T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH MỸ PHẨM
1.7. H Ệ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆN HỮU TẠI CÔNG TY
/ngày)
sơ đồ quy trình công nghệ
Nước tách bùn
Bùn tuần hoàn
Nước thải
NaOH Song chắn rác
UASB 1 UASB 2
Ure
Sân phơi bùn
Bể lắng 2
Ure
Nước ra Bể tiếp nhận
Bể điều hòa
Bể Aerotank 2 Bể Aerotank 1
Nước thải từ các phân xưởng sản xuất được thu gom và theo mạng lưới thoát nước riêng được dẫn đến hầm tiếp nhận + điều hòa.Trước khi chảy vào hầm tiếp nhận nước thải chảy qua hố ga có đặt song chắn rác. Song chắn rác có nhiệm vụ loại bỏ các chất hữu cơ có kích thước lớn, như bao ny lông, rác… nhằm tránh gây hư hại bơm hoặc tắc nghẽn các công trình phía sau. Tại hầm tiếp nhận + điều hoà được gắn hệ thống sục khí và lắp đặt hai bơm nước thải nhúng chìm để vận chuyển nước thải lên hai bể UASB.
Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải
Tại bể UASB nước thải chảy vào máng phân phối nước và được dẫn xuống đáy bể nhằm đảm bảo tạo tiếp xúc tốt giữa nước thải vào và lớp bùn sinh học. Mặt khác khi biogas sinh ra sẽ tăng cường sự xáo trộn giữa nước thải và bùn, vì vậy có thể không cần thiết bị khuấy cơ khí. Bể UASB là bể xử lý sinh học kị khí dòng chảy ngược qua lớp bùn sinh học có mật độ vi khuẩn cao. Khí sinh ra trong quá trình phân hủy kị khí được thu vào phểu tách khí lắp đặt phía trên. Để thu khí tập trung vào phểu không vào ngăn lắng. Trong bộ phận tách khí, diện tích bề mặt nước phải đủ lớn để các hạt bùn nổi do dính bám vào các bọt khí biogas tách khỏi bọt khí.
Quá trình phân hủy kị khí là quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy. Phân hủy kị khí có thể chia làm 6 quá trình:
Thủy phân polymer Thủy phân các protein Thủy phân polysaccharide Thủy phân chất béo
1. Lên men các amino acid và đường
2. Phân hủy kị khí các acid béo mạch dài và rượu (alcohols) 3. Phân hủy kị khí các acid béo dể bay hơi (ngoại trừ acid acetic) 4. Hình thành khí methane từ acid acetic
5. Hình thành khí methane từ hydrogen và CO2.
Các quá trình này có thể họp thành 4 giai đoạn, xãy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kị khí chất hữu cơ:
Dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và chất không tan (như polysaccharides, proteins, lipids) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các amino acid, acid béo).Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và dặc tính dể phân hủy của cơ chất. Chất béo thủy phân rất chậm.
Thủy Phân
Vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễbay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới. Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống 4.0.
Acid hóa
Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetate, H2, CO2 và sinh khối mới.
Acetic hóa (Acetogenesis)
Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân hủy kị khí. Acid acetic, H2, CO2, acid formic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới.
Methane hóa (methanogenesis)
Trong 3 giai đoạn thủy phân, acid hóa và acetic hóa, COD trong dung dịch hầu như không giảm. COD chỉ giảm trong giai đoạn methane.
Ngược với quá trình hiếu khí, trong xử lý nước thải bằng phân hủy kị khí, tải trọng tối đa không bị hạn chế bởi chất phản ứng như oxy. Nhưng trong công nghệ xử lý kị khí, cần lưu ý đến 2 yếu tố quan trọng:
Duy trì sinh khối vi khuẩn càng nhiều càng tốt;
Tạo tiếp xúc đủ giữa nước thải với sinh khối vi khuẩn.
Khi hai yếu tố trên đáp ứng, công trình xử lý kị khí có thể áp dụng tải trọng rất cao.
Sau khi bể UASB nước thải được dẫn đến bể aeroten ( sinh học hiếu khí ).
Trong bể sinh học hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học-quần thể vi sinh vật hiếu khí - có khả năng lắng dưới tác dụng của trọng lực. Nước thải chảy liên tục vào bể sinh học trong đó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính, cung cấp oxy cho vi sinh phân hủy chất hữu cơ. Dưới điều kiện như thế, vi sinh sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn. Bể sinh học tiếp xúc xáo trộn hoàn toàn được trang thiết bị sục khí thích hợp. Bể này có dạng chữ nhật, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu oxy đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể. Bể này có ưu điểm chịu được quá tải rất tốt. Tải trọng thiết kế khoãng 0.8-2.0 kg BOD5
Bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. Bùn sau khi lắng có hàm lượng SS = 8.000 mg/L, một phần sẽ tuần hoàn trở lại bể sinh học (25-75% lưu lượng) để giữ ổn định mật độ cao vi khuẩn tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ, đồng thời ổn định nồng độ MLSS = 3000 mg/L. Các thiết bị trong bể lắng gồm ống trung tâm phân phối nước, hệ thống thanh gạt bùn và máng răng cưa thu nước. Độ ẩm bùn hoạt tính dao động trong khoảng 98.5 - 99.5%. Lưu lượng bùn dư Qw thải ra mỗi ngày được bơm vào sân phơi bùn.
/m3.ngày với hàm lượng bùn 2.500 - 4.000 mg/L, tỉ số F/M 0.2-0.6. Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor). Hỗn hợp này chảy đến bể lắng 2.
Nước thải sau khi qua bể lắng 2 tự chảy qua hố lấy mẩu trước khi chảy vào hệ thống thu gom nước thải của KCX Tân Thuận.
CHƯƠNG II