Việc xây dựng và triển khai họat động của mạng lưới quan trắc nếu được thực hiện tốt sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, các cơ quan quản lý có được những thông tin thường xuyên, cập nhật về h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
Khoa Môi Trường & Bảo Hộ Lao Động Ngành: Khoa Học Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
NHẰM ĐỀ XUẤT QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
Lớp : 06MT2N GVHD : GS.TS LÂM MINH TRIẾT GVHD : ThS LÊ THỊ THU HỒNG
TP HỒ CHÍ MINH: THÁNG 01/ 2007
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quí Thầy, Cô Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng nói chung và quí Thầy, Cô Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động nói riêng, những người đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kinh nghiệm cho tôi, xin cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, thực hành, thí nghiệm trong suốt thời gian theo học tại trường
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo Sở TN&MT và Phòng Môi trường thuộc Sở đã đồng ý tiếp nhận cho tôi được tiến hành làm luận văn tại Phòng
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú Lê Thị Vinh, Nguyễn Hồng Thu, Dương Trọng Kiểm, Phạm Hữu Tâm phòng Thủy Địa Hóa đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực địa
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng môi trường tại các huyện thị xã
đã tận tình giúp đỡ tôi trong công tác phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô Lê Thị Thu Hồng, Sở TN&MT và Thầy Lâm Minh Triết, Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, Đại học Bán công Tôn Đức Thắng đã quan tâm và hướng dẫn tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 9
1.1 Sự cần thiết của đế tài luận văn 9
1.2 Mục tiêu 9
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 9
1.4 Phương pháp nghiên cứu 10
1.4.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 10
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 10
1.4.3 Địa điểm nghiên cứu 10
1.4.4 Phương pháp nghiên cứu 12
1.4.4.1 Phương pháp điều tra nghiên cứu thực địa 12
1.4.4.2 Phương pháp phỏng vấn bán chính thức 12
1.4.4.3 Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu thứ cấp 12
1.4.4.4 Phương pháp phân tích hệ thống 12
1.4.4.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm máy tính 13
1.4.4.6 Phương pháp sử dụng GIS nhằm đề xuất qui hoạch mạng lưới quan trắc 13
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HOÀ 14
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa 14
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 14
2.1.1.1 Vị trí địa lý 14
21.1.2 Địa hình 14
2.1.1.3 Cấu trúc địa chất 14
2.1.1.4 Thổ nhưỡng 14
2.1.1.5 Lớp phủ thực vật 15
2.1.2 Khí hậu- thuỷ văn 15
2.1.2.1 Khí hậu 15
2.1.2.2 Thuỷ văn 15
Trang 42.1.3 Tài nguyên 16
2.1.3.1.Tài nguyên biển 16
2.1.3.2 Tài nguyên khoáng sản 16
2.1.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội 16
2.1.4.1 Dân số - Phân bố dân cư 16
2.1.4.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 17
a Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 18
b Công nghiệp – xây dựng 18
c Dịch vụ - Du lịch 19
2.2 Hiện trạng môi trường 19
2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 19
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt 20
2.2.3 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ 21
2.2.4 Hiện trạng môi trường các cụm, khu công nghiệp, nhà máy 21
2.3 Căn cứ qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và đến 2020 22
2.3.1 Mục tiêu của qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến 2010 và 2020 22
2.3.2 Qui hoạch phát triển các ngành kinh tế chủ yếu 22
2.3.3 Qui hoạch về phát triển xã hội 24
2.3.4 Về bảo vệ môi trường 24
2.3.5 Xây dựng kết cấu hạ tầng 24
2.3.6 Phát triển hệ thống đô thị và các khu dân cư nông thôn của Khánh Hòa 25
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 25
3.1 Tổng quan công tác quan trắc và phân tích môi trường 26
3.1.1.Khái niệm về quan trắc môi trường 26
3.1.2 Quan trắc môi trường trên thế giới 26
3.1.3 Quan trắc môi trường ở Việt Nam 27
3.1.4 Quan trắc môi trường ở Khánh Hòa 27
3.1.4.1 Mạng lưới quan trắc môi trường
Trang 53.1.4.2 Tình hình đầu tư và thực hiện quan trắc môi trường ở Khánh Hòa 32
3.1.4.3 Nhận xét chung 32
a Kết quả đạt được 32
b Những tồn tại 33
3.2 Đề xuất 34
3.2.1 Căn cứ pháp lý đề xuất quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Khánh Hoà 34
3.1.2 Căn cứ khoa học xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường 36
3.2.2 Các yếu tố cần thiết để xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường 36
3.2.2.1 Mục tiêu 36
a Mục tiêu ngắn hạn từ 2006 - 2010 36
b Mục tiêu dài hạn đến 2020 36
3.2.2.2 Các yếu tố cấu thành một mạng lưới quan trắc môi trường 37
3.2.2.3 Trang thiết bị quan trắc môi trường 40
Lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích 40
3.2.2.4 Chương trình phân tích 41
3.2.2.5 Kiểm tra chất lượng trong quan trắc môi trường 41
3.2.2.6 Xử lý dữ liệu và tư liệu hoá 41
3.2.2.7 Ứng dụng máy tính trong quan trắc môi trường 41
3.2.2.8 Nghiên cứu triển khai và đào tạo nhân lực cần thiết cho quan trắc 41
3.2.3 Quan trắc chất lượng nước mặt- nước biển ven bờ 42
3.2.3.1 Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn về chất lượng nước 42
3.2.3.2 Lựa chọn địa điểm – trạm quan trắc chất lượng mước 43
3.2.3.3 Lựa chọn các thông số chất lượng nước 43
3.2.3.4 Trang thiết bị quan trắc chất lượng nước 44
3.2.3.5 Các kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản mẫu 44
3.2.4 Quan trắc chất lượng nước ngầm 45
3.2.4.1 Thiết kế và lắp đặt các giếng quan trắc 45
3.2.4.2 Lấy mẫu nước ngầm 45
3.2.4.3 Ghi chép các mẫu và lưu giữ mẫu 45
Trang 63.2.4.4 Phân tích các mẫu 46
3.2.5 Quan trắc môi trường không khí 46
3.2.5.1 Các nguồn và các loại chất ô nhiễm không khí 46
3.2.5.2 Lựa chọn địa điểm 46
3.2.5.3 Số trạm quan trắc 47
3.2.5.4 Vị trí để đầu thu mẫu 47
3.2.5.5 Các thông số quan trắc ô nhiễm không khí chủ yếu 47
3.2.5.6 Nhật ký hiện trường, quản lý số liệu 48
3.2.5.7 Trang thiết bị quan trắc chất lượng không khí 48
3.2.5.8 Các phương pháp lấy mẫu và phân tích 48
3.2.3 Đề xuất quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 – 2010 49
3.2.3.1 Cơ cấu tổ chức của mạng lưới quan trắc môi trường 49
3.2.3.2 Nội dung họat động của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
DANH SÁCH CÁN BỘ PHỎNG VẤN 75
Trang 7Danh mục các bảng
Bảng 2.1 Số dân đô thị, nông thôn ở Khánh Hòa 18 Bảng 2.2 Giá trị sản xuất của các thành phần kinh tế ngành công nghiệp Khánh Hòa trong 3 năm 2003– 2005 19 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu chuẩn chất lượng môi trường Việt Nam 35 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu ô nhiễm không khí 48 Bảng 3.3 Vị trí, tần suất và thông số quan trắc chất lượng môi trường nước mặt của mạng lưới quan trắc giai đọan 2006 – 2010 ở Khánh Hòa 53 Bảng 3.4 Vị trí, tần suất và thông số quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ của mạng lưới quan trắc giai đọan 2006 – 2010 ở Khánh Hòa 56 Bảng3.5 Đề xuất vị trí các trạm, thông số và tần suất quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm ở Khánh Hoà 61 Bảng 3.6 Đề xuất vị trí các trạm, thông số và tần suất quan trắc chất lượng môi trường không khí
ở Khánh Hoà 66
Trang 8Danh mục các hình
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa 11
Hình 3.1 Vị trí các trạm quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa 31
Hình 3.2 Các thông số chức năng của một hệ thống quan trắc 38
Hình 3.3 Các họat động tác nghiệp trong một hệ thống quan trắc môi trường 39
Hình 3.4: Các thông số quan trắc môi trường 43
Hình 3.5.: Vị trí các trạm quan trắc môi trường nước mặt và nước biển ven bờ 57
Hình 3.6.: Vị trí các trạm quan trắc môi trường nước ngầm 62
Hình 3.7 Vị trí các trạm quan trắc môi trường không khí 67
Hình 3.8 Vị trí các trạm giám sát chất lượng môi trường trầm tích 70
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm năm 2005 của Khánh Hòa 17
Biểu đồ 3.1 Mạng lưới quan trắc ở Khánh Hòa từ 1996 – 2006 30
Trang 9Các từ viết tắt
BVTV: Bảo vệ thực vật
HVS: Hyundai – Vinashin
KCN: Khu công nghiệp
QA: Quality Assurance
QC: Quality Control
PTP: Phó trưởng phòng
TNMT: Tài nguyên môi trường
TP: Trưởng phòng
Trang 10MỞ ĐẦU
Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động bảo vệ môi trường của tất cả các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Quan trắc môi trường là một công cụ trong công tác quản lý môi trường Việc xây dựng
và triển khai họat động của mạng lưới quan trắc nếu được thực hiện tốt sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, các cơ quan quản lý có được những thông tin thường xuyên, cập nhật về hiện trạng - xu thế diễn biến chất lượng môi trường, làm cơ sở phục vụ công tác quản lý, cảnh báo và phòng chống sự cố ô nhiễm môi trường ở địa phương
Nhận thức được ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng của công tác quan trắc chất lượng môi trường, từ những năm 1996, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa) đã từng bước xây dựng và triển khai hệ thống quan trắc chất lượng môi trường ở Khánh Hòa Các thông tin, số liệu về chất lượng môi trường trong những năm qua đã được lưu giữ, xử lý và phân tích phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm ở Khánh Hòa, giúp các nhà lãnh đạo, các cơ quan quản lý ở Khánh Hòa ra các quyết định quản lý về kinh tế, xã hội và môi trường phù hợp, phục vụ cho phát triển bền vững ở Khánh Hoà
Hiện nay hệ thống các trạm quan trắc chất lượng môi trường ở Khánh Hoà về cơ bản đã được đặt khá đầy đủ ở những điểm cần thiết, các thông số giám sát cũng được chọn khá phù hợp với đặt điểm của mỗi trạm ở những vùng cụ thể giúp tiết kiệm tối đa chi phí giám sát Tuy nhiên với tình hình phát triển kinh tế xã hội và khoa học công nghệ
ở Khánh Hoà hiện nay thì với những chỉ tiêu giám sát như vậy sẽ không thể phản ánh hết được những diễn biến của chất lượng môi trường để đáp ứng với tình hình phát triển đó,
vì vậy cần tăng thêm các vị trí, tần suất, chỉ tiêu giám sát chất lượng môi trường đối với các trạm giám sát chất lượng môi trường cho phù hợp với tình phát triển ở từng vùng Mặc khác, việc xây dựng và qui họach mạng lưới quan trắc môi trường ở Khánh Hòa trước đây chủ yếu được xác định trên cơ sở các nguồn thải chủ yếu và nhu cầu quản lý chất lượng môi trường từng vùng để chọn vị trí quan trắc Vì vậy, mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường chủ yếu tập trung quan trắc một số trạm không khí, nước mặt, nước biển ven bờ (các vùng đặt trạm thường chịu nhiều tác động bởi các họat động kinh
tế, xã hội: trạm tác động hoặc ít chịu các tác động của các yếu tố thải do họat động của con người và sản xuất: trạm nền) Việc chọn trạm còn mang tính chủ quan
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng môi
trường nhằm đề xuất qui hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 – 2010” nhằm đề xuất qui họach lại mạng lưới quan trắc môi trường của
Khánh Hòa phù hợp với phát triển trong những năm tới ở Khánh Hòa
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Sự cần thiết của đế tài luận văn
Khánh Hòa là một trong những tỉnh ở khu vực Nam Trung Bộ có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cao trong các lĩnh vực du lịch, công nghiệp hóa, đô thị hóa Sự phát triển này một mặt góp phần thúc đẩy phát kinh tế xã hội của tỉnh, nâng cao đời sống của nhân dân trong tỉnh Mặt khác, cũng tạo ra những áp lực và tác động đến chất lượng môi trường Vì vậy, nếu không có mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường thì khó có thể
dự báo chính xác xu thế và diễn biến chất lượng môi trường trong quá trình phát triển kinh tế để điều chỉnh công tác quản lý, phát triển kinh tế, xã hội, mội trường ở địa phương
Mặt khác, cho đến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường vẫn chưa có một đơn vị chuyên trách làm công tác quan trắc về môi trường, chưa có cán bộ chuyên trách, không
có phòng thí nghiệm, trang thiết bị chuyên dùng, kinh phí còn thiếu nên số lượng các trạm quan trắc ít (mới tập trung quan trắc các các trung tâm đô thị, khu công nghiệp; một
số huyện chưa có trạm quan trắc); thành phần quan trắc chưa đầy đủ (mới quan trắc nước biển, nước mặt, không khí, chưa thực hiện quan trắc chất lượng môi trường đất, nước ngầm, khu vực bãi rác, quan trắc tài nguyên ); các chỉ tiêu quan trắc chưa đầy đủ; việc lưu trữ, xử lý và hệ thống hóa các số liệu còn mang tính thủ công, chưa có phần mềm chuyên dụng để quản lý và chia sẻ các dữ liệu với các địa phương trong tỉnh hoặc với trung ương, các tỉnh bạn trong hệ thống quan trắc quốc gia
Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển kinh tế ngày càng cao của Khánh Hòa thì hệ thống quan trắc hiện tại sẽ không thể đáp ứng với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội trong giai đọan tới Vì vậy, việc qui họach, xây dựng lại mạng lưới quan trắc môi trường phù hợp với qui họach phát triển kinh tế xã hội của Khánh Hòa trong giai đọan 2006 – 2010
là một việc làm cần thiết, phục vụ cho nhu cầu phát triển bền vững của Khánh Hòa Xuất
phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng môi trường
nhằm đề xuất qui hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2006 – 2010” nhằm đề xuất qui họach lại mạng lưới quan trắc môi trường của Khánh
Hòa phù hợp với phát triển trong những năm tới ở Khánh Hòa
1.2 Mục tiêu
Đề xuất quy hoạch mở rộng mạng lưới quan trắc và phân tích chất lượng môi trường của tỉnh Khánh Hoà làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng 2020, phục vụ phát triển bền vững ở Khánh Hoà giai đoạn mới
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá nhận xét hiện trạnh kinh tế xã hội, môi trường và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến 2020
- Hiện trạng môi trường và diễn biến môi trường, các thành phần môi trường của tỉnh Khánh Hoà
Trang 12- Xây dựng cơ sở pháp lý và các căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm phục vụ quy hoạch mạng lưới aun trắc môi trường của tỉnh Khánh Hoà
- Đề xuất quy hoạch và mở rộng mạng lưới quan trắc và phân tích chất lượng môi trường ở Khánh Hoà đến năm 2010
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường; qui họach phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 210
và đến năm 2020 nhằm đề xuất qui hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội
Giai đoạn 2006 – 2010 chỉ đề xuất mạng lưới quan trắc với các thành phần môi trường không khí, nước mặt, nước biển ven bờ, nước ngầm
- Địa điểm nghiên cứu
Các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa, bao gồm 1 thành phố và 6 huyện: Thành phố Nha Trang , huyện Vạn Ninh, huyện Ninh Hoà, huyện Diên Khánh, huyện Khánh Vĩnh, huyện Cam Ranh, huyện Khánh Sơn
Trang 13Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa
Trang 141.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra nghiên cứu thực địa
Là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp về đối tượng nghiên cứu bằng các quan sát trực tiếp và ghi chép lại những vấn đề có liên quan đến đối tượng và mục đích nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn bán chính thức
Là phương pháp trò chuyện, trao đổi với người địa phương, các cán bộ quản lý về tài nguyên - môi trường hoặc uỷ ban nhân dân các cấp tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa nhằm tìm hiểu, thu thập các thông tin về kinh tế, xã hội và môi trường trong khi tham gia thực địa cùng với các chuyên viên thực hiện công tác quan trắc môi trường định kỳ trong thời gian thực hiện khoá luận tốt nghiệp Các vấn đề quan tâm phỏng vấn gồm có:
+ Những thay đổi về kinh tế, xã hội, môi trường tại địa phương trong thời gian qua qua sự đánh giá của các nhà quản lý, của người dân, của các chuyên viên thực hiện công tác quan trắc môi trường ở Khánh Hòa
+ Định hướng về phát triển kinh tế xã hội tại các huyện, thị, xã và tỉnh Khánh Hòa + Dự báo những thay đổi về chất lượng môi trường khi kinh tế, xã hội phát triển của người dân, các nhà quản lý
+ Nếu quan trắc môi trường thì nên quan trắc các thành phần môi trường nào? ở đâu? Bao nhiêu lần trong năm?
+ Hiện trạng về công tác quan trắc môi trường ở các huyện, thị xã, tỉnh trong thời gian qua: điểm quan trắc, tần suất quan trắc, trang thiết bị quan trắc, con người thực hiện…
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Các tài liệu thu thập được gồm có : Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội của các huyện, thị xã, thành phố và của tỉnh Khánh Hòa; các báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Khánh Hòa; báo cáo đánh giá 10 năm hoạt động quan trắc tỉnh Khánh Hòa; báo cáo qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa 2006 – 201 và tầm nhìn đến 2020 Ngoài
ra, còn tham khảo thêm các báo cáo nghiên cứu về qui hoạch quan trắc môi trường của Cục Môi trường, ngành khí tượng thuỷ văn, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu…
Tất cả những số liệu, tài liệu này sau khi thu thập, xem xét, chỉnh lý thông qua nghiên cứu thực địa cho phù hợp và chính xác với thực tế được nghiên cứu phân tích và chọn lọc sử dụng như các tài liệu tham khảo
- Phương pháp phân tích hệ thống
Tìm hiểu phương pháp thực hiện quan trắc và hệ thống hoá các dữ liệu quan trắc
về chất lượng môi trường mà Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa đã thực hiện trong 10 năm qua nhằm đánh giá hiệu quả công tác quan trắc, mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua nhằm đề xuất qui hoạch mạng
Trang 15lưới quan trắc trong giai đoạn 2006 – 2010 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
và đạt hiệu quản về quản lý môi trường trong giai đoạn mới
- Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm máy tính
Các tài liệu, số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm máy tính để
hệ thống hóa các vấn đề, nhằm nghiên cứu, phân tích và rút ra kết luận trên cơ sở đó đề xuất cho công tác quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường trong thời gian tới
- Phương pháp sử dụng GIS nhằm đề xuất qui hoạch mạng lưới quan trắc
Trên bản đồ nền địa hình và các lớp bản đồ: sông, suối, đất đai…, xác định các điểm (vị trí) quan trắc hiện trạng, các điểm quan trắc mới đề xuất nhằm xây dựng một mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN –
KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HOÀ
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây, tây nam giáp tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng, phía đông giáp biển Đông Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.693,38 km2 (không kể diện tích huyện đảo Trường Sa) giới hạn bởi tọa độ:
Vĩ độ : điểm cực Nam 11041' 53" , điểm cực Bắc 12052' 10"
Kinh độ: điểm cực Tây 108040' 12" , điểm cực Đông 109030' 00"
Tỉnh Khánh Hòa còn có 524,645km chiều dài đường bờ biển với vùng biển rộng lớn, nước sâu ( theo hồ sơ địa chính tỉnh Khánh Hòa thực hiện theo chỉ thị số 364/CP năm
1999 của Thủ tướng Chính Phủ) Đặc biệt có cảng Cam Ranh là cảng nước sâu nổi tiếng
trên thế giới
21.1.2 Địa hình
Khánh Hòa nằm ở sườn đông Trường Sơn, diện tích đồi núi chiếm 70 % toàn bộ lãnh thổ Nhìn tổng thể địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, phía tây là những dãy núi như hình cánh cung bao bọc lấy đồng bằng nhỏ hẹp, liền kề là nhiều đầm, vịnh và đảo nhỏ nằm rải rác bên bờ biển nổi tiếng xinh đẹp, thơ mộng
Ở phía bắc, dãy Trường Sơn cao trên 1000m chạy vòng cung theo hướng Đông Bắc - Tây Nam có đỉnh Vọng Phu cao 2050m Tiếp theo vòng cung này độ cao giảm chỉ còn 400- 700m xen kẽ những đỉnh núi cao 800- 900m Phía tây và phía nam là dãy núi hình vòng cung uốn dần theo Tây Bắc - Đông Nam đồ sộ, nối liền với cao nguyên Lâm Viên cao 1500- 2000m án ngữ Cạnh núi là vùng đồng bằng kéo dài theo bờ biển, bị ba dãy núi là núi Đạn, Hòn Khô và núi Cầu Hin đâm ngang theo hướng Đông - Tây, chia cắt đồng bằng vốn đã nhỏ hẹp thành 4 vùng chính: Vạn Ninh, Ninh Hòa, Nha Trang, Cam Ranh, với tổng diện tích canh tác 818 km2
2.1.1.3 Cấu trúc địa chất
Địa chất Khánh Hòa cơ bản thuộc các nhóm:
- Nhóm đá macma phân bố phần lớn phía tây tỉnh
- Nhóm đá phiến phân bố chủ yếu ở Khánh Sơn, Khánh Vĩnh
- Nhóm trầm tích đệ tứ phân bố vùng ven sông, suối, sườn núi đến chân núi với thành phần bở rời
2.1.1.4 Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng Khánh Hòa gồm nhiều loại đất khác nhau, chủ yếu là:
Trang 17- Nhóm đất đỏ vàng: Chiếm tỷ lệ lớn và phân bố rộng, nhất là những vùng đồi núi
có Feralit xẩy ra mạnh Đất đỏ vàng phát triển trên đá macma axít (Ninh Hòa, Cam Ranh), trên đá mẹ phiến thạch (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và phía tây Ninh Hòa Đất vàng phát triển trên sa thạch (Ninh Hòa, Vạn Ninh, Cam Ranh)
- Đất xám bạc màu phân bố ở Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Ranh
- Đất mùn vàng trên núi cao 900-1000 m
- Đất thung lũng có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình và đất phù sa phân bố dọc các sông suối trong tỉnh
- Đất cát thành phần cơ giới nhẹ và thô, kết cấu rời rạc, phân bố phần lớn vùng ven biển phía đông
- Đất mặn và phèn mặn phân bố ở vùng trũng ven biển
2.1.1.5 Lớp phủ thực vật
Theo điều tra rừng năm 2000, Khánh Hòa có 181.789 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên 163.940 ha chia ra (rừng cây gỗ 146.121 ha, tre nứa 15.290 ha, hỗn giao 2.517 ha, ngập mặn 12 ha), còn lại là rừng trồng 17.849 ha Độ che phủ của rừng chiếm 34,9 % diện tích toàn tỉnh
Tổng diện tích đất nông nghiệp 81.813 ha chiếm 15,7 % đất tự nhiên, lớp phủ thực vật chủ yếu là lúa và cây công nghiệp ngắn ngày theo thời vụ
2.1.2 Khí hậu- thuỷ văn
2.1.2.1 Khí hậu
Khánh Hòa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà Khánh Hòa cũng là vùng ít gió bão, nếu có thường cũng ít có bão lớn, hoặc kéo dài như các tỉnh khác Tần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa chỉ
là 0,82 cơn bão/năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biển nước ta Tuy vậy, do địa hình sông suối có độ dốc cao, khi có bão kèm theo mưa lớn, làm nước dâng cao nhanh chóng và triều dâng nên thường gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Nhiệt độ trung bình năm của Khánh Hòa trên dưới 260C Từ tháng 1 đến tháng 8,
có thể coi là mùa khô, nhiệt độ từ 170 - 250C, có lúc nhiệt độ có thể lên tới 340C (ở Nha Trang) và 370 - 380C (ở Cam Ranh) Tháng 9 đến tháng 12, được xem như mùa mưa, nhiệt độ thay đổi từ 200 - 270C (ở Nha Trang) và 200 - 260C (ở Cam Ranh)
2.1.2.2 Thuỷ văn
Mật độ sông suối ở Khánh Hòa khá dày song do cấu tạo địa hình nên hầu hết là sông ngắn và dốc, chiều dài trung bình các sông từ 10 – 15km, chỉ có hai sông lớn nhất là sông Cái (Nha Trang) và sông Dinh (chảy qua Ninh Hòa đổ ra biển)
Nguồn nước ngầm ở Khánh Hòa không được phong phú, hiện nay nhân dân đang khai thác phục vụ cho sinh hoạt là chính, việc khai thác nước ngầm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp còn rất hạn chế
Trang 182.1.3 Tài nguyên
2.1.3.1.Tài nguyên biển
- Tổng trữ lượng hải sản thuộc vùng biển Khánh Hòa khoảng 150 ngnhìn tấn, trong
2.1.3.2 Tài nguyên khoáng sản
Khánh Hòa có nhiều loại khoáng sản như: cát trắng, ilmenhite, đá granite, đất san lấp, than bùn, molip đen, cao lanh, sa khoáng ven biển, nước khoáng, sét chịu lửa, cát, đá vôi, san hô…
2.1.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội
2.1.4.1 Dân số - Phân bố dân cư
Tính đến 31/12/2005, dân số Khánh Hòa đạt 1.125.977 người, phân bố dân cư ở Khánh Hòa không đều, chủ yếu tập trung ở các đô thị, thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Số dân đô thị, nông thôn ở Khánh Hòa
Trang 19phường (km 2 ) (người/km 2 ) (người) (người)
Nguồn: Niên giám thống kê Khánh Hòa 2005
2.1.4.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
Khánh Hòa là một tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế – xã hội tương đối cao với tốc
độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ 7 – 11 % năm Cơ cấu tổng sản phẩm các ngành
kinh tế theo GDP có sự chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và
công nghiệp Cơ cấu tổng sản phẩm năm 2005 của Khánh Hòa thể hiện trong biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm năm 2005 của Khánh Hòa
Nông - Lâm - T.sản 40.95%
Dịch vụ - Du lịch 17.61%
Công nghiệp - X.Dựng
41.44%
Nông - Lâm - T.sản Công nghiệp - X.Dựng Dịch vụ - Du lịch
Nguồn: Niên giám thống kê Khánh Hòa 2005
GDP bình quân đầu người liên tục tăng theo từng năm Nhiều diện tích đất lâm
nghiệp, nông nghiệp đã bị chuyển đổi sang các mục đích sử dụng khác như: nuôi trồng
thuỷ sản, công nghiệp, đô thị… Nhiều công trình cơ sở hạ tầng, nhà máy, khu công
Trang 20nghiệp mới được đưa vào sử dụng, góp phần làm tăng nhanh giá trị sản xuất của nhiều ngành kinh tế
a Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản
- Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế truyền thống ở Khánh Hoà và có những đóng góp nhất định cho GDP của tỉnh Tuy nhiên, theo định hướng của tỉnh Khánh Hòa là dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, dịch vụ - du lịch nên diện tích gieo trồng giảm nhưng giá trị sản lượng nông nghiệp năm sau vẫn cao hơn năm trước
- Giá trị sản xuất lâm nghiệp giảm do giảm chỉ tiêu khai thác trong những năm gần đây nhưng những năm qua đã tập trung cho công tác quản lí bảo vệ rừng và đầu tư cho công tác trồng rừng Song song với công tác trồng rừng, phong trào trồng cây phân tán trong nhân dân cũng được quan tâm, từng bước hạn chế tình trạng suy giảm diện tích rừng, tập trung đầu tư phát triển vốn rừng, nâng cao độ che phủ của rừng lên gần 40%
- Nghề nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh trong những năm gần đây ở vùng ven biển Khánh Hòa với diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 4.836 ha, trong đó nuôi tôm khoảng 3.940 ha, sản lượng nuôi đạt 1500 – 1700 tấn/năm
Do nghề nuôi thủy sản đạt hiệu quả kinh tế cao nên đã phát triển rất nhanh trong dân, hình thành các vùng nuôi tôm chuyên canh ở Cam Ranh, Nha Trang, Vạn Ninh và ở Ninh Hòa Công tác quy hoạch vùng nuôi, xử lý môi trường các trại và đìa nuôi chưa theo kịp nên đã xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh Nước thải từ đìa và trại nuôi tôm xả ra biển không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ Hàng ngàn ha rừng ngập mặn đã bị chặt phá để xây dựng thành đìa nuôi tôm Sú
b Công nghiệp – xây dựng
Ngành công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao (bình quân 22,6%/năm
cả thời kỳ 2001 - 2005), luôn nằm trong số những địa phương dẫn đầu cả nước Các cơ sở công nghiệp được đầu tư trong giai đoạn 1998 - 2000 và sau 2000 đã bắt đầu phát huy tác dụng, nâng cao năng lực sản xuất, thúc đẩy toàn ngành phát triển mạnh và rộng khắp
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất của các thành phần kinh tế ngành công nghiệp
Khánh Hòa trong 3 năm 2003– 2005
Trang 21Giá trị sản xuất Năm 2003
(tỷ đồng)
Năm 2004 (tỷ đồng)
Năm 2005 (tỷ đồng)
Giá trị sản xuấy công
Nguồn : Sở Công Nghiệp Khánh Hòa
Hiện ở Khánh Hòa có 2 khu công nghiệp vừa và nhỏ, 1 khu công nghiệp quy mô lớn đang triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng
Các ngành công nghiệp then chốt ở Khánh Hòa là:
+ Công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các ngành: sản xuất thuốc lá, rượu bia, chế biến hải sản và đông lạnh, sản xuất đường… chiếm vị trí chủ yếu trong sản xuất công nghiệp của tỉnh Khánh Hòa
+ Công nghiệp dệt da, may mặt
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
+ Công nghiệp cơ khí hóa chất…
Lĩnh vực xây dựng ở Khánh Hòa trong những năm gần đây rất phát triển, nhiều khu dân cư, đô thị mới đang được đầu tư xây dựng đã góp phần gia tăng sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở Khánh Hòa
c Dịch vụ - Du lịch
Ngành dịch vụ - du lịch ở Khánh Hòa trong những năm gần đây đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân hàng năm là 16%, tăng tưởng về lượt khách du lịch bình quân hàng năm là 10% Tăng cường đầu tư đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, nâng cao các tiêu chuẩn dịch vụ du lịch ngang tầm quốc tế, thu hút nhiều lượng khách quốc tế có mức chi tiêu cao; tạo thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho nhân dân
2.2 Hiện trạng môi trường
2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn
Từ các số liệu quan trắc trong 10 năm qua ở Khánh Hòa cho thấy chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn ở Khánh Hòa tại các vị trí (trạm) quan trắc như sau:
Trang 22- Độ ồn trung bình năm tại hầu hết các trạm (trừ trạm Mỹ Giang và khu Liên cơ – Nha Trang) đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1 – 1,3 lần và có xu hướng gia tăng tương ứng với sự gia tăng của các hoạt động kinh tế - xã hội ở Khánh Hòa trong những năm qua
- Giá trị trung bình năm của bụi lơ lửng trong không khí tại các trạm quan trắc cao hơn tiêu chuẩn cho phép, thấp nhất tại vị trí khu Liên Cơ, Nha Trang (nơi ít bị tác động bởi các hoạt động kinh tế - xã hội) và cao gấp nhiều lần ở các vị trí khác (nơi bị ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội) Có thể nói, hàm lượng bụi trong không khí có
xu thế gia tăng cùng với sự gia tăng của các hoạt động kinh tế xã hội ở Khánh Hòa
- Giá trị trung bình năm của HC (hơi xăng) trong không khí tại các trạm ở Khánh Hòa cũng cao hơn tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần và cũng có xu thế gia tăng theo thời gian Những vị trí ít bị ảnh hưởng bởi các hoạt động kinh tế xã hội (khu Liên Cơ, thị trấn Khánh Vĩnh) thì ít bị ô nhiễm hơn những vị trí bị tác động bởi nhiều hoạt động kinh tế xã hội (Bình Tân, Đồng Đế, Ninh Hòa, vạn Ninh, Ba Ngòi…)
- Giá trị trung bình năm của các thông số NO2, SO2 tại các trạm mặc dù còn ở trong mức cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam nhưng có xu thế gia tăng theo thời gian mặc dù không nhiều Những vị trí ít bị ảnh hưởng bởi các hoạt động kinh tế xã hội (khu Liên Cơ, thị trấn Khánh Vĩnh) thì hàm lượng của NO2, SO2 thấp hơn so với những vị trí bị tác động bởi nhiều hoạt động kinh tế xã hội (Bình Tân, Đồng Đế, Ninh Hòa, vạn Ninh, Ba Ngòi…)
Như vậy, có thể thấy xu thế gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong không khí tại hầu hết các địa phương trong tỉnh Khánh Hòa tương ứng với sự gia tăng các hoạt động kinh tế - xã hội tại các vùng, địa phương trong tỉnh
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt
Từ các số liệu quan trắc tại các trạm nước mặt (nước sông, hồ) ở Khánh Hòa cho thấy hầu hết các thông số quan trắc: pH, DO, BOD5, NO3N, Zn, Cu, As còn nằm trong tiêu chuẩn cho phép nhưng cũng có xu thế gia tăng theo thời gian Một số thông số: HC, coliform thường cao hơn tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần và ngày càng gia tăng với mức độ cao ở các vị trí bị tác động bởi nhiều hoạt động kinh tế - xã hội Riêng thông số
DO (oxy hòa tan), tại 2 trạm sông Suối Dầu và cống Diên Toàn ở các thời điểm lấy mẫu trong vài năm gần đây thường không đo được oxy hòa tan tại 2 trạm này, có thể nước ở khu vực này chủ yếu là nước thải nên hàm lượng oxy hòa tan tại đây rất thấp
Đặc biệt, tại Thanh Minh (sông Cái – Nha Trang), nơi lấy nước cho trạm cấp nước sinh họat của thành phố Nha Trang phần lớn các chỉ tiêu môi trường đều đạt tiêu chuẩn loại A, TCVN 5942 – 1995 nhưng vẫn có nhưng chỉ tiêu cao hơn tiêu chuẩn môi trường cho phép đối với nguồn nước cấp sinh họat như: hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS), dầu
mỡ (HC); nhất là thông số coliform cao hơn tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần
Nhìn chung, chất lượng môi trường nước mặt đang có xu thế suy giảm về chất lượng, nhất là đối với vùng nước là nguồn nước cấp sinh họat cho thành phố Nha Trang
và Diên Khánh
Trang 232.2.3 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ
- Từ các số liệu quan trắc nhiều năm tại các trạm nước nước biển ven bờ như Quảng Trường 2/4 - vịnh Nha Trang, Bãi Dài -vịnh Cam Ranh (trạm quan trắc chất lượng nước bãi tắm) thì hầu hết các thông số quan trắc: pH, DO, Zn, Cu, As đều đạt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5943 - 1995) và ít có xu thế biến động theo thời gian Các thông số TSS (chất rắn lơ lửng), váng dầu mỡ (tính theo HC), coliform có giá trị cao hơn tiêu chuẩn cho phép và xu thế biến động không rõ nét tại các trạm
- Tại các trạm tác động: Đầm Môn (phía bắc vịnh Văn Phong), Mỹ Giang (phía nam vịnh Văn Phong), Ngọc Diêm (đầm Nha Phu), nhà máy đường Cam Ranh (đầm Thủy Triều) hầu hết các chỉ tiêu quan trắc: pH, TSS, DO, BOD5, Zn, Cu, As còn nằm trong tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5943 - 1995) và xu thế biến động theo thời gian không rõ nét
Một số chỉ tiêu quan trắc: váng dầu mỡ (tính theo HC), coliform cao hơn tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều nhưng xu thế biến động không theo thời gian không rõ nét Riêng chỉ tiêu coliform tại trạm Đầm Môn trong một vài năm gần đây có xu thế gia tăng gấp nhiều lần Điều này có thể liên quan đến việc phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản ở khu vực này trong những năm gần đây
2.2.4 Hiện trạng môi trường các cụm, khu công nghiệp, nhà máy
- Chất lượng môi trường khu vực nhà máy Hyundai Vinashin
Việc quan trắc chất lượng môi trường trong trầm tích tại khu vực nhà máy Hyundai Vinashin nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm và tích lũy các kim lọai nặng, dầu mỡ khóang (qua đánh giá hàm lượng hydrocarbon HC) trong trầm tích do ảnh hưởng của các họat động của nhà máy HVS mới được tiến hành trong 3 năm gần đây Kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng của các yếu tố kim lọai nặng: Fe, Mn, HC, coliform ở hầu hết các thời điểm lấy mẫu có xu thế tăng theo thời gian
Bên cạnh việc quan trắc chất lượng môi trường xung quanh, Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa cũng tiến hành quan trắc hàm lượng kim loại nặng trong trong cơ thể sinh học (hàu Ostrea.sp) nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sinh vật trong điều kiện môi trường sống bị ô nhiễm Kết quả cho thấy mặc dù hàm lượng kim loại nặng trong cơ thể sinh vật giám sát còn ở trong mức cho phép về an toàn thực phẩm theo qui định của Bộ y tế nhưng không nên sử dụng những loài này để làm thực phẩm vì có một vài thông số đã gần vượt ngưỡng cho phép
- Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước tại khu công nghiệp Suối Dầu cho thấy khi khu công nghiệp đi vào hoạt động (năm 2002, 2003) nhưng chưa đầu tư hệ thống
xử lý nước thải thì chất lượng nước mặt tại khu vực xung quanh bị ô nhiễm, các thông số quan trắc đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép Kể từ khi khu công nghiệp đưa hệ thống xử lý nước thải vào hoạt động thì hầu hết các thông số môi trường nước mặt xung quanh khu công nghiệp đều ở trong mức cho phép
- Trong 3 năm gần đây Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa đã tiến hành quan trắc chất lượng môi trường nước tại khu vực cảng Cam Ranh, khu vực nhà máy Dệt Nha Trang là những khu vực nhạy cảm, có khả năng ô nhiễm đền môi trường nước xung quanh, gây khiếu kiện về môi trường Kết quả quan trắc cho thấy hầu hết các thông số còn
Trang 24nằm trong tiêu chuẩn cho phép Một số thông số như: TSS, coliform, dầu mỡ thường cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng xu thế biến động không rõ ràng theo thời gian
2.3 Căn cứ qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và đến
2020
Để có thể đề xuất qui hoạch mạng lưới (hệ thống) quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 – 2010 phù hợp, đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội trong những năm tớiphải căn cứ vào qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và 2020, từ đó xác định vị trí các trạm (vị trí lấy mẫu) phù hợp
2.3.1 Mục tiêu của qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến 2010
2.3.2 Qui hoạch phát triển các ngành kinh tế chủ yếu
Ngành du lịch
Phát triển mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc tế làm động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các ngành dịch vụ phát triển Chú trọng đầu tư các khu, điểm du lịch biển lớn, hiện đại tầm cỡ quốc tế và có khả năng cạnh tranh với một số trung tâm du lịch biển lớn của các nước lân cận, tại khu vực thuận lợi như Nha Trang, Vân Phong và Cam Ranh Phát triển đa dạng các loại hình du lịch như du lịch đường sông, du lịch sinh thái, du lịch biển đảo Tổ chức các tuyến du lịch và nối tuyến du lịch trong tỉnh với tuyến du lịch của
cả nước, đặc biệt là tuyến Vân Phong – Nha Trang – Ninh Chữ - Đà Lạt – Tây Nguyên
Các ngành dịch vụ
Phát triển các loại hình dịch vụ (dịch vụ vận tải biển, hàng không, tài chính, ngân hàng, du lịch, xây dựng, dịch vụ công nghệ thông tin và phần mềm, bảo hiểm, tư vấn, dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật ) đáp ứng yêu cầu sản xuất
và đời sống phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thị trường hiện đại, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
Dịch vụ thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu
Xây dựng các trung tâm thương mại - dịch vụ hiện đại tại Nha Trang, Cam Ranh làm trung tâm phát tán luồng hàng và đầu mối các hoạt động thương mại chính, kết hợp
mở các văn phòng giao dịch, các chi nhánh đại diện và các dịch vụ cao cấp khác
Xây dựng thanh phố Nha Trang trở thành Trung tâm đô thị, du lịch, thương mại của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Đầu tư phát triển khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh, Vân Phong trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ, tài chính, thanh toán quốc tế hiện đại
Trang 25Phấn đấu đến năm 2010, giá trị xuất khẩu của tỉnh đạt 0,9-1 tỷ USD, đến năm 2010 đạt khoảng 2,5 tỷ USD, đến năm 2020 khoảng 3,5 tỷ USD Trong đó dịch vụ hàng công nghiệp chế biến khoảng 40%, dịch vụ xuất khẩu tại chỗ thông qua các hoạt động du lịch
và các lĩnh vực dịch vụ khác khoảng 50%, hàng nông sản và các mặt hàng khác khoảng 10%
Công nghiệp
Duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao và bền vững, đồng thời tạo chuyển biến mạnh về chất lượng và hiệu quả và sức cạnh tranh của ngành công nghiệp nói riêng Chuyển dịch và cấu trúc lại theo hướng phát triển mạnh các nhóm ngành sản phẩm sau:
- Đóng mới, sửa chữa tàu thuyền - cơ khí, điện tử;
- Chế biến hải sản; chế biến nông sản;
- Khai thác chế biến khoáng sản - sản xuất vật liệu xây dựng;
- Chế biến lâm sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;
- Dệt, may, phụ liệu may;
Sản xuất nước giải khát;
- Công nghệ thông tin
- Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp truyền thống, nhất là sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, đồ mộc dân dụng, chế biến lương thực, thực phẩm
- Xây dựng cơ sở hạ tầng và lấp đầy diện tích đất cho thuê ở các khu công nghiệp như Suối Dầu, Ninh Thuỷ, Vạn Ninh, Nam và Bắc Cam Ranh và một số khu khác trong khu kinh tế Vân Phong và Cam Ranh Ngoài các khu công nghiệp trên, mỗi huyện, thị xã
sẽ hình thành ít nhất 3 cụm công nghiệp vừa và nhỏ
Về diêm nghiệp
Xây dựng đồng muối công với phát triển vùng muối chuyên canh của tỉnh Ninh Thuận phục vụ tiêu dùng, sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
Trang 26Về thuỷ sản
Phát triển theo hướng nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ kết hợp với quy hoạch và xây dựng các trung tâm nuôi trồng và chế biến thuỷ sản Phấn đấu đến năm 2010, sản lượng thủy sản khai thác đạt 100 - 110 nghìn tấn Sản lượng nuôi đạt 30 - 35 nghìn tấn Diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 5000 - 5500 ha Kim ngạch xuất khẩu đạt 300 triệu USD
2.3.3 Qui hoạch về phát triển xã hội
Tỷ lệ tăng dân số chung đạt 1,6 - 1,7%, thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 1,4 -1,5% Trong đó, tỷ lệ tăng tự nhiên thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 1,3 - 1,4%, tăng cơ học chủ yếu
là lao động có tay nghề Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm
tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 4 - 4,2% và tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn khoảng 87 - 88% vào năm 2020
2.3.4 Về bảo vệ môi trường
- Phòng ngừa có hiệu quả khả năng ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây ra Giữ gìn môi trường biển và ven biển để phát triển du lịch
- Cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho dân số và đến năm 2010 khoảng 90% dân số được sử dụng nước sạch qua lắng lọc; 80% số hộ nông thôn có hố xí hợp vệ sinh; thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, nhất là ở khu vực biển và ven biển của tỉnh
- Tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường
- Tăng cường năng lực quản lý môi trường
2.3.5 Xây dựng kết cấu hạ tầng
Giao thông và cảng biển
Về cảng biển: xây dựng cảng trung chuyển container quốc tế Vân Phong tại khu vực Đầm Môn; cảng chuyển tải dầu tại khu vực Hòn Mỹ Giang gắn liền với việc hình thành
hệ thống kho xăng dầu; nâng cấp, mở rộng cảng Ba Ngòi thành cảng đa năng, cảng container vận tải hàng hoá chung cho khu vực; đầu tư xây dựng cảng Hòn Khói, cảng tàu khách du lịch ở Dốc Lết; phát triển bến đò đường thủy nội địa; phát triển đội tàu vận tải biển và đường thủy nội địa
- Về Đường bộ: hoàn thành tuyến đại lộ Nguyễn Tất Thành; đường nối Nha Trang –
Đà Lạt ; xây dựng các tuyến đường nối thị xã Cam Ranh, Trường Sa với bán đảo, dọc đường biển từ Vạn Giã đến xã Ninh Thọ - Ninh Hòa ;đường phía tây bán đảo Cam Ranh, đường cao tốc phía tây thành phố Nha Trang
- Về đường sắt: cải tạo, nâng cấp toàn tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có qua tỉnh Đến năm 2010 xây ga mới Vĩnh Lương để làm ga hàng hoá thay thế ga Nha Trang hiện
Trang 27nay; xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc TP Hồ Chí Minh – Nha Trang, và đường sắt nối cảng Vân Phong với đường sắt Thống Nhất; xây dựng mới ga Vạn Giã, Tu Bông
- Đường hàng không: tiếp tục xây dựng và nâng cấp cảng hàng không Cam Ranh thành cảng hàng không quốc tế
2.3.6 Phát triển hệ thống đô thị và các khu dân cư nông thôn của Khánh Hòa
Mạng lưới đô thị của Khánh Hòa vào năm 2020 bao gồm:
- Thành phố Nha Trang (các quận, kể cả Diên Khánh) là trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học của tỉnh Phấn đấu đến năm 2010 đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1
- Thị xã Cam Ranh trở thành đô thị loại 3 vào năm 2010 và loại 2 vào năm 2020
- Tách một số xã của thị xã Cam Ranh và huyện Diên Khánh để lập huyện mới
- Xây dựng các thị trấn mới loại 4 và 5 như Tu Bông, Suối Dầu, Ninh Thuỷ do việc phát triển các vùng công nghiệp, đầu mối giao thông, dịch vụ du lịch, dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp
- Đô thị Ninh Hòa, Vạn Ninh là đô thị loại 4 vào sau năm 2010 và loại 3 vào năm 2020; các đô thị khác bao gồm các thị trấn Cam Đức, Khánh Vĩnh, Tô Hạp; các thị tứ có vai trò trung tâm các khu dân cư nông thôn
- Ngoài ra, Khánh Hoà còn có 18 trung tâm xã và cũng là 18 thị tứ Thị tứ có quy
mô dân số thấp nhất là 2.000 người
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
Trang 283.1 Tổng quan công tác quan trắc và phân tích môi trường
3.1.1.Khái niệm về quan trắc môi trường
Theo Luật môi trường năm 2005, quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục
vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường
3.1.2 Quan trắc môi trường trên thế giới
Ở quy mô toàn cầu, 4 cơ quan của Liên Hiệp Quốc (UNEP, WHO, UNESCO, WMO) đã xây dựng hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS) từ năm 1976 với 2 đối tượng giám sát chủ yếu là nước và không khí Đến năm 1994 đã có 150 nước tham gia vào hệ thống này Mục tiêu của GEMS là: mở rộng hệ thống cảnh báo về sức khỏe con người; đánh giá sự ô nhiễm của khí quyển toàn cầu và sự ảnh hưởng của sự ô nhiễm này tới khí hậu; đánh giá mức độ và sự phân bố của chất gây ô nhiễm trong các hệ thống sinh học nhất là trong dây chuyền thực phẩm; đánh giá các vấn đề môi trường trầm trọng liên quan đến nông nghiệp và sử dụng đất, nước; đánh giá đáp ứng của hệ sinh thái đối với những áp lực vào môi trường; đánh giá sự ô nhiễm đại dương và ảnh hưởng của sự ô nhiễm này tới hệ sinh thái biển; hoàn thiện hệ thống quốc tế nhằm phát hiện, dự báo các tai họa và thiết lập hệ thống cảnh báo
Ngoài hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu này, tại các nước công nghiệp phát triển như: Mỹ, Hà Lan, Thụy Điển… đã thiết lập các hệ thống quan trắc môi trường với cấu trúc hoàn hảo, kỹ thuật và thiết bị rất hiện đại Tại nhiều nước châu Á có nền kinh tế phát triển như: Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan… cũnh có hệ thống quan trắc chất lượng môi trường khá hòan chỉnh Đặc biệt, tại các nước này, bên cạnh hệ thống quan trắc chất lượng môi trường quốc gia do các cơ quan nhà nước điều hành còn có hệ thống quan trắc chất lượng môi truờng công nghiệp do các nhà máy có khả năng gây ô nhiễm tự thực hiện và được theo dõi, giám sát khá kỹ bởi các cơ quan quản lý nhà nước
Mạng lưới quan trắc môi trường của ASEAN – ASNEM được thành lập năm 1990 với mục tiêu trao đổi côngnghệ về quan trắc và phân tích dữ liệu, xây dựng và khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn thống nhất về quan trắc Thiết lập chương trình đào tạo về quan trắc, thúc đẩy hợp tác giữa ASNEM và các hoạt động quốc tế liên quan khác trong vùng
Cơ quan được chỉ định để điều phối ASNEM là Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Thái Lan Tại cuộc họp lần thứ nhất của ASNEM (1991) đã thống nhất sẽ tập trung xây dựng chương trình quan trắc chất lượng không khí, tiếp sau đó là các chương trình về nước, chất độc hại và tiếng ồn Các cuộc họp của ASNEM cho đến gần đây phần lớn để trao đổi kinh nghiệm về kỹ thuật quan trắc ô nhiễm không khí, phân tích dữ liệu và các tiêu chuẩn cho các hoạt động này
Các chương trình quan trắc môi trường của các nước đều có mạng lưới quan trắc dày đặc, quan trắc các thành phần môi trường như: đất, nước (nước ngầm, nước mặt, nước biển), không khí, sinh học, nông nghiệp, lâm nghiệp, sức khỏe và môi trường đô thị… với các trạm tự động hoặc bán tự động
Trang 29Chương trình quan trắc được thiết kế dài hạn, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội Công tác quan trắc tuân thủ theo đúng các qui trình, tiêu chuẩn và dữ liệu được
xử lý, lưu trữ và hệ thống hoá nhằm đảm bảo tính tương thích, trao đổi, kết nối dữ liệu với các chương trình khác
3.1.3 Quan trắc môi trường ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác quan trắc môi trường còn tương đối mới mẻ Thời gian qua, nhiều cơ quan, nhiều tổ chức cùng tiến hành các hoạt động quan trắc môi trường song còn rời rạc, lẻ tẻ và đặc trưng cho từng ngành riêng biệt
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quan trắc môi trường, từ năm
1995, mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được xây dựng trên quan điểm hợp tác giữa các bộ / ngành / địa phương liên quan để tận dụng năng lực quan trắc và phân tích môi trường hiện có tại các viện nghiên cứu, trung tâm môi trường thuộc các Bộ ngành, địa phương Đến nay, đã có 20 trạm quan trắc, trên 250 điểm, phân bố trên 45 địa phương, hoạt động trên cơ chế phối hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quan trắc cấp Nhà nước
Tại nhiều tỉnh, đã thực hiện chương trình quan trắc môi trường như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, Long An…
Mặc dù mạng lưới quan trắc môi trường ở Việt Nam đã được thành lập và đi vào hoạt động nhưng do thiếu kinh phí, nguồn nhân lực, trang thiết bị… nên tần suất quan trắc còn thưa, tập trung tại một số vùng, địa phương trọng điểm về phát triển kinh tế, chủ yếu
là các trạm quan trắc bán tự động hoặc còn mang tính thủ công, trang thiết bị không đồng
bộ, nhân lực chưa được đào tạo thống nhất, các thông số quan trắc không đồng nhất, việc
xử lý và lưu trữ dữ liệu chưa đồng bộ… nên khả năng kết nối, trao đổi thông tin từ các trạm quan trắc quốc gia và các tỉnh chưa thể thực hiện được Chỉ có thành phố Hồ Chí Minh có một số trạm quan trắc môi trường không khí tự động
3.1.4 Quan trắc môi trường ở Khánh Hòa
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quan trắc chất lượng môi trường, từ những năm 1996, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) đã từng bước xây dựng và triển khai mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường ở Khánh Hòa Các thông tin, số liệu về chất lượng môi trường trong những năm qua đã được lưu giữ, xử lý và phân tích phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm, cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà lãnh đạo, cơ quan quản lý ra các quyết định phù hợp, phục vụ cho phát triển bền vững ở Khánh Hòa
3.1.4.1 Mạng lưới quan trắc môi trường
Năm 1996, mạng lưới quan trắc môi trường ở Khánh Hòa được thiết kế trên cơ sở
đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mạng lưới quan trắc ở Khánh Hòa tỉnh Khánh Hòa do Trung tâm Kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí
Minh thực hiện
Trong những năm đầu, chỉ có 4 trạm quan trắc với 14 chỉ tiêu, trong đó có 2 trạm
quan trắc chất lượng môi trường nước: quảng trường 2/4 và cầu Bình Tân (Nha Trang) và
2 trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí: Khu liên cơ và Đồng Đế (Nha Trang)
Trang 30Trong những năm tiếp theo, cùng với sự phát triển kinh tế, nguồn kinh phí đầu tư cũng được gia tăng và số lượng trạm quan trắc môi trường nước, không khí cũng tăng dần Có năm, số lượng trạm quan trắc không khí, nước ở trong khoỏang 40 – 50 trạm (trạm đột xuất: căn cứ vào mục đích quản lý mà có thể gia tăng số lượng trạm) Tuy nhiên, chỉ có
24 trạm quan trắc thường xuyên, ổn định với 41 chỉ tiêu, trong đó có 8 trạm không khí, 6 trạm nước biển ven bờ, 6 trạm nước mặt, 4 trạm nước mặt tại một số vùng nhạy cảm về môi trường, có khả năng gây nên các sự cố môi trường: nhà máy dệt Nha Trang, KCN Suối Dầu, cảng Ba Ngòi (Cam Ranh), cảng HVS (nhà máy đóng tàu Huyndai Vinashin)
Ngoài các chỉ tiêu quan trắc vật lý, hóa học và vi sinh đối với mẫu nước, không khí, công tác quan trắc còn nghiên cứu thử nghiệm trên đối tượng sinh học (hàu) từ năm
2002, trầm tích biển từ năm 2004 tại khu vực nhà máy Hyundai Vinashin (Vịnh Vân Phong)
Về cơ bản, mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường ở Khánh Hòa đã tương đối
ổn định về vị trí các trạm, tần suất và chỉ tiêu quan trắc Hiện nay, mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường ở Khánh Hòa như sau:
- Trạm (vị trí giám sát) không khí
+ Trạm nền: Khu liên cơ 1 (Nha Trang)
+ Trạm tác động: khu vực Bình Tân, Đồng Đế (Nha Trang); thị trấn Vạn Giã (Vạn Ninh); thị trấn Ninh Hòa, khu dân cư Mỹ Giang (Ninh Hòa); thị trấn Diên Khánh; thị trấn Khánh Vĩnh; thị xã Cam Ranh
+ Tần suất quan trắc: 01 quí/lần vào tháng giữa quí Một lần lấy mẫu vào buổi sáng và buổi chiều
+ Thông số: độ ồn, bụi lơ lửng, SO2, NO2, hydrocarbon (HC)
- Trạm nước mặt (nước sông, suối, ao hồ…)
+ Trạm nền: Thanh Minh (sông Cái Nha Trang)
+ Trạm tác động: đập Bảy xã (Ninh Hòa), cầu Bình Tân (Nha Trang), Cầu Sắt (sông Cái - Nha Trang), cống Diên Tòan (Diên Khánh), sông Suối Dầu (Diên Khánh)
+ Tần suất quan trắc: 01 quí/lần
+ Thông số quan trắc: pH, DO, TSS, BOD5, Nitrat, clorua, Zn, As, Cu, HC, coliform
- Trạm nước biển ven bờ
+ Trạm nền: Đài Liệt Sĩ (Nha Trang), Bãi Dài (Cam Ranh)
+ Trạm tác động: Đầm Môn (phía bắc vịnh Văn Phong), Mỹ Giang (phía nam vịnh Văn Phong), Ngọc Diêm (đầm Nha Phu), nhà máy đường Cam Ranh (đầm Thủy Triều)
+ Tần suất quan trắc: 01 quí/lần
Trang 31- Quan trắc môi trường các khu vực trọng điểm (khu vực công nghiệp, có khả
năng xảy ra các sự cố về môi trường): khu vực nhà máy đóng tàu Hyundai-Vinashin (Ninh Hòa); khu vực nhà máy dệt Nha Trang; Khu công nghiệp Suối Dầu và khu vực cảng Cam Ranh
+ Tần suất quan trắc: 01 quí/lần
+ Các thông số quan trắc: pH, BOD5, COD, clo, P tổng số, Fe, Pb, Cd, As, HC, coliform, dầu mỡ động thực vật (KCN Suối Dầu) Các thông số quan trắc ở khu vực nhà máy dệt Nha Trang: pH, TDS, Zn, Cu, Pb, Cd, Cr, As, HC, coliform Các thông số quan trắc ở khu vực cảng Cam Ranh: pH, DO, TSS, BOD5, COD, NH3 - N, Zn, Cu, Pb, Cd,
As, HC, coliform
+ Trầm tích đáy khu vực biển ven bờ khu vực nhà máy Huyndai-Vinashin:
Fe, Mn, Zn, Cu, Pb, Cd, Cr, HC, coliform
+ Giám sát sinh học: với các thông số quan trắc: Cu, Pb, Cd, Cr và độ bền vững
cấu trúc màng lysosome của tế bào Tần suất quan trắc : 2 lần / năm
Trong quá trình lấy mẫu, tiến hành đo tọa độ, điều kiện thời tiết vào thời điểm lấy mẫu Các trạm (vị trí) giám sát không phải là các trạm do tự động và liên tục Các mẫu giám sát đều là các mẫu đơn (riêng lẻ) và được lấy vào một thời điểm nhất định trong quí
Mạng lưới quan trắc môi trường ở Khánh Hòa trong thời gian qua được thể hiện ở biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.1 Mạng lưới quan trắc ở Khánh Hòa từ 1996 - 2006
Trang 32Tình hình phát triển mạng lưới quan trắc 1996-2006
Nguồn: báo cáo hội nghị 10 năm hoạt động quan trắc ở KhánhHòa
Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc trong mạng lưới quan trắc hiện nay ở Khánh Hòa được thể hiện ở hình 3.1
Trang 33Hình 3.1 Vị trí các trạm quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa
Trang 343.1.4.2 Tình hình đầu tư và thực hiện quan trắc môi trường ở Khánh Hòa
- Do còn thiếu thốn về kinh phí nên hiện nay Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa chưa phòng thí nghiệm, nhân viên làm nhiệm vụ quan trắc cũng như các trang thiết
bị lấy mẫu, phân tích mẫu Để thực hiện được nhiệm vụ quan trắc, Sở đã phối hợp với Viện Hải Dương Học Nha Trang để tận dụng nguồn nhân lực, trang thiết bị, hệ thống phòng thí nghiệm của viện trong công tác quan trắc môi trường ở Khánh Hòa
- Nguồn kinh phí thực hiện quan trắc được gia tăng theo từng năm, từ mức chi là 20 triệu đồng năm 1996 đến năm 2006 đạt 180 triệu đồng cho hoạt động quan trắc môi trường nước, không khí và sinh học
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước được thực hiện theo các phương pháp tiêu chuẩn được mô tả và qui định trong Standard Methods For Examination of Water and Waste Water, (APHA, 1995) và các phương pháp được qui định trong các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam tương ứng
+ Mẫu trầm tích đáy được lấy bằng bẫy trầm tích, sau đó được thu bởi các thợ lặn của Viện Hải Dương Học Nha Trang, bảo quản và đưa về phân tích ở phòng thí nghiệm của Viện Mẫu trầm tích được chiết bằng dung dịch acide Nitric 10 % Kim loại nặng trong dịch chiết được xác định bằng phương pháp phổ hấp thu nguyên tử
+ Mẫu sinh vật được lấy bằng cuốc lấy mẫu do các thợ lặn của Viện Hải Dương Học Nha Trang thực hiện, sau đó bảo quản lạnh và đưa về phân tích, xử lý mẫu ngay trong ngày tại phòng thí nghiệm của Viện Mẫu kim loại nặng tích lũy trong cơ thể sinh vật được vô cơ hóa bằng hỗn hợp acide mạnh, hàm lượng kim loaị nặng được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Việc xác định tính bền vững của lysosome trong tế bào màu hàu được xác định theo phương pháp của Lowe et al (1995) và Lowe and Pipe (1994) Số mẫu cá thể trong một mẫu phân tích thay đổi từ 8 - 10
- Các kết quả phân tích mẫu chất lượng môi trường qua các đợt quan trắc sau khi được thực hiện tại Viện Hải Dương Nha Trang sẽ được gửi về Sở Các số liệu này sẽ được các cán bộ của phòng Môi trường phân tích, xử lý, lập báo cáo và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý của tỉnh
3.1.4.3 Nhận xét chung
a Kết quả đạt được
Trong quá trình quan trắc, tuỳ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, hoạt động quan trắc đã từng bước được điều chỉnh và hòan thiện dần về vị trí trạm, kế họach quan trắc, kinh phí đầu tư…
Cho đến nay, thông quan hoạt động quan trắc, đã xây dựng được một nguồn dữ liệu môi trường có hệ thống của tỉnh làm cơ sở phục vụ cho công tác lập quy họach, kế họach phát triển các khu dân cư, đô thị, công nghiệp và các dự án phát triển khác và hỗ trợ giải quyết khiếu nại tố cáo về bảo vệ môi trường
Sự hợp tác giữa cơ quan quản lý môi trường của tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường) cơ quan nghiên cứu, phòng thí nghiệm (Viện Hải Dương Học Nha Trang) đã cho
Trang 35phép triển khai một kế họach quan trắc tương đối có hệ thống, tiết kiệm, bảo đảm chất lượng và độ tin cậy của các kết qủa
b Những tồn tại
Do chưa có kinh phí nên Sở không có phòng thí nghiệm, trang thiết bị, cong người chuyên làm công tác quan trắc Việc quan trắc môi trường hiện nay Sở Tài nguyên và môi trường phải hợp đồng với Viện Hải Dương Nha Trang để triển khai các họat động quan trắc nên nhiều khi chưa chủ động và gặp phải một số vấn đề như sau:
- Mạng lưới các trạm quan trắc hiện nay chưa phản ánh hết xu thế, diễn biến chất lượng môi trường ở Khánh Hòa Số trạm (vị trí quan trắc) môi trường nước, không khí còn ít, chỉ mới được thực hiện ở một số vùng, địa điểm đặc trưng Việc quan trắc chất lượng nước ngầm hàng năm vẫn chưa thực hiện, nhất là nước ngầm tại các khu đô thị, khu công nghiệp, các vùng thiếu nước, khu vực bãi rác… để có chiến lược quản lý nguồn tài nguyên phù hợp, đảm bảo phát triển bền vững
- Tần suất quan trắc còn hạn chế, số lượng thông số quan trắc chưa nhiều Hoạt động quan trắc môi trường (lấy mẫu, phân tích) chưa đáp ứng kịp thời và hiệu quả, đặc biệt trong những tình huống sự cố ; kết quả phân tích còn tương đối chậm dẫn đến công tác chỉ đạo, giải quyết chưa đáp ứng được theo yêu cầu
- Do thiếu thốn về kinh phí nên chưa có các trạm quan trắc tự động nhằm phản ánh chính xác và kịp thời chất lượng môi trường Trang thiết bị phục vụ cho công tác lấy mẫu, phân tích chưa đồng bộ, hiệu suất thu mẫu chưa cao, không thể lấy đồng thời nhiều mẫu tại nhiều vị trí mà phải thực hiện tuần tự từng vị trí và từng thông số, dẫn đến công tác lấy mẫu vừa chậm và không bảo đảm tính khoa học, dẫn đến kết quả trả lời chậm và không thể phản ánh được diễn biến chất lượng môi trường trong ngày một cách chi tiết và đầy
đủ
- Chưa có nhân sự được đào tạo bài bản, chuyên sâu về kỹ thuật quan trắc môi trường như đo đạc, lấy mẫu môi trường, phân tích tại phòng thí nghiệm, phân tích dữ liệu, đánh giá chất lượng môi trường
- Cơ sở vật chất của hệ thống lưu trữ, phân tích báo cáo chưa được đầu tư tương xứng Không có các phần mềm chuyên dùng để xử lý, đánh giá dữ liệu, lập báo cáo, thông tin môi trường
- Chưa có sự hợp tác, trao đổi dữ liệu về chất lượng môi trường với các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh cũng như với các tỉnh lân cận và các trạm trong hệ thống giám sát quốc gia Chưa có một sự phối hợp kế họach nào trong việc thực hiện quan trắc cũng như trao đổi dữ liệu giữa các ngành, cơ quan có nhu cầu với nhau
- Tình trạng thiếu cán bộ quản lý cũng hạn chế việc đầu tư nghiên cứu, xây dựng và điều hành hoạt động quan trắc, dẫn đến hoạt động quan trắc chưa đáp ứng yêu cầu
Trang 363.2 Đề xuất
3.2.1 Căn cứ pháp lý đề xuất quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi
trường tỉnh Khánh Hoà
Luật Bảo vệ môi trường
Chương X, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã qui định cụ thể về công tác quan trắc môi trường bao gồm: hệ thống quan trắc môi trường (điều 95); Qui họach hệ thống
quan trắc môi trường (điều 96); chương trình quan trắc môi trường (điều 97); thống kê,
lưu trữ dữ liệu, thông tin môi trường (điều 102) Cụ thể như sau:
- Hệ thống quan trắc môi trường bao gồm:
+ Các trạm lấy mẫu, đo đạc phục vụ họat động quan trắc môi trường;
+ Các phòng thí nghiệm, trung tâm phân tích mẫu, quản lý và xử lý số liệu quan trắc môi trường;
+ Hệ thống quan trắc môi trường phải được qui họach và xây dựng đồng bộ, bảo đảm yêu cầu quan trắc nhằm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường;
- Qui họach hệ thống quan trắc môi trường bao gồm các nội dung sau:
+ Điều tra, nghiên cứu xác định đối tượng quan trắc và dữ liệu cần thu thập phục vụ mục đích bảo vệ môi trường;
+ Xác định mật độ, qui mô, tính năng của hệ thống các trạm lấy mẫu quan trắc môi trường;
+ Bố trí hệ thống thiết bị sử dụng trong quan trắc môi trường;
+ Xác định tiến độ và nguồn lực thực hiện;
+ Đào tạo nguồn nhân lực đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ quan trắc
- Chương trình quan trắc môi trường bao gồm chương trình quan trắc hiện trạng môi trường và chương trình quan trắc tác động môi trường từ các họat động kinh tế - xã hội Chương trình quan trắc môi trường phải được thực hiện thống nhất, đồng bộ
Chương trình quan trắc hiện trạng môi trường bao gồm các họat động sau:
+ Định kỳ lấy mẫu phân tíh và dự báo diễn biến chất lượng đất, nước, không khí; + Theo dõi diễn biến số lượng, thành phần, trạng thái các nguồn tài nguyên;
+ Theo dõi diễn biến chất lượng, số lượng, thành phần, trạng thái các hệ sinh thái, lòai sinh vật và nguồn gen;
Chương trình quan trắc tác động môi trường bao gồm các họat động sau:
+ Theo dõi số lượng, thực trạng , diễn biến các nguồn tác động xấu lên môi trường; + Theo dõi diễn biến số lượng, thành phần, mức độ nguy hại của chất thải rắn, khí
Trang 37+ Phát hiện, đánh giá tác động xuyên biên giới đến mơi trường nước;
- Thống kê, lưu trữ dữ liệu từ các chương trình quan trắc mơi trường phải được thống kê, lưu trữ nhằm phục vụ cơng tác quản lý mơi trường
Tiêu chuẩn mơi trường Việt nam
Trong quá trình thực hiện quan trắc mơi trường, các phương pháp lấy mẫu, phân tích
số liệu để xây dựng báo cáo thơng tin mơi trường phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn mơi trường đã được ban hành Kết quả quan trắc sẽ được đối chiếu với các tiêu chuẩn mơi trường Việt Nam đã ban hành để đánh giá xu thế biến đổi chất lượng về mơi trường, các tiêu chuẩn đối chiếu được liệt kê trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Một số tiêu chuẩn chất lượng môi trường của Việt
Nam
TT Số hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn
1 TCVN 5937-1995 Chất lượng khơng khí - Tiêu chuẩn chất lượng khơng khí
xung quanh
2 TCVN 5938-1995 Chất lượng khơng khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong khơng khí xung quanh
3 TCVN 5939-1995 Chất lượng khơng khí - Tiêu chuẩn khí thải cơng nghiệp
đối với bụi và các chất vơ cơ
4 TCVN 5940-1995 Chất lượng khơng khí - Tiêu chuẩn khí thải cơng nghiệp đối với các chất hữu cơ
5 TCVN 5944-1995 Tiêu chuẩn chất lượng nước
6 TCVN 5942-1995 Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
7 TCVN 5945-1995 Tiêu chuẩn nước thải cơng nghiệp
Nguồn: Bộ Khoa học và Cơng nghệ
Trang 383.1.2 Căn cứ khoa học xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường
Song song với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, phát triển kinh tế, gia tăng dân
số thì quá trình ô nhiễm môi trường cũng ngày càng gia tăng Chất ô nhiễm thải vào môi trường đã vượt quá khả năng tự làm sạch, làm chất lượng môi trường ngày càng xấu đi ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái và sức khỏe của con người Để duy trì được chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống, cần thiết qui hoạch mạng lưới (hệ thống) quan trắc toàn diện môi trường của Tỉnh phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế xã hội để phục vụ cho công tác quản lý môi trường là rất cần thiết
Như đã biết, thuật ngữ “quan trắc” được sử dụng theo các cách khác nhau, song nói chung để chỉ một quy trình lặp đi lặp lại các hoạt động quan sát và đo lường một hay nhiều thông số chất lượng môi trường để có thể quan sát được những thay đổi diễn ra trong một thời gian Theo nghĩa hẹp hơn, thuật ngữ này chỉ được sử dụng để mô tả hoạt động lấy mẫu, phép đo liên tục có hệ thống và phân tích các thông số lý, hóa và sinh của môi trường theo thời gian nhất định
3.2.2 Các yếu tố cần thiết để xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường
3.2.2.1 Mục tiêu
a Mục tiêu ngắn hạn từ 2006 - 2010
- Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh đáp ứng được các yêu cầu về bảo
vệ môi trường trong tình hình phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới và hội nhập với mạng lưới quan trắc quốc gia
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức điều hành và cơ chế phối hợp hoạt động trong mạng lưới quan trắc của tỉnh
- Tăng cường vị trí các trạm (vị trí lấy mẫu) tại các vùng trọng điểm phát triển kinh
tế - xã hội, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường
- Phương pháp quan trắc phù hợp với các qui định của quốc gia và tương ứng với trình độ các nước trong khu vực
- Đầu tư hình thành một số trạm quan trắc và phân tích môi trường tự động cố định
và di động
- Hình thành hệ thống thông tin nối mạng với các trạm quan trắc và phân tích môi trường của quốc gia và các tỉnh khác trong toàn quốc
b Mục tiêu dài hạn đến 2020
- Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quan trắc và phân tích môi trường của tỉnh
- Tăng cường năng lực của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường của tỉnh
để thực hiện các chương quan trắc và phân tích môi trường đạt trình độ quốc gia và quốc
tế