L ỜI CẢM ƠN Trong su ốt quá trình thực hiện luận văn này em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình t ừ thầy cô, các anh chị trong tổng công ty cấp nước TP.Hồ Chí Minh, gia đình và bạn b
GI Ớ I THI Ệ U V Ề LU Ậ N V Ă N
Tỉnh Bình Thuận nằm ở cực Nam Trung Bộ, được coi là vùng khô hạn nhất
Tính đến năm 2005, tỉnh có tổng diện tích tự nhiên 782.846 ha và dân số 1.157.322 người Theo tiêu chí mới, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh trên 15% Tỷ lệ hộ nông thôn được dùng nước sạch đạt 55,5%, trong khi diện tích gieo trồng được tưới tiêu chiếm 29,1%.
Khí hậu nơi đây mưa ít, nắng nhiều, với lượng mưa trung bình khoảng 1500 mm mỗi năm, chiếm khoảng 76% lượng mưa trung bình cả nước và có sự biến động mạnh theo vùng và theo mùa Lượng mưa thấp nhất ghi nhận ở mức 600–700 mm, thuộc hai huyện Tuy Phong và một số khu vực lân cận.
Bắc Bình), trong khi đó lượng bốc hơi năm đạt 800 mm Ngày nay diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp dẫn đến nguy cơ sa mạc hóa
Về tài nguyên nước, nguồn nước mặt có thể khai thác từ các sông, suối khoảng 4.700
Huyện Bắc Bình là một trong những địa phương nằm trong vùng khô hạn nhất của tỉnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế người dân Diện tích canh tác được tưới tại huyện vẫn ở mức thấp, làm giảm hiệu quả và tăng chi phí sản xuất Số hộ dân được dùng nước sạch cho sinh hoạt còn chưa đạt mức bình quân chung của tỉnh, cho thấy còn nhiều thách thức về cấp nước và hạ tầng Tỷ lệ hộ nghèo ở Bắc Bình vẫn cao hơn mức trung bình của tỉnh, đòi hỏi các giải pháp đột phá về cấp nước, tưới tiêu và hỗ trợ giảm nghèo để cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm đến khai thác và bảo vệ nguồn nước; bằng nhiều nguồn vốn từ Trung ương, từ local, và huy động sức dân, đã đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước sạch cho nông thôn và trồng rừng nhằm chống sa mạc hóa, cải thiện môi trường sinh thái Tuy mức đầu tư còn chưa tương xứng với yêu cầu thực tế, những nỗ lực này đã mang lại những cải thiện đáng kể Để giải quyết tình trạng thiếu nước ngọt mùa khô, nâng cao đời sống, giảm bệnh tật cho nhân dân và đóng góp vào phát triển kinh tế của huyện, việc xây dựng Trạm Xử Lý nước và mở rộng hệ thống cấp nước là các yếu tố then chốt cần được tiếp tục đẩy mạnh và duy trì.
Nước cấp cho thị trấn Chợ Lầu (huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận) là yếu tố thiết yếu cho đời sống hàng ngày của người dân và là đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Việc đảm bảo nguồn nước sạch, ổn định cho sinh hoạt và sản xuất giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, đồng thời thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp tại khu vực Hệ thống cấp nước này góp phần cải thiện hạ tầng đô thị, tăng cường an toàn vệ sinh và giảm thiểu rủi ro sức khỏe cho cộng đồng Đầu tư cho nước cấp thị trấn Chợ Lầu tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế địa phương, thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nước Tóm lại, hệ thống cấp nước thị trấn Chợ Lầu là yếu tố trọng tâm trong chiến lược phát triển bền vững của tỉnh Bình Thuận.
2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Trị Trấn Chợ Lầu - Huyện Bắc Bình đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt theo quy định 1329 Bộ Y Tế
• Khát quát chung về tỉnh Bình Thuận, huyện Bắc Bình, thị trấn Chợ Lầu
• Tổng quan về nguồn nước cấp, lựa chọn nguồn cấp nước
• Các phương pháp xử lý nước mặt
• Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước cấp
• Tính toán thiết kế trạm xử lý
• Chi phí tính toán kết luận và kiến nghị.
Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm, điều tra, khảo sát và nghiên cứu, đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho Công ty Cổ phần Thực phẩm Bình Tây được trình bày như một khung thực hiện có tính khả thi, tập trung vào hiệu quả, tuân thủ quy chuẩn và tối ưu chi phí vận hành Các phương pháp thực hiện được tóm tắt như sau: áp dụng tiền xử lý cơ học và sinh học để loại bỏ chất rắn và chất hữu cơ, kết hợp với công nghệ xử lý nước thải sinh học và màng để nâng cao hiệu suất loại bỏ COD/BOD; bổ sung các bước xử lý hoá học và oxy hoá cho các hợp chất khó phân hủy; tích hợp hệ thống giám sát và điều khiển tự động nhằm tối ưu hóa vận hành và tiết kiệm năng lượng; đồng thời thực hiện đánh giá hiệu suất và bảo trì định kỳ để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và bền vững.
• Phương pháp điều tra khảo sát.
• Phương pháp tổng hợp thông tin
• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về xử lý nước cấp.
GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH BÌNH THUẬN
VÀ HUY ỆN BẮC BÌNH
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH BÌNH THUẬN
Bình Thuận là tỉnh duyên hải thuộc đồng bằng Nam Trung Bộ, vị trí địa lý nằm trong khoảng
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 7.488,6 km
2, chiều dài trung bình là 190km, chiều rộng là 35km, được giới hạn bởi Phía Bắc giáp với tỉnh Lâm Đồng và Ninh
Vùng Thuận nằm ở phía Tây giáp Đồng Nai, phía Tây Nam giáp Bà Rịa–Vũng Tàu, phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông, với đường bờ biển dài 192 km Diện tích vùng lãnh hải là 52.000 km².
Bình Thuận cách Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km về phía Bắc và cách thành phố Nha Trang khoảng 250 km về phía Nam Tỉnh có tuyến Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc–Nam đi qua, tạo liên kết giao thông thuận tiện giữa các khu vực Ngoài ra, Quốc lộ 28 kết nối Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên, trong khi Quốc lộ 55 dẫn tới trung tâm dịch vụ du lịch và dầu khí ở Vũng Tàu.
Với điều kiện địa lý thuận lợi, Bình Thuận có thể tăng cường giao lưu kinh tế và kết nối với các tỉnh Tây Nguyên cũng như các địa phương khác trên cả nước, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và Nha Trang—những khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh và tiềm năng cho logistics, du lịch và đầu tư.
Bình Thuận nằm trên rìa dãy Trường Sơn Nam, chuyển dần từ vùng núi đồi trung bình thấp lên đến dải đồng bằng ven biển; phía Bắc có địa hình núi trung bình thấp và đồi bị bóc mòn mạnh, còn phía Nam và Đông Nam là những đồng bằng thấp hẹp nằm trong thung lũng sông nhỏ xen kẽ với các dãy đồi cát kéo dài dọc theo bờ biển Địa hình có sự phân hóa theo hướng vuông góc với bờ biển và thể hiện rõ tính phân bậc với độ cao giảm dần từ biên giới phía Tây ra biển; phía Bắc các bậc địa hình cao trên 900 m, xuống dưới 600 m ở khu vực giáp tỉnh Lâm Đồng và tiếp tục giảm dần khi tiến về phía biển Các khối cát đỏ tạo nên sự bất thường về độ cao của khu vực, thể hiện ở các đồi cát cao 100–250 m được ngăn cách bởi các vùng trũng, trừ vùng trũng giữa vùng núi huyện Tánh Linh.
Địa hình Bình Thuận nổi bật với đồi núi thấp và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, kéo dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Sự phân hóa địa hình hình thành bốn dạng chính: vùng núi, vùng gò đồi, vùng cát và đồng bằng Những đặc trưng này ảnh hưởng đến phân bố dân cư, khai thác nông nghiệp và tiềm năng du lịch của vùng ven biển Cảnh quan đa dạng từ cao xuống thấp giúp tỉnh Bình Thuận phát huy bền vững các điều kiện tự nhiên ở từng khu vực.
• Vùng núi: Vùng núi có độ cao từ 200 – 1.500m, phân bố chủ yếu ở phần phía
Bắc và Tây Bắc của tỉnh chiếm khoảng 40,7% diện tích tự nhiên Nhìn chung núi thấp dần từ dãy Trường Sơn ra biển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam
• Vùng gò đồi: chiếm 31,66% diện tích toàn tỉnh, phân bố ở hầu hết các huyện từ Tuy Phong đến Đức Linh, cao độ phổ biến ở 50 – 100m
Vùng đồi cát ven biển có độ cao từ 100–200 m, phân bố ở các huyện ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân, chiếm khoảng 18,22% diện tích tự nhiên của khu vực Vùng đồi cát này phân bố rộng rãi ở huyện Bắc Bình với diện tích lớn, có chiều dài 52 km và rộng 20 km.
Vùng đồng bằng chiếm 9,43% diện tích tự nhiên của tỉnh, gồm hai khu vực chính: đồng bằng phù sa ven biển thuộc lưu vực các sông đổ về sông Dinh, phân bố ở các huyện Tuy Phong, Bắc Bình và Hàm Thuận Bắc, có đặc trưng nhỏ, hẹp và cao độ từ 0–12m; đồng bằng thung lũng sông La Ngà có cao độ từ 90–120m, phân bố ở Đức Linh và Tánh Linh.
Khí hậu Bình Thuận là khí hậu gió mùa nhiệt đới, chịu tác động của điều kiện địa hình nên tạo nên nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng đồng ven biển và các khu đồi núi thấp kế cận có nhiệt độ trung bình năm trên 26,5°C, cho thấy đặc trưng ấm áp của khu vực này Nơi có nhiệt độ cao nhất thuộc huyện Tuy Phong, với nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 27°C, cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các tiểu vùng khí hậu trong tỉnh Những đặc trưng khí hậu này ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, du lịch và đời sống người dân tại Bình Thuận.
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam khiến nhiệt độ tăng theo hướng này Vùng đồng bằng ven biển có nhiệt độ trung bình ở các huyện phía Bắc cao hơn các huyện phía Nam Tuy nhiên sự chênh lệch này không nhiều bằng sự chênh lệch giữa vùng thấp và vùng cao.
Các đặc trưng khí hậu được thống kê trong bảng 1.1
Bảng 1.1 ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU TỈNH BÌNH THUẬN
TT Đặc trưng khí hậu Đơn Vị Phan Thiết Phan Rí Hàm Tân
1 Nhiệt độ trung bình hàng năm 0 C 26,7 26,9 26,4
2 Số tháng có nhiệt độ trung bình
3 Nhiệt độ tháng lạnh nhất 0 C 24,7 25,3 24,6
4 Biên độ năm của nhiệt độ 0 C 24,0 2,7 3,6
5 Tổng lượng mưa hàng năm Mm 1069 709,8 1695,5