T ỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP X Ử LÝ NƯỚC THẢI MỸ PHẨM
2.2 GI ỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI M Ỹ PHẨM
Sơ đồ công nghệ
Thuyếtminh sơ bộ qui trình
- Nước thảiđược thu gom tại bể thu gom
- Từ bể thu gom nước được bơm sang bể điều hoà để điều hoà lưu lượng và nồngđộ
- Sau đó được bơm sang bể keo tụ tạo bông thực hiện quá trình xử lý hoá lý.
Quá trình keo tụđược trợ giúp bằng polyme
Thu gom Điều hoà Keo tụ Lắng 1
Nén bùn
Khử trùng
Gom bùn Phơi bùn
UASB
Lắng 2 Aerotank
- Sau keo tụ thực hiện quá trình lắng loại bông cặn. Bùn lắng được dẫn về bể gom bùn. Nước thải tiếp tụcđi vào quá trình xử lý sinh học
- Bể UASB phân huỷ chất hữu cơ, CHĐBM và cắt mạch hữu cơ dài. Bùn tại đâyđược dẫn về bể gom bùn
- Nước thải từ UASB được dẫn sang Aerotank để xử lý triệtđể
- Sau khi phân hủy chất hữu cơ, nướcđược dẫn sang bể lắng hai để lắng bông cặn bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính được bơm về bể gom bùn.
- Nước trong đi ra mương khử trùng Clo và dẫn ra nguồn tiếp nhận
- Bùn từ bể gom bùn một phần được bơm tuần hoàn lại bể Aerotank để đảm bảo đủ bùn trong bể, đảm bảo hiệu suất làm việc của Aerotank. Còn lại bùn được bơm sang bể nén bùn. Nước tách bùn được dẫn về đầu vào, bùn đã nén đượcđưa sang sân phơi bùn
Ưu điểm của quy trình
- Xử lý hoá lý giảm được một lượng lớn chất hoạt động bề mặt, chất lơ lửng, chất tạo bọt và nhờ đó giảm được một lượng lớn tải lượng COD. Đây là giai đoạn quyết định của toàn bộ hệ thống. Xử lý hiệu quả tại giai đoạn này giúp các giai đoạn sau vận hành trôi chảy
- Xử lý kị khí kết hợp hiếu khí là phương án tốt trong việc xử lý nước thải có COD-BOD cao. Quá trình kị khí trước hỗ trợ cả cho quá trình hiếu khí phía sau bằng việc cắt các mạch hữu cơ mạch dài
- Bùn được xử lý triệtđể
- Xử lý được nước thải của nhà máy sản xuất mỹ phẩm có COD cao
Khuyết điểm qui trình
- Quá trình keo tụ là quá trình quan trọng nhất trong hệ thống. Tuy nhiên do đặc tính không ổn định về lưu lượng và nồng độ, thành phần trong nước thải nên việc vận hành quá trình xử lý hoá lý phức tạp. Việc xác định các thông số tốiưu cho quá trình keo tụ gặp khó khăn và luôn thay đổi.
- Tốn nhiều hoá chất cho công đoạn keo tụ tạo bông ( phèn, acid/xut, vôi, polymer)
- Tải lượng ô nhiễm thay đổi với biên độ lớnảnh hưởng tới quá trình xử lý sinh
- CHĐBM nếu không đựơc xử lý triệt để trong giai đoạn xử lý hoá lý trước sẽ gây khó khăn cho quá trình hiếu khí
- Các công trình xử lý bùn chiếm một diện tích đất xây dựng khá lớn. 2.2.2 XỬ LÝ HOÁ LÝ HAI BƯỚC KẾT HỢP SINH HỌC HIẾU KHÍ
Sơ đồ công nghệ
Thuyết minh sơ đồ công nghê
- Nước thải từ phân xưởng được thu gom về bể thu gom theo hệ thốngống dẫn tự chảy về do bố trí cao trình thích hợp
- Sau khi thu gom, nước thải đựơc bơm về bể điều hoà để điều hoà lưu lượng và nồngđộ
- Sau điều hoà là bắt đầu giai đoạn xử lý hoá lý bước một. Bể tuyển nổi được thiết kế gắn liền bể điều hoà ( có thể tách riêng) thực hiện chức năng loại bỏ chất lơ lửng, chất hoạt động bề mặt, chất hữu cơ… Chất nổi lên được vớt đưa về bể gom bùn
- Việc xử lý hoá lý tạiđâyđược trợ giúp bằng bước tiếp theo- xử lý hoá lý bằng keo tụ tạo bông
- Sau khi keo tụ tạo bông, nước thải được tách cặn keo tụở bể lắng một. Bùn lắngđượcdẫn về bể gom bùn. Nướcđược tiếp tụcđi sang bể Aerotank
- Sau hai giai đoạn xử lý hoá lý liên tục, hàm lượng chất lơ lửng, CHĐBM đã giảm đáng kể, tải lượng chất hữu cơ thích hợp cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí
- Bể Aerotannk phân huỷ chất hữu cơ, nước thải sau đó được dẫn sang bể lắng hai để lắng bông bùn hoạt tính.
Aerotank Thu gom Điều hoà
Phơi bùn
Lắng 1 Lắng 2
Tuyển nổi
Khử trùng
Keo tụ
Gom bùn Nén bùn
- Nước sau lắngđược khử trùng rồi dẫn ra nguồn tiếp nhận
- Bùn tại bể gom bùn được bơm sang bể nén bùn tách nước rồi đựơc phơi tại sân phơi bùn. Nước tách bùn được dẫn vềđầu vào hệ thống
Ưu điểm quy trình
- Giai đoạn xử lý bước một ( tuyển nổi) không phụ thuộc nhiều vào tính chất và nồng độ thay đổi của nước thải. Với đặc tính của nước thải là lượng chất hoà tan thấp, chất hoạt động bề mặt nhiều, chất lơ lững cao nên giai đoạn này khá hiệu quả
- Quá trình keo tụ đồng thời làm giảm lượng hoá chất dùng trong giai đoạn kế tiếp
- Quá trình keo tụ tạo bông vốn rất hiệu quả với nước thải hoá mỹ phẩm do khả năng loại bỏ chất hoạtđộng bề mặt, chất lơ lững…
- Giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí giúp xử lý nước thải triệt để, hạ BOD về giới hạn yêu cầu
- Toàn hệ thống ít bịảnh hưởng bởiđặc tính nước thải do quá trình xử lý hoá lý chiếm hai công đoạn quan trọng phía trước
- Bùn được xử lý triệtđể
Khuyết điểm quy trình
- Tiêu tốn nhiều năng lượng và hoá chất cho các công đoạn xử lý hoá lý
- Giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí có thể gặp khó khăn nếu các giai đoạn trước hoạtđộng không hiệu quả
- Quá trình xử lý hiếu khí kém hiệu quả do trong nước các chất hoạt động bề mặt chưa bị phân huỷ mà chỉ bị giảm bớt, các chất hữu cơ mạch dài khó phân huỷ vẫn còn nhiều
- Toàn hệ thống sẽ không ổn định khi thành phần và nồng độ của nước thải thay đổi lớn
- Lượng bùn có độẩm lớn
2.2.3 XỬ LÝ SINH HỌC KẾT HỢP LỌC
Sơ đồ công nghệ
Thuyết minh sơ đồ quy trình
- Nước thải thu gom từ các phân xưởng về bể thu gom bằng hệ thống ống tự chảy do bố trí cao trình
- Sau khi thu gom nước thải được dẫn sang bể điều hoà để điều hoà lưu lượng và nồngđộ
- Từ bểđiều hoà, nước thải được bơm sang bể lắng một nhằm loại bỏ các chất lơ lửng, các chất hoạtđộng bề mặt khó tan
- Sau lắng sơ bộ, nước thải vào giai đoạn xử lý sinh học. Bước đầu tiên là vào bể UASB
- Tại bể UASB, các CHĐBM, chất hữu cơ mạch dài được phân hủy một lượng lớn. Đồng thời tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí ở công đoạn kế tiếp - Sau phân huỷ kị khí, quá trình xử lý hiếu khí tại bể Aerotank nhằm phân huỷ tiếp các chất hữu cơ
- Nước thải từ bể Aerotank sau phân huỷ hiếu khí được dẫn sang bể lắng hai, lắng các bông bùn hoạt tính
- Sau lắng, nước trong đựơc đưa sang bể lọc áp lực. Sau lọc nước thải được khử trùng và đưa ra nguồn tiếp nhận
- Bùn được thu gom và xử lý như các quy trình trước.
Ưu điểm của quy trình
- Hệ thống vận hành đơn giản do sử dụng phương pháp sinh học là chủ yếu Thu gom Điều hoà
Nén bùn
UASB Lắng 1
Gom bùn
Lọc Khử trùng
Phơi bùn
Lắng 2 Aerotank
- Quá trình kị khí kết hợp hiếu khí là một quá trình tổng hợp rất hiệu quả trong việc giảm COD-BOD xuống giới hạn cho phép và cũng là quá trình phân huỷ triệtđể các chất hữu cơ trong nước thải
- Thực hiện lọc giúp bảo đảm hiệu quả của quá trình xử lý hiếu khí- lắng đợt hai. Bên cạnh đó việc lọc cũngđưa các chất ô nhiễm, chất lơ lững xuống nồng độ thấp hơn.
Khuyết điểm của quy trình
- Qui trình chỉ áp dụng cho các nhà máy sản xuất hoá mỹ phẩm có thành phần ô nhiễm dựa trên COD thấp.
- Các chất hoạtđộng bề mặt cản trở lớn cho quá trình xử lý sinh học
- Do cốt lõi của hệ thống là hai quá trình sinh học kết hợp kị khí và hiếu khí nên sựdao động về thành phần, tính chất nước thải gây ảnh hưởng lớn
- Đặc điểm của xử lý sinh học trong quá trình hiếu khí là khi chịu tải lượng lớn sẽ không hiệu quả. Sau đó ảnh hưởng còn kéo dài vì vi sinh vật đã bị suy yếu. Sự phục hồi cũng tốn nhiều thời gian và công sức
- Quá trình lọc có thể thường xuyên phải được kiểm tra bảo đảm khi giai đoạn xử lý sinh học bị suy yếu. Việc rửa lọc sẽ phải thường xuyên do đó vận hành bể lọc khó khăn
CHƯƠNG III