Nước thải từ quá trình khai thác, sản xuất, gia công Vonfram chứa hàm lượng ô nhiễm rất cao các kim loại nặng As, pb, Zn, Cu, NH3… Các chất này nếu không được xử lý thì sẽ gây tác động x
TỔNG QUAN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước để hòa nhập với các nước trong khu vực Ngành công nghiệp nước ta cũng ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.Tuy nhiên với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng trở nên cạn kiệt Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều Làm cho môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch Phần lớn các thiết bị của ngành sản xuất ở nước ta thì chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn.Quy trình công nghệ chưa triệt để.Vì thế, môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng hơn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống cộng đồng.
Trong quá khứ và hiện tại, Vonfram có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống Ví dụ như từ Vonfram sản xuất ra dây tóc bóng đèn, các linh kiện thiết bị điện tử, là các chất phụ gia trong ngành luyện kim đen để làm tăng cơ tính của thép sau luyện và còn nhiều ứng dụng khác trong ngành silicat Giá trị kinh tế của sản phẩm từ Vonfram cũng rất cao, Vonfram thuộc loại những nguyên tố quý hiếm, số lượng các mỏ Vonfram trên thế giới là rất ít Ở Việt Nam, quặng Vonfram với trử lượng nhỏ có rải rác ở một số tỉnh Hiện tại có rất ít nhà máy khai thác Vonfram trong cả nước trong khi đó hiện tượng khai thác trái phép bùng nổ ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, không hiệu quả kinh tế, làm tổn hại tài nguyên của quốc gia mà còn gây ô nhiểm môi trường một cách nghiêm trọng Do đó, việc đầu tư xây dựng những nhà máy khai thác, sản xuất, gia công Vonfram là nhu cầu thực tế của xã hội
Nước thải từ quá trình khai thác, sản xuất, gia công Vonfram chứa hàm lượng ô nhiễm rất cao các kim loại nặng (As, pb, Zn, Cu), NH3… Các chất này nếu không được xử lý thì sẽ gây tác động xấu đến môi trường, đời sống và sức khỏe của người dân.
M ỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
Lựa chọn công nghệ thích hợp nhằm giảm thải ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra tại công ty TNHH TEJING nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe dân cư nơi thực hiện dự án.
PH ẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm: Lô số 110, khu chế xuất Linh Trung III, Xã An Tịnh, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh
Thời gian: 09/2008 – 12/2008 Đối tượng nghiên cứu: Trạm xử lý nước thải cho công ty TNHH TEJING.
N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thu thập và tổng hợp số liệu liên quan đến công ty TNHH TEJING.
Thu thập và tổng hợp số liệu về các phương pháp xử lý nước thải
Tìm hiểu các vấn đề môi trường của công ty TNHH TEJING.
Phân tích đề xuất công nghệ xử lý.
Thiết kế trạm xử lý nước thải cho công ty TNHH TEJING.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp khảo sát thực địa: tiến hành khảo sát đo đạc các thông số về đặc điểm tự nhiên, đất đai, thổ nhưỡng…khu vực dự án.
Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: thu thập, tìm hiểu số liệu về dự án xây dựng công ty TNHH TEJING và tổng hợp thành những số liệu hữu ích nhất cho quá trình phân tích
Phương pháp phân tích, xử lý và đánh giá số liệu: sử dụng những thông tin, số liệu đã được tổng hợp để phân tích, đánh giá đưa ra các số liệu có giá trị, đầy đủ phục vụ cho bước chọn lựa công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu: tìm hiểu, nghiên cứu các phương pháp xử lý nước thải phù hợp, kết hợp với số liệu đã được phân tích ở trên để đưa ra một dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tối ưu nhất.
Ý NGH ĨA THỰC TIỄN XÃ HỘI
Xây dựng các công trình xử lý chất thải nói chung và nước thải nói riêng sẽ tránh được tối đa những tác hại đối với môi trường và sức khỏe con người Góp phần trong công cuộc bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, cũng như tạo cơ hội phát triển
7 bền vững cho ngành khai thác khóang sản Bên cạnh đó nó còn giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, xa hơn nữa sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của nước nhà.
GI ỚI THIỆU CHUNG
GI ỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHI ỆM HỮU HẠN TEJING
Hiện tại có rất ít nhà máy khai thác Vonfram trong cả nước trong khi đó hiện tượng khai thác trái phép bùn nổ ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, không hiệu quả kinh tế, làm tổn hại tài nguyên của quốc gia mà còn gây ô nhiểm môi trường một cách nghiêm trọng Do đó, việc đầu tư xây dựng những nhà máy khai thác, sản xuất, gia công Vonfram là nhu cầu thực tế của xã hội Dự án nhà máy chế biến và gia công các sản phẩm từ Vonfram do Công ty TNHH Tejing Việt Nam đầu tư hình thành là từ mục tiêu trên
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TEJING (VIỆT NAM)
Tên giao dịch: TEJING (VIETNAM) TUNGSTEN CO., LTD Địa chỉ văn phòng chính: Lô số 110, khu chế xuất Linh Trung III, Xã An Tịnh, Huyện
Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và gia công các chất từ Vonfram.
Vốn đầu tư : 1.000.000 USD (Tương đương 16.000.000.000VND),100% nước ngoài
Thời gian hoạt động: 45 năm 9 tháng.
Nhà xưởng sản xuất, văn phòng công ty được xây dựng trên khu đất có diện tích 9300,10 m 2
Ngoài ra, còn có các công trình như: cổng phụ, tường rào và khu vệ sinh
Trong đó, gồm các hạng mục công trình: xưởng sản xuất, văn phòng, nhà bảo vệ, kho thành phẩm,…
Các công trình được thiết kế nhằm thích hợp với môi trường lao động hiện đại, xung quanh đường giao thông nội bộ được trồng cây xanh, diện tích cây xanh theo thiết kế sẽ chiếm hơn 15% tổng diện tích.
TÓM T ẮT CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
NaOH (Trung Quốc): 600 tấn/năm
NH4Cl (Trung Quốc): 300 tấn/năm
HCL(Việt Nam): 200 tấn/năm
NH3 (Việt Nam): 50 tấn/năm
B ảng 1: Thiết bị sản xuất
STT Danh sách Đơn vị Số lượng Quy cách
6 Máy bơm nước sạch Bộ 2
8 Trụ thay đổi phân tử Bộ 1
15 Trụ chuyển đổi phân tử Bộ 1 1000 x 4000
19 Bơm chân không Bộ SZ – 3
20 Quạt li tâm Bộ 1 3.0KM
22 Nồi hơi Bộ 1 2 tấn hơi/ngày
2.2.3 Nhiên liệu dùng cho sản xuất
Công ty không sử dụng các loại nhiên liệu trong sản xuất, năng lượng cung cấp cho hoạt động cảnhà máy là điện năng của mạng lưới điện quốc gia
2.2.4 Qui trình công nghệ sản xuất
Qui trình công nghệ sản xuất như sau:
Lọc Hóa lỏng Tăng áp suất
Sản phẩm hỗn hợp Đóng bao
Thuyết minh công nghệ sản xuất:
Quặng thô được phân phối vào máy nghiền để nghiền nhỏ quặng đến kích thước hạt nhất định Máy nghiền được thiết kế nghiền ướt nên không sinh ra bụi.
Sau công đoạn nghiền, hỗn hợp lỏng được dẫn qua công đoạn tăng áp suất, quá trình tăng áp suất nhờ lò hơi, ở công đoạn này NaOH được châm vào nhằm điều chỉnh dung dịch có pH thích hợp cho các công đoạn phía sau Ở công đoạn này chất thải sinh ra là bã than và khói bụi Sau công đoạn tăng áp suất hỗn hợp lỏng rất đặc, do vậy cần phải làm loãng dung dịch ở công đoạn hóa lỏng, dung dịch cần phải loãng để bơm có thể hoạt động Sau khi hóa loãng, dung dịch được bơm vào máy lọc ép khuôn bản nhờ vào bơm màng Máy lọc ép khuôn bản hoạt động theo phương thức từng mẻ.
Hình 2: Lò hơi Hình 3: Tăng áp suất và châm NaOH
Hình 4: Bồn pha loãng Hình 5: Máy lọc ép khuôn bản
13 Ở công đoạn lọc ép lần đầu thải ra chất thải rắn là đá với khối lượng là 1 tấn/ngày Sau công đoạn lọc hỗn hợp rắn lỏng tiếp tục được dẫn vào công đoạn phản ứng Ở công đoạn này hỗn hợp được thêm các chất phản ứng là NH3 và NH 4 Cl phản ứng chính xảy ra trong quá trình này là phản ứng trao đổi ion Trong quá trình này sinh ra khí NH 3 nhưng đã được tuần hoàn theo chu kì kín nên không phát tán ra môi trường.
Hình 6: Bồn tuần hoàn khí NH
Sau khi phản ứng kết thúc hỗn hợp được dẫn qua quá trình lọc thứ 2, quá trình này sinh ra khoảng 100 kgđá/ngày Qua lần lọc thứ hai, dung dịch đã đạt độ tinh khiết cần thiết, sẵn sàng cho quá trình kết tinh Quá trình kết tinh diễn ra nhờ nhiệt độ cao cung cấp từ lò điện để làm bay hơi nước hình thành các tinh thể muối Vonfram.
Hình 7: Bể phản ứng trao đổi ion Hình 8: Bể phản ứng trao đổi ion
Hình 9: Bể trung hòa và kết tinh Hình 10: Máy sấy
Sau khi kết tinh sản phẩm được tẩy rửa, công đoạn này sinh ra nước thải chủ yếu của quy trình này, lưu lượng nước sinh ra trong ngày là 100 m 3 /ngày
Tiếp sau công đoạn tẩy rửa là công đoạn sấy khô sản phẩm, sàng lọc để phâp loại cỡ hạt, kiểm nghiệm sản phẩm trước khi đóng bao để xuất khẩu Sản phẩm xuất khẩu là sản phẩm hỗn hợp
Hình 11: Sản phẩm trước khi đóng gói
Hình 12: Sản phẩm sau khi đóng gói
• Điều kiện về địa lý và đia chất Địa điểm thực hiện Dự án: Lô 110 Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh
Khu Chế Xuất và Công Nghiệp Linh Trung III có vị trí tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây
Ninh Giáp ranh với huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh Nằm cạnh xa lộ Xuyên Á (đoạn Quốc Lộ 22) Hệ thống giao thông, liên lạc thuận tiện:
Cách thị xã Tây Ninh 53 km
Cách trung tâm TP Hồ Chí Minh 43 km
Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 37 km
Cách cảng container TP Hồ Chí Minh 45 km
Cách Khu Chế Xuất Linh Trung I 48 km
Cách Khu Chế Xuất Linh Trung II 45 km
Cách cửa khấu quốc tế Mộc Bài 28 km Địa hình khu vực bằng phẳng, độ cao so với mực nước biển từ 5,5 m ~ 7,5 m, độ dốc bình quân khoảng 0,2% Nền móng địa chất công trình có sức chịu tải khá tốt, trung bình đạt từ 1 ~ 1,5kg/cm 2
• Kho ảng cách đến khu dân cư và các cơ sở công nghiệp khác
Thành phần chủ yếu gồm lớp đất á sét.
Nhà máy sản xuất nằm trong khu công nghiệp , có các yêu cầu về khống chế ô nhiễm môi trường, nên các hoạt động sản xuất sẽ hạn chế đến mức thấp nhất các tác động đến khu vực dân cư các vùng lân cận
Khí hậu khu vực dự án có đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Tây Ninh, tương đối ôn hòa và ổn định.
Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm) : 27,4 0
Nhiệt độ trung bình cao nhất : 33,9
Nhiệt độ trung bình thấp nhất : 16,0
Lượng mưa trung bình tại trạm Dầu Tiếng : 2.100 mm/năm
Lượng mưa trung bình tại trạm Tây Ninh : 1.900 mm/năm
Lượng mưa lớn nhất hàng năm là : 2.676 mm
Số lượng ngày mưa trong năm trung bình là 98 ngày và lượng mưa lớn nhất trong ngày là 183 mm
• Độ ẩm không khí Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 75 – 85% Độ ẩm trung bình năm : 80,2 % Độ ẩm cao nhất : 87 % Độ ẩm thấp nhất : 69 %
Tây Ninh có cả hai loại gió mùa của khí hậu nhiệt đới gió mùa Gió mùa mùa Đông và Gió mùa mùa Hạ Tốc độ gió trung bình khoảng 1,7 m/s.
Hướng gió chủ đạo từ tháng VII đến tháng X là hướng Tây – Tây Nam, tương ứng với tốc độ gió là 1,5 – 1,7 m/s
Hướng gió chủ đạo từ tháng XI đến tháng II là Bắc - Đông bắc với tốc độ 1,5 - 2,2m/s
2.3 CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TEJING
Tác động đến môi trường không khí do ồn, bụi, khí thải lò hơi
Tác động đến môi trường nước do nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất.
Tác động do rác thải sinh hoạt, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
Bụi: phát sinh từ các công đoạn như sau:
Quá trình trộn đốt than đá sử dụng cho nồi hơi
Trong quá trình phân phối quặng vào máy nghiền.
Khí thải lò hơi: các sản phẩm cháy chủ yếu là hơi nước, muội khói và một lượng nhỏ các khí CxH y ,
Khí thải từ các hoạt động của máy phát điện:
, CO và bụi Các loại khí thải này đều gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, công trình và động thực vật….
Nhiên liệu dùng cho máy phát điện là dầu FO Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải trên chủ yếu là SOx, NO x , CO x
Nguồn ô nhiễm do máy phát điện là không thường xuyên Tuy nhiên, nếu không xử lý triệt để sẽ gây ô hiễm chomôi trường.
, cacbuahydro, aldehyde và bụi. Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh từ quá trình vận hành dây chuyền sản xuất ,…Đây là loại tiếng ồn đặc trưng cho loại hình công nghiệp trong tất cả các nhà máy sản xuất Cường độ ồn có thể khoảng 90 dBA
Nước thải có nguồn gốc từ:
Nước thải phát sinh từ quá trình xử lý khí thải nồi hơi
Loại nước thải là nước mưa, chảy tràn trên bề mặt các công trình phụ và trên bề mặt thuộc phạm vi của Công ty Loại nước thải này được qui ước sạch mặc dù có thể chứa các chất vô cơ, hữu cơ nhưng với hàm lượng nhỏ không tác động đáng kể đến môi trường Vì vậy, loại nước thải này có thể xả thẳng vào hệ thống thoát mưa chung của Khu công nghiệp
Công ty sẽ xây dựng Hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh tách riêng với hệ thống thoát nước thải, sau đó, các hệ thống này được đấu nối vào Hệ thống thoát nước mưa, nước thải chung của Khu công nghiệp.
B ảng 2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh họat (theo Metealf và Eddy)
Nước thải sinh hoạt thải ra từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên, công nhân trong công ty, loại nước thải này có chứa các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh ecoli.
CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TE JING
Tác động đến môi trường không khí do ồn, bụi, khí thải lò hơi
Tác động đến môi trường nước do nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất.
Tác động do rác thải sinh hoạt, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
Bụi: phát sinh từ các công đoạn như sau:
Quá trình trộn đốt than đá sử dụng cho nồi hơi
Trong quá trình phân phối quặng vào máy nghiền.
Khí thải lò hơi: các sản phẩm cháy chủ yếu là hơi nước, muội khói và một lượng nhỏ các khí CxH y ,
Khí thải từ các hoạt động của máy phát điện:
, CO và bụi Các loại khí thải này đều gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, công trình và động thực vật….
Nhiên liệu dùng cho máy phát điện là dầu FO Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải trên chủ yếu là SOx, NO x , CO x
Nguồn ô nhiễm do máy phát điện là không thường xuyên Tuy nhiên, nếu không xử lý triệt để sẽ gây ô hiễm chomôi trường.
, cacbuahydro, aldehyde và bụi. Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh từ quá trình vận hành dây chuyền sản xuất ,…Đây là loại tiếng ồn đặc trưng cho loại hình công nghiệp trong tất cả các nhà máy sản xuất Cường độ ồn có thể khoảng 90 dBA
Nước thải có nguồn gốc từ:
Nước thải phát sinh từ quá trình xử lý khí thải nồi hơi
Loại nước thải là nước mưa, chảy tràn trên bề mặt các công trình phụ và trên bề mặt thuộc phạm vi của Công ty Loại nước thải này được qui ước sạch mặc dù có thể chứa các chất vô cơ, hữu cơ nhưng với hàm lượng nhỏ không tác động đáng kể đến môi trường Vì vậy, loại nước thải này có thể xả thẳng vào hệ thống thoát mưa chung của Khu công nghiệp
Công ty sẽ xây dựng Hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh tách riêng với hệ thống thoát nước thải, sau đó, các hệ thống này được đấu nối vào Hệ thống thoát nước mưa, nước thải chung của Khu công nghiệp.
B ảng 2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh họat (theo Metealf và Eddy)
Nước thải sinh hoạt thải ra từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên, công nhân trong công ty, loại nước thải này có chứa các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh ecoli.
Số công nhân và nhân viên trong Công ty dự kiến khoảng 50 người bao gồm công nhân lao động trực tiếp và nhân viên văn phòng Lựong nước thải dự kiến là 4 m 3
Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải cho nồi hơi:
Nước thải phát sinh từ hệ th ống xử lý khí thải nồi hơi , lượng nước này phát sinh khoảng 0,2 m 3
Nước thải từ dây chuyền sản xuất:
Nước thải từ công đoạn rửa ước tính 400 m 3
/ngày, nước thải từ công đoạn này có thành phần các chất ô nhiễm cao và pH là 13 nên cần phải xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải loại B trước khi thải ra ống thoát nước chung của khu công nghiệp.
Song song với vấn đề nước thải, chất thải rắn cũng là một nguồn gây ô nhiễm đáng quan tâm Các chất thải rắn phát sinh trong quá trình ho ạt động của Công ty có thể phân chia thành các nhóm theo tính chất ô nhiễm như sau:
Nhóm th ứ nhất (Rác thải sinh hoạt) :
Bao gồm các loại sau:
Chất thải từ thực phẩm và rau quả; tải lượng ước tính khoảng 17 kg/ngày
Chất thải từ hoạt động sinh hoạt cá nhân của con người; tải lượng ước tính khoảng 18 kg/ngày (Nguồn: Công ty Tejing Trung Quốc)
Nhóm th ứ hai (chất thải rắn công nghiệp):
Chất thải công nghiệp bao gồm các loại:
Chủ yếu là đá, tải trọng ước tính 1,1 tấn/ngày tương đương 350 tấn/năm
Tro từ quá trình đốt than đá, ước tính 70kg/ngày, tương đương khoảng 21 tấn/năm. Chất thải xây dựng; tải lượng ước tính khoảng 50,97 tấn/năm đầu tiên thực hiện dự án do phải xây dựng nhà xưởng (Nguồn: Công ty Tejing)
Nhóm th ứ ba (chất thải nguy hại):
Bao gồm các loại như:
Cặn dầu từ quá trình bảo trì , bảo dưỡng máy móc thiết bị ; tải lượng ước tính khoảng 0,8 tấn/năm.
Bụi từ nồi hơi; tải lượng ước tính khoảng 0,4 tấn/năm.
Dung dịch dầu dùng cho máy móc; tải lượng ước tính khoảng 1,5 tấn/năm
Bùn sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải 150 tấn/năm.
Các chất thải phát sinh phải được quản lý và xử lý triệt để nhằm đảm bảo môi trường vệ sinh lao động và an toàn sức khỏe của người lao động (Nguồn: Công ty Tejing)
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TEJING
2.4.1 Phương án xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 4m 3 /ngày Đối với nước thải cho khu vệ sinh sẽ được xử lý sơ bộ bằng song chắn rác và bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc Hiệu quả xử lý theo chất lơ lửng đạt 65 - 70% và theo BOD 5 là 60 - 65%
Hình 13: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn
Nước thải sản xuất Đối với nước thải từ hệ thống xử lý khí thải nồi hơi, được nhập chung với nước thải sản xuất để dẫn đến khu xử lý tập trung.
2.4.2 Phương án xử lý chất thải rắn
Nhóm th ứ nhất (Rác thải sinh hoạt) :
Chất thải từ thực phẩm và rau quả; tải lượng ước tính khoảng 17 kg/ngày
Chất thải từ hoạt động sinh ho ạt cá nhân của con người; tải lượng ước tính khoảng 18 kg/ngày
Hình 14: Sơ đồ thu gom rác thải sinh họat (Nguồn: Công ty Tejing)
Nhóm th ứ hai (chất thải rắn công nghiệp)
Chất thải rắn sản xuất chủ yếu là đá, được thu gom tập trung vào kho chứa và hợp đồng với cơ quan chức năng để được chôn lấp hoặc sử dụng cho quá trình san lấp mặt bằng. Đối với tro do đốt than đá thi thu gom vào kho chứa đến khi đủ số lượng thì được vận chuyển đi chôn lấp theo hợp đồng với cơ quan chức năng.
Nhóm th ứ ba (chất thải nguy hại)
Chất thải nguy hại (dầu cặn, bùn từ hệ thống xử lý nước thải…) sẽ được thu gom và lưu trữ tại kho chứa riêng biệt có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng trong thời gian chờ Công ty có chức năng đến vậnchuyển xử lý đúng qui định
2.4.3 Phương án khống chế ô nhiễm không khí
Theo quá trình tính toán ở chương trước, bụi và SO 2 là những nguồn gây ô nhiễm không khí chính Do đó, công nghệ xử lý được lựa chọn gồm có tháp làm nguội, tháp hấp thụ khử bụi và tháp hấp thụ khử khí SO2
Xe đẩy hoặc người thu gom
Kh ống chế tiếng ồn
Kết cấu, kiến trúc nhà xưởng được thiết kế đảm bảo tiếng ồn phát sinh trong hoạt động sản xuất của công ty không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh
Thường xuyên theo dõi và bảo dưỡng máy móc thiết bị để máy luôn hoạt động tốt;
Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu bôi trơn.
Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại khu vực này.
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC
Áp dụng các lực vật lý loại bỏ các tạp chất cơ học không tan trong nước thải bằng cách gạn lọc, lắng , lọc với việc sử dụng các công trình đơn vị khác nhau : song chắn rác, máy nghiền rác, bể lắng cát, bể vớt dầu mỡ, bể lọc, sân phơi cát, điều hòa…
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA HỌC
Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để tác động tới các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặc tạo dạng chất hòa tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường Theo giai đoạn và mức độ xử lý, phương pháp hóa học sẽ có tác động tăng cường quá trình xử lý cơ học hoặc sinh học Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxy hóa - khử, các phản ứng tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân hủy chất độc hại.
Phương pháp xử lý hóa học thường được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp Tùy thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương pháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ ban đầu của việc xử lý nước thải.
Các phương pháp xử lý hóa học: trung hòa, keo tụ tạo bông, ôzon hóa, phương pháp điện hoá học
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA – LÝ
Phương pháp xử lý hóa lý là một trong những phương pháp thông dụng trong xử lý nước thải công nghiệp Giai đoạn xử lý hóa lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý kết hợp với xử lý cơ học, sinh ,học hóa học trong dây chuyền xử lý nước thải đầy đủ.
Các phương pháp hóa lý thường được ứng dụng để xử lý nước thải gồm: keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trích ly, trao đổi ion.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC
Thực chất của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh để phân hủy – oxy hóa các chất hữu cơ ở dạng keo và hoà tan có trong nước thải.
Những công trình xử lý sinh học được phân thành 2 nhóm:
Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học… thường quá trình xử lý diễn ra chậm.
Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo: bể lọc sinh học (bể Biophin), bể làm thoáng sinh học (bể aerotank),…
Do các điều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn
Các quá trình xử lý sinh học chủ yếu được ứng dụng để xử lý nước thải:
Tăng trưởng lơ lửng: quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, phân hủy hiếu khí…
Tăng trưởng bám dính: lọc nhỏ giọt, tiếp xúc sinh học quay, bể phản ứng tầng vật liệu cố định…
Quá trình kết hợp tăng trưởng lơ lửng và tăng trưởng bám dính: lọc nhỏ giọt kết hợp với bùn hoạt tính.
Tăng trưởng lơ lửng: tăng trưởng lơ lửng khử nitrat.
Tăng trưởng bám dính: tăngtrưởng bám dính khử nitrat.
Tăng trưởng lơ lửng: quá trình kỵ khí tiếp xúc, phân hủy kỵ khí.
Tăng trưởng bám dính: kỵ khí tầng vật liệu cố định và lơ lửng.
Bể kỵ khí dòng chảy ngược: xử lý kỵ khí dòng chảy ngược qua lớp bùn (UASB)
Kết hợp: lớp bùn lơ lửng dòng hướng lên/ tăng trưởng bám dính dòng hướng lên
Quá trình kết hợp hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí:
Tăng trưởng lơ lửng: quá trình một hay nhiều bậc, mỗi quá trình có đặc trưng khác nhau
Kết hợp: quá trình một hay nhiều bậc với tầng giá thể cố định cho tăng trưởng bám dính
Trong điều kiện tự nhiên :
Hồ xử lý triệt để (bậc 3).
X Ử LÝ BẬC CAO
Xử lý bậc cao nhằm loại bỏ các chất dinh dưỡng (N, P) trong nước thải để tránh hiện tượng phú dưỡng hóa các nguồn tiếp nhận nước thải Cũng như khi có yêu cầu xử lý bậc caođể tái xử dụng nước thải.
Các phương pháp xử lý bậc cao thường được áp dụng: quá trình sinh học từng mẻ, trụ xoay tiếp xúc sinh học (rotating biological contactor), hấp phụ, làm trong và khử màu (keo tụ - lắng), lọc.
Khử trùng là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Song song với việc loại bỏ các chất bẩn chứa trong nước thải thì lượng vi trùng cũng giảm đáng kể nhưng còn cao hơn tiêu chuẩn qui định.
Các phương pháp lý học:
Khử trùng bằng tia cực tím
Sử dụng các chất oxy hoá mạnh để oxy hoá men của tế bào vi sinh và tiêu diệt nó Các hoá chất thường dùng: clo, brom, iod, kali penmanganat…
Khử trùng nước bằng clo và các hợp chất của nó
Tác dụng với nước tạo ra phân tử axid hypoclorit HClO khử trùng mạnh
Khử trùng bằng nước iod
Iod là chất khử trùng mạnh dùng để khử trùng nước ở các bể bơi.
Dùng ở dạng dung dịch bão hoà.
Khử trùng nước bằng ion của các kim loại nặng
Với nồng độ rất nhỏ của các kim loại nặng có thể tiêu diệt được các vi sinh vật và rêu tảo. Đòi hỏi thời gian tiếp xúc lớn.
X Ử LÝ BÙN
Trong công nghệ xử lý nước thải bằng bất kì phương pháp nào đều tạo nên một lượng bùn đáng kể :
Bùn tươi là các chất hữu cơ không hoà tan lắng ở bể lắng 1(đ ộ ẩm 93 – 95 %);
Bùn hoạt tính dư( khi sử dụng Aeroten) độ ẩm 99,5 – 99,7 % và màng vi sinh vật (khi sử dụng bể lọc sinh học) độ ẩm 98 – 99 % từ bể lắng 2;
Cặn từ bể lắng tiếp xúc khử trùng…
Các loại bùn nêu trên có mùi hôi thối khó chịu , gây tác động xấu với môi trường khi tự phân huỷ Để xử lý ổn định cặn tươi thường áp dụng phương pháp phân hủy sinh học kị khí trong các công trình tương ứng: bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, bể mêtan, UASB, hồ sinh vật kị khí, túi ủ khí sinh học. Để làm giảm độ ẩm của bùn đã được xử lý ổn định, có thể áp dụng các phương pháp sau đây:
Phương pháp cơ học: bể nén bùn trọng lực, bể tuyển nổi bùn, thiết bị ly tâm bùn, thiết bị lọc ép bùn, thiết bị lọ chân không.
Phương pháp nhiệt: sân phơi bùn, thiết bị sấy khô bùn, thiêu đốt bùn.
ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
M ỤC TIÊU CÔNG NGHỆ
Công nghệ xử lý đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn vào nguồn
Công nghệ đảm bảo mức an toàn cao trong trường hợp có sự thay đổi lớn về lưu lượng và nồng độ giữa mùa khô và mùa mưa.
Công nghệ xử lý phải đơn giản dễ vận hành, có tính ổn định cao.
Công nghệ xử lý phải mang tính hiện đại và sử dụng trong thời gian dài
Chi phí năng lượng và chi phí vận hành thấp
Tận dụng cơ sở vật chất hiện có tại công ty
Lựa chọn công nghệ xử lý dựa vào các yếu tố sau:
Lưu lượng và thành phần xử lý
Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý vào nguồn Điều kiện thực tế xây dựng vận hành hệ thống Điều kiện về kỹ thuật (xây dựng, lắp ráp, vận hành) và khả năng về vốiđầu tư.
NƯƠC THẢI CỦA CÔNG TY TEJING
Nước mưa trong khuôn viên nhà máy được thu gom bằng hệ thống riêng hệ thống mương thoát nước mưa được bố trí dọc theo phân xưởng sản xuất, trên các mương thoát nước có bố trí các song chắn rác để tránh gây tắc nghẽn đường ống thoát nước Nước thải sinh hoạt được dẫn qua hầm tự hoại rồi đi vào hệ thống cống chung của nhà máy
Nước thải từ các công đoạn sản xuất được thu gom vào hệ thống đường ống riêng và được đưa đến trạm xử lí Nước thải sau xử lý được đổ ra nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước chung của Khu Công Linh Trung 3.
4.2.1 Lưu lượng nước thải sản xuất của nhà máy
Lưu lượng trung bình ngày đêm:
Lưu lượng trung bình giờ của nước thải trong ngày đêm:
Lưu lượng trung bình giây của nước thải công nghiệp:
Lượng lớn nhất ngày đêm: max tb 400 1, 2 480 ngay ng
Lưu lượng lớn nhất giờ:
/h max.h = 20 m 3 Lưu lượng lớn nhất giây:
4.2.2 Thành phần, tính chất nước thải của nhà máy
Lưu lượng thải của nhà máy Q = 400 m 3
Yêu cầu nước thải đầu ra nguồn loại B, theo TCVN 5945:2005
B ảng 3: Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của nhà máy
STT Thông số Thông số đầu vào (mg/l) TCVN 5945-2005, Loại B
Đề suất phương án xử lý
4.3 Đề xuất phương án xử lý
Hình 15: Sơ đồ công nghệ phương án 1
BỂ TIẾP NHẬN+ĐIỀU HÒA THÁP ĐUỔI KHÍ
BỂ LỌC CÁT MANGAN NƯỚC SAU XỬ LÝ
Hình 16: Sơ đồ công nghệ phương án 2
L ựa chọn phương án
Xử lý hiệu quả các thông số ô nhiễm.
Dễ khống chế các thông số vận hành
Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
Chi phí năng lượng cao.
Sử dụng nhiều hóa chất.
Xử lý hiệu quả các thông số ô nhiễm.
Khó khống chế các thông số vận hành.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
Chi phí năng lượng cao.
Sử dụng nhiều hóa chất.
Thuy ết minh công nghệ phương án 1
Nước thải từ hệ thống thoát nước của nhà máy được dẫn đến Bể tiếp nhận và điều hòa
Bể điều hoà có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm , giúp cho các quá trình xử lý tiếp theo đạt hiệ u quả cao Trong bể điều hoà có lắp đặt hệ thống thổi khí nhằm xáo trộn nước thải tránh hiện tượng lắng cặn và cân bằng nồng độ các chất ô nhiễm trong bể Trong bể điều hoà có bố trí 2 bơm nước thải nhúng chìm để bơm nước thải qua tháp đuổi khí
Trong tháp đuổi khí, nước thải vào từ phần trên của tháp và được phân bố điều bằng hệ thống đường ống đục lỗ Trong khi đó, không khí được cấp từ dưới lên nhờ quạt gió Ở
32 phần giữa của tháp, không khí và nước tiếp xúc với nhau và khí trong nước sẽ được khuếch tán vào dòng khí, nhờ vậy diễn ra quá trình tách khí Trong tháp đuổi khí còn có giá thể tiếp xúc nhằm tăng cường diện tích tiếp xúc giữa nước và khí giúp cho quá trình tách khí diễn ra triệt để hơn Quá trình tách khí N -NH 3 được thực hiện khi pH của nước thải phải duy trì ở giá trị lớn hơn 10 Phía dưới tháp đuổi khí một có ngăn chứa nước để nước thải được tiếp tục bơm qua bể tạo bông Tháp đuổi khí có hiệu quả tách khí N-NH 3 lên đến 95 %, N-NH 3 trong nước thải nhỏ hơn 10 mg/l Nước thải đầu ra từ quá trình này có thể đạt tiêu chuẩn xả thải về N-NH 3
Quá trình xử lý arsen diễn ra ở pH tối ưu từ 7-8,3, do đó nước thải có pH khá cao từ các tháp đuổi khí sẽ được trung hòa pH ở bể trung hòa bằng dung dịch H
Tuy nhiên, do trong thành phần nước thải vẫn còn hàm lượng kim loại nặng (chủ yếu là arsen) vượt quá tiêu chuẩn xả thải nên nước thải sau khi qua tháp đuổi khí sẽ tiếp tục xử lý bằng hóa lý
(quá trình keo tụ + tạo bông) để khử các kim loại này trước khi xả ra hệ thống thoát nước của KCX
2SO 4 và sẽ được duy trì giá trị pH liên tục trong mức trên nhờ hệ điều chỉnh pH và bơm châm hóa chất Nước thải sau khi điều chỉnh pH sẽ đi vào bể keo tụ Tuy nhiên bể này còn có vai trò là bể oxi hóa khi dung dịch Ca(OCl)2 được châm vào đầu tiên và quá trình keo tụ, hấp phụ xảy ra nhờ dung dich FeSO4 Nước thải có chứa Asenite (As III) và Arsenate (As V), As(V) là chất dễ xử lý vì nó có điện tích âm và có thể dể dàng hấp phụ vào bề mặt các hydroxit kim loại khác Tuy nhiên, As(III) là chất khó xử lý vì nó không mang điện thế và cần phải oxi hóa để chuyển thành As(V) nhờ phản ứng oxi hóa với Ca(OCl) 2
Bể lắng I có nguyên tắc hoạt động của bể lắng ly tâm Các bông bùn sẽ lắng trọng lực xuống đáy bể, nước sạch sẽ đi ra khỏi bể qua máng răng cưa để đi vào bể trộn Bể trộn có nhiệm vụ trôn đều dung dịch NaOH với nước thải, tuy nhiên pH sẽ được duy trì nhỏ hơn 9 để đảm bảo không vượt quá tiêu chuẩn xả của KCX và kết tủa các kim loại để tiếp tục được loại bỏ ở bể lắng 2 phía sau
Asenate sau đó sẽ hấp phụ vào các bông bùn được hình thành từ quá trình keo tụ, tạo bông và sau đó đi vào bể lắng I
Những công trình xử lý sau cùng là bể điều chỉnh pH và bể chứa trung gian trước khi bơm vào bể lọc cát mangan Bể lọc cát mangan là công trình xử lý vật lý, có khả năng bắt giữ các bông bùn kích thước nhỏ và khó lắng đồng thời giữ lại các hỗn hợp kim loại của As(III) và Fe( II) còn có trong nước thải
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
B Ể ĐIỀU HÒA
Bể điều hòa: Điều hoà lưu lượng, nồng độ chất hữu cơ, tránh cặn lắng và làm thoáng sơ bộ Qua đó oxy hóa một phần chất hữu cơ, giảm kích thước các công trình đơn vị phía sau và tăng khả năng làm việc hiệu quả.
Th ể tích bể điều hoà
Q TB h : Lưu lượng trung bình giờ, Q = 16,67 m 3 t: Thời gian lưu nước trong bể điều hoà (4-8 giờ), Chọn t=6giờ
Kích thước xây dựng của bể điều hoà
Chọn chiều cao làm việc là : h = 4 m, chiều cao bảo vệ hbv
Diện tích ngang của bể điều hoà:
V = Kích thước bể: dài x rộng = 6m x 4m
Thể tích xây dựng bể điều hoà
V thực tế = dài x rộng x cao = 6 4 × × (4+ 0,5) = 108 m
T ốc độ khuấy trộn bể điều hoà:
Chọn khuấy trộn bể điều hoà bằng hệ thống thổi khí Lượng khí nén cần cho thiết bị khuấy trộn: q khí = a V× thực tế = 10 108 = 1080 l/phút = 64,8 m× 3 /h = 0,018 m 3
/s a : Tốc độ khí nén, R = 10 – 15 l/m 3 phút, chọn R = 10 l/m 3
.phút thực tế: Thể tích thực tế của bể điều hoà
Khí được cung cấp bằng hệ thống ống sắt tráng kẽm có đục lỗ đặt nằm ngang, bố trí dọc theo chiều dài bể, với lưu lượng khí mỗi ống là R = 100 l/phút.cái Vậy số ống khuếch tán cần thiết là : n 113
Vận tốc khí trong đường ống chính (10 - 15 m/ s) Chọn v = 13 m/s Đường kính ống dẫn khí chính là:
Chọn ống sắt tráng kẽm có đường kính 42 mm
Kiểm tra lại vận tốc khí trong ống chính:
Lưu lượng khí trong mỗi ống nhánh: s
Chọn vận tốc trong nhánh là 6 m/s Đường kính ống nhánh: v m
Chọn ống sắt tráng kẽm có đường kính 21 mm Đường kính các lỗ 2 - 5 mm, chọn dlỗ
Vận tốc khí qua các lỗ 5 - 20 m/s Chọn v
Lưu lượng khí qua lỗ ống nhánh:
Số lỗ trên 1 ống nhánh :
N q lỗ Ống chính và các ống nhánh được sắp xếp theo hình xương cá, với khoảng cách giữa các ống nhánh là :
Chiều dài mỗi bên của một ống nhánh :
K : khoảng cách từ đầu ống nhánh đến thành bể, m
: đường kính ống dẫn khí nén chính, m
Tính toán các ống dẫn nước vào và ra khỏi bể điều hoà:
Nước thải tự chảy vào bể điều hoà, vận tốc cho phépnước chảy trong ống v= 0,9 – 1,5 m/s, chọn vận tốc nước vào bể là 1,5 m/s, lưu lượng nước thải 20 m 3
D /h, đường kính ống vào là:
Chọn ống nhựa PVC có đường kính Φ76 mm
Kiểm tra lại vận tốc
TB m/s (thỏa điều kiện) Áp l ực và công suất của hệ thống nén khí: Áp lực cần thiết cho hệ thống nén khí xác định theo công thức:
+ H h d : Tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài trên đường ống dẫn
: Tổn thất áp lực cục bộ, m f
H: Chiều cao hữu ích của bể điều hoà, H = 4 m
: Tổn thất qua thiết bị phân phối, m
Tổng tổn thất hd và h c thường không vượt quá 0.4m, tổn thất hf
H không vượt quá 0.5m, do đó áp lực cần thiết là: tc Áp l ực không khí sẽ là:
10 + = + Công su ất máy thổi khí tính theo công thức sau:
Trong đó: q kk : Lưu lượng không khí, qkk = 0,018 m 3 n: Hiệu suất máy thổi khí, n = 0.7 – 0.9, chọn n = 0.8
/s k: Hệ số an toàn khi sử dụng trong thiết kế thực tế, chọn n = 2.
Chọn hai máy bơm để bơm nước thải từ bể điều hòa sang tháp đuổi khí Một hoạt động một dự phòng.
/s ρ: Khối lượng riêng của nước kg/m η
: Hiệu suất chung của bơm từ 0,72 – 0,93, chọn η= 0,8
Công su ất bơm thực: (lấy bằng 120% công suất tính toán)
Chọn bơm với công suất 1,5 kW
B ảng 4: Các thông số thiết kế bể điều hòa
Thời gian lưu nước của bể điều hoà, t(h) 6
Kích thước bể điều hoà
Số lỗ trên một ống nhánh 26
Khoảng cách giữa các ống nhánh m 0,55 Đường kính ống dẫn khí chính, (mm) 42 Đường kính ống nhánh dẫn khí, (mm) 21 Đường kính ống dẫn nước vào , ra khỏi bể (mm) 75
Công suất máy thổi khí, N(kw) 1,8
THÁP TÁCH KHÍ
Quá trình nhả khí là quá trình trong đó xảy ra sự chuyển pha của một hỗn hợp khí từ chất lỏng sang chất khí Quá trình chuyển pha này được thực hiện bởi sự tiếp xúc giữa pha lỏng chứa hỗn hợp khí cần nhả với pha khí không chứa hỗn hợp khí này (thường là không khí) Quá trình nhả khí được áp dụng nhiều để loại trừ các loại khí hòa tan trong nước thải như: ammonia, các chất khí gây mùi, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) Mục đích của việc thực hiện quá trình nhả khí là để tách hỗn hợp chất lỏng (có chứa khí hòa tan) thành các cấu tử riêng biệt: nước và khí.
Xác định phần mol của ammonia trong pha lỏng vào và ra khỏi thiết bị:
= phần mol của chất tan B
= số mol chất tan A mol NH 3 /mol H 2 C
: nồng độ của chất tan trong pha lỏng vào đỉnh tháp, mol chất tan/mol chất lỏng mol NH 3 /mol H 2
Xác định phần mol ammonia trong không khí ra khỏi tháp:
: nồng độ của chất tan trong pha lỏng rời khỏi đáy tháp, mol chất tan/mol chất lỏng
: nồng độ của chất tan trong pha khí rời khỏi đỉnh tháp, mol của chất tan/mol không khí
P T : áp suất tổng, thường là 1 atm
C 0: nồng độ của chất tan trong pha lỏng tại trạng thái cân bằng với chất khí ra khỏi tháp, mol của chất tan/mol chất lỏng
O atm molH O molH molNH í molkhôngkh molNH
Xác định tỉ số khí/lỏng:
( molNH molNH molkhôngkh molH í ) O molkhôngkh molH O í
Chuyển đổi đơn vị từ mol sang lít: Đối với không khí ở 20ºC:
1,3 mol x 24,1 L/mol = 31,33 L Đối với nước:
Xác định tổng lượng khí cần trong điều kiện lý tưởng:
Lựa chọn vật liệu tiếp xúc và các hệ số của vật liệu: Đối với vòng Pall 25 mm, theo bảng 5.2, chọn hệ số của vật liệu là 50.
Chọn hệ số nhả khí bằng 3.
Chọn độ sụt giảm áp suất là 200 (N/m 2
Xác định giá trị của hệ số nhả khí:
B ảng 5: Một số thông số thiết kế phổ biến của tháp nhả khí đối với quá trình khử
Thông số Ký hiệu Đơn vị Đối với
Tỷ trọng chất lỏng L/m 2 phút 600 – 1800 40 – 80
Tỷ số pha khí/pha lỏng G/L m 3 /m 3 20 – 60:1 2000 – 6000:1
Hệ số nhả khí S Không đơn vị 1,5 – 5,0 1,5 – 5,0 Độ sụt giảm áp suất ΔP (N/m 2 )/m 100 – 400 100 – 400
Tỷ số chiều cao/đường kính Z/D m/m ≤ 10:1 ≤ 10:1
Chiều cao cột vật liệu Z m 1 – 6 2 – 6
Hệ số an toàn SF %D, %Z 20 – 50 20 – 50 pH của nước thải pH Không đơn vị 5,5 – 8,5 10,8 – 11,5 Các hệ số của vật liệu
Vòng Pall, vòng yên ngựa Intalox C f 12,5 mm 180 – 240 180 – 240
Vòng yên ngựa Berl, vòng Raschig C f 12,5 mm 300 – 600 300 – 600
Nguồn: Wastewater engineering – Treatment and Reuse (Four edition) Metcalf
Xác định giá trị trên hệ trục tọa độ ở hình 5.1, với độ giảm áp suất 200 (N/m 2 )/m và giá trị 0,087, ta có giá trị của trục tung là 0,04
Hình 17: Độ sụt giảm áp suất trong tháp nhả khí
Dùng giá trị của trục tung 0,04 để xác định tỷ trọng:
Diện tích mặt cắt ngang:
Thay thế giá trị đã biết và tìm đường kính của tháp:
Xác định chiều cao của đơn vị truyền khối:
Xác định số đơn vị truyền khối:
Xác định chiều cao của lớp vật liệu tiếp xúc: m NTU
Hệ thống phân phối nước Đường kính ống phân phối nước: v m
Chọn vận tốc trong ống v = 1,5 m/s
Chọn đường kính ống chính là dc
Với ống chính là 49 mm, tiết diện ngang của ống sẽ là:
Chọn lỗ có đường kính là 12 mm, diện tích 1 lỗ sẽ là:
Khoảng cách giữa các lỗ là: d m a L c ngoai 0,1285
Trong đó: dc- nhánh Đường kính ỗng dẫn gió
: đường kính ngoài của ống nước chính m
Chọn tốc độ gió trong ống dẫn gió chính là v = 20 m/s Đường kính ống dẫn gió chính:
Chọn ống dẫn gió bằng thép có đường kính D = 700 mm
B ảng 6: Các thông số thiết kế tháp đuổi khí
STT Thông số Đơn vị Kích thước
B Ể TẠO BÔNG
Trộn đều hóa chất và nước thải Nước sau khi được trộn đều phèn được dẫn vào bể tạo bông để hoàn thành nốt quá trình keo bông Cánh khuấy sử dụng để khuấy chậm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp xúc và kết dính giữa các bông đã keo tụ tạo thành các bông cặn lớn.
Chọn thiết kế bể tạo bông cánh guồng đứng, dòng chảy ngang.
Thời gian lưu nước : T = 45 phút.
Bể được chia làm 3 ngăn nhằm ngăn vùng nước chết, khuấy trộn giảm dần về phía cuối bể Tốc độ khuấy trộn đủ lớn để tạo bông nhưng không quá lớn làm phá vỡ bông cặn.
Thể tích bể phản ứng :
V tb = × = × × Chia bể phản ứng thành 3 ngăn liên tiếp nhau bằng các vách ngăn dày 100mm
V =V tb = Chọn kích thướt mỗi ngăn : dài x rộng = 1,5m x 1,5m.
Tổng chiều cao bể với chiều cao bảo vệ = 0,3m
Thể tích xây dựng bể :
V = 3 x (1,5 x 1,5 x 2,2) = 14,85 m Ở tâm các buồng đặt guồng khuấy theo phương đứng.
Cấu tạo guồng khuấy gồm : trục quay và 4 bản cánh đặt đối xứng ở 2 phía quanh trục. Đường kính guồng tính đến mép cánh khuấy ngoài cùng : m B l= −2×0,4=1,5−2×0,4=0,7
0,25: khỏang cách từ mép cánh guồng đến tường
Kích thước bản cánh chọn : rộng x dài = 0,12m x 0,7m
Tổng tiết diện bản cánh khuấy:
Tỷ lệ diện tích cánh khuấy:
Chọn cường độ khuấy trộn của mỗi ngăn là: 60 - 45 - 25 s
Chọn khoảng cách tính từ mép ngòai đến tâm trục quay: R
Chọn thời gian lưu ở mỗi ngăn là: 15 phút
= × à ⇒P=àVG 2 à : độ nhớt động học của nước Ở nhiệt độ 25 0 C, à = 0,9.10 -3 Ns/m 2
P : năng lượng tiêu hao ở mỗi buồng (W).
P m = P η η: hiệu suất truyền động của môtơ, η = 0 , 7 − 0 , 85
: vận tốc tương đối của nước so với vận tốc đường kính cánh khuấy.
P = 0,75 v = 0,75 × × (2πn × R) = 4,71 nR ρ : trọng lượng thể tích của dung dịch được khuấy trộn.
25 C kg m t = ⇒ ρ = v : vận tốc cánh khuấy
Chọn CD Đối với các bản cánh ở 2 vị trí R
P 1 , P 2 : năng lượng khuấy do các bản cánh khuấy ở 2 bán kính R1, R 2
2 P vòng s vòng phút n = = = phút vòng s
3 = = = Nước từ bể phản ứng tạo bông được dẫn bằng ống sang bể lắng, vận tốc nước 0,7 m/s. Đường kính ống ra là: mm v m
B ảng 7: Các thông số thiết kế bể tạo bông
STT Thông số Đơn vị Kích thước
B Ể LẮNG
Thực hiện quá trình lắng để tách rời các bông cặn ra khỏi nước thải
5.4.2 Tính toán Ống dẫn nước vào bể : Bể được thiết kế theo dạng nước vào từ tâm và thu nước theo chu vi bể Đường kính ống dẫn nước vào bể dvào = 114 mm
Kiểm tra tốc độ nước chảy trong ống nằm trong khoảng 0,7 – 1 (m/s) :
B ảng 8: Bảng các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng tròn (ly tâm)
Thông số Dãy giá trị Giá trịđặc trưng
Tải trọng máng tràn, m 3 Ống trung tâm :
/m.ngày Đường kính (m) Chiều cao (m)
Chiều sâu bể lắng (m) Đường kính bể lắng (m)
Tốc độ thanh gạt bùn (vòng/phút)
Chọn trọng bề mặt : LA = 20 m 3 /m 2
Diện tích bề mặt bể lắng :
4S Đường kính ống trung tâm : m D d % =0,2×5=1
Thời gian lưu nước T = 1,5 – 2,5 h Chọn T = 1,5 h.
Chiều sâu hữu ích bể lắng : m
Chiều sâu hữu ích bể lắng Hl = 2,25m
Chiều cao lớp bùn lắng hb = 0,5m (qui phạm 0,5 – 0,7m)
Chiều cao hố thu bùn hh = 0,5m
Chiều cao lớp nước trung hòa : hth = 0,2m
Chiều cao an toàn : hbv = 0,4m (qui phạm 0,3 – 0,5m)
Chiều cao máng thu nước htn = 0,7
Tổng chiều cao bể lắng : m h h h h h H
Chiều cao ống trung tâm : m H h=0,6% l =0,6×4,45=2,67
Kiểm tra lại các thông số
Hố thu gom bùn (rốn bể) đặt ở chính giữa bể, có thể tích nhỏ do cặn được tháo ra liên tục Tốc độ thanh gạt bùn : 6 vòng/h Đường kính hố thu gom bùn lấy bằng 20% đường kính bể : d h = 20%D = 0,2 x 5= 1 m
Chiều cao hố thu gom bùn hh = 0,5m
Chọn đường kính ống dẫn bùn D = 60 mm Độ dốc đáy bể 62 – 167mm/m Chọn 100mm
Chiều cao phần chóp đáy bể : d mm h ch D h 200
Thể tích vùng chứa cặn :
Nước được thu bằng máng vòng bao quanh thành ngoài bể
Chiều dài máng thu nước : m D l m =π× =5×π ,7
Chiều rộng máng thu nước bằng 5% đường kính bể : m D b m =0,05× =0,05×5=0,25
Chọn chiều cao máng thu hm = 0,3m Độ dốc của máng về phía ống tháo nước ra i = 0,02
Máng răng cưa được gắn vào máng thu nước (qua lớp đệm cao su) để điều chỉnh cao độ mép máng thu đảm bảo thu nước đều trên toàn bộ chiều dài máng tràn
Bề dày máng răng cưa là 3 mm
Chiều cao tổng cộng của máng răng cưa 200mm.
Chiều dài máng răng cưa bằng chiều dài máng thu nước : m l l = m ,7
Tải trọng thu nước trên 1 m dài mép máng : m s l q 0,29 /
Máng răng cưa xẻ khe thu nước chữ V , góc 90 o
Chiều cao khe : 50 mm. để điều chỉnh cao độ mép máng :
Bề rộng mỗi khe là 100 mm.
1 m chiều dài có 5 khe chữ V.
Khoảng cách giữa các đỉnh là 200mm.
Tổng số khe chữ V trên máng răng cưa : khe m khe m l n= ( )×5( / ),5×5,5
Lưu lượng nước qua 1 khe chữ V góc đáy 90 0 s m s q l q 0,053 / 0,053 10 /
Chiều cao mực nước qua khe chữ V : q m h h q 0,017
0 = × ⇒ = = × − (h = 1,7 cm < 5cm thỏa yêu cầu)
Máng răng cưa được bắt dính với máng thu nước bê tông bằng bulông qua các khe dịch chuyển
Khe dịch chuyển có đường kính 10 mm, bulông được bắt cách mép dưới máng răng cưa 50mm và cách đáy chữ V là 50mm Hai khe dịch chuyển cách nhau 0,4m
Tổng số khe dịch chuyển : 39 khe
15 Lượng bùn sinh ra mỗi ngày
C 2 là hàm lượng cặn đi ra khỏi bể lắng
C 1 : hàm lượng cặn đi vào bể lắng a p k C
C 0 hàm lượng SS trong nước thải a p : hàm lượng phèn, ap = 4,2(mg dung phèn/l nước thải) số liệu thực nghiệm k: hệ số tạo cặn phèn, đối với phèn sắt k = 1
Vậy lượng bùn sinh ra trong mổi ngày là: ngày kgbùn
Giả sử bùn (hỗn hợp váng nổi và cặn lắng) có hàm lượng chất rắn là:
Khối lượng riêng là 1,082 kg/l
Lưu lượng bùn tươi cần xử lý mỗi ngày : ngày
B ảng 9: Các thông số thiết kế bể lắng ly tâm
STT Thông số Đơn vị Kích thước
B Ể TRỘN
Bể trộn có nhiệm vụ trộn đều dung dịch NaOH với nước thải.
V = Q× = × Chọn bể trộn hình vuông, tỷ lệ chiều cao và chiều rộng 2:1 Chiều rộng bể trộn được tính:
Chọn chiều rộng a = 1m, cao h =2m, trong đó, chiều cao bảo vệ là 0,2m
Khi đó, thể tích công tác của bể trộn: V =1 x 1 x 2,2 = 2,2m
Chọn máy khuấy turbine làm bằng thép không gỉ, bốn cánh nghiêng góc 45
Cánh khuấy đặt cách đáy: h = D = 0,5m hướng lên trên để đưa nước từ dưới lên Đường kính cánh khuấy D ≤ 1/2 a =1/2 = 0,5
Năng lượng cần truyền vào nước
53 à: độ nhớt động lực của nước (N.s/m 2 ), ở 25 o C, à = 0,00089 N.s/m
Chọn motơ công suất 0,5 kw
Số vòng quay của cánh khuấy trong 1 giây
D: đường kính cánh khuấy, m n: số vòng quay trong 1 giây
K: hệ số sức cản của nước, phụ thuộc vào kiểu cánh khuấy, đối với cánh khuấy turbine 4 cánh nghiêng 45 o
B ảng 10: Các thông số thiết kế bể trộn
STT Thông số Đơn vị Kích thước
6 Thời gian lưu nước Phút 5
B Ể LỌC CÁT
Bắt giữ các bông bùn kích thước nhỏ và khó lắng đồng thời giữ lại các hỗn hợp kim loại của As(III) và Fe( II) còn có trong nước thải
Tổng diện tích bể lọc của trạm xử lý xác định theo công thức: bt bt W t a t v v T
Q: công suất trạm xử lý (m 3 /ngày đêm), Q = 400m 3
T: thời gian làm việc của trạm xử lý trong một ngày đêm (giờ), chọn T = 12h.
/ngày đêm. v bt : tốc độ lọc tính toán ở chế độ làm việc bình thường (m/h), chọn theo bảng
11 Chọn vbt = 6m/h a: số lần rửa 1 bể trong 1 ngày đêm ở chế độ làm việc bình thường , chọn a = 1 W: cường độ nước rửa lọc l/s.m 2 , Chọn W = 12 l/s.m 2 t 1 : thời gian rửa lọc (giờ) Chọn t1 = 0,1h
t 2 : thời gian ngừng bể lọc để rửa (giờ), t2 = 0,35h
Trong bể lọc, chọn cát lọc có cỡ hạt dhd = 0,6 ÷ 0,65, hệ số không đồng nhất K = 1,5 ÷ 1,7; chiều dày lớp cát lọc L = 0,8m (Lấy theo bảng 11).
B ảng 11: Tốc độ lọc ở chế độ làm việc bình thường và tăng cường
Kiểu bể lọc Đặc trưng của lớp vật liệu lọc Đường kính nhỏ nhất Đường kính lớn nhất (mm) Đườn g kính hiệu dụng d 10
Hệ số không đồng nhất K
Chiều dày của lớp vật liệu lọc
Tốc độ lọc ở chế độ làm việc bình thường
Tốc độ lọc cho phép ở chế độ làm việc tăng cường vtc
Bể lọc nhanh một lớp vật liệu lọc với cỡ hạt khác nhau
Bể lọc nhanh có 2 lớp vật liệu lọc
B ảng 12:Cường độ rửa và thời gian rửa lọc
Loại vật liệu lọc và bể lọc Độ nở tương đối của vật liệu lọc (%)
Cường độ rửa bể lọc (l/s.m 2
Bể lọc nhanh 1 lớp vật liệu lọc: d eff = 0,6 ÷ 0,65 d eff = 0,75 ÷ 0,8 d eff = 0,9 ÷ 1,1
Bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu lọc
Số bể lọc cần thiết xác định theo công thức:
Kiểm tra lại tốc độ lọc tăng cường với điều kiện đóng 1 bể để rửa: h
= nằm trong khoảng (6 ÷ 7,5) ⇒ đảm bảo
Diện tích 1 bể lọc là:
N f = F = Chọn kích thước bể là: L × B = 2,2 × 1,5 m
Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh xác định theo công thức:
Trong đó: h đ : chiều cao lớp sỏi đỡ, lấy theo bảng 7, chọn hđ = 0,7m h v : chiều dày lớp vật liệu lọc, hv = 0,8m h n : chiều cao lớp nước trên lớp vật liệu lọc, hn = 2m (quy phạm ≥ 2m – Điều 6.106 – TCXD 33:2006) h p : chiều cao phụ kể đến việc dâng nước khi đóng bể để rửa, hp= 0,5m (quy phạm ≥ 0,3m)
B ảng 13: Chiều cao lớp đỡ
Cỡ hạt của lớp đỡ (mm) Chiều dày các lớp đỡ (mm)
Mặt trên của lớp này cao bằng mặt trên của ống phân phối nhưng phải cao hơn lỗ phân phối ít nhất
Tính toán hệ thống phân phối nước rửa lọc:
Chọn biện pháp rửa lọc bằng nước Cường độ nước rửa lọc W = 12l/s.m 2 (quy phạm là
Lưu lượng nước rửa của 1 bể là: cho ở bảng 11 với mức độ nở tương đối của lớp vật liệu lọc là 45 s
Chọn đường kính ống chính là dc = 168 mm bằng nhựa PVC thì tốc độ nước chảy trong ống chính sẽ là: s d m v Q c c 1,65 /
(nằm trong giới hạn cho phép vc= 1,5 ÷ 2m/s, điều 6.111 TCXD 33:2006)
Lấy khoảng cách giữa các ống nhánh là 0,3m (quy phạm cho phép là 0,25 ÷ 0,3m – Điều 6.111 TCXD 33:2006).
Số ống nhánh của 1 bể lọc là:
Lưu lượng nước rửa lọc chảy trong mỗi ống nhánh là: s m q n 0,00366 /
Chọn đường kính ống nhánh là dn = 49 mm bằng nhựa PVC thì tốc độ nước chảy trong ống nhánh sẽ là: s d m v q n n n 1,9 /
(Nằm trong giới hạn cho phép 1,6 ÷ 2m/s – Điều 6.111 TCXD 33:2006)
Với ống chính là 114 mm, tiết diện ngang của ống sẽ là:
Tổng diện tích lỗ lấy bằng 35% diện tích tiết diện ngang của ống (quy phạm cho phép là 30 ÷ 35%), tổng diện tích lỗ tính được là:
0 × = m ω Chọn lỗ có đường kính là 10 mm (quy phạm là 10 ÷ 12mm), diện tích 1 lỗ sẽ là:
Số lỗ trên mỗi ống nhánh là:
Khoảng cách giữa các lỗ là: d m a L c ngoai 0,2
Trong đó: dc- nhánh : đường kính ngoài của ống nước chính (m)
Tính toán máng phân phối nước lọc và thu nước rửa lọc:
Bể có chiều dài là 2,2 m, chọn mỗi bể bố trí 2máng thu nước rửa lọc có đáy hình tam giác, khoảng cách giữa các máng sẽ là: 2,2/2 = 1,1 m (quy phạm không được lớn hơn 2,2m)
Lượng nước rửa thu vào mỗi máng được xác định theo công thức: l d W q m = × × (l/s)
W: cường độ rửa lọc, W = 12l/s.m d: khoảng cách giữa các tâm máng, d = 1,1m
Chiều rộng máng tính theo công thức:
Trong đó: a: tỷ số giữa chiều cao phần chữ nhật (hCN) với nửa chiều rộng của máng Lấy a
K: hệ số, đối với tiết diện máng hình tam giác K = 2,1 (Điều 6.117 TCXD 33:2006)
Vậy chiều cao phần máng chữ nhật là hCN = 0,124m Lấy chiều co phần đáy tam giác là: 0,1 m Độ dốc đáy máng tập trung nước là i = 0,01 Chiều dày thành máng lấy là: δ m = 0,08m
Chiều cao toàn phần của máng thu nước rửa là:
Khoảng cách từ bề mặt lớp vật liệu lọc đến mép trên máng thu nước xác định theo công thức:
H: chiều dày lớp vật liệu lọc, H = 0,8m e: độ giãn nở tương đối của lớp vật liệu lọc, lấy theo bảng 6, e = 45%
Theo quy phạm, khoảng cách giữa đáy dưới cùng của máng dẫn nước rửa phải n ằm cao hơn lớp vật liệu lọc tối thiểu là 0,07m.
Chiều cao toàn phần của máng thu nước rửa là Hm = 0,304 m, vì máng dốc về phía máng tập trung với độ dốc i = 0,01, máng dài 1,5m nên chiều cao máng ở phía máng tập trung là:
Nước rửa lọc từ máng thu tràn vào máng tập trung nước
Khoảng cách từ đáy máng thu đến đáy máng tập trung xác định bằng công thức:
Trong đó: q m : lưu lượng nước chảy vào máng tập trung nước (m 3 /s), q m = 0,2657m 3
∆: chiều rộng của máng tập trung Chọn ∆ = 0,6 m (quy phạm là không được nhỏ hơn 0,6m)
Tính toán bơm rửa lọc:
Công suất của bơm nước rửa lọc là : η ρ × × ×
Trong đó: q b : lưu lượng bơm, qb = 0,0366 m 3 ρ
: khối lượng riêng của nước, ρ = 1000 kg / m 3 g : gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s 2
η: hiệu suất chung của bơm η = 0,72 ÷ 0,93 Chọn η = 0,8
B ảng 14: Các thông số thiết kế bể lọc
STT Thông số Đơn vị Kích thướt
B Ể NÉN BÙN
Diện tích mặt thoáng của bể nén bùn:
M: tải lượng bùn từ bể lắng m : tải trọng cặn trên bề mặt bể cô đặc cặn trọng lực đối với hỗn hợp cặn ∈ (39-
Chiều cao phần lắng của bể nén bùn:
Với: v : vận tốc của nước bùn chọn v = 0,05 mm/s t: thời gian lưu bùn chọn t = 10h Đường kính bể nén bùn:
Chiều cao buồng phân phối trung tâm: h = 0,6 × 1,8 = 1,1 m Đường kính buồng phân phối trung tâm: d = 0,25 × D = 0,25 × 2,3 = 0,575 m Đường kính máng thu nước:
Tải trọng thu nước trên một mét dài máng: ngày mdài
Lưu lượng bùn đưa đến bể nén bùn:
Dung tích phần bùn của bể:
V c : lưu lượng bùn đưa đến bể nén bùn (m 3 t b : thời gian giữa hai lần lấy bùn, chọn tb=8 h
P 1 : độ ẩm của bùn trước khi nén , P1= 99,2 %
P 2 : độ ẩm của bùn sau khi nén , P2= 97 %
Chiều cao phần hình nón chứa bùn:
D : đường kính bể nén bùn, D = 3,2 m d n : đường kính đáy bể nén bùn chọn dn=1 m
Chiều cao hố đặt bơm hút bùn: Đáy hố thu chọn = 0,5 m , thành có góc nghiêng 45 0 h so với đáy bể nén bùn
Chiều cao toàn phần của bể nén bùn:
Trong đó: h lắng : chiều cao vùng lắng của bể nén bùn h 1 : chiều cao phần hình nón chứa nén cặn h dt : chiều cao dự trữ an toàn chọn hdt = 0,5 m h 2 : chiều cao hố đặt bơm hút bùn
Lượng bùn sau khi nén :
Lượng nước tách ra khỏi bùn : 99,2 – 97 = 2,2 %
V c : lưu lượng bùn chuyển tới bể nén bùn (m 3
Tính công suất bơm hút bùn :
Chọn cặp bơm hút bùn 0,5 Hp
Q : lưu lượng bùn sau khi nén m 3
H : chọn cột áp của bơm 10 m
/s η: hiệu suất của bơm chọn = 0,8 ρ: khối lượng riêng của bùn nén, ρ00 kg/m 3
B ảng 15: Thông số xây dựng bể nén bùn
STT Tên thông số Đơn vị Giá trị
3 Đường kính máng thu nước m 2
4 Đường kính buồng phân phối trung tâm m 0,6
5 Chiều cao buồng phân phối trung tâm m 1,1
6 Thời gian lưu bùn trong bể h 10
MÁY ÉP BÙN
Khối lượng bùn 81,68 kg/ngày (đã tính phèn độ ẩm 5%)
Khối lượng Ca(OCl)2 149,8 kg/ngày
Khối lượng Ca(OCl) 2 10% cần cho 1 ngày
Khối lượng polymer 3,3 kg DS/ngày
77,6 + 22,5 + 3,3 = 103,4 kg DS/ngày Độ ẩm bùn sau ép 60 – 70 %
Lượng bùn cần ép 265 l / ngày
Lương bùn cần ép: 265 / 3 = 88 l/mẻ
Theo catalogue chọn máy TC1 47 - 30
TÍNH TOÁN HÓA CH ẤT
B ảng 16: Các hóa chất sử dụng trong quá trình thực hiện keo tụ tạo bông
Hóa chất Công thức hóa học Nồng độ
Xút Axít Phèn sắt Pholyme Clorua vôi
B ảng 17: Kết quả thí nghiệm Jartest
Thông số Hóa chất sử dụng Đầu vào Kết quả thí nghiệm Loại hóa chất Lượng dùng pH = 13 pH tối ưu =7,5 Axit 8ml/l.nước thải
Phèn sắt 12ml/l.nước thải
Số mol của As trong nước thải:
Trong đó: m:khối lượng As có trong nước thải
M: khối lượng nguyên tử AS
V dd : thể tích dung dịch, Vdd = 1l
3- cần 1mol As 3+ và 6mol OCl
Trong đó: m:khối lượng As có trong nước thải
M: khối lượng nguyên tử AS
V dd : thể tích dung dịch, Vdd = 1l
0,3745 cần dung trong 1 ngày đêm : ×400×1000 = 149,8 kg
Lượng xút cần dùng cho một ngày là: ngày ml l l m v l Q
Khối lượng xút sử dụng trong ngày ngày
Trong đó: η: Trọng lượng riêng xút là 1,15 kg/l
Chọn thời gian lưu xút là 5 ngày
Thể tích bồn chứa là Vbồn = 5× 84 l/ngày = 420 l
Vậy chọn bồn chúa xút là bồn nhựa UPVC 500 l
Khối lượng xút cho một lần pha m = 9,66 kg/ngày ×5 = 48,3kg
Ta chọn bơm Blue – white có thể điều chỉnh được lưu lượng bơm từ 0(l/h) – 60(l/h) trên thi trường.
Lượng axít cần dùng cho một ngày là: ngày ml l l m v l Q
Thể tích axít nguyên chất sử dụng trong ngày ngày
Nhưng trên thực tế thì có loại axít 98% là phổ biến nên lượng axít 98% cần dùng trong ngày là: ngày l/ 7 ,
Chọn thờigian lưu axít là 3 ngày
Thể tích bồn chứa là Vbồn = 3× 134 l/ngày = 402 l
Vậy chọn bồn chúa xút là bồn nhựa UPVC 500 l
Lượng xút cho một lần pha m = 13,7 l/ngày×3 = 41,1 l
Ta chọn bơm Blue – white có thể điều chỉnh được lưu lượng bơm từ 0(l/h) – 60(l/h) trên thi trường.
Lượng phèn cần dùng cho một ngày là: ngày ml l l m v l Q
Khối lượng phèn sử dụng trong ngày ngày
Trong đó: η: Trọng lượng riêng phèn là 1,2 kg/l
Chọn thời gian lưu phèn là 2 ngày
Thể tích bồn chứa là Vbồn = 2×200 l/ngày = 400 l
Vậy chọn bồn chúa phèn là bồn nhựa UPVC 500 l
Khối lượng phèn cho một lần pha m = 24× 2 = 48 kg
Ta chọn bơm Blue – white có thể điều chỉnh được lưu lượng bơm từ 0(l/h) – 60(l/h) trên thi trường.
Lượng polyme cần dùng cho một ngày là: ngày ml l l m v l Q
Khối lượng polyme sử dụng trong ngày ngày
Trong đó: η: Trọng lượng riêng polyme là 1,165 kg/l
Chọn thời gian lưu polyme là 8 ngày
Thể tích bồn chứa là Vbồn = 50 l/ngày × 8 = 400 l
Vậy chọn bồn chứa polyme là bồn nhựa UPVC 500 l
Ta chọn bơm Blue – White có thể điều chỉnh được lưu lượng bơm từ 0(l/h) – 60(l/h) trên thi trường.