễn Thị Hương thuộc khoá 09, khoa Kế toán, trường Đại học Tôn Đức Thắng do Th.S Ngô Thanh An hướng dẫn Đề tài tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại A.M.C, đặc biệt là tập trung nghiên cứu về công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty về chứng từ và luân chuyển chứng từ, cách hạch toán, sổ sách sử dụng Bài viết cũng đã đưa ra một số nghiệp vụ dẫn chứng xảy ra vào năm 2012 tại Công ty và phương pháp hạch toán và ghi vào sổ sách Từ đó đánh giá về thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty, đưa ra những nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đưa ra những kiến nghị cho những vấn đề còn hạn chế tại Công ty nói chung cũng như bộ phận kế toán Công ty nói riêng

Trang 36

Bên cạnh đó em còn tham khảo đề tài “Kế toán phải thu khách hàng và các khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Máy tính Quốc tế iCare” của sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Giang, khoá 13, khoa Kế toán, trường Đại học Tôn Đức Thắng do Th.S Võ Thị Thức hướng dẫn Đề tài sử dụng số liệu tháng 01 năm 2012 của Công ty Cổ phần Bệnh viện Máy tính Quốc tế iCare, các sổ sách, chứng từ, các sơ đồ kế toán, các nghiệp

vụ kinh tế có liên quan để nghiên cứu thực trạng hoạt động kế toán, phân tích quy trình phải thu khách hàng và các khoản phải trả tại công ty, nghiên cứu các tài khoản và cách hạch toán phải thu khách hàng và các khoản phải trả tại Công ty Thông qua đó đánh giá và đưa ra những kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả của kế toán phải thu khách hàng

và các khoản phải trả của Công ty

Ngoài ra em còn tham khảo luận văn tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thảo Vy, khoa Kế toán, trường Đại học Kỹ thuật Công nghê TP.HCM trên trang doc.edu.vn với

đề tài: “Kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty TNHH Successful Man” Đề tài được thực hiện dựa trên các tài liệu thu thập được như các sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ liên quan và báo cáo tài chính năm, các Thông tư của Bộ Tài chính về chế độ

kế toán hiện hành…Đề tài tổng hợp cơ sở lý luận, so sánh, xem xét, đánh giá tổng quan

về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty trong tháng 12 năm 2010 và sau đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty

Trang 37

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG

TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN GMC FPT

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT

Tên giao dịch: FIS GMC CO.,LTD

Mã số thuế: 0305853605

Điạ chỉ: 79B Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Đại diện pháp luật: Phạm Anh Chiến

Điện thoại: +84 8 62 65 11 22

Fax: +84 8 62 65 11 33

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT được thành lập ngày 08/07/2008

và bắt đầu hoạt động từ ngày 01/08/2008, là thành viên của tập đoàn FPT, lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp giải pháp, sản phẩm và dịch vụ phần mềm Từ tiền thân

là các trung tâm phần mềm thuộc chi nhánh Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT, Công ty được thành lập với sứ mệnh giúp các khách hàng của Công ty - các tổ chức và doanh nghiệp - nâng cao hiệu quả quản lý, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc tư vấn và cung cấp hệ thống công nghệ thông tin

Trang 38

toàn diện, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho toàn thể các nhân viên trong Công ty và đóng góp cho cộng đồng

Các kỹ sư của Công ty học hỏi nhanh những công nghệ mới và trong những năm qua, đội ngũ chuyên gia nòng cốt đã tích luỹ kinh nghiệm thực tế qua hàng trăm

dự án lớn nhỏ được triển khai hàng năm Trải qua gần 7 năm hoạt động, Công ty tự hào

đã cùng khách hàng tới thành công với các sản phẩm và dịch vụ đa dạng, cung cấp cho các khách hàng ngành viễn thông, quản lý doanh nghiệp, chính phủ, giáo dục, y tế…

Với niềm đam mê công nghệ và mong muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tiên tiến nhất, Công ty luôn cải tiến và tìm những giải pháp mới để giải quyết các vướng mắc trong hoạt động quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Công ty luôn đặt ra các tiêu chí để tạo sự tin tưởng nơi khách hàng là: sự phát huy tối đa trí tuệ và khả năng sáng tạo của đội ngũ nhân viên có trình độ; áp dụng quy trình chất lượng theo chuẩn quốc tế; chính sách không ngừng cải tiến

và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ Quan trọng hơn cả, Công ty xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chuyên sâu để nắm vững nghiệp vụ và giải pháp cho từng ngành kinh tế, từ đó thấu hiểu công việc và mong muốn của khách hàng, cùng khách hàng chia sẻ kinh nghiệm để cùng đi tới thành công

Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp hệ thống công nghệ thông tin hàng đầu tại khu vực, Công ty cam kết duy trì mối quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng Trên nguyên tắc “cùng đi tới thành công”, sự thành công của khách hàng chính là động lực

để Công ty phát triển và hướng tới

Trang 39

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và bộ máy tổ chức tại Công ty

+ Trung tâm phát triển Phần mềm số 5 (BU5) với định hướng sản phẩm chiến

lược là Chính quyền điện tử FPT.eGOV Hiện, FPT.eGOV đã triển khai cho hơn 22 tỉnh thành trên toàn quốc và thực hiện những dự án lớn như Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh, Trung tâm hành chính công tỉnh Bình Dương

+ Trung tâm phát triển Phần mềm số 3 (BU3) với phần mềm chủ lực liên quan

đến y tế điện tử (Medical Care) là FPT.eHospital đã và đang triển khai tại gần 100 bệnh viện trên cả nước, trong đó có những bệnh viện lớn, đầu ngành như Bạch Mai, Chợ Rẫy, Tập đoàn Hoàn Mỹ

+ Trung tâm phát triển Phần mềm số 12 (BU12) tên viết tắt là SSC (Software

Service Consultant) với định hướng cung cấp giải pháp Phần mềm Quản trị Nhân sự và Tiền lương FPT.iHRP, giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp FPT.EMS và Salesforce

2.1.2.2 Bộ máy tổ chức

- Sơ đồ tổ chức:

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức

- Nhiệm vụ của từng phòng ban:

 Ban giám đốc

Bao gồm:

+ Tổng giám đốc: Là người đại diện cho toàn thể cán bộ nhân viên trong Công

ty, là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của đơn vị,

trực tiếp giao nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch làm việc cho các bộ phận trong đơn vị, chỉ

Ngày đăng: 30/10/2022, 06:33