1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dang tuong vu 210387q

50 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 688,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động sản xuất kinh doanh là thể hiện mối quan hệ so sánh, đo lường một cách cụ thể trong quá trình sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn vốn cố định và vốn lưu động.. Từ

Trang 1

KHOA KINH TẾ NGÀNH :QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THÊU GIÀY

DÉP WEC SAI GON

GVHD : NGUYỄN ANH NGỌC,MBA SVTH : ĐẶNG TƯỜNG VŨ

MSSV : 210387Q LỚP : 03Q1N

KHÓA : 02

TP HỒ CHÍ MINH, 30 THÁNG 06 NĂM 2004

Trang 2

  

Trong những năm qua nền kinh tế thế giới nói chung nền kinh tế Việt Nam nói riêng, đã có sự thay đổi vượt bậc Đặc biệt nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển sâu sắc toàn diện trong một thập niên qua Các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng

đa dạng và phong phú, đã và đang phát triển theo hướng cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đời sống kinh tế xã hội có nhiều cải thiện

Trong qúa trình phát triển nền kinh tế Ở bất kỳ quốc gia nào người ta đều nhận thấy rằng doanh nghiệp là đơn vị sản xuất cơ sở, là một tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội Doanh nghiệp là nơi trực tiếp phối hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý để tạo ra sản phẩm một cách hiệu quả nhất Trên đường đổi mới và phát triển kinh tế Việt Nam, để đạt được những thành tựu trong giai đoạn mới thì việc cải tiến tình hình hoạt động sản xuất là khâu quan trọng và then chốt nhất Cải tiến sản phẩm gồm tổng thể các giải pháp xuyên suốt từ quản lý vi mô đến vĩ mô, do đó sản xuất kinh doanh ngày nay đóng vai trò hết sức quan trọng

Hoạt động sản xuất kinh doanh mà chúng ta đề cập ở đây là bao gồm doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm và doanh nghiệp tạo ra dịch vụ Tuy nhiên dù là doanh nghiệp sản xuất hay dịch vụ đều thực hiện hai chức năng cơ bản: sản xuất và kinh doanh Hai chức năng này gắn liền với nhau tạo thành một chu kỳ khép kín từ nghiên cứu thị trường tạo ra sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ, thiết kế sản phẩm, chuẩn bị, và kết hợp khai thác các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Sản xuất hay tạo ra dịch vụ, tổ chức tiêu thụ sản phẩm hay phân phối dịch vụ… Do đó hoạt động của doanh nghiệp rất đa dạng và linh hoạt

Mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Tuy nhiên bên cạnh mục tiêu thuận lợi, mục tiêu xã hội vẫn được đặt ra cho doanh nghiệp, do đó nhà nứơc cần điều tiết và tác động vào

hệ thống kinh tế thị trường bằng những công cụ thích hợp, như hệ thống pháp luật, chế độ chính sách tài chính ngân hàng…

Để có được những kết quả tốt Đảng và nhà nước ta đã và đang có những bước điều chỉnh chính sách kinh tế phù hợp với tình hình đổi mới của đất nước, điều chỉnh cơ bản từ cấp trung ương đến cấp địa phương

Cùng với sự phát triển đó ngành may thêu giày dép tại Công Ty Cổ Phần WEC Sài Gòn đã đóng góp một phần quan trọng trong nền kinh tế thị trường

Trang 3

cao hiệu quả sản xuất Thay đổi mẫu mã sản phẩm, đổi mới công nghệ nhằm hướng tới thị hiếu khách hàng trong và ngoài nước phù hợp theo từng mảng thị trường khác nhau Đặc biệt công ty chú trọng đến thị trường xuất khẩu Công ty chú trọng đến việc làm sao vừa đẹp vừa chất lượng nhưng giá thành phải thích hợp với mức thu nhập của khách hàng khu vực mà công ty hướng tới

Đây là công việc đòi hỏi rất cao ở các bộ phận sản xuất, kinh doanh, bộ phận kiểm tra hàng(KCS)

Một vấn đề hết sức quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh hiện nay, đặc biệt với ngành may thêu phải chú trọng đến khâu quản lý chất lượng sản phẩm Nếu khâu quản lý chất lượng tốt thì chắc chắn sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng cao theo đúng sự mong đợi của khách hàng Bên cạnh đó việc giám sát tốt ở khâu chất lượng, nhà quản trị cũng dễ dàng nắm bắt được tại đơn vị đã hoàn thiện mặt nào

và mặt nào chưa hoàn thiện cần phải cải thiện khắc phục kịp thời

Chính vì vậy việc hoạt động sản xuất kinh doanh không thể tách rời việc nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả các quản trị gia cần nắm vững những

mô hình tổ chức, các phương pháp hoạch định chiến lược, xây dựng chiến lược, đồng thời phải biết cách điều phối bố trí các nguồn lực như; máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, vốn sản xuất, nhân lực… nhằm nâng cao và đạt hiệu quả tốt trong sản xuất kinh

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Những Khái Niệm Chung Về Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh:

1.1 Khái Niệm Về Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh:

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc đi vào nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, nghiên cứu mối quan hệ của con người trong quá trình sản xuất, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác Thông qua việc sử dụng nguồn nguyên liệu dự trữ, sản xuất hiện

có, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi phí lao động, tiêu hao nguyên vật liệu thấp nhất cho một đơn vị sản phẩm

Qua đó ta đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhằm đảm bảo sự tồn tại và tái sản xuất sản phẩm, đồng thời ngày càng nâng cao lợi ích cho người lao động và lợi ích cho xã hội

Hoạt động sản xuất kinh doanh là thể hiện mối quan hệ so sánh, đo lường một cách cụ thể trong quá trình sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn

( vốn cố định và vốn lưu động) Nguồn nhân lực tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới, hình thành cơ chế quản lý mới, sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng và mang lại nhiều lợi nhuận cho chính bản thân doanh nghiệp

Đó cũng là mục đích cuối cùng đối với một doanh nghiệp, chính là hiệu quả kinh

tế Trong kinh doanh hay bất kỳ một công việc gì khác, chúng ta đều mong muốn đạt được một kết quả hữu ích nào đó qua một thời gian hoạt động

Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần May thêu Giày Dép WEC Sài Gòn

Từ những số liệu thực tế về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, cùng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Anh Ngọc, tôi đã quyết định đi tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Phân Tích Tình Hình Sản Xuất kinh Doanh Tại Công Ty May Thêu Giày Dép WEC Sài Gòn”

a Mục đích nghiên cứu đề tài:

Việc nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc hết sức cần thiết và vô cùng quan trọng, nhằm phát hiện tìm ra hết những khả năng tiềm ẩn bên trong và các yếu tố bên ngoài liên quan đến quá trình hoạt động của công ty

Trang 5

Dựa vào các yếu tố đó, chúng ta đi tìm hiểu các biện pháp khắc phục, nhằm đưa ra phương hướng tốt nhất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

b Nội dung nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chủ yếu tập trung vào các nội dung chính sau đây:

- Một số khái niệm, vai trò cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ phần May thêu Giày Dép WEC Sài Gòn

- Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

- Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những khuyết điểm, những khó khăn, đồng thời phát huy tối đa các mặt thuận lợi sẵn có

c Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập số liệu thực tế tại công ty

- Phương pháp thu thập thông tin tại các phòng ban

- Phương pháp thu thập thông tin trên trang Web của công ty

- Phương pháp phân tích các số liệu thực tế

- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu báo cáo tài chính

d Thời gian nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện từ ngày 15 tháng 05 đến ngày 31 tháng 06 năm 2004 Vì thời gian không được rộng lắm nên đề tài này chủ yếu xử lý các số liệu qua các năm gần đây

Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần May Thêu Giày Dép WEC Sài Gòn

1.2 Vai Trò hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty WEC Sài Gòn:

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là đi vào những kết quả đã đạt được và những hoạt động hiện tại đang diễn ra Dựa trên kết quả phân tích đó để nhà quản trị đưa ra các quyết định về quản lý sao cho linh động và kịp thời với tình hình trước mắt, ngắn hạn hoạt xây dựng các chiến lược dài hạn

1.3 Mục Tiêu Của Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh:

Trang 6

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là hướng vào phục vụ nội bộ quản trị doanh nghiệp, nó bao gồm các yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh rất linh hoạt và đa dạng Số liệu của các phân tích không có trách nhiệm pháp lý, cung cấp rộng rãi như các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

Vì vậy để doanh nghiệp có được một phương hướng phân tích, đúng đắn, đúng chủ trương và có mục tiêu rõ ràng, thì trước hết doanh nghiệp phải thỏa các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp phải tự đánh giá, đưa ra những điểm mạnh của mình, khắc phục những điểm yếu, phát huy cải tiến về mặt quản lý

- Doanh nghiệp phải phát huy, khai thác hết mọi tiềm năng của thị trường, đồng thời khai thác tối đa nguồn nhân lực của doanh nghiệp, nhằm đạt đến mức hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

- Doanh nghiệp dựa vào kết quả của quá trình phân tích mà kịp thời đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn hay các chiến lược dài hạn

- Doanh nghiệp phải phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm dự báo đề phòng và hạn chế những rủi ro bẩt định trong kinh doanh

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh:

1.4.1 Những tác lực vi mô:

Những tác lực vĩ mô này diễn ra trong môi trường tác nghiệp của công ty, ngành kinh doanh sản xuất bao gồm: các công ty cùng làm ra sản phẩm( hàng hoá hay dịch vụ) có thể thay thế cho nhau nhằm thoả mãn nhu cầu căn bản nào đó của người tiêu dùng Thí dụ: Để giải khát người ta có thể dùng sản phẩm Trebico, pepsi, cocacola, hoặc bất kỳ các thức uống mang nhãn hiệu nào khác

Micheal Porter( thuộc trường đại học Quản trị kinh doanh Harvard) đã đưa ra mô hình năm tác lực tạo thành bối cảnh tranh trong ngành kinh doanh

+ Nguy cơ do sự gia nhập của các đối thủ mới có tiềm năng

+ Khả năng mặc cả của người mua

+ khả năng mặc cả của người mua

+ Khả năng mặc cả của người cung cấp

+ Mức độ thay thế sản phẩm trong cùng ngành kinh doanh

Một tác lực cạnh tranh mạnh dẫn đến nhiều nguy cơ làm giảm lợi nhuận Tuy nhiên một tác lực cạnh tranh yếu có thể dẫn đến mất một cơ hội, vì nó cho phép công ty có khả năng thu lợi nhuận nhiều hơn

Trang 7

Trên quan điểm chiến lược kinh doanh, nhà quan trị cần xem xét những tác lực trên một cách cẩn thận, chú trọng nhiều hơn đến khía cạnh nguy cơ của chúng trước khi khai thác các cơ hội của chúng có khả năng mang lại

 Một Vài Yếu Tố Cơ Bản Trong Môi Trường Vi Mô:

 Các đối thủ cạnh tranh: sự hiểu biết đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa hết sức

quan trọng do nhiều nguyên nhân sau đây:

- Mức độ và tính chất cạnh tranh, kể cả những thủ thuật dành lợi thế trong ngành sản xuất phụ thuộc vào từng đối thủ cạnh tranh như thế nào? Và số lượng của đối là bao nhiêu?

- Các đối thủ cạnh tranh mới, các giải pháp công nghệ mới cũng thường làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranh

- Sự am hiểu các đối thủ cạnh tranh có tầm quan trọng đến mức cần thiết phải thu thập thông tin và phân tích từng đối thủ cạnh tranh Các thông tin phải được cập nhật thường xuyên được đánh giá lại theo định kỳ

 Yếu Tố Khách Hàng:

Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Doanh nghiệp giữ được uy tín với khách hàng có thể xem là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp

Uy tín đó có được là do doanh nghiệp biết tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của khách hàng, tìm cách đáp ứng thoả mãn tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại khách hàng theo nhóm khách hàng hiện tại và nhóm khách hàng tương lai Các thông tin thu được từ bản phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định các kế hoạch nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến bộ phận kinh doanh và Marketing

 Khách Hàng Cung Ưng:

Với nhóm khách hàng này doanh nghiệp cần quan hệ với các tổ chức cung cấp: thiết

bị vật tư, tài chính và lao động

- Nhà cung cấp thiết bị vật tư: các tổ chức cá nhân cung cấp thiết bị vật tư có thể làm giảm doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tăng giá bán, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm

Trang 8

Doanh nghiệp cần sàng lọc hồ sơ thông tin của nhà cung cấp nhằm so sánh xem điều kiện bán hàng của họ như thế nào? Sự khác biệt giữa đơn đặt hàng, thời gian cung cấp, và giá cả…

- Nguồn cung cấp tài chính: Doanh nghiệp có thể nhận nguồn vốn từ việc đi vay ngắn hạn, dài hạn, hoặc phát hành cổ phiếu

- Nguồn lao động: có thể nói nguồn nhân lực là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh Doanh nghiệp làm sao giữ những nhân viên có năng lực thật sự, đây cũng chính là tiền đề đảm bảo thành công của doanh nghiệp Các yếu tố liên quan tới vấn đề này là cách tuyển chọn nhân viên, trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn, mức tiền công phổ biến…

 Đối thủ tiềm ẩn mới, sản phẩm thay thế:

Các đối thủ tiềm ẩn mới tham gia có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

do họ dựa vào nguồn năng lực, các yếu tố, phương tiện kỹ thuật sản xuất mới Khi

có các đối thủ mới nhảy vào thị trường, thường gây ra nhiều ảnh hưởng về số lượng, giá cả, thị phần…

1.4.2 Những tác lực vĩ mô:

 Tác lực kinh tế: tác lực này có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu tố này tương đối rộng, nên nhất thiết các doanh nghiệp cần phải chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp lớn nhất Các yếu tố này bao gồm: Tốc độ tăng trưởng, chu ky kinh tế, qui dịnh pháp luật, nguồn cung cấp tài chính, tỷ lệ lạm pháp, lãi suất ngân hàng, mức độ thất nghiệp, cán cân thanh toán…

 Tác lực thể chế và pháp lý của chính phủ: tác lực này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các chính sách, các quy định của nhà nước, nhằm bảo vệ quyền lợi cho chính công ty mình trong quan hệ cạnh tranh trên thương trường, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng, chống độc quyền về sản phẩm, luật bảo vệ môi trường và các sắc thuế nhằm điều chỉnh cán cân thương mại trong lĩnh vực ngoại thương

 Tác lực xã hội: bao gồm các yếu tố quan điểm về cách sống, thành phần lao động, nữ giới với vai trò kinh doanh, ước vọng sự nghiệp, áp lực nhân khẩu tỷ lệ tăng dân số, dịch chuyển dân số Các tác lực này thường biến đổi rất chậm nên khó phát hiện

 Tác lực công nghiệp: việc tiếp thu kiến thức công nghệ mới, bất cứ ngành công nghiệp sản xuất nào, ngày nay đều xem yếu tố công nghệ là thành phần quyết định đến chất lượng sản phẩm Vì thế các công ty phải thường xuyên tiếp thu cải tiến

Trang 9

công nghệ mới theo sự phát triển của nó Việc đổi giao công nghệ có xu hướng toàn cầu hóa

Các doanh nghiệp cần tiếp thu và cảnh giác với hàng loạt công nghệ mới hiện đại, nếu doanh nghiệp không tiếp cận tốt với nền công nghiệp này, có thể đưa sản phẩm của họ trở nên lạc hậu so với các đối thủ

 Tác lực tự nhiên: Sự thay đổi về môi trường tự nhiên đã ảnh hưởng rất nhiều đến chính sách kinh doanh, làm thay đổi các chiến lược dài hạn của công ty

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên rất cần thiết, đóng một vai trò hết sức quan trọng Vần đề ô nhiễm môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi đã dẫn đến môi trường tự nhiên có nguy cơ xuống cấp nghiêm trọng trong một vài năm tới

Tuy nhiên cho đến nay các yếu tố về duy trì, bảo vệ, tái cải tạo mội trường dường như không được chú ý đến Sự quan tâm đối với vấn đề này thông qua quyết sách kinh doanh phải ngày càng tăng Vì ngày nay mội trường tư nhiên có thể nói là

lá phổi của con người, do đó con người hết sức quan tâm tới vấn đề này

1.4.3 Hoàn cảnh nội bộ:

Hoàn cảnh nội bộ gồm các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố này Nhằm xác định những mặt thuận lợi và những mặt không thuận lợi hiện tại của doanh nghiệp Trên cơ sở

đó đưa ra các giải pháp giảm bớt những yếu điểm mà công ty đang gặp phải, cùng lúc phát huy hết những ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa

-Nguồn nhân lực: Quan tâm đến chất lượng và trình độ của đội ngũ nhân viên, cơ cấu tổ chức của cấp lãnh đạo và trình độ quản trị nguồn nhân lực…

- Nguồn tài chính kế toán: Cơ cấu vốn đầu tư, kế hoạch tài chính dài hạn, tình hình công nợ, việc đóng thuế cho nhà nước

- Sản xuất và kinh doanh: trình độ sản xuất kinh doanh, mức độ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng diện tích sản xuất, điều tiết chu kỳ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Nghiên cứu phát triển thị trường: phát triển thị trường, mở rộng qui mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, chú ý đến việc mở rộng sản phẩm mới đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm

1.4.4 Ý nghĩa vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn hoạt động làm sao có hiệu quả và được đứng vững trên thị trường Đây cũng là điều kiện mà doanh

Trang 10

nghiệp tồn tại và phát triển Trước hết là quy luật cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế Việt Nam “ Thương trường là chiến trường” Mà ở đó các nhà doanh nghiệp phải có chính sách điều chỉnh hợp lý, để tạo hướng đi phù hợp và lâu dài cho một tổ chức Hơn nữa để đạt được hiễu quả sản xuất kinh doanh nhà quản trị còn biết kết hợp nhiều yếu tố khác nữa như: Sử dụng nguồn vốn, nguyên vật liệu, đưa ra chính sách lao động hợp lý, nắm bắt nhanh xu hướng của thị trường để kịp thời đề ra hướng đi hợp lý cho công ty

Khi doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả, thì trước hết doanh nghiệp đã tạo ra được phúc lợi cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động và nâng cao đời sống của họ lên một mức cao hơn

Đối với doanh nghiệp đây là vấn đề sống còn của tổ chức, làm thế nào để một doanh tồn tại nếu hoạt động trì tuệ kém hiệu quả, trong khi các khoản chi phí luôn

đè nặng

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, một ngành nghề nào, dù lớn hay nhỏ, nhà nước hay tư nhân thì mục tiêu hàng đầu chính là kết quả hoạt động Do đó khi sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phát huy hết những thế mạnh của mình làm sao cho chất lượng sản phẩm đạt đến mức tối ưu Đó là mục tiêu chiến lược lâu dài của doanh nghiệp, bên cạnh đó Doanh nghiệp phải biết kết hợp và phát huy của hai yếu

tố nội vi và ngoại vi

2 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh:

Theo khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách so sánh kết quả sản xuất kinh doanh đạt với chi phí đã bỏ ra

Kết quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh =

Chi phí sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh có thể là khối lượng sản phẩm sản xuất ra, giá trị tổng sản lượng, lợi nhuận thu lại được Chi phí sản xuất là tấ cả những chi phí tồn tại

và phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh Nó có thể là tổng số đấu tư, tổng số chi phí vào quá trình sản xuất kinh doanh, tổng số lượng công nhân tham gia vào quá trình sản xuất, gồm tổng chi phí sản xuất hoặc giá thành sản phẩm

Tuỳ theo đặc điểm của hoặc tính chất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình những chỉ tiêu tương ứng

Trang 11

Một số chỉ tiêu cơ bản thưởng được áp dụng cho các doanh nghiệp:

2.1 khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:

Đây là chỉ tiêu khá quan trọng, nĩ phản ánh hàng loạt chính sách và những quyết định của doanh nghiệp đã được điều hành theo đúng với các tỷ số (tỷ số nợ, khả năng thanh tốn lãi vay…) Các tỷ số về doanh lợi sẽ là đáp số cuối cùng cho hiệu năng quản trị doanh nghiệp

Trước khi muốn đầu tư vào doanh nghiệp, các nhà đều tư thường quan tâm đến các tỷ số về doanh lợi và các hhỉ tiêu này thay đổi như thế nào qua quá trình hoạt động kinh doanh Bởi vì mức lợi tức thu được sau thuế cĩ ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư

Khả năng sinh lời Tính trên vốn LĐBQ =

thuế sau tức Lợi

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả về tài sản đựoc đầu tư hay cịn gọi là khả năng sinh lời trong việc đầu tư vào TS

2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE):

ROE =

Hữu Sở Chủ Vốn

Thuế Sau

Tức Lợi

Chỉ tiêu này phản ánh mứu sinh lời về đầu tư của vốn chủ sở hữu Thường những nhà đầu tư quan tâm đến chỉ tiêu này, bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận mức lợi nhuận so với số vốn họ đã bỏ ra khi đầu tư

Trang 12

2.2 Phân tích năng suất lao động và tiền lương:

Cĩ thể nĩi nguồn nhân lực là tài sản chính của một doanh nghiệp, vì con người là nhân tố quyết định đến sự thành cơng hay thất bại của một doanh nghiệp Với sự bùng nổ thơng tin như hiện nay, máy mĩc đã thay thế con người trong hầu hết mọi hoạt động Vì thế để đề ra phương hướng hoạt động đúng đắn nhà tổ chức phải biết hoạch định, đưa ra các chiến lược phát triển lâu dài cho doanh nghiệp, biết tận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để tạo nên sự khác biệt Vấn đề sử dụng lao động là vấn đề mang tính chất quyết định của một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu

Vì thế việc hồn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao năng suất lao động là nhiệm vụ mang tính chất lâu dài, nhằm đảm bảo việc sử dụng lao động hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo uy tín với khách hàng đồng thời giảm các khoản chi phí khơng cần thiết Vì thế phân tích năng suất lao động và tiền lương nhằm giúp cơng

ty đánh giá đúng chính xác tình hình sử dụng lao động nhằm cĩ hướng điều chỉnh hợp lý

2.2.1 Năng suất lao động bình quân:

Năng suất lao động bình quân =

kỳ trong quân bình

động lao

lượng Số

thu Doanh

Đây là chỉ tương đối phản ánh tỷ lệ so sánh tổng doanh thu trong kỳ so với tổng số lao động bình quân của kỳ đĩ Chỉ tiêu này nĩi lên doanh thu bình quân của mỗi lao động trong kỳ nghiên cứu

2.2.2 Mứu lợi nhuận trên lương:

Mức lợi nhuận trên lương =

Lương Quỹ Tổng

Nhuận Lợi

Chỉ tiêu này phản ánh mứu lợi nhuận thu được của doanh nghiệp khi bỏ ra một đồng trả lương cho nhân viên Đây là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh chính xác tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp Lương nhân viên và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cĩ quan hệ tỷ lệ thuận với nhau

2.2.3 Tỷ suất tiền lương:

Trang 13

Tỷ suất tiền lương =

lương Quỹ Tổng

Thu Doanh

Chỉ tiêu này đánh giá mứu thu nhập của doanh nghiệp khi chi ra một đồng để trả lương cho nhân viên

2.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn:

Trong quản lý sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của cơng ty Phân tích tình hình sử dụng vốn cĩ tác động đánh giá cơng tác quản lý vốn, quản lý sản xuất kinh doanh từ đĩ đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn

2.3.1 Số vịng quay vốn:

Số vịng quay vốn =

vốnTổng

thuầnthu

Doanh

Chỉ tiêu này thể hiện trong một kỳ nghiên cứu thì vốn sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp cĩ thể luân chuyển được bao nhiêu lần Số vịng quay này càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty càng cao

2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

a Số vịng quay vốn cố định:

Số vịng quay vốn cố định =

Quân Bình

Định Cố Vốn

Thuần Thu

Doanh

Chỉ tiêu này cho biết việc sử dụng nguồn vốn cố định của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cao cho thấy việc quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp đạt hiệu quả.Chỉ tiêu này cho thể hiện doanh thu thuần mà doanh nghiệp cĩ thể tạo ra trong tổng vốn cố định của cơng ty

b Tỷ lệ sinh lời vốn cố định:

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định =

Quân Bình

Định Cố Vốn

Ròng Nhuận Lợi

x 100%

Trang 14

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Thơng thường doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận tăng, tuy nhiên cịn tuỳ thuộc vào những biến động bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng ta cĩ những kết luận cụ thể về tỷ lệ sinh lời vốn cố định nhằm đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn cố định thơng qua lợi nhuận rịng doanh nghiệp cĩ thể tạo ra trên tổng nguồn vốn cố định Hay nĩi cách khác một đồng vốn cố định khi bỏ ra sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợ nhuận

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp đĩng vai trị rất quan trọng để giúp doanh nghiệp cĩ những điều chỉnh hợp lý nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định nữa trong tương lai

2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Để đánh giá việc sử dụng vốn lưu động, ta cũng căn cứ vào các chỉ tiêu cơ bản

để xác định số vốn sử dụng vào sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cĩ thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng lợi nhuận

Số vịng quay vốn lưu động:

Số vịng quay vốn lưu động =

Quân Bình

Động lưu

Vốn

Thuần Thu

Doanh

Đối với chỉ tiêu này cũng cho biết doanh thu thuần mà doanh nghiệp cĩ thể tạo

ra trên tổng vốn lưu động hiện cĩ tại doanh nghiệp trong thời điểm nghiên cứu Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy doanh nghiệp doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả

a Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động:

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động =

Quân Bình

Động lưu

Vốn

Ròng Nhuận Lợi

Trang 15

Vì nĩ chiếm một phần đầu tư khá lớn Nĩi như vậy cĩ nghĩa là tài sản lưu động cần được sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản trị tài chính

2.4 Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn:

2.4.1 Hệ số trả nợ:

Hệ số trả nợ =

Vốn Nguồn

Tổng

Trả Phải Nợ Tổng

Đây là chỉ tiêu chỉ mang tính tương đối, dùng để phản ánh tỷ lệ so sánh giữa tổng nợ phải trả của doanh nghiệp trong quá trính sản xuất kinh doanh so với tổng nguồn vốn doanh nghiệp hiện cĩ Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh tốn các khoản nợ của doanh nghiệp, hay nĩi một cách khác doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn thì đảm bảo cho một đồng nợ Chỉ tiêu này bản thân nĩ chưa thể hiện được khả năng thanh tốn tại doanh nghiệp

2.4.2 Hệ số thanh tốn hiện thời:

Đây cĩ thể nĩi là thước đo khả năng cĩ thể trả nợ của doanh nghiệp Nĩ chỉ ra phạm quy, quy mơ mà các yêu cầu của chủ nợ được chi trả bằng nguồn tài sản lưu động cĩ thể chuyển đổi thành tiền khi đến kỳ trả tiền

Tỷ số thanh tốn hiện thời =

Hạn Ngắn

Nợ

Động

Lưu Sản Tài

- Tài sản lưu động là tồn bộ tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Đây là những tài sản cĩ thể quy đổi thành tiền trong thời gian dưới một năm Các khoản này gồm: Tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản thu và tồn kho

- Nợ ngắn hạn là tồn bộ các khoản nợ cĩ thời hạn trả dưới một năm

kể từ khi lập báo cáo Cho nên doanh nghiệp thường dùng tài sản lưu động, và đầu

tư ngắn hạn để chi trả các khoản nợ Các khoản nợ ngắn hạn cụ thể của doanh nghiệp: Các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích luỹ, và các khoản nợ khác

2.4.3 Hệ số thanh tốn nhanh:

Tỷ số thanh tốn nhanh =

hạnngắn Nợ

khoTồn-độnglưu

sảnTài

2.4.4 Phân tích chi phí lưu thơng:

Trang 16

Tỷ suất chi phí lưu thơng =

thônglưu

phíchiTổng

thuDoanh

Đây là chỉ tiêu dùng để phản ánh tỷ lệ so sánh giữa tổng doanh thu và tổng chi phí lưu thơng của một doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết tình hình quản lý chi phí của doanh nghiệp Từ đĩ giúp cho các doanh nghiệp cĩ thể đưa ra các giải pháp nhằm giảm lượng chi phí kém hiệu quả cho cơng ty

4.6 Các tỷ số về hoạt động:

Số vịng quay tồn kho =

Quân Bình

kho Tồn Hàng

Thu Doanh

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Vịng quay vốn cố định =

Định Cố Vốn

Thuần Thu

Doanh Tổng

- Số vịng quay tồn bộ vốn:

Vịng quay vốn =

Vốn Tồng

Thuần Thu

Doanh Tổng

CHƯƠNG IIGIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN MAY

THÊU GIÀY DÉP WEC SÀI GỊN

1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Cơng Ty:

- Cơng ty Thảm Thêu len xuất khẩu với tên giao dịch là WEC SAIGON được thành lập theo nghị định số 189/QĐUB ngày 9/12/1992 của Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh

- Vốn kinh doanh: Vốn cố định: 2636 triệu đồng

Trang 17

Vốn khác: 826 triệu đồng

Trong đó: Vốn ngân sách: 2198 triệu đồng

Vốn doanh nghiệp tự bổ sung 3027 triệu đồng

- Trải qua các giai đoạn sau:

1976 – 1981: Công ty được thành lập với tên gọi Công Ty Thảm Thêu xuất khẩu thuộc sở ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh

 1981 – 1986: Công ty đổi tên thành Liên Hiệp Xã ngành Thảm thêu len xuất khẩu thuộc liên hiệp xã thành phố Hồ Chí Minh

* Chức năng thời kỳ này: Công ty ký kết các hợp đồng gia công thêu thảm len,

áo len theo kế hoạch được cấp trên phân bổ, sau đó công ty phân bổ hợp đồng lại cho các tổ sản xuất hoặc các hợp tác xã trong thành phố, sau đó làm thủ tục xuất khẩu

 1986 – 1993: Công ty đổi tên thành Công Ty Thảm Thêu Len xuất khẩu, trực thuộc liên hiệp công ty Dịch vụ sản xuất Tiểu Thủ Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ( SIHACO)

* Đặc điểm giai đoạn này:

+ Nền kinh tế đã chuyển sang cơ chế thị trường

+ Các đơn vị phải tự tìm kiếm khách hàng, trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước

+ Sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt, các vấn đề về chất lượng, sản phẩm giá cả, tính đa dạng của mẫu mã sản phẩm, thời hạn giao hàng, phong cách phục vụ giao tiếp với khách hàng…, là những bài toán khó đòi hỏi công ty phải huy động tinh thần sáng tạo, tính năng động của toàn thể cán bộ công nhân viên

Trong giai đoạn này từ qui mô sản xuất nhỏ với tên ngọi như : như phân xưởng May, phân xưởng Giày dép, phân xưởng Thêu Đã hình thành nên ba xí nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng gia công xuất khẩu như xí nghiệp May, xí nghiệp Thêu, xí nghiệp Giày dép, ngoài ra còn có các phòng như: phòng thêu gobelin, móc rcochet, áo len đan tay… cùng các cơ sở trực thuộc của công ty

 1993 – 2000: là công ty Thảm thêu len xuất khẩu nhưng thuộc sở công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Tổng số cán bộ công nhân viên trên 1000 người, so với năm 1980 – 1986 chỉ khoản 100 người làm công tác tổ chức gia công xuất khẩu

Trang 18

 Từ năm 2000 đến nay: Chuyển từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang Công Ty Cổ Phần May Thêu Giày Dép WEC SAI GON, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp do quốc hội nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

X kỳ hợp khóa 5 thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999

* Trong giai đoạn này công ty chủ yếu sản xuất gia công cho khách hàng nước ngoài, ngoài việc sản xuất từ ba xí nghiệp lớn công ty còn giao cho các tổ hợp, tổ sản xuất tư nhân ở trong nước sản xuất một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ cho các đơn vị trong nước, công ty được hưởng 3% đến 5% hoa hồng do uỷ thác mang lại

1.1 Những nét chính về công ty:

- Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần May Thêu Giày Dép WEC SAI GON

- Tên giao dịch quốc tế: WEC SAI GON JOINT STOCK COMPANY

- Trụ sở chính: 146 Nguyễn Công Trứ – lầu 4 Quận I Thành phố Hồ Chí Minh

- Tel: (84.8) 8230879 – 8222174 – 8215757

- Fax: (84 8) 8296581

- Email: WEC@tlnet.com.vn - WEC@hcm.vnn.vn

- Số đăng ký kinh doanh: 4103000005

Trang 19

 Về May mặc: Gồm các sản phẩm như sơmi nam, nữ, áo pajamas, quần áo trẻ

em có thêu, đặc biệt áo dài Ả Rập… trên các laọi nguyên liệu như cotton, CVC, P/C, Polyester…

 Về Thêu: Gồm các sản phẩm thêu tay và thêu máy như khăn trải bàn, khăn trản gường, khăn tay, áo gối… và quần áo thêu

 Về Giày dép: Gồm các sản phẩm giày dép đi trong nhà, đi ngoài trời, đi biển…trên các loại nguyên liệu như: EVA, cao su, vải lông cừu, nhung chiếu cói, vải lưới, vải Cotton …

 Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác như tranh thêu trên lưới, áo len đan tay, móc Crochet, đính cườm…

140.000 chiếc, bộ/ năm

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh

2 Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Mục Tiêu Của Công Ty Wec Saigon:

 Chức năng: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị thuộc các ngành sau: May mặc, Thêu, Móc Đan da, giả da, nhựa, Mouse xốp, cao su… hàng thủ công mỹ nghệ khác

 Nhiệm Vụ: Công ty cổ phần May Thêu Giày dép WEC SAIGON chủ yếu sản xuất theo tất cả các đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước dưới dạng gia công, nếu là là khách hàng nước ngoài thì xuất khẩu theo dạng FOB

- Nhận gia công hàng may mặc thêu máy, thêu tay

- Nhận xuất khẩu cho các đơn vị uỷ thác SXKD khác

- Công ty đảm bảo cung cấp những sản phẩm đạt chất luợng ra thị trường

Trang 20

- Góp phần phát triển chung cho nền kinh tế nước nhà, tạo công ăn việc làm cho người lao động

 Mục tiêu:

- Trung vào những thị trường trung cấp và cao cấp

- Đáp ứng tốt nhất về chất luợng sản phẩm

- Cũng cố và tăng cường vị thế của công ty ở trong nước

- Giữ vững kim ngạch xuất khẩu và các mặt hàng truyền thống.Cũng cố tổ chức bộ máy quản lý, nâng cao năng lực quản lý cho nhân viên, tay nghề, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty:

2.1.1 Sơ đồ tổ chức:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty WEC SAGON

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Trang 21

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY WEC SAIGON

Nguồn: Phòng Tổ Chức Hành Chánh

2.1.2 chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

 ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG: quyết định phương hướng nhiệm vụ của công ty, thảo

luận và thông qua bảng tổng kết tài chánh, bầu và bãi nhiệm các thành viên trong Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát, phê chuẩn các điều lệ công ty

 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, đứng đầu là

Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, người có quyền nhân danh công ty giải quyết các vấn

đề có liên quan đến công ty

Hội Đồng Quản Trị quản lý công ty theo đúng điều lệ và nghị quyết của các cổ đông, trình đại hội cổ đông như giải quyết các vấn đề tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng cổ phần, quyết định tiền lương, tiền thường cho các lãnh đạo thuộc quyền quản lý của Hội Đồng Quản Trị và xem xét giải quyết các kiến nghị của Ban Giám Đốc

BAN KIỂM SOÁT: là người thay mặt cho cổ đông kiểm soát các hoạt động của

công ty, kiển tra sổ sách kế toán, tài sản và báo cáo tài chính trong năm Báo cáo cho

cổ đông về tình hình tài chính trong năm, nhận xét các ưu và nhược điểm trong việc quản lý tài chính của Ban Giám Đốc

 TỔNG GIÁM ĐỐC:là người đại diện pháp nhân của công ty, có quyền quyết

định và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của nhà nước và theo nghị quyết của Đại Hội công nhân viên chức của công ty,

PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÁNH

BAN THỊ TRƯỜNG

XÍ NGHIỆP DÉP

Trang 22

chịu trách nhiệm trước nhà nước, Hội đồng quản trị, các cổ đông và toàn thể công nhân viên trong công ty căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

 PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH: là người hỗ trợ cho Tổng Giám

Đốc, đồng thời chịu trách nhiện về điều hành sản xuất kinh doanh

 PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH: Là người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc,

chịu trách nhiệm về mặt tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

 PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH: Quản lý nguồn nhân sự, phân bổ nhân sự

cho các phòng ban, các xí nghiệp, lên kế hoạch thi tay nghề hàng năm, theo dõi các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tổ chức huấn luyện phòng cháy chữa cháy, lên kế hoạch khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên toàn công ty, lưu trữ hồ sơ

 PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ:Quản lý tài sản, nguồn vốn của công ty theo dõi

các nghiệp vụ như mua bán, xuất nhập hàng hóa, phân tích nghiệp vụ phát sinh lên cấp lãnh đạo, tổng hợp và xác định kết quả sản xuất kinh doanh

 BAN THỊ TRƯỜNG: Thực hiện công tác phát triển thị trường, công tác thiết kế

sản phẩm, trao đổi thông tin, triển khai các công trình phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường, khách hàng Lập Website, Brochure CD rom giới thiệu sản phẩm của công ty Tham gia các công việc quảng cáo, tiếp thị, các quan hệ công đồng…, nhằm khuếch trương và nâng cao tên tuổi của công ty Tổ chức và chuẩn bị cho công ty và các xí nghiệp tham gia các hội chợ triễn lãm trong và ngoài nước Xây dựng và duy trì các mối quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước

 GIÁM ĐỐC CÁC XÍ NGHIỆP: Là người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc, chịu

trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất tại xí nghiệp, thực hiện đúng các kế hoạch sản xuất, đạt doanh thu hàng tháng, giúp việc cho Giám đốc các xí nghiệp là Phó Giám Đốc sản xuất, trưởng ban kế hoạch, trưởng ban kỹ thuật, ban hành chánh và trưởng các bộ phận sản xuất…

 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại các xí nghiệp:

- Phó Giám Đốc xí nghiệp: chịu trách nhiệm về kỹ thuật, qui trình công nghệ, phụ trách KCS, an toàn về lao động

- Ban kế hoạch: Chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch sản xuất, cân đối nguyên vật liệu, , lập kế hoạch xuất nhập khẩu, trực tiếp giao dịch và lên hợp đồng mua bán giao dịch với khách hàng

- Ban kỹ thuật: Dưới sự chỉ đạo của Phó Giám Đốc, điều hành kỹ thuật sản xuất, phụ trách công tác thiết bị kỹ thuật sản xuất, định mức sử dụng

Trang 23

nguyên vật liệu, máy móc hợp lý hóa qui trình công nghệ, nguyên cứu chế tạo sản phẩm mới, thực hiện công tác đào tạo và tái đào tạo đối với công nhân sản xuất

- Ban hành chánh: Nơi trực tiếp nắm tình hình nhân sự, quản lý nguồn nhân lực, phụ trách văn thư

- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về tình hình tài chánh của xí nghiệp, kiểm tra các chứng từ kế toán, tính lương cho công nhân sản xuất

- Trưởng các khâu: tổ chức điều hành tổ chức hàng tháng, hàng tuần, hàng

ngày theo kế hoạch, thực hiện đúng theo qui trình công nghệ

2.1.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Xí Nghiệp May Thuộc Công Ty WEC SAIGON:

Sơ đồ 2: Sơ đồ quản lý của xí nghiệp May thuộc WEC SAI GON

2.1.4 Qui Mô Hoạt Động:

Bảng số 2: Bảng qui mô hoạt động sản xuất

BAN HÀNH CHÁNH

KẾ TOÁN

Trang 24

Xí nghiệp Số lượng (máy) Diện tích(m 2 )

- FTDC: Giúp công ty tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước, tham dự các buổi hội thảo…

2.1.6.Tình hình nhân lực công ty:

Tổng số cán bộ công nhân tại công ty: 1071 người.Bộ phận Điều hành là 190 người,

bộ phận trực tiếp sản xuất là: 881 người

Bảng số 3: Bảng tình hình nhân sự công ty ĐVT: Người

16

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh

CHƯƠNG III

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA

1 Tình hình tài chính:

2 1.1 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:

Trang 25

Số liệu trên BCĐKT cho ta biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty, theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu hình thành nên tài sản, ta có thể nhận xét

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán ĐVT:(1000 đồng)

Chỉ Tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch

2002/2001

Chênh lệch 2003/2002

Số tiền Số tiền Số tiền

0 798.651.423

34.883.758.492

16.231.459.027 12.631.428.7221 4.369.468.257

1.650.402.457

34.883.758.492

23.742.877.852 1.975.870.909 16.687.047.192 3.355.755.413 1.706.204.337 12.245.133.741 10.865.738.363

0 1.379.395.378

35.970.011.593

20.059.207.077 14.635.331.957 5.423.875.050

15.910.804.568

35.970.011.593

25.819.099.878 1.124.242.781 24.986.674.321 324.922.649 36.705.424 12.956.587.231 6.299.787.230 251.100.000 6.405.700.001

38.776.287.109

19.859.882.570 7.236.007.520 12.623.875.050

18.916.404.539

38.776.287.109

282.342.014 -366.718.837 930.788.721 609.488.834 -891.216.75 803.911.0887 223.167.132

0 580.743.955 1.086.253.101

3.827.744.050 2.003.903.236 1.054.406.793

14.260.402.169 1.086.253.101

2.166.222.026 -851.628.128 8.299.627.129 -3.030.832.76 -1.669.498.91 711.453.490 -4.565.951.13 251.100.000 5.008.304.623 2.806.275.516

-199.324.507 -7399324.437 7.200.000.030

3.005.599.953 2.806.275.516

Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần May Thêu Giày dép WEC SAIGON

 Đánh gía chung về tìnn hình tài sản:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn luôn biến động, sự biến của nguồn vốn luôn ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh trong các kỳ sau Tuy nhiên tuỳ từng điều kiện cụ thể mà có nhân định riêng Đối với WEC SaiGon tình hình vốn cũng có biến động

- Năm 2001: 34.883.758.492

- Năm 2002: 35.790.011.593 ( tăng 3.1% so với năm 2001)

- Năm 2003: 38.776.287.109 ( tăng 7.8% so với năm 2001)

Bảng số 5: Bảng tổng vốn trong 3 năm ĐVT:Đồng

Ngày đăng: 23/10/2022, 19:00

w