1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl duong hoang giang 610005b

65 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 713,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tai nạn xảy ra phần lớn là do sự thiếu hiểu biết về an toàn lao động , cũng như coi thường tính mạng con người của những người sử dụng lao động và chính bản thân người lao động .Qu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CƠNG TƠN ĐỨC THẮNG KHOA MƠI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

KI ỆN LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ

BIÊN HỊA (SOVI)

SVTH: D ƯƠNG HỒNG GIANG MSSV: 610005B

LỚP: 06BH1N GVHD: KS NCVC TR ẦN VĂN TRINH

TP.HỒ CHÍ MINH: THÁNG 01 /2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CƠNG TƠN ĐỨC THẮNG KHOA MƠI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

KI ỆN LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ

BIÊN HỊA (SOVI)

SVTH: D ƯƠNG HỒNG GIANG MSSV: 610005B

LỚP : 06BH1N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn:

Ngày hồn thành luận văn:

TPHCM,Ngày tháng năm2007

Giảng viên hướng dẫn

( Ký tên ghi rõ h ọ tên)

KS NCVC.TR ẦN VĂN TRINH

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Với kiến thức được các thầy cô tận tình chỉ dạy, truyền đạt cho chúng em tại

trường ĐHBC Tôn Đức Thắng và những kiến thức từ thực tế trong thời gian thực tập

tại Công ty Cổ phần bao bì Biên Hòa đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài luận

văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

* Ban giám hiệu trường ĐHBC Tôn Đức Thắng, thầy trưởng khoa – TS.Nguyễn

Văn Quán cùng tất cả các thầy cô khoa môi trường và bảo hộ lao động đã tận tình chỉ

dạy cũng như giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, thực tập và thực hiện

đề tài tốt nghiệp này

* Thầy KS NCVC Trần Văn Trinh người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp

* Ban lãnh đạo cùng toàn thể cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong Công

ty Cổ phần bao bì Biên Hòa, phòng tổ chức hành chính – nhân sự và các phòng ban

chức năng trong công ty, cùng anh Lê Hữu Thành – chuyên trách công tác Bảo hộ lao động đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình công việc của một cán bộ BHLĐ trong công ty

cũng như cung cấp số liệu trong thời gian thực tập

Do thời gian thực tập, quá trình tìm hiểu thực tế và viết luận văn có hạn nên đề tài tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế, sai sót Em rất mong sự thông cảm

và chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng sự góp ý chân thành của bạn bè để đề tài tốt nghiệp của tôi hoàn thiện hơn

Trang 4

M ục Lục

Trang

L ỜI MỞ ĐẦU 6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.1 M ục đích , ý nghĩa và tính chất của công tác AT-VSLĐ 1.1.1 Vị trí người lao động trong sản xuất 7

1.1.2 Những nhân tố tác động , ảnh hưởng đến sức khoẻ và thân thể người lao động 7

1.1.3 Mục đích của công tác AT-VSLĐ 7

1.1.4 Ý nghĩa và tính chất của công tác AT-VSLĐ 7

1.1.5 Kế hoạch BHLĐ 8

1.2 An toàn – V ệ sinh lao động 1.2.1 Một số khái niệm 8

1.2.1.1 Bảo hộ lao động 8

1.2.1.2 Điều kiện lao động 8

1.2.1.3 Yếu tố nguy hiểm ……… 9

1.2.1.4 Yếu tố có hạI ……… 9

1.2.1.5 Tai nạn lao động ……… 9

1.2.1.6 Bệnh nghề nghiệp ………9

1.2.1.7 Ecgonomi ……….9

1.3 Tình hình công tác AT- VSLĐ & PCCN 1.3.1 Tình hình AT-VSLĐ & PCCN………9

1.4 M ục tiêu và phương pháp nghiên cứu 1.4.1 Mục tiêu………11

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu……… 11

Chương 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ BIÊN HOÀ 2.1 Gi ới thiệu tóm tắt về công ty Bao Bì Biên Hoà

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ………12

2.1.2 Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất của Công ty

Bao Bì Biên Hoà ……… 13

2.1.3 Nguồn nhân lực ……….15

2.1.4 Qui trình công nghệ sản xuất ……….17

2.1.4.1 Nguyên vật liệu chính………17

2.1.4.2 Qui trình công nghệ……….17

2.2 Các yéu t ố nguy hiểm, có hại đặc trưng cho điều kiện lao động của công nghi ệp Bao Bì 2.2.1 Các yếu tố nguy hiểm ……….18

2.2.2 Các yếu tố nguy hại………22

2.2.3 Các yếu tố điều kiện khác (Ecgônômi) ……… 31

2.3 Th ực trạng hoạt động bảo hộ lao động tại công ty bao bì Biên Hoà 2.3.1 Các văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn việt việt nam được vận dụng trong hoạt động BHLĐ tai công ty ……… 34 2.3.2 Bộ máy tổ chức bảo hộ lao động và phân định trách nhiệm

Trang 5

2.3.2.1 Bộ máy tổ chức ……….35

2.3.2.2 Chế độ trách nhiệm ……… 37

2.3.2.3 Bộ phận y tế ……….37

2.3.2.4 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên của công đoàn … …38

2.3.3 Kế hoạch bảo hộ lao động ……… 39

2.3.4 Công tác thống kê tai nạn lao động ………40

2.3.4.1 Công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện BHLĐ………42

2.3.4.2 Biển báo chỉ dẫn an toàn……… 43

2.3.4.3 Hệ thống an toàn điện……… …… 43

2.3.5 Công tác phòng chống cháy nổ ………44

2.3.6 Công tác chăm sóc sức khoẻ – phòng chống bệnh tật ……… 46

2.3.7 Công đoàn Công ty Bao Bì Biên Hoà trong công tác bảo hộ lao động………48

2.3.8 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ………49

2.3.9 Tự kiểm tra công tác BHLĐ……… 50

2.4 K ẾT LUẬN………53

Chương 3 : GIẢI PHÁP AN TOÀN CHO MÁY MÓC THIẾT BỊ 3.1 Lời nói đầu……… 53

3.2 Thực trạng máy móc thiết bị 3.2.1 Kết cấu & lắp đặt………53

3.2.2 Công tác quản lý……….55

3.2.3 Nhận thức………57

3.2.4 Công tác giám sát……… ………58

Chương 4 : KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT 4.1 Kết luận ……….60

4.2 Đề xuất ……… 60

Trang 6

DANH M ỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1 : Số người bị TNLĐ thống kê được trong cả nước qua các năm 10

2 Bảng 2 : Phân loại theo Nhóm tuổI 15

3 Bảng 3 : Phân loại theo hợp đồng lao động 15

4 Bảng 4 : Phân loại theo tuổi nghề 16

5 Bảng 5 : Phân loại theo trình độ chuyên môn 16

6 Bảng 6: Phân loai theo nghề (đối với phân xưởng carton) 16

7 Bảng7 : Các nguy cơ tai nạn có thể xảy ra tại phân xưởng carton 19

8 Bảng 8 : Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt 21

9 Bảng 9 : Nguồn sản sinh độc hại tại phân xưởng carton 23

10 Bảng 10 : Kết quả đo vi khí hậu tại phân xưởng carton 23

11 Bảng11 : Kết quả đo môi trường lao động tại Phân xưởng Carton 28

12 Bảng12 : Kết quả đo tiếng ồn của các máy tại xưởng Carton 29

13 Bảng 13 : Kết quả đo kiểm tra về ánh sáng tại xưởng Carton 30

14 Bảng 14: Kết quả đo nồng độ hơi, khí tại phân xưởng Carton 30

15 Bảng 15: Thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao động 32

16 Bảng 16 : So sánh thành viên trong HĐBHLĐ trong công ty với thông tư liên tịch số 14 (31/10/1998) 37

17 Bảng17 : Đánh giá bộ máy BHLĐ tại phân xưởng carton 39

18 Bảng 18 : So sánh căn cứ cách lập kế hoạch BHLD của công ty với thông tư 14/ TTLT-BLĐTBXH -BYT - TLĐLĐVN (31/10/1998) 39

19 Bảng 19 :Thống kê một số tai nạn đã xảy ra 40

20 Bảng 20: Danh mục các dụng cụ PCCC của công ty 42

21 Bảng 21: Cấp cứu tai nạn lao động 47

22 Bảng22: Phân loại sức khoẻ 47

23 Bảng23 : Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 49

24 Bảng 24:Báo cáo ,thống kê , điều tra , khai báo TNLĐ 2005 53

25 Bảng 25 :Đánh giá tình trạng an toàn thiết bị máy móc 53

26 Bảng 26: Cơ cấu bảo đảm an toàn của các thiết bị tại phân xưởng Carton 54

27 Bảng 27: Công tác quản lý an toàn máy móc thiết bị tại phân xưởng Carton 56

28 Bảng 28: Đánh giá về việc quản lý máy móc thiết bị 58

29 Bảng 29: Tự kiểm tra BHLĐ 58

Trang 7

DANH M ỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CP bao bì Biên Hoà 14

2 Hình 2 : Sơ đồ quy trình sản xuất thùng Carton 17

3 Hình 3 : Lối di chuyển trong phân xưởng Carton 33

4 Hình 4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Bảo Hộ Lao Động tại công ty 36

5 Hình 5 : Máy Bế tại phân xưởng Carton 41

6 Hình 6 : Cây giấy bị đổ ngã tại phân xưởng Carton 43

7 Hình 7 : Hình ảnh các thông tin về an toàn lao động tại phân xưởng Carton 43

8 Hình 8 : Tủ điện tại phân xưởng Carton 44

Trang 8

CÁC CH Ữ VIẾT TẮT

TCNS-KSNB : Tổ chức nhân sự và kiểm soát nội bộ

Trang 9

L ỜI MỞ ĐẦU

Khoa học kỹ thuật phát triển , máy móc dần thay thế lao động chân tay ,

nhằm giảm thiểu loại bỏ các mối nguy hiểm , các yếu tố đôc hại tác động đến cơ

thể người lao động từ các quy trình sản xuất Ở nước ta hiện nay việc mua lại các máy móc cũ đã qua sử dụng của các nước phát triển tiên tiến cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay nhằm tiếp cận với trì nh độ khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới Tuy nhiên việc thay đổi kết cấu ban đầu có thể làm tăng cao nguy

cơ xảy ra nguy hiểm cho người vận hành , người lao động xung quanh khu vực

đó và ảnh hưởng đến quá trinh sản xuất

Trong những năm gần đây , tai nạn lao dộng luôn là vấn đề nhức nhối cần được giải quyết Những tai nạn xảy ra phần lớn là do sự thiếu hiểu biết về an toàn lao động , cũng như coi thường tính mạng con người của những người sử

dụng lao động và chính bản thân người lao động Qua nghiên cứu của các chuyên gia về an toàn lao động trong các lĩnh vực sản xuất thì thực tế cho thấy công tác

bảo hộ lao động tại các cơ sở xí nghiệp sản xuất kinh doanh chưa đươc đặt đúng

vị trí , cũng như là mục đích sử dụng

Ở Việt Nam vài năm gần đây thì công tác bảo hộ lao đông có những bước

tiến mới đáng kể trong việc bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường lao động Việc sản xuất hiệu quả và an toàn thì đòi hỏi công tác bảo hộ lao động phải được coi trọng và thực hiện nghiêm túc

Công việc đầu tư vào công tác bảo hộ lao động sẽ nhiều, chi phí khắc

phục hậu quả để lại do tai nạn lao động sẽ cao hơn rất nhiều so với chi phí dành cho việc bao đảm an toàn trong lao động Và tất cả những gì mà mọi chủ doanh nghiệp sản xuất đều mong muốn người lao động luôn được quan tâm thoả đáng ,

an tâm sản xuất quá trình sản xuất được thụân lơị và nguy cơ về tai nạn lao động được loại trừ , giảm bớt và thu được lợi nhuận cao……

"SOVI " là một trong những nhà cung cấp bao bì carton hàng đầu tại Việt Nam với mức tăng trưởng hàng năm từ 25 -30 % Các sản phẩm có chất lượng cao ,mẫu mã đẹp và được khách hàng tín nhiệm luôn ,nhưng bên cạnh những mặt hàng chất lượng đó thì những người sản xuất ra bao bì ,họ phải chịu những tác

hại như thế nào ? Họ là những người luôn phải chịu tác động độc hại từ bụi giấy ,mùi sơn…

Ngoài các ảnh hưởng nêu trên thì các dây chuyền công nghệ cũng ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ người lao động như hơi nóng ,tiếng ồn ,các nguy cơ lao động và bệnh nghề nghiệp

Đây cũng là lý do chính cho việc chọn lựa đối tượng nghiên cứu là"Công

ty cổ phần Bao Bì Biên Hoà ".Một trong các cơ sở sản xuất các mặt hàng về bao

bì và vì những tác hại của nó đến đời sống , sức khoẻ của những người sản xuất trong nhà xưởng

Trang 10

Chương 1

1.1 .M ỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC VSLĐ

AT-1.1.1 V ị trí người lao động trong sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình người lao động với trình độ và năng lực

nhất định , sử dụng công cụ và thiết bị tác động vào đối tượng lao động để làm ra

những sản phẩm có ích chosự tiêu dùng xã hội , nó tạo ra của cải vật chất là tạo

ra điều kiện cho xă hội tồn tại và phát triển Trong ba yếu tố hợp thành quá trình

sản xuất , thì yếu tố lao động có vị trí quyết định nhất Nếu không có lao động thì sản xuất không thể diển ra, không thể tồn tại

1.1.2 Nh ững nhân tố tác động , ảnh hưởng đến sức khoẻ và thân thể người lao động

Lao động là yếu tố quyết định , nhung trong quá trình hoạt động sản xuất thường tồn tại và phát sinh các yếu tố bất lợi có thể gây ra các tác động đến thân

thể và sức khoẻ người lao động trước hết , lao động sản xuất kể cả lao động chân tay và lao động trí óc đều bị hao tổn về sức lực , thần kinh và trí tuệ Đây là

sự hao phí lao động cần thiết để sáng tạo ra sản phẩm mới sự hao phí của lao động đóphải được bù đắp để táisản xuất sức lao động Bên cạnh hao phí cần thiết đó,người laođộng còn bị nhiều yếu tố có thể gây tác động vào cơ thể gây nguy

hiểm và có hại cho sức khoẻ như tác động bởi dòng điện ,bởi nhiệt độ bởi bụi hơi khí độc hại ,chất nổ tiếng ồn …tạo ra donhững thiếu sót về tổ chức kỹ thuật , tổ

chức lao động

1.1.3 M ục đích của công tác AT-VSLĐ

− Bảo đảm sự toàn vẹn thân thể của người lao động không bị tai nạn lao động , hạn chế bị bệnh nghề nghiệp

− Giảm tiêu hao sức khoẻ , nâng cao ngày công , giờ công lao động ,

giữ vững và duy trì sức khoẻ lâu dài , làm việc có năng suất lao động cao

1.1.4 Ý ngh ĩa và tính chất của công tác AT-VSLĐ

Thực hiện tốt công tác BHLĐ mang nhiều ý nghĩa to lớn về chính trị ,

xã hội và góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cao Nó biểu hiện bản chất ưu việt

của chế độ xã hội chủ nghĩa , quý trọng sức lao động , coi người lao động là vốn quý nhất của xã hội BHLĐ vừa là yêu cầu cần thiết của sản xuất , vừa là quyền

lợi , nguyện vọng chính đáng của người lao động , là biểu hiện thiết thực nhất trong việc chăm lo đến đời sống hạnh phúc của họ Từ đó họ có điều kiện phát triển toàn diệnvề trí lực , về thể lực làm vệc có hiệu quả , làm chủ bản thân , làm

chủ khoa học học kỹ thuật Nhà nước, xã hội và gia đình đỡ tốn công sức , tiền

bạc vào các chi phí đền bù, chữa chạy …Tạo ra điều kiện lao động lao động tốt

nhất , không bị tác động của các nguy hại từ sản xuất , làm việc theo quy trình, quy phạm , bảo vệ được bản thân, máy móc, góp phần nâng cao chất lượng sản

phẩm , thúc đẩy kinh tế phát triển Muốn vậy phải biết kết hợp nhiều biện pháp

Trang 11

với nhau , trong đó biện pháp kỹ thuật đóng vai trò chủ chốt chỉ có thấm nhuần tinh thần của công tác BHLĐ , bảo đảm AT-VSLĐ & PCCN và có đầy đủ kiến

thức về KHKT BHLĐ thì mới có thể biểu hiện nó trên từng con số trong bản vẽ thiết kế , trong từng quy trình công nghệ cũng như qua các thao tác trong quá trình lao động sản xuất Công tác này được thực hiện trên cơ sở khoa học kỹ thuật , biện pháp quản lý kỹ thuật , phải được thành lập một mạng lưới rộng rãi các cơ quan khoa học , các cơ quan chức năng … Có nhiệm vụ nghiên cứu đưa

ra các biện pháp tổ chức , quản lý kỹ thuật , các trang thiết bị kỹ thuật mới có thể

tạo ra điều kiện lao động an toàn và vệ sinh, bảo đảm về AT-VSLĐ & PCCN 1.1.5 K ế hoạch bảo hộ lao động

Là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho công tác BHLĐ của doanh nghiệp được thực hiện tốt Nội dung bao gồm :

− Tuyên truyền , giáo dục , huấn luyện về AT-VSLĐ & PCCN

− Kế hoạch BHLĐ phải bảo đảm an toàn vệ sinh lao động , đáp ứng yêu

cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , phù hợp với tình hình của từng doanh nghiệp cụ thể Nó phải bao gồm đủ năm nội dung trên vối những công

việc , biện pháp cụ thể đi kèm theo kinh phí , vật tư , ngày công , thời gian bắt đầu , thời gian hoàn thành , trách nhiệm của từng bộ phận cá nhân trong việc tổ

chức thực hiện

1.2 AN TOÀN - V Ệ SINH LAO ĐỘNG

1.2.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.2.1.1 B ảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về pháp luật , kinh tế xã hội ,

kỹ thuật ,tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để cải thiện điều kiện lao động , ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khoẻ và

tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động

1.2.1.2 Điều kiện lao động

Điều lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật , tổ chức lao động , kinh tế ,

xã hội tự nhiên , thể hiện qua quá trình công nghệ , công cụ lao động , đối tượng lao động , tải trọng của công việc và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố tác động đến sức khoẻ , khả năng của người lao động , ảnh hưởng đến trạng thái và quá trình biến đổi các chức năng lao động ,trạng thái tâm sinh lý của người lao động 1.2.1.3 Y ếu tố nguy hiểm

Trang 12

Là tai nạn xảy ra do sự tác động một cách đột ngột của các yếu tố nguy

hiểm gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận , chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong , xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực

hiện công việc , nhiệm vụ lao động

1.2.1.6 B ệnh nghề nghiệp

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động

1.2.1.7 Ecgonomi

Ecgonomi là khoa học liên ngành (sinh lý, tâm lý, nhân trắc, cơ sinh, thẩm

mỹ công nghiệp, an toàn lao động, kỹ thuật …) nghiên cúu để thích nghi điều

kiện lao động( phương tiện, phương pháp sản xuất, môi tr ường lao động …) và sinh hoạt con người, giúp con người hoạt động có năng suất, an toàn và thoải

mái

1.3 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC AT- VSLĐ & PCCN

1.3.1 Tình hình AT- VSLĐ & PCCN

Cùng vói sự tăng trưởng ngày càng nhanh của nền kinh tế với công nghiệp

hiện đại ,sự đa dạng của nền sản xuất va việc đưa công nghệ cao vào sản xuất thì

những yếu tố nguy hiểm liên quan đến môi trường , trang thiết bị , kỹ thuật vận hành trong quá trình sản xuất đang ngày càng trở nên phức tạp , các nguy cơ mất

an toàn ngày càng khó phát hiện và trở nên nghiêm trọng hơn Tuy công tác bảo đảm an toàn được quan tâm hàng đầu trong quá trình lao động sản xuất , các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại được áp dụng vào sản xuất ngày càng nhiều nhưng những sự cố liên quan đến công tác BHLĐ như tai nạn lao động ,cháy nổ ,bệnh nghề nghiệp …vẫn diễn ra hết sức phức tạp

Trong những năm qua ,tuy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong công tác AT-VSLĐ & PCCC , nhưng TNLĐ nghiêm trọng gây tổn hại lớn về người và tài sản , số người bị mắc BNN có xu hướng gia tăng đang là nỗi lo của nhiều gia đình và tình hình cháy nổ vẫn diễn biến rất phức tạp Đáng lo ngại hơn nữa là điều kiện AT-VSLĐ & PCCC ở nhiều cơ sở còn yếu kém , còn sử

dụng nhiều nhà xưởng chật chội ,không bố trí hợp lý : máy móc ,thiết bị chưa

bảo đảm tiêu chuẩn an toàn Một số hoá chất ,vật liệu độc hại ,nguy hiểm , dể gây

ra cháy nổ …chưa được quản lý chặt chẽ Đó là n hững nguy cơ gây ra cháy nổ ,bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động

Qua số liệu thống kê chưa đầy của bộ Lao động thương binh và xã hội thì:

Trang 13

Tính đến hết 9/2005 ,cả nước xảy ra 5731 vụ TNLĐ , làm 4725 người bị

nạn , 396 người bị chết , 2008 vụ cháy nổ ,làm 42 người chết ,167 người bị thương , số người mắc BNN cũng tăng ; Năm 2004 có 1312 người mắc bệnh nghề nghiệp , tăng 55,88% so với năm 2003 , đưa tổng số người bị mắc bệnh Nghề nghiệp năm 2004 gần 23000 Chín tháng đầu năm 2005 là trên 19000 người Từ năm 1995 đến nay ,đều đặn hàng năm , Bộ LĐTB & XH đều có văn

bản thông báo chính thức con số TNLĐ thống kê được hàng năm của cả nước như sau :

B ảng 1 : Số người bị TNLĐ thống kê được trong cả nước qua các năm

mà không thống kê được

Qua thống kê cho thấy ,số vụ TNLĐ mỗi năm một tăng ,với tính chất và

mức độ ngày càng phức tạp và nghiêm trọng hơn , số vụ TNLĐ chết người tăng ,

số người chết vì TNLĐ và số người mắc BNN cũng tăng Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội vẫn là hai địa phương luôn dẫn đầu trong cả nước về số vụ TNLĐ Nguyên nhân chủ yếu là do NSDLĐ và NLĐ chủ quan thiếu ý thức và vi

phạm các tiêu chuẩn , các quy phạm an toàn Điều này cho thấy , lãnh đạo các

cấp , các nghành chưa quan tâm đúng mức , chưa chăm sóc sức khoẻ định kỳ cho người lao động và thực hiện không hiệu quả việc xử lý , giám sát , huấn luyện , giáo dục … đối với công tác AT-VSLĐ

Đối với Trong những năm qua công nghệ in đã phát triển rất nhanh: hiện đại và không ngừng thay đổi Chính điều đó đã làm cho môi trường lao động

cũng thay đổi liên tục, đặt ra cho công tác bảo hộ lao động những thử thách mới

Hiện nay, ngành in đã thu hút một bộ phận không nhỏ người lao động có trình độ cao và cả lao động thủ công Cùng với công nghệ sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, phức tạp luôn tồn tại những yếu tố nguy hiểm và nguyên vật liệu dùng trong trong sản xuất( dung môi, hóa chất) lại tiềm ẩn nhiều yếu tố độc hại gây ảnh hưởng không nhỏ đến an toàn và sức khoẻ của người lao động Chính vì vậy đã đặt ra vấn đề cấp bách cho công tác quản lý của cơ quan nhà nước và trách nhiệm

của người sử dụng lao động trong việc cải thiện điều kiện lao động, hạn chế và

loại trừ các yếu tố độc hại và nguy hiểm trong môi trường sản xuất

Ngành in được xem là một trong những ngành nghề có mức độ cạnh tranh

rất quyết liệt đã thúc đẩy việc sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu

mã đẹp, giá thành sản phẩm cạnh tranh hơn đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng Hệ quả không mong muốn xuất hiện đó là mô i trường lao động

ều ảnh hưởng không tốt cho người lao động

Trang 14

thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khỏe tính mạng người lao động, khơng

những gĩp phần tăng năng suất lao động mà cịn gĩp phần mang lại hiệu quả

"kinh tế ẩn" rất to lớn

1.4 M ỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 M ục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng cơng tác bảo hộ lao động trong việc bảo đảm an tồn phịng chống cháy nổ , chăm sĩc sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp

Xây dựng giải pháp nâng cao an tồn về kết cấu , lắp đặt , sử dụng và

quản lý cho máy mĩc thiết bị tại phân xưởng Carton

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp hồi cứu số liệu

Trang 15

Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ BIÊN HOÀ

2.1 GI ỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HOÀ 2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển

Tên gọi Việt Nam : Công ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hòa

− Tên gọi Quốc tế : BIEN HOA PACKAGING COMPANY

− Trụ sở chính : Đường số 7 , Khu công nghiệp Biên Hoà 1 , Đồng Nai

− Tháng 9/2003 nhà máy Bao Bì Biên Hòa được chuyển thành Công Ty Cổ

Phần Biên Hoà (SOVI)

− Công nghệ sản xuất tiên tiến và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 cùng đội ngũ nhân lực năng động, kinh nghiệm

của gần 40 năm sản xuất, SOVI đươc nhà nước trao tặng :

* Huân chương lao động hạng 3 vào năm 1991

* Huân chương lao động hạng 2 vào năm 2000

− Sovi chuyên sản xuất và bao bì carton gợn sóng với nhiều mẫu mã,

kiểu dáng theo yêu cầu của khách hàng Sản phẩm của công ty phục vụ cho bao gói của các ngành : điện tử , dược phẩm, thực phẩm nước giải khát , bột giặt , hoá

mỹ phẫm , dệt may……Bên cạnh đó các sản phẩm in "offset" nhiều màu , có phủ OPP, UV , hoặc Vecni dùng cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

− SOVI là một trong những nhà cung cấp bao bì carton hàng đầu tại Việt Nam với mức tăng trưởng hàng năm từ 25 ->30% Sản phẩn cung cấp c ho thị trường gồm các chủng loại bao bì carton 3 lớp , 5 lớp với các loại sóng A , B , E Sử dụng các nguồn nguyên liệu đa dạng trong và ngoài nước , đảm bảo sản

phẩm làm ra phải có chất lươ(ng cao, giá cả hợp lý , phù hợp với nhu cầu thị trường

Trang 16

− SOVI còn sử dụng công nghệ in "offset" hiện đại cho các loại hộp giấy

hộp bánh , hộp hoá mỹ phẩm cao cấp….có chất lượng cao , mẫu mã đẹp được khách hàng tín nhiệm trong đó có những khách hàng rất lớn và có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước

− Mặt bằng phân xưởng với diện tích 12000 km2 bao gồm : khu văn phòng , nhà xưởng sản xuất và các khu phụ trợ Nhà máy cách văn phòng chính công ty khoảng 1 km và cách đội PCCC khu công nghiệp Biên Hoà 2 khoảng 5km và cách đội PCCC trung tâm Công An Đồng Nai 12 km

− Với tổng diện tích 45000 m2 xung quanh có tường rào bao bọc , nhà máy nhà máy hiện có 1 khu văn phòng , nhà xưởng và khu phụ trợ xây dựng trên

diện tích 12000 km2 được cấu trúc tường xây dựng bằng gạch , xi măng dày 20cm và mái tôn làm bằng kẽm là những ng uyên liệu khó cháy và chịu đươc nhiệt độ cao

2.1.2 H ệ thống tổ chức quản lý sản xuất của Công ty Bao Bì Biên Hoà

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY

Trang 17

BP TCNS - KSNB

BP KT-TC

BP KTCĐ

BP QTCL

BP NCPT

BP QTHC

Các TC Đoàn

thể

5S, ATVSMT, CSSK

Xưởng bao bì IN OFFSET Xưởng xeo giấy Xưởng bao bì Carton Chi nhánh Cần Thơ

Trang 18

2.1.3 Ngu ồn nhân lực:

 Công ty có tổng số 542 người lao động phân bố nguồn nhân lực :

 Ban Giám Đốc : 4 người

 Bộ phận tổ chức nhân sự & kiểm soát nội bộ : 4 người

 Bộ phận kế hoạch sản xuất : 32 người

 Bộ phận kế toán &tài chính : 7 người

 Bộ phận kinh doanh : 27 người

 Bộ phận kỹ thuật cơ điện : 12 người

 Bộ phận quản trị chất lượng : 7 người

 Bộ phận quản trị hành chánh : 37 người

 Phân xưởng carton : 250 người

 Phân xưởng offset : 140 người

 Phân xưởng xeo : 22 ngươi

Trong đó :

 Nam: 457 người phần lớn tậ p trung làm việc tại các phân xưởng sản

xuất

 Nữ : 85 người tập trung làm việc tại khu văn phòng và các khâu thành

phẩm tại các phân xưởng

B ảng 2 : Phân loại theo Nhóm tuổi

Nhóm tu ổi 18 – 30 31 – 40 41 – 50 51 - 60

Lao động trẻ chiếm đa số 46.1% Lực lượng lao động trẻ ,năng động , có

sức khoẻ , được coi là lực lượng nòng cốt , quyết định sự thành công hay thất bại trong sản xuất của Công Ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hoà(CTCPBB Biên Hoà) Bên cạnh đó lượng lao động chiếm 10.9% ở độ tuổi từ 51 đến 60 thì giữ các nhiệm vụ quan trọng trong bộ máy tổ chức sản xuất

B ảng 3 : Phân loại theo hợp đồng lao động

H ợp đồng lao động < 1 Năm 1- 3 Năm >3 Năm

Tất cả lao động làm việc tại công ty được ký hợp đồng đầy đủ và đóng

bảo hiểm xã hội Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được công ty đã ký hợp đồng lao động từ 1-3 năm là rất cao (khoàng 41.5% ) cho thấy được sự ổn định và thực

hiện tốt việc đảm bảo các chính sách của nhà nước về sử dụng lao động

Trang 19

B ảng 4 : Phân loại theo tuổi nghề

Tu ổi nghề ≤ 5 năm 10 năm 15 năm ≥ 20 năm

Với lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ rất cao (46.1%) tuổi nghề trong khoảng 10 năm cho tới 15 năm đạt xấp xỉ từ 28% đến 30.4% so với tuổi nghề toàn công ty , với lực lượng như vậy cho thấy số lượng người lao động gắn bó

với nhà máy khá đông Từ đó ta có thể thấy được các chính sách của nhà máy phù hợp với người lao động

B ảng 5 : Phân loại theo trình độ chuyên môn Trình độ Đại học và

trên Đại

h ọc

Cao đẳng Trung cấp Công nhân

k ỹ thuật ph Lao động ổ thông

Bảng 5 cho thấy lực lượng lao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật trở xuống

rất cao khoảng 54,6 %, còn bộ phân lao động có kỹ thuật cao chiếm rất ít chỉ khoảng 10.52% (trình độ đại học và trên đại học ) các cán bộ kỹ thuật này được

bố trí làm việc tại bộ phận chính yếu của các phân xưởng

B ảng 6: Phân loai theo nghề (đối với phân xưởng carton)

Dựa vào bảng trên ta thấy được nghề nghiệp có số lượng lao động nhiều

nhất là công nhân vận hành máy giấy , một môi trường có công việc chịu tác động của tiếng ồn ,bui ,nóng …và đây cũng là công việc được coi là có điều kiện lao động xấu hơn cả Lao động trong điều kiện chịu nhiều yếu tố tác hại dến cơ

thể như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng lao động , ảnh hưởng đế sức khoẻ , ảnh hưởng đến tuổi đời lao động , thương tật phải gánh chịu do tai nạn lao động

Trang 20

2.1.4 Qui trình công ngh ệ sản xuất :

2.1.4.1 Nguyên v ật liệu chính:

Giấy in: là nguyên liệu chính của công nghệ in Bao Bì Các loại giấy thường dùng trong in bao bì gồm: Duplex, Bristol, Couche, giấy bền ẩm, giấy tráng phủ đặc biệt dùng cho các dây chuyền đóng gói bằng tay hoặc máy tự động được mua từ nước ngoài và có cả trong nước Đặc điểm của giấy in là có khả năng thấm hút mực in tốt và làm mực khô rất nhanh

Mực in: là hỗn hợp các hạt pigment, dung môi và các chất phụ gia Công

dụng là truyền hình ảnh lên trên bề mặt vật liệu in Mỗi loại mực in đều có tính

chất khác nhau về lý tính, hoá tính, khác nhau về màu sắc, tone màu, độ bám dính, trạng thái chảy, độ bền… Vì vậy tùy từng loại sản phẩm mà lựa chọn mực

Cắt nhấn lằn xẻ rãnh Dán hoặc đóng kim

Cột thành bó

Nhập kho

Hình 2 : S ơ đồ quy trình sản xuất thùng Carton

Giấy cuộn được đưa qua các lô sấy để tách nước cũng như tạo độ cứng cho giấy

từ đây giấy cuộn được đưa vào tạo sóng

Do trục sóng được gia nhiệt nên giấy được sấy tại chổ uốn cong dạng sóng nên khi ra khỏi trục thì giấy có dạng sóng mà không bị trở lại dạng phẳng Ở sát đáy lô sóng thì các đỉnh sóng được bôi một lớp hồ do trục hồ trượt qua đỉnh sóng

để tiếp tục dán với lớp láng C hoặc một cặp sóng khác để tạo thành tấm carton 3

lớp hoặc 5 lớp

Sau khi hình thành tấm carton , nó sẽ được chuyển tiếp sang giai đoạn in Giấy được ép giữa trục in và lô dưới , bản in sẽ truyền mực in lên tấm carton tạo thành hình ảnh của tấm carton và cứ tiếp tục cho tới khi hết hoặc vào mod unle

cắt _xẻ rảnh_nhấn lằn

Trang 21

Tấm carton được sau khi được cắt - xẻ rảnh - nhấn lằn thì sẽ chuyển sang công đoạn đóng thùng , tuỳ theo số lượng đặt hàng mà sản phẩm sẽ được chuyển sang công đoạn "dán hoặc đóng kim" cuối cùng sản phẩm được chuyển sang khâu bao gói thành phẩm (ở khâu này sản phẩm sẽ được cột cột thủ công hay sử

dụng máy cột để cột thành phẩm ) và cuối cùng sản phẩm được chuyển tới kho

chứa hàng

Công nghệ được sử dụng trong giai đoạn "máy tạo sóng " chủ yếu là gia công nhiệt , hơi nóng từ lò hơisẽ được cung cấp đến các vị trí máy sấy theo đường ống dẫn đặt trong nhà xưởng quá trình sản xuất diễn ra liên tục với sự cơ

giới hoá của các máy móc thiết bị , sự chuyển tiếp giữa các khâu là sự kết hợp

giữa vận chuyển bằng thủ công và bằng băng chuyền

2.2 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM , CÓ HẠI ĐẶC TRƯNG CHO ĐIỀU

2.2.1 Các y ếu tố nguy hiểm :

Xác định đúng chính xác những yếu tố nguy hiểm và vùng nguy hiểm tồn

tại trên máy giúp người sử dụng lao động và đặc biệt là người lao động nắm bắt được nguy cơ có thể xảy ra đối với bản thân mình , trên cơ sở đó sẽ có những

Trang 22

STT Tên Máy V ị trí gây nguy hiểm Y ếu tố nguy hiểm

Lo ại tai nạn có thể

x ảy ra

1 Máy Giấy Cụm bôi hồ

Máy nén khí, ổ máy tạo sóng

Đưa giấy vào gián lớp

Truyền động xích từ cụm ghép lớp qua dàn ghép sấy

Càng nâng giấy cuộn

Máy dọc đĩa, máy cắt giấy

Các lô sấy giấy Dàn sấy giấy

Trục cán ép dán

Nổ máy nén khí

Kẹt tay, cuốn tay vào dàn sấy

Người dễ bị cuốn vào trong dây đai

Sập càng Xung quanh lưỡi cắt của máy dọc đĩa

Con lăn của cuộn in

Băng tải giấy

Cụm xếp giấy

Bộ dao cắt rãnh

Dễ bị kẹt tay, chân

Nổ máy nén khí

Trục giấy cuốn vào tay

Dễ bị té vào trong máy

Dễ bị cuốn quần áo vào dây đai

Trang 23

Ngang Hai truc kéo giấy vào lô in thứ nhất

thực hiện bế

Công nhân đưa khuôn bế vào máy,

nếu không cắt điện sẽ nguy hiểm

Các hộp điện ,máy biến áp

Cầu dao , CB tự động NDây điện bị hở ổ bình điện

Chập điện…

Phỏng điện Điện giật

Trang 24

Bên cạnh đó , có những cơ cấu máy móc bình thường ít nguy hiểm , nhưng nếu

do một nguyên nhân nào đó các nguyên tắc an toàn bị vi phạm thì có thể trở thành nguy hiểm Do vậy trong quá trình vận chuyển sắp xếp thành phẩm , do bố trí chất cao không hợp lý , người công nhân khi xếp dở có thể bị hàng hoá đổ vào người

Đối với công nhân ít tuổi nghề trình độ văn hoá thấp nên ý thức và thạo việc không cao , các tai nạn thường xảy ra đối với những người lao động này

Nhìn tổng quan về hoạt động của tất cả các máy ,thiết bị các yếu tố nguy hiểm

xuất hiện chủ yếu ở cơ cấu truyền động như : băng tải , xích tải , trục cán sóng, trục kéo giấy ,dập Các yếu tố nguy hiểm này được bao che tốt và có biển cảnh báo nguy

hiểm

Để phục vụ cho sản xuất công ty có sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt

về ATLĐ cụ thể là :

 Lò hơi : chủ yếu phục vụ cho việc sấy sản phẩm

 Bình khí nén : phục vụ trong cơ cấu nâng hạ của các máy móc , thiết bị

B ảng 8 : Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt ST

cm 2

Th ời gian

ki ểm định gấn

nh ất )

Th ời gian c ần

ki ểm định lần

Trang 25

Tất cả các thiết bị này được đăng ký sử dụng và kiểm định theo đúng qui định

của nhà nước Người lao động vận hành lò hơi có tay nghề và tuổi nghề cao ,có kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật vận hành Lò hơi sử dụng dầu FO đảm bảo về tính kinh tế và bảo vệ môi trường Cần kiểm tra thường xuyên để đảm bảo an toàn về cháy nổ

Mặc dù nhà máy đã kiểm định với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt nhưng nguy cơ xảy ra về cháy nồ ở các bình nén khí , lò hơi là rất cao Người công nhân luôn luôn phải kiểm tra thường xuyên các đồng hồ áp suất tai các lò hơi và trực tiếp lau chùi thường xuyên các mặt đồng hồ áp suất

Mức độ quan tâm trong công tác quản lý máy móc thiết bị chỉ dừng ở những máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt Các máy móc khác tuy không có yêu cầu nghiêm

ngặt không có nghĩa là chúng không gây ra tai nạn , nếu sơ xuất tai nạn có thể xảy ra

2.2.2 Các y ếu tố nguy hại

2.2.2.1 Y ếu tố có hại

Nóng, ồn, rung, hơi khí độc được xem là yếu tố có hại rõ rệt trong phân xưởng carton , nó có nguy cơ đe doạ sức khoẻ của người công nhân và gây trở ngại trong quá trình sản xuất

B ảng 9 : Nguồn sản sinh độc hại tại phân xưởng carton

Trang 26

Dựa vào bảng trên có thể thấy các thiết bị đều sản sinh ra các nguồn độc hại (nóng, ồn , rung, hôi khí độc ) nếu các thiết bị này phát sinh ra nguồn độc hại nhiều thì có nguy cơ đe doạ sức khoẻ người lao động Điều này cho thấy sự quan tâm của bộ máy Công ty đến việc bảo đảm sức khoẻ cho người lao động chưa được cao

2.2.2.2 Vi khí hậu : bao gồm T(0C), ( %), v (m/s), bức xạ nhiệt

Nhiệt độ nhà xưởng còn ở mức cao, vượt tiêu chuẩn cho phép gây nóng bức cho người lao động Hệ quả đó còn tăng lên do tính chất công việc đòi hỏi người công nhân phải vận động liên tục với tần suất cao như các vị trí máy giấy, máy in, máy cắt,

bộ phận vận chuyển giấy và thành phẩm…Nhiệt độ nhà xưởng cao làm cho người công nhân mau mệt mỏi vào lúc gần cuối ca, làm giảm năng suất lao động, tăng lỗi sản

phẩm Điều đó dẫn đến những thiệt hại kinh tế không thể tránh khỏi Kết quả đo môi trường cho thấy được:

B ảng 10 : Kết quả đo vi khí hậu tại phân xưởng carton

Các mẫu không đạt TCCP

Các

mẫu đạt TCCP

Các

mẫu không đạt TCCP

Các mẫu đạt TCCP Các mkhông ẫu

đạt TCCP

-Máy giấy -Máy huỷ

giấy -Vận chuyển hàng hoá

-Máy giấy -Máy huỷ

giấy

-V ận chuyển hàng hoá

Buổi sáng –

9h20

-Đầu xưởng

-Giữa xưởng

-Cuối xưởng

30.2 31.2 31.8

69.9 63.3 62.1

0.2 – 0.8 0.1 – 0.4 0.1 – 0.2

-Giữa xưởng

-Cuối xưởng

32.7 32.8 32.9

67 67.5 61.4

0.2 – 0.7 0.1 – 0.4 0.1 – 0.2

Trang 27

Dựa vào kết quả trên ta có thể dể dàng nhận thấy tuy làm việc trong nhà có mái che nhưng có những vị trí làm việc có nhiệt độ cao hơn ngoài trời Điều này gây ảnh hưởng không tốt cho người lao động

 V ề nhiệt độ

Việc đánh giá nhiệt độ không khí ta có thể xác định được nhiệt độ hiệu quả Nhiệt độ

hiệu quả là tổng hợp ảnh hưởng đồng thời của ba yếu tố :t 0

k u hq

n = 31,4c , ϕ2,0tb = 67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo

C < 270C cho thấy cảm giác nhiệt của công nhân tại

vị trí đầu xưởng lúc 9h20 ở mức dễ chịu

Trang 28

Từ tn = 31,4c , ϕ2,0tb = 67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo

Từ t

= 0,15m/s

n = 31,4c , ϕ2,0tb =67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo

Tuy không chiu trực tiếp ảnh hưởng từ ánh nắng mặt trời nhưng với nhiệt độ

xấp xỉ bằng hoặc cao hơn nhiệt đô ngoài trời thì tác hại cũng gây ảnh hưởng không thua kém bao nhiêu Các nguồn nóng phát sinh chủ yếu từ :

C cho thấy cảm giác nhiệt của công nhân

tại vị trí cuối phân xưởng lúc 13h40 ở mức khó chịu ,bực bội

-Nhiệt Bức xạ qua máy , cửa kính , cửa sổ 2 bên , tường Nguồn phát sinh này khá lớn vào buổi trưa và những tháng nắng Thế nhưng nhà máy khi yêu cầu Viện nghiên cứu KHKT- BHLĐ đo lại không tổ chức đo Bức xạ nhiệt

-Nhiệt sinh ra do công nghệ máy móc sử dụng nhiệt khi sản xuất , đặc biệt các máy móc sử dụng hơi nóng lò hơi (máy Giấy), thiết bị chiếu sáng

-Nhiệt dư toả ra từ người lao động 100kcal/h/người

 V ề độ ẩm

Độ ẩm cao và nhiệt độ cao là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn ,nấm mốc gây

bệnh và là điều kiện thuận lợi để các vật chủ trung gian truyền bệnh phát triển Cùng

với tính chất sản xuất của công ty là bao bì , giấy nên nhà xưởng được thiết kế thông thoáng ,nền nhà cao ráo , nguyên vật liệu có độ ẩm thấp nên độ ẩm tại các phân xưởng đạt yêu cầu Dựa vào kết quả đo ở nhiều vị trí của phân xưởng carton thì độ ẩm dao động từ 61,4 % -69,9% nằm trong tiêu chuẩn vệ sinh lao động

 V ề tốc độ gió

Do nhà máy được thiết kế mở nhiều cửa và cửa sổ để lấy gió ngoài trời, hệ

thống quạt đảm bảo cho xưởng nên tốc độ gió tại xưởng đạt yêu cầu (dựa vào kết quả

đo ở nhiều vị trí đo cho kết quả đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động ) Nhưng với cách bố trí

quạt không đúng (quạt được lắp đặt ngay tại các máy và thổi trực tiếp vào người công

Trang 29

nhân ).Vì thế mà tại một số máy có hới nóng toả ra thì quạt là tác nhân thổi hơi nóng vào người công nhân

Còn trên ½ vị trí nhà xưởng chưa đảm bảo thông gió đầy đủ Cụ thể là: tốc độ gió còn quá thấp (<0,5 m/s) như các vị trí: máy bế, máy cắt không thể dùng quạt vì sẽ làm bay nhãn bị cắt Máy dán không thể dùng quạt vì sẽ làm bụi giấy từ vị trí mài hộp

để phun keo tung lên mù mịt Tốc độ gió ở các vị trí khác còn bị hạn chế do hệ thống thông gió thoáng khí dùng trong nhà xưởng chưa đầy đủ, Các quạt công nghiệp đặt sát tường với lưu lượng trao đổi gió bên ngoài là không đáng kể Vào mùa nắng khi nhiệt

độ ngoài trời trên 300C thì trong nhà xưởng rất nóng do máy móc thiết bị tỏa nhiệt rất

lớn và do bức xạ nhiệt từ mái nhà, mái lợp tole nên bắt nhiệt rất tốt, hệ thống thông gió thoáng khí không đảm bảo, nhiều vị trí tốc độ gió bằng 0 m/s Ở các vị trí phát sinh hơi khí độc chưa được thông gió tốt nên còn tạo ra dòng hơi khí độc tồn tại tại vị trí làm

việc Các quạt hút của máy lạnh với lưu lượng nhỏ không đáp ứng được nhu cầu thông gió chung, chưa tổ chức hút hơi khí độc tại nguồn phát sinh

Đánh giá vi khí hậu qua chỉ số bực bội

Qua kết quả đo tốc độ gió ở bảng 10 cho thấy tốc độ gió ở phânxưởng Carton đều đạt trên 0,3m/s nên dùng công thức của Nhật để tính chỉ số bực bội tại phân xưởng :

Qua cách tính trên cho thấy DI luôn lớn hơn 80 như vậy NLĐ ở công ty luôn

phải làm việc trong điều kiện nóng bức khó chịu , chóng mệt ,cơ thể mất muối và nước

do đổ mồ hôi

Kết quả đo vi khí hậu nếu được thực hiện vào mùa nắng nóng trong năm

(khoảng tháng 4) thì hệ số DI sẽ còn cao hơn rất nhiều , khi đó nó sẽ phản ánh thực sự

vi khí hậu xấu của phân xưởng

Nh ận xét :

- Vấn đề xử lý nóng trong môi trường sản xuất không mang tính chất đơn thuần

vì trong môi trường lao động này bụi có ảnh hưỡng đến sức khoẻ người lao động Mà

việc chống nóng không thức hiện đúng Để làm giảm đi cái nóng trong nhà xưỡng, phân xưỡng đã thực hiện: uống nước để chống mất nước đồng thời cho bố trí các quạt gió công nghiệp trong phân xưởng Nhưng do kết cấu nhà xưởng rộng và việc bố trí máy móc thiết bị nên chỉ có những vị trí gần quạt mới nhận được gió mát Còn những

vị trí khác do máy móc che chắn nên luồng gió mát không đến được hoặc đổi hướng

đi chổ khác

- Giải pháp chống nóng bằng cách sử dụng quạt gió công nghiệp như ở phân

Trang 30

bên trong nhà xưỡng, bụi sẽ được thổi tung lên với tốc độ cao nếu có sự cố cháy nổ thì

sẽ là môi trường tốt cho đám cháy phát triễn

- Cách giải quyết là nhà máy nên lắp đặt các hệ thống thông gió chung cho nhà xưởng bằng cách sử dụng các chụp hút nhằm làm giảm nồng độ bụi trong môi trường

sản xuất , giảm khả năng hình thành môi trường gây cháy nổ Nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài nhà xưởng , giảm nhiệt độ xuống

mức dễ chịu khi sản xuất

 M ột số yếu tố khác của điều kiện lao động :

Tiếng ồn và bụi được xem là một trong những yếu tố có hại , nó phát sinh từ các máy móc thiết bị và các thao tác gây va đập nhận thấy được tác hại của tiếng ồn

và bụi nhà máy đã tiến hành đo đạc để có thể biết và phòng chống

B ảng11 : Kết quả đo môi trường lao động tại Phân xưởng Carton:

Tiêu chu ẩn cho

phép

Độ ồn (dBA) Anh sáng (Lux) B ụi (mg/m 3

Chú thích )

-Máy giấy -Máy huỷ

giấy -Vận chuyển hàng hoá

-Máy giấy -Máy huỷ

giấy -Vận chuyển hàng hoá

% 85

Điểm đo

Số mẫu đạt TTCP

Số

mẫu không đạt TTCP

Số mẫu đạt TTCP

Số mẫu không đạt TTCP

Số

mẫu đạt TTCP

Số

mẫu không đạt TTCP

052

3

 Ti ếng ồn

Tiếng ồn la những âm thanh gây khó chịu lên tai người ,quấy rối điều kiện làm

việc và nghĩ ngơi của con người tiếng ồn làm giảm tập trung và sự chú ý khi làm việc

và là nguyên nhân gây mệt mỏi sớm và giảm năng suất lao động

Dựa vào kết quả đo kiểm tra và thực tế tại nhà máy tiếng ồn vẫn còn ở mức cao ở khu vực giấy nhất là khi vận hành máy ở mức công suất lớn , tiếng ồn vượt tiêu chuẩn vệ sinh Riêng máy AF-12N tiếng ồn lên đến 90,8 dBA ,máy in Martin và máy

Trang 31

in Lithronetiếng ồn 88,8 dBA Nhiều khu vực đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động nhưng nhìn chung thì tiếng ồn ở các xưởng vẫn ở mức cao

B ảng12 : Kết quả đo tiếng ồn của các máy tại xưởng Carton

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3985 - 1999 ≤ 85dBA

Tuy nhiên theo kết quả đo tiếng ồn thì công nghệ sản xuất sử dụng khí nén, quá trình vận hành máy giấy dẫn đến làm phát sinh ra tiếng ồn, khu vực lao động được cách ly với môi trường bên ngoài bằng các của kính nên khả năng phát tán tiếng ồn ảnh hưỡng đến môi trường xung quanh bị hạn chế

Tiếng ồn trong phân xưởng chủ yếu sinh ra từ tiếng chạy của các môtơ máy,

tiếng động phát ra từ các trục quay, thanh truyền động của máy Ở phân xưởng Carton

sử dụng các loại máy móc hiện đại nên tiếng ồn ở giới hạn cho phép (<85 dB), trừ một vài vị trí như: đầu máy dán, máy in màu chủ yếu do tiếng động của môtơ Chúng ta

biết rằng tiếng ồn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cơ thể con người, dẫn đến hậu quả

là vắng mặt nhiều hơn, không thoải mái, năng suất thấp, hay sai sót trong sản

xuất.Tiếng ồn có thể làm cho các động mạch teo lại, tim đập nhanh, huyết áp tăng

Tiếng ồn tác động đến một số chức năng của cơ thể làm cho cơ bắp căng lên và khó tiêu hóa, có thể gây bực tức, mệt mỏi, làm giảm khả năng chú ý Kể cả tiếng ồn không gây điếc cũng có tác động như vậy

Do yêu cầu đáp ứng sản xuất, thời gian ra khỏi vùng làm việc là rất ít, thậm chí người lao động phải làm việc liên tục trong môi trường tiếng ồn Chính vì vậy mà xí nghiệp đã thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ công nhân nút tai chống ồn khi làm việc cho toàn bộ công nhân vận hành máy giấy

 B ụi

Trong nghành công nghiệp bao bì giấy , thì bụi chủ yếu là bụi hữu cơ , bụi có thành phần hoá học khác nhau khi vào cơ thể gây các bệnh khác nhau Khi bụi bám vào mắt gây viêm màng tiếp hợp ,viêm giác mạc , làm giảm thị lực ,khi vào phổi qua

thới gian dài tích luỹ sẽ gây bệnh bụi phổi , khi bám lên da với môi trường làm việc nóng ẩm có thễ gây bệnh da liễu

Do nhà xưởng được thiết kế thông thoáng , các máy sản xuất khi lắp đặt có kèm theo hệ thống xử lý bụi tại chỗ (máy giấy ,máy in ) nên bụi tại phân xưởng Carton là không cao (kết quả đo kiểm tra cho thấy là đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động )

Vị trí khu nhà xưởng của công ty nẳm gần đường quốc lộ 1A, với lượng giao

Trang 32

 Chi ếu sáng

B ảng 13 : Kết quả đo kiểm tra về ánh sáng tại xưởng Carton

Chiếu sáng cục bộ đạt yêu cầu, chiếu sáng chung còn hạn chế Chúng ta cần

nhớ rằng ánh sáng nhân tạo không thể thay thế ánh sáng tự nhiên Tâm lý người lao động luôn muốn tiếp xúc với môi trường thiên nhiên nên việc chiếu sáng tự nhiên là

rất cần thiết Chiếu sáng nhân tạo chỉ nên được sử dụng khi chiếu sáng tự nhiên không đạt yêu cầu

Hơi khí độc:

Qua thực tế khảo sát cho thấy , các hoá chất sử dụng trong phân xưởng là lớn (dùng keo dán , sử dụng mực in… ) nó đã gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người công nhân ,bên cạnh đó những tác hại đến sức khoẻ các hoá chất còn nguy cơ gây cháy nổ

Anh sáng (lux)

B ảng 14: Kết quả đo nồng độ hơi, khí tại phân xưởng Carton

Bảng 14 cho thấy nhà máy tổ chức đo nồng độ hơi khí độc chưa được hoàn thiện Chỉ lấy mẫu tại vị trí giữa nhà xưởng mà không đo trực tiếp tại kho chứa hoá

chất cho nên không thể tìm hiểu rõ được nồng độ thực sự của các chất độc trong nhà xưởng

Kết quả đo nồng độ hơi, khí và bụi cho thấy nồng độ đo được tại phân xưỡng Carton đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn cho phép nồng độ cho phép:

Ngày đăng: 30/10/2022, 01:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4) Hoàng Văn Hùng , Nguyễn Đức Đãn “An toàn -v ệ sinh lao động ” Nhà xuất bản lao động – xã h ội . Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn -vệ sinh lao động
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội . Hà Nội 2003
5) Võ H ưng – “Đề Cương Bài Giảng Tâm lý Lao Động Và Kỹ Thuật ”. Năm 2001 6) Nguy ễn Văn Quán - Giáo trình “Nguyên Lý Khoa H ọc Bảo Hộ Lao Động ”. Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề Cương Bài Giảng Tâm lý Lao Động Và Kỹ Thuật ”. Năm 20016) Nguyễn Văn Quán - Giáo trình “Nguyên Lý Khoa Học Bảo Hộ Lao Động
7) Tr ần Văn Trinh – Đề cương bài giảng “Quản Lý Bảo Hộ Lao Động tại cơ sở ”. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý Bảo Hộ Lao Động tại cơ sở
8) Tr ần Văn Trinh – Đề cương bài giảng”Nguyên Lý Kỹ Thuật An Toàn chung”.Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Nguyên Lý Kỹ Thuật An Toàn chung
Tác giả: Trần Văn Trinh
Năm: 2003
9) H ồng Hải Vý – Giáo trình “K ỹ Thuật Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Lao Động ”. Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Lao Động
1) Nguy ễn Thanh Chánh – Giáo trình “K ỹ Thuật Phòn g Ch ống Cháy Nổ trong Công Nghi ệp “. Năm 2003 Khác
2) Nguy ễn Thanh Chánh – Giáo trình “K ỹ Thuật An Toàn Thiết Bị Chịu Ap Lực “ . Năm 2003 Khác
3) Nguy ễn Bá Dũng , Nguyễn Duy Thiết , Nguyễn văn Thông , Tạ Bá Phụng …”Kỹ Thu ật Bảo Hộ Lao Động ” Nhà xuất bản Đại H o ạc và Trung Học chuyên nghiệp - Hà N ội 1979 Khác
10) H ồng Hải Vý – Giáo trình “Qui Ho ạch Xây Dựng Công Nghiệp “. Năm 2002 11) B ộ luật Lao Động của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam(sửa đổi bổ sung năm 2002). Nhà xuất bản chính tr ị quốc gia . Năm 2002 Khác
12) Ngh ị định số 35/2003/NĐ -CP ngày 04-4-2003 c ủa Chính Phủ qui định chi tiết thi hành m ột số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy Khác
13) Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BYT- TLĐLĐVN Hướng dẫn việc thực hiện công tác BHLĐ trong d aonh nghi ệp , cơ sở sản xuất kinh doanh Khác
14) Quy ết định số 995/1998/QĐ - BLĐTBXH Ngày 22/9/1998 của Bộ Trưởng Bộ Lao Động _ Thương Binh và Xã Hội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w