Phương pháp trung hoà Trang 28 CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Trang 39 CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ Trang 51 CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH HỆ THỐNG X
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
L ỚP : 06MT2 GVHD : TS MAI TU ẤN ANH
THÀNH PHỐ HCM, THÁNG 01/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Ngày giao nhi ệm vụ luận văn:
Ngày hoàn thành lu ận văn: MSSV
TPHCM, ngày tháng năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
TS MAI TUẤN ANH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP HỌ VÀ TÊN:
MSSV:
NGÀNH:
KHOA:
1 Tên luận án:
2 Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu):
3 ngày giao luận án:
4 ngày hoàn thành nhiệm vụ:
5 họ tên người hướng dẫn:
nội dung và yêu cầu của luận án đã được thông qua bộ môn ngày… tháng … năm 2007 chủ nhiệm ngành giảng viên hướng dẫn chính (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) Phần dành cho khoa, bộ môn Người duyệt:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận án:
Trang 4NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
L ỜI CẢM ƠN
công Tôn Đức Thắng, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt cho em những
kiến thức và kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian em học tập tại trường
Môi Trường & Bảo Hộ Lao Động, đặc biệt là Thầy Mai Tuấn Anh và Thầy Lâm Minh
thành tốt luận văn tốt nghiệp này
điều kiện tốt nhất để học tập trong suốt thời gian vừa qua
đã gắn bó, cùng học tập và giúp đõ tôi trong những năm qua cũng như trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Sinh viên
Hồ Minh Vũ
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8M ỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MỸ PHẨM Trang 10
CHƯƠNG II :TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
ương pháp thẩm thấu ngược
Trang 92.1.4.1 Phương pháp trung hoà Trang 28
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Trang 39
CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ Trang 51
CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
5.2 Chi phí xử lý 1m3
CHƯƠNG VI : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 85
Tài li ệu tham khảo
Trang 10Đấy là tiếng long não ruột của nhà thơ Thổ Nhĩ Kỳ - Nadim Hikmet nói về môi trường sống của hành tinh với người con thân yêu và dường như nói với toàn thể
chúng ta
Môi trường sống quanh ta đang cạn kiệt và Trái Đất đang héo hắt Hãy cứu lấy môi trường sống ngay từ bây giờ, không sẽ là quá muộn
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đóng góp vào sự cải thiện sạch sẽ và vệ sinh là mục tiêu chủ yếu của sản phẩm
Xã hội ngày càng văn minh, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao
nước và tỷ lệ tử vong trẻ em ở đây
các sản phẩm tẩy rửa trong công nghiêp cũng như sinh hoạt tương đối lớn Ở Việt
Gamble ( P&G), Unilever, KAO, Colgate & Palmolive, Vina- Cosmo, …
Trang 11càng tăng Nước thải của ngành mỹ phẩm thường có pH cao, hàm lượng chỉ tiêu như
chất hoạt động bề mặt, COD, SO4
trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, sẽ gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường
cuộc sống của con người
2 M ỤC TIÊU LUẬN VĂN
3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN
Tính toán các công trình đơn vị
Phân tích mẫu nước, thu thập tài liệu, số liệu
5 GIỚI HẠN LUẬN VĂN
nghiệm đối với nước thải công ty Vinacosmo Trên cơ sở tham khảo tài liêu, tham
văn Trên cơ sở lý thuyết đề xuất công nghệ xử lý và tính toán thiết kế các công trình đơn vị Công thức và thông số tính toán chủ yếu tham khảo trong các sách kỹ thuật xử
lý nước thải
Trang 12CHƯƠNG I
1.1 T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH MỸ PHẨM
được thay thế bằng những chất có khả năng phân huỷ sinh học Trong đó công ty
1.2 GI ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINACOSMO
Trang 131.2.1 V Ị TRÍ ĐỊA LÝ
Địa chỉ: đường số 15 KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7,
động sản xuất hóa mỹ phẩm các loại chất tẩy rửa mạnh và các chất tẩy rửa công
mỗi ngày
1.2.2 L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY Ở VIỆT NAM
con người, nhìn chung gồm các loại mặt hàng sau:
Xà phòng
Chất dưỡng da
Dầu gội đầu
Chất tẩy rửa dầu mỡ
1.3 NGUYÊN LÝ S ẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Trang 14phòng hoá diễn ra đơn giản theo phương trình bậc nhất: Glycerin sẽ liên kết với các
Đến những năm giữa thế kỷ XX các sản phẩm xà phòng sản xuất từ mỡ động vật
được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm tẩy rửa Các chất hoạt động bề mặt thường được tổng hợp từ các nguyên liệu tinh chế từ dầu mỏ tạo ra những hợp chất khó phân
động bề mặt khác được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật nên ít ảnh
1.4 M ỘT SỐ NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGÀNH MỸ PHẨM
Nguyên li ệu và hương liệu:
Nguyên li ệu
Trang 15Chất trung hòa Lauric acide 50 Chất tạo nhũ Promoir Milk
Nước hoa hồng
Hương liệu
No.48929
Hương liệu Fresh Peach No.52684
(Ngu ồn cung cấp từ công ty)
1.4.1.1 Khái ni ệm
Chất hoạt động bề mặt phải có các đặc tính sau:
tan vào dung dịch
dung dịch chứa nó
Trang 16Chất hoạt động bề mặt là nguyên liệu sản xuất chất tẩy rửa, khác với xà phòng có
vật
1.4.1.2 Đặc điểm cấu tạo của chất hoạt động bề mặt
Phần kị nước thường là các hydrocacbon C8 đến C18, mạch thẳng hay phân nhánh ít, mạch có thể được thế vòng benzen, ví dụ: C18H25-, C9H19C6H4
học rất khác nhau, người ta chia làm 4 loại:
3]O) và không phân cực (–[OCH2CH2]n
đến 90%, chúng được sử dụng làm chất tẩy rửa, chất tạo nhũ, chất phân tan, chất trợ tuyển nổi và thấm ướt
-OH)
1.4.1.3 Ho ạt động của chất hoạt động bề mặt
đó không cần thiết để đem một phân tử CHĐBM lên bề mặt của dung môi nhỏ hơn
ực mạnh với dung môi vẫn tiếp tục giữ CHĐBM ở lại trong dung dịch, cho nên
Trang 17Ngoài cách bố trí trên, các phân tử CHĐBM còn có cách bố trí khác cũng làm
độ…
1.4.1.4 Tính ch ất hoạt động của chất hoạt động bề mặt
nhiệt động
bọt khí hình thành trong dung dịch, bọt là hệ phân tán khí trong môi trường lỏng
kiện cho sự thấm ướt
Trang 18- Khả năng hoà tan: Tất cả CHĐBM có nồng độ tạo mixen tới hạn đều có tính
khỏi bề mặt vải sợi, rồi chuyển vào dung dịch tẩy rửa
nổi
1.4.1.5 Kh ả năng gây ô nhiễm môi trường của chất hoạt động bề mặt
sóc da
sulfonat ( ABS nhánh) phân giải rất kém do các vi sinh vật có nguồn gốc từ thiên
vị ở 1mg/l thực sự ít thoải mái
độ sinh huỷ từ 95-98% Có sự thay thế dây nhánh của Tetrapropylen bởi Isome thẳng
môi trường như sau:
được gây bẩn bởi những chất khác nhau, đó khả năng ổn định muối và tạo nhũ
Trang 19này Các bọt con này sẽ ngăn cản oxy hoà tan trong nước, khi lượng oxy trong
tạo lớp bọt ổn định
khác
nghiệp
lấn gọi là hiện tượng phú dưỡng hoá
1.4.2 D ẦU MỠ
glycerin được giải phóng và tạo thành muối của kim loại kiềm Muối của kim loại
Trang 201.5 QUY TRÌNH S ẢN XUẤT CỦA CƠNG TY VINACOSMO
Sơ đồ tổng quát dây chuyền sản xuất các loại sản phẩm:
Sản phẩm Kiểm nghiệm
Nước thải
Đóng hộp Vào chai
Chất phụ gia Nguyên
Trang 211.6 CÁC LO ẠI CHẤT THẢI CỦA CÔNG TY
Ch ất thải của công ty bao gồm bao gồm:
Khí thải công nghiệp:
Ống khói tháp sấy
Khí thoát từ hệ thống khí nén
Khí thoát từ hệ thống lọc bụi
Khí thải từ ống khói máy phát điện
Rác thải rắn
Rác thải sinh hoạt
Bao bì
Rác độc hại: Dầu bôi trơn, dung môi phòng thí nghiệm
Nước thải sinh hoạt
Phối trộn Nguyên liệu
Trang 221.7 H Ệ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆN HỮU TẠI CÔNG TY
Trang 23Nước thải từ các phân xưởng sản xuất được thu gom và theo mạng lưới thoát nước riêng được dẫn đến hầm tiếp nhận + điều hòa Trước khi chảy vào hầm tiếp nhận nước
khí và lắp đặt hai bơm nước thải nhúng chìm để vận chuyển nước thải lên hai bể UASB
Thuy ết minh công nghệ xử lý nước thải
được thu vào phểu tách khí lắp đặt phía trên Để thu khí tập trung vào phểu không vào ngăn lắng Trong bộ phận tách khí, diện tích bề mặt nước phải đủ lớn để các hạt bùn
nổi do dính bám vào các bọt khí biogas tách khỏi bọt khí
không có oxy Phân hủy kị khí có thể chia làm 6 quá trình:
quá trình phân hủy kị khí chất hữu cơ:
Dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và chất không tan
(như polysaccharides, proteins, lipids) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc
béo thủy phân rất chậm
Th ủy Phân
Acid hóa
Trang 24
Acetic hóa (Acetogenesis)
Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân hủy kị khí Acid acetic, H2, CO2, acid
Methane hóa (methanogenesis)
Trong 3 giai đoạn thủy phân, acid hóa và acetic hóa, COD trong dung dịch hầu như không giảm COD chỉ giảm trong giai đoạn methane
lý kị khí, cần lưu ý đến 2 yếu tố quan trọng:
trọng rất cao
như thế, vi sinh sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn Bể sinh học tiếp xúc
lượng bùn hoạt tính và nhu cầu oxy đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể Bể này có ưu
nước Độ ẩm bùn hoạt tính dao động trong khoảng 98.5 - 99.5% Lưu lượng bùn dư
/m3.ngày với hàm lượng bùn 2.500 - 4.000 mg/L, tỉ số F/M 0.2-0.6 Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước
Trang 25CHƯƠNG II
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỸ PHẨM
Cơ sở lý thuyết xử lý nước thải
Các phương pháp xử lý nước thải mỹ phẩm cũng tương tự như các phương pháp
được trong công nghệ xử lý nước thải của ngành mỹ phẩm
diện và lưu lượng ống hoặc kênh lớn hơn vì phải ứng với lưu lượng giờ lớn nhất
lớn hơn
Khi lưu lượng và nồng độ thay đổi thì kích thước các công trình (bể lắng,các
định Nếu nồng độ các chất bẩn chảy vào công trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên
nhất là các chất độc hại đối với vi sinh vật thì có thể làm cho công trình hoàn toàn mất
độ hoá chất cho vào Điều này đặc biệt khó khăn trong việc tự động hoá quá trình hoạt động của trạm xử lý
Trang 26Việc điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải trong công nghiệp Mỹ phẩm còn
ổn định nồng độ nước thải sẽ giúp cho giảm nhẹ kích thước công trình xử lý, đơn giản
Phương pháp xử lý cơ học thường áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý,
thuỷ lực, lọc cát và ly tâm Trong đó quan trọng nhất là hai quá trình
- Lắng
Quá trình l ắng
- Lọc
ứng dụng để tách các chất lơ lửng ra khỏi nước thải dựa trên sự khác biệt về trọng
đầu nhằm bảo vệ bơm và tạo điều kiện cho các công trình xử lý tiếp theo hay sau quá
khí chết dần, các vi sinh vật kị khí phát triển sản sinh ra các loại khí có mùi hôi thối
như H2S, NH3
2.1.3.1 Phương pháp hấp phụ
Trang 27Các chất hấp phụ được dùng là than hoạt tính, chất hấp phụ hữu cơ tự nhiên và
tiến hành quá trình
2.1.3.2 Ph ương pháp trao đổi ion
chất trao đổi ion (ionit) bằng cách các ion trên bề mặt các chất rắn trao đổi với ion có
biến mất hoặc hoà tan
2.1.3.3 Ph ương pháp tuyển nổi
để tách các chất hoà tan như CHĐBM Quá trình như vậy được gọi là quá trình tách
bọt hay làm đặc bọt
phương pháp lắng là có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ hoặc nhẹ, lắng chậm,
bộ phận vớt bọt
nổi bằng không khí hoà tan
Trang 28- Bão hoà không khí ở áp suất khí quyển sau đó thoát khí ra khỏi nước ở áp
Phương pháp tuyển nổi có những ưu điểm nổi bật sau:
- Do quá trình thực hiện liên tục và có phạm vi ứng dụng rộng rãi
- Thiết bị đơn giản
được hấp phụ lên bề mặt các bọt khí nổi lên trong dụng dịch và tích tụ lại Các tạp chất
Ph ương pháp thẩm thấu ngược
Để làm sạch nước thải chứa CHĐBM người ta dùng màng bán thấm để lọc nước
chênh lệch áp suất, tính
2.1.3.5
gian sử dụng ngắn vì chúng bị vi sinh vật phá huỷ
Ph ương pháp trích ly
Ứng dụng của phương pháp trích ly để tách CHĐBM từ nước thải bằng cách đưa
theo quy luật phân bố và nồng độ CHĐBM trong nước thải sẽ giảm đi
Sau đó hoàn nguyên dung môi, thu được CHĐBM nồng độ cao, dung môi đem
Trang 29Phương pháp này có giá
Cơ sở của phương pháp hoá học là các phản ứng hoá học diễn ra giữa các chất ô
phản ứng trung hoà tạo chất kết tủa hoặc những phản ứng phân huỷ sinh chất độc
), muối sắt ( Fe2+
, Fe3+
Để phản ứng hoá học diễn ra hoàn toàn và tiết kiệm, phải khuấy trộn đều hoá
keo tụ và tạo bông
),
độ lắng, giảm lượng chất keo tụ, giảm thời gian keo tụ: oxit silic hoạt tính, polyme,
Phương pháp keo tụ tạo bông đạt hiệu suất cao khi lựa chọn chất keo tụ thích
hợp Để quá trình keo tụ đạt hiệu suất cao và kinh tế cần chú ý:
- pH tối ưu
- Liều lượng chất keo tụ tối ưu đối với loại nước thải cụ thể
- Thời gian khuấy trộn cần thiết
2.1.4.2 Ph ương pháp trung hoà
Nước thải công nghiệp có thể có độ kiềm hoặc độ acid rất cao Trước khi tiến
Trang 30nước thải pH = 8-11, nước thải dầu gội pH = 6 – 8 … Do đó vấn đề trung hoà đối với
2.1.4.3 Ph ương pháp ozon hoá
Phương pháp ozon hoá là phương pháp xử lý nước thải có chứa chất bẩn hữu cơ
dàng nhường oxi cho nguyên tử hoạt tính cho các tạp chất hữu cơ
CHĐBM bị phân huỷ là 20-80% tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học và nồng độ ban đầu
2.1.4.4 Phương pháp Clo hoá
cao
2.1.4.5 Phưong pháp oxi hoá bằng dòng điện ( Phương pháp điện hoá)
Để oxi hoá bằng dòng điện làm sạch CHĐBM được thực hiện bằng điện cực có
thực tế vì thiết bị phức tạp, tiêu hao năng lượng lớn
2.1.4.6 Phương pháp oxy hoá bằng nhiệt
C và áp suất cao
cho việc làm nóng
2.1.5 CÁC PH ƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC
Trang 31xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá
Nh ững công trình xử lý sinh hoá được phân làm 2 loại:
điều kiện nhân tạo bao gồm: Bể lọc sinh học ( Biofirm), Bể làm thoáng sinh học, Bể
hơn với cường độ mạnh hơn
quá trình xử lý sau:
- Quá trình vi sinh dính bám
- Quá trình của vi sinh vật sinh trưởng lơ lửng
Các công trình tiêu biểu của dạng vi sinh vật sinh trưởng lơ lửng là : Bể
trường hiếu khí và kị khí hay còn gọi là phương pháp hiếu khí và phương pháp kị khí
2.1.5.1
Sau đây là phần trình bày vài công trình tiêu biểu của phương pháp hiếu khí và kị khí
T ổng quan về các phương pháp xử lý sinh học kị khí
Trang 32CH4 Vì vậy, quá trình này còn được gọi là lên men methane và quần thể vi sinh vật trong bể kị khí được gọi là vi sinh vật methane
hữu cơ, như protêin, chất béo, hidratcacbon… Thành các sản phẩm phân tử lượng
thấp qua 3 giai đoạn sau:
Pha acid:
vật hoạt động
glycerin, axeton, H2S, CO2, H
Trong pha
2
Các điều
kiện
- Nhiệt độ là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến tiến trình Nhiệt độ tối ưu của quần
ảnh hưởng đến quá trình lên men metan như sau:
thể vi sinh vật sinh metan từ 35-550
C Dưới 100
ứng sinh metane cần phải khuấy trộn nguyên liệu Tác dụng của khuấy trộn là
để phân bố đều các chất dinh dưỡng, tạo điều kiện chất dinh dưỡng tiếp
xúc
ồn nitơ tốt nhất cho lên men metan là amon cacbonat và amon clorua Tỉ
tốt
Các axit hữu cơ, axit
Pha phân h ủy Pha acid
Pha kiềm
Trang 33- Các ion
Các
đã xác định được tính độc của các ion kim loại đến hệ vi sinh vật này như sau:
Cr >Cu>Zn>Cd>Ni Giới hạn của kim loại này cho phép là : Cr -690, đồng là
- Giảm chi phí thải sinh khối
- Giảm diện tích lắp đặt
- Vận hành đơn giản
- Loại trừ ô nhiễm không khí
Nh ững bất lợi của quá trình kị khí
- Có thể xử lý nước thải theo mùa
- Đòi hỏi thời gian vận hành rất dài cho sự phát triển sinh khối thích hợp
- Tạo sulfite và mùi thối đối với nước thải chứa sulfate
- Tạo độ động học thấp ở nhiệt độ thấp
khí
khối tối đa
kgCOD trong nước thải với hiệu suất loại COD là 80 -90%, trong khi đó quá trình kị khí chỉ cần 0,05-0,1 kwh/ m3
- Qúa trình kị khí tạo ra ít bùn, ngoài ra bùn thải ra này đã được ổn định không
cần phải xử lý tiếp
Trang 34- Nhu cầu dinh dưỡng thấp
- Tải trọng hữu cơ có thể rất cao, đặc biệt đối với quá trình cao tải có thể đạt đến 30kg COD/m3ngày ở 300C trong khi đó giá trị này chỉ là 3kgCOD/m3ngày đối với quá trình bùn hoạt tính
nước ở 150C Điều này rất quan trọng đối với những ngành công nghiệp hoạt động không liên tục
2.1.5.2 Tổng quan về phương pháp xử lý sinh học hiếu khí
- Hệ thống xử lý kị khí hoàn toàn đơn giản do đó rất rẻ tiền
Chất hữu cơ + O2 + vi khuẩn => CO2 + NH3 + C5H7NO2
C5H7NO2 + 5O2 + vi khuẩn => 5CO2 +2H2O+ NH3
trong tổng hàm lượng bùn ( cặn khô), đôi khi còn gọi là sinh khối
+ năng lượng
Quá trình bùn ho ạt tính
Đây là quá trình vi sinh vật phát và tăng trưởng trong các bông cặn bùn hoạt tính
ở trạng thái lơ lững trong nước ở các bể xử lý sinh học Bể sinh học này luôn cần phải được làm thoáng để cung cấp đầy đủ oxy cho vi sinh vật hiếu khí phát triển
Để đảm bảo cho quá trình xử lý sinh học diễn ra có hiệu quả thì phải tạo được các điều kiện môi trường như pH, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, thời gian và oxy tốt cho
hệ vi sinh vật
(Aerotank), mương oxy hoá…
Trang 35Các loại công trình xử lý nước thải theo nguyên tắc vi sinh dính bám được chia
thường hay sử dụng gồm bể lọc sinh học nhỏ giọt, bể lọc sinh học cao tải, tháp lọc sinh
học, đĩa lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
2.1.5.3 Ph ương pháp xử lý sinh học thiếu khí
- Các phương pháp thiếu khí thường được áp dụng để loại những chất dinh
ra khỏi nước thải
nồng độ
Trang 36- Sau keo tụ thực hiện quá trình lắng loại bông cặn Bùn lắng được dẫn về bể
đây được dẫn về bể gom bùn
được bơm sang bể nén bùn Nước tách bùn được dẫn về đầu vào, bùn đã nén được đưa sang sân phơi bùn
Ưu điểm của quy trình
đoạn quyết định của toàn bộ hệ thống Xử lý hiệu quả tại giai đoạn này giúp các giai đoạn sau vận hành trôi chảy
- Bùn được xử lý triệt để
đặc tính không ổn định về lưu lượng và nồng độ, thành phần trong nước thải
tối ưu cho quá trình keo tụ gặp khó khăn và luôn thay đổi
- Tốn nhiều hoá chất cho công đoạn keo tụ tạo bông ( phèn, acid/xut, vôi, polymer)
Trang 37- CHĐBM nếu không đựơc xử lý triệt để trong giai đoạn xử lý hoá lý trước sẽ
Sơ đồ công nghệ
tự chảy về do bố trí cao trình thích hợp
và nồng độ
- Việc xử lý hoá lý tại đây được trợ giúp bằng bước tiếp theo- xử lý hoá lý bằng keo tụ tạo bông
khí
hai để lắng bông bùn hoạt tính
Trang 38- Nước sau lắng được khử trùng rồi dẫn ra nguồn tiếp nhận
Ưu điểm quy trình
hiệu quả
tiếp
giới hạn yêu cầu
- Toàn hệ thống ít bị ảnh hưởng bởi đặc tính nước thải do quá trình xử lý hoá lý
- Bùn được xử lý triệt để
huỷ vẫn còn nhiều
thay đổi lớn
Trang 392.2.3 X Ử LÝ SINH HỌC KẾT HỢP LỌC
Sơ đồ công nghệ
lớn Đồng thời tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí ở công đoạn kế tiếp
tiếp các chất hữu cơ
lắng các bông bùn hoạt tính
Ưu điểm của quy trình
Trang 40- Quá trình kị khí kết hợp hiếu khí là một quá trình tổng hợp rất hiệu quả trong
triệt để các chất hữu cơ trong nước thải
độ thấp hơn
- Đặc điểm của xử lý sinh học trong quá trình hiếu khí là khi chịu tải lượng lớn
bể lọc khó khăn