Những tai nạn xảy ra phần lớn là do sự thiếu hiểu biết về an toàn lao động , cũng như coi thường tính mạng con người của những người sử dụng lao động và chính bản thân người lao động .Qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CƠNG TƠN ĐỨC THẮNG KHOA MƠI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KI ỆN LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ
BIÊN HỊA (SOVI)
SVTH: D ƯƠNG HỒNG GIANG MSSV: 610005B
LỚP: 06BH1N GVHD: KS NCVC TR ẦN VĂN TRINH
TP.HỒ CHÍ MINH: THÁNG 01 /2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CƠNG TƠN ĐỨC THẮNG KHOA MƠI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KI ỆN LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ
BIÊN HỊA (SOVI)
SVTH: D ƯƠNG HỒNG GIANG MSSV: 610005B
LỚP : 06BH1N
Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
Ngày hồn thành luận văn:
TPHCM,Ngày tháng năm2007
Giảng viên hướng dẫn
( Ký tên ghi rõ h ọ tên)
KS NCVC.TR ẦN VĂN TRINH
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Với kiến thức được các thầy cô tận tình chỉ dạy, truyền đạt cho chúng em tại
trường ĐHBC Tôn Đức Thắng và những kiến thức từ thực tế trong thời gian thực tập
tại Công ty Cổ phần bao bì Biên Hòa đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài luận
văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
* Ban giám hiệu trường ĐHBC Tôn Đức Thắng, thầy trưởng khoa – TS.Nguyễn
Văn Quán cùng tất cả các thầy cô khoa môi trường và bảo hộ lao động đã tận tình chỉ
dạy cũng như giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, thực tập và thực hiện
đề tài tốt nghiệp này
* Thầy KS NCVC Trần Văn Trinh người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp
* Ban lãnh đạo cùng toàn thể cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong Công
ty Cổ phần bao bì Biên Hòa, phòng tổ chức hành chính – nhân sự và các phòng ban
chức năng trong công ty, cùng anh Lê Hữu Thành – chuyên trách công tác Bảo hộ lao động đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình công việc của một cán bộ BHLĐ trong công ty
cũng như cung cấp số liệu trong thời gian thực tập
Do thời gian thực tập, quá trình tìm hiểu thực tế và viết luận văn có hạn nên đề tài tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế, sai sót Em rất mong sự thông cảm
và chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng sự góp ý chân thành của bạn bè để đề tài tốt nghiệp của tôi hoàn thiện hơn
Trang 4M ục Lục
Trang
L ỜI MỞ ĐẦU 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.1 M ục đích , ý nghĩa và tính chất của công tác AT-VSLĐ 1.1.1 Vị trí người lao động trong sản xuất 7
1.1.2 Những nhân tố tác động , ảnh hưởng đến sức khoẻ và thân thể người lao động 7
1.1.3 Mục đích của công tác AT-VSLĐ 7
1.1.4 Ý nghĩa và tính chất của công tác AT-VSLĐ 7
1.1.5 Kế hoạch BHLĐ 8
1.2 An toàn – V ệ sinh lao động 1.2.1 Một số khái niệm 8
1.2.1.1 Bảo hộ lao động 8
1.2.1.2 Điều kiện lao động 8
1.2.1.3 Yếu tố nguy hiểm ……… 9
1.2.1.4 Yếu tố có hạI ……… 9
1.2.1.5 Tai nạn lao động ……… 9
1.2.1.6 Bệnh nghề nghiệp ………9
1.2.1.7 Ecgonomi ……….9
1.3 Tình hình công tác AT- VSLĐ & PCCN 1.3.1 Tình hình AT-VSLĐ & PCCN………9
1.4 M ục tiêu và phương pháp nghiên cứu 1.4.1 Mục tiêu………11
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu……… 11
Chương 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ BIÊN HOÀ 2.1 Gi ới thiệu tóm tắt về công ty Bao Bì Biên Hoà
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ………12
2.1.2 Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất của Công ty
Bao Bì Biên Hoà ……… 13
2.1.3 Nguồn nhân lực ……….15
2.1.4 Qui trình công nghệ sản xuất ……….17
2.1.4.1 Nguyên vật liệu chính………17
2.1.4.2 Qui trình công nghệ……….17
2.2 Các yéu t ố nguy hiểm, có hại đặc trưng cho điều kiện lao động của công nghi ệp Bao Bì 2.2.1 Các yếu tố nguy hiểm ……….18
2.2.2 Các yếu tố nguy hại………22
2.2.3 Các yếu tố điều kiện khác (Ecgônômi) ……… 31
2.3 Th ực trạng hoạt động bảo hộ lao động tại công ty bao bì Biên Hoà 2.3.1 Các văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn việt việt nam được vận dụng trong hoạt động BHLĐ tai công ty ……… 34 2.3.2 Bộ máy tổ chức bảo hộ lao động và phân định trách nhiệm
Trang 52.3.2.1 Bộ máy tổ chức ……….35
2.3.2.2 Chế độ trách nhiệm ……… 37
2.3.2.3 Bộ phận y tế ……….37
2.3.2.4 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên của công đoàn … …38
2.3.3 Kế hoạch bảo hộ lao động ……… 39
2.3.4 Công tác thống kê tai nạn lao động ………40
2.3.4.1 Công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện BHLĐ………42
2.3.4.2 Biển báo chỉ dẫn an toàn……… 43
2.3.4.3 Hệ thống an toàn điện……… …… 43
2.3.5 Công tác phòng chống cháy nổ ………44
2.3.6 Công tác chăm sóc sức khoẻ – phòng chống bệnh tật ……… 46
2.3.7 Công đoàn Công ty Bao Bì Biên Hoà trong công tác bảo hộ lao động………48
2.3.8 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ………49
2.3.9 Tự kiểm tra công tác BHLĐ……… 50
2.4 K ẾT LUẬN………53
Chương 3 : GIẢI PHÁP AN TOÀN CHO MÁY MÓC THIẾT BỊ 3.1 Lời nói đầu……… 53
3.2 Thực trạng máy móc thiết bị 3.2.1 Kết cấu & lắp đặt………53
3.2.2 Công tác quản lý……….55
3.2.3 Nhận thức………57
3.2.4 Công tác giám sát……… ………58
Chương 4 : KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT 4.1 Kết luận ……….60
4.2 Đề xuất ……… 60
Trang 6DANH M ỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1 : Số người bị TNLĐ thống kê được trong cả nước qua các năm 10
2 Bảng 2 : Phân loại theo Nhóm tuổI 15
3 Bảng 3 : Phân loại theo hợp đồng lao động 15
4 Bảng 4 : Phân loại theo tuổi nghề 16
5 Bảng 5 : Phân loại theo trình độ chuyên môn 16
6 Bảng 6: Phân loai theo nghề (đối với phân xưởng carton) 16
7 Bảng7 : Các nguy cơ tai nạn có thể xảy ra tại phân xưởng carton 19
8 Bảng 8 : Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt 21
9 Bảng 9 : Nguồn sản sinh độc hại tại phân xưởng carton 23
10 Bảng 10 : Kết quả đo vi khí hậu tại phân xưởng carton 23
11 Bảng11 : Kết quả đo môi trường lao động tại Phân xưởng Carton 28
12 Bảng12 : Kết quả đo tiếng ồn của các máy tại xưởng Carton 29
13 Bảng 13 : Kết quả đo kiểm tra về ánh sáng tại xưởng Carton 30
14 Bảng 14: Kết quả đo nồng độ hơi, khí tại phân xưởng Carton 30
15 Bảng 15: Thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao động 32
16 Bảng 16 : So sánh thành viên trong HĐBHLĐ trong công ty với thông tư liên tịch số 14 (31/10/1998) 37
17 Bảng17 : Đánh giá bộ máy BHLĐ tại phân xưởng carton 39
18 Bảng 18 : So sánh căn cứ cách lập kế hoạch BHLD của công ty với thông tư 14/ TTLT-BLĐTBXH -BYT - TLĐLĐVN (31/10/1998) 39
19 Bảng 19 :Thống kê một số tai nạn đã xảy ra 40
20 Bảng 20: Danh mục các dụng cụ PCCC của công ty 42
21 Bảng 21: Cấp cứu tai nạn lao động 47
22 Bảng22: Phân loại sức khoẻ 47
23 Bảng23 : Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 49
24 Bảng 24:Báo cáo ,thống kê , điều tra , khai báo TNLĐ 2005 53
25 Bảng 25 :Đánh giá tình trạng an toàn thiết bị máy móc 53
26 Bảng 26: Cơ cấu bảo đảm an toàn của các thiết bị tại phân xưởng Carton 54
27 Bảng 27: Công tác quản lý an toàn máy móc thiết bị tại phân xưởng Carton 56
28 Bảng 28: Đánh giá về việc quản lý máy móc thiết bị 58
29 Bảng 29: Tự kiểm tra BHLĐ 58
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CP bao bì Biên Hoà 14
2 Hình 2 : Sơ đồ quy trình sản xuất thùng Carton 17
3 Hình 3 : Lối di chuyển trong phân xưởng Carton 33
4 Hình 4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Bảo Hộ Lao Động tại công ty 36
5 Hình 5 : Máy Bế tại phân xưởng Carton 41
6 Hình 6 : Cây giấy bị đổ ngã tại phân xưởng Carton 43
7 Hình 7 : Hình ảnh các thông tin về an toàn lao động tại phân xưởng Carton 43
8 Hình 8 : Tủ điện tại phân xưởng Carton 44
Trang 8CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
TCNS-KSNB : Tổ chức nhân sự và kiểm soát nội bộ
Trang 9L ỜI MỞ ĐẦU
Khoa học kỹ thuật phát triển , máy móc dần thay thế lao động chân tay ,
nhằm giảm thiểu loại bỏ các mối nguy hiểm , các yếu tố đôc hại tác động đến cơ
thể người lao động từ các quy trình sản xuất Ở nước ta hiện nay việc mua lại các máy móc cũ đã qua sử dụng của các nước phát triển tiên tiến cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay nhằm tiếp cận với trì nh độ khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới Tuy nhiên việc thay đổi kết cấu ban đầu có thể làm tăng cao nguy
cơ xảy ra nguy hiểm cho người vận hành , người lao động xung quanh khu vực
đó và ảnh hưởng đến quá trinh sản xuất
Trong những năm gần đây , tai nạn lao dộng luôn là vấn đề nhức nhối cần được giải quyết Những tai nạn xảy ra phần lớn là do sự thiếu hiểu biết về an toàn lao động , cũng như coi thường tính mạng con người của những người sử
dụng lao động và chính bản thân người lao động Qua nghiên cứu của các chuyên gia về an toàn lao động trong các lĩnh vực sản xuất thì thực tế cho thấy công tác
bảo hộ lao động tại các cơ sở xí nghiệp sản xuất kinh doanh chưa đươc đặt đúng
vị trí , cũng như là mục đích sử dụng
Ở Việt Nam vài năm gần đây thì công tác bảo hộ lao đông có những bước
tiến mới đáng kể trong việc bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường lao động Việc sản xuất hiệu quả và an toàn thì đòi hỏi công tác bảo hộ lao động phải được coi trọng và thực hiện nghiêm túc
Công việc đầu tư vào công tác bảo hộ lao động sẽ nhiều, chi phí khắc
phục hậu quả để lại do tai nạn lao động sẽ cao hơn rất nhiều so với chi phí dành cho việc bao đảm an toàn trong lao động Và tất cả những gì mà mọi chủ doanh nghiệp sản xuất đều mong muốn người lao động luôn được quan tâm thoả đáng ,
an tâm sản xuất quá trình sản xuất được thụân lơị và nguy cơ về tai nạn lao động được loại trừ , giảm bớt và thu được lợi nhuận cao……
"SOVI " là một trong những nhà cung cấp bao bì carton hàng đầu tại Việt Nam với mức tăng trưởng hàng năm từ 25 -30 % Các sản phẩm có chất lượng cao ,mẫu mã đẹp và được khách hàng tín nhiệm luôn ,nhưng bên cạnh những mặt hàng chất lượng đó thì những người sản xuất ra bao bì ,họ phải chịu những tác
hại như thế nào ? Họ là những người luôn phải chịu tác động độc hại từ bụi giấy ,mùi sơn…
Ngoài các ảnh hưởng nêu trên thì các dây chuyền công nghệ cũng ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ người lao động như hơi nóng ,tiếng ồn ,các nguy cơ lao động và bệnh nghề nghiệp
Đây cũng là lý do chính cho việc chọn lựa đối tượng nghiên cứu là"Công
ty cổ phần Bao Bì Biên Hoà ".Một trong các cơ sở sản xuất các mặt hàng về bao
bì và vì những tác hại của nó đến đời sống , sức khoẻ của những người sản xuất trong nhà xưởng
Trang 10Chương 1
1.1 .M ỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC VSLĐ
AT-1.1.1 V ị trí người lao động trong sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình người lao động với trình độ và năng lực
nhất định , sử dụng công cụ và thiết bị tác động vào đối tượng lao động để làm ra
những sản phẩm có ích chosự tiêu dùng xã hội , nó tạo ra của cải vật chất là tạo
ra điều kiện cho xă hội tồn tại và phát triển Trong ba yếu tố hợp thành quá trình
sản xuất , thì yếu tố lao động có vị trí quyết định nhất Nếu không có lao động thì sản xuất không thể diển ra, không thể tồn tại
1.1.2 Nh ững nhân tố tác động , ảnh hưởng đến sức khoẻ và thân thể người lao động
Lao động là yếu tố quyết định , nhung trong quá trình hoạt động sản xuất thường tồn tại và phát sinh các yếu tố bất lợi có thể gây ra các tác động đến thân
thể và sức khoẻ người lao động trước hết , lao động sản xuất kể cả lao động chân tay và lao động trí óc đều bị hao tổn về sức lực , thần kinh và trí tuệ Đây là
sự hao phí lao động cần thiết để sáng tạo ra sản phẩm mới sự hao phí của lao động đóphải được bù đắp để táisản xuất sức lao động Bên cạnh hao phí cần thiết đó,người laođộng còn bị nhiều yếu tố có thể gây tác động vào cơ thể gây nguy
hiểm và có hại cho sức khoẻ như tác động bởi dòng điện ,bởi nhiệt độ bởi bụi hơi khí độc hại ,chất nổ tiếng ồn …tạo ra donhững thiếu sót về tổ chức kỹ thuật , tổ
chức lao động
1.1.3 M ục đích của công tác AT-VSLĐ
− Bảo đảm sự toàn vẹn thân thể của người lao động không bị tai nạn lao động , hạn chế bị bệnh nghề nghiệp
− Giảm tiêu hao sức khoẻ , nâng cao ngày công , giờ công lao động ,
giữ vững và duy trì sức khoẻ lâu dài , làm việc có năng suất lao động cao
1.1.4 Ý ngh ĩa và tính chất của công tác AT-VSLĐ
Thực hiện tốt công tác BHLĐ mang nhiều ý nghĩa to lớn về chính trị ,
xã hội và góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cao Nó biểu hiện bản chất ưu việt
của chế độ xã hội chủ nghĩa , quý trọng sức lao động , coi người lao động là vốn quý nhất của xã hội BHLĐ vừa là yêu cầu cần thiết của sản xuất , vừa là quyền
lợi , nguyện vọng chính đáng của người lao động , là biểu hiện thiết thực nhất trong việc chăm lo đến đời sống hạnh phúc của họ Từ đó họ có điều kiện phát triển toàn diệnvề trí lực , về thể lực làm vệc có hiệu quả , làm chủ bản thân , làm
chủ khoa học học kỹ thuật Nhà nước, xã hội và gia đình đỡ tốn công sức , tiền
bạc vào các chi phí đền bù, chữa chạy …Tạo ra điều kiện lao động lao động tốt
nhất , không bị tác động của các nguy hại từ sản xuất , làm việc theo quy trình, quy phạm , bảo vệ được bản thân, máy móc, góp phần nâng cao chất lượng sản
phẩm , thúc đẩy kinh tế phát triển Muốn vậy phải biết kết hợp nhiều biện pháp
Trang 11với nhau , trong đó biện pháp kỹ thuật đóng vai trò chủ chốt chỉ có thấm nhuần tinh thần của công tác BHLĐ , bảo đảm AT-VSLĐ & PCCN và có đầy đủ kiến
thức về KHKT BHLĐ thì mới có thể biểu hiện nó trên từng con số trong bản vẽ thiết kế , trong từng quy trình công nghệ cũng như qua các thao tác trong quá trình lao động sản xuất Công tác này được thực hiện trên cơ sở khoa học kỹ thuật , biện pháp quản lý kỹ thuật , phải được thành lập một mạng lưới rộng rãi các cơ quan khoa học , các cơ quan chức năng … Có nhiệm vụ nghiên cứu đưa
ra các biện pháp tổ chức , quản lý kỹ thuật , các trang thiết bị kỹ thuật mới có thể
tạo ra điều kiện lao động an toàn và vệ sinh, bảo đảm về AT-VSLĐ & PCCN 1.1.5 K ế hoạch bảo hộ lao động
Là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho công tác BHLĐ của doanh nghiệp được thực hiện tốt Nội dung bao gồm :
− Tuyên truyền , giáo dục , huấn luyện về AT-VSLĐ & PCCN
− Kế hoạch BHLĐ phải bảo đảm an toàn vệ sinh lao động , đáp ứng yêu
cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , phù hợp với tình hình của từng doanh nghiệp cụ thể Nó phải bao gồm đủ năm nội dung trên vối những công
việc , biện pháp cụ thể đi kèm theo kinh phí , vật tư , ngày công , thời gian bắt đầu , thời gian hoàn thành , trách nhiệm của từng bộ phận cá nhân trong việc tổ
chức thực hiện
1.2 AN TOÀN - V Ệ SINH LAO ĐỘNG
1.2.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.2.1.1 B ảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về pháp luật , kinh tế xã hội ,
kỹ thuật ,tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để cải thiện điều kiện lao động , ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khoẻ và
tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động
1.2.1.2 Điều kiện lao động
Điều lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật , tổ chức lao động , kinh tế ,
xã hội tự nhiên , thể hiện qua quá trình công nghệ , công cụ lao động , đối tượng lao động , tải trọng của công việc và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố tác động đến sức khoẻ , khả năng của người lao động , ảnh hưởng đến trạng thái và quá trình biến đổi các chức năng lao động ,trạng thái tâm sinh lý của người lao động 1.2.1.3 Y ếu tố nguy hiểm
Trang 12Là tai nạn xảy ra do sự tác động một cách đột ngột của các yếu tố nguy
hiểm gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận , chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong , xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực
hiện công việc , nhiệm vụ lao động
1.2.1.6 B ệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động
1.2.1.7 Ecgonomi
Ecgonomi là khoa học liên ngành (sinh lý, tâm lý, nhân trắc, cơ sinh, thẩm
mỹ công nghiệp, an toàn lao động, kỹ thuật …) nghiên cúu để thích nghi điều
kiện lao động( phương tiện, phương pháp sản xuất, môi tr ường lao động …) và sinh hoạt con người, giúp con người hoạt động có năng suất, an toàn và thoải
mái
1.3 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC AT- VSLĐ & PCCN
1.3.1 Tình hình AT- VSLĐ & PCCN
Cùng vói sự tăng trưởng ngày càng nhanh của nền kinh tế với công nghiệp
hiện đại ,sự đa dạng của nền sản xuất va việc đưa công nghệ cao vào sản xuất thì
những yếu tố nguy hiểm liên quan đến môi trường , trang thiết bị , kỹ thuật vận hành trong quá trình sản xuất đang ngày càng trở nên phức tạp , các nguy cơ mất
an toàn ngày càng khó phát hiện và trở nên nghiêm trọng hơn Tuy công tác bảo đảm an toàn được quan tâm hàng đầu trong quá trình lao động sản xuất , các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại được áp dụng vào sản xuất ngày càng nhiều nhưng những sự cố liên quan đến công tác BHLĐ như tai nạn lao động ,cháy nổ ,bệnh nghề nghiệp …vẫn diễn ra hết sức phức tạp
Trong những năm qua ,tuy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong công tác AT-VSLĐ & PCCC , nhưng TNLĐ nghiêm trọng gây tổn hại lớn về người và tài sản , số người bị mắc BNN có xu hướng gia tăng đang là nỗi lo của nhiều gia đình và tình hình cháy nổ vẫn diễn biến rất phức tạp Đáng lo ngại hơn nữa là điều kiện AT-VSLĐ & PCCC ở nhiều cơ sở còn yếu kém , còn sử
dụng nhiều nhà xưởng chật chội ,không bố trí hợp lý : máy móc ,thiết bị chưa
bảo đảm tiêu chuẩn an toàn Một số hoá chất ,vật liệu độc hại ,nguy hiểm , dể gây
ra cháy nổ …chưa được quản lý chặt chẽ Đó là n hững nguy cơ gây ra cháy nổ ,bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động
Qua số liệu thống kê chưa đầy của bộ Lao động thương binh và xã hội thì:
Trang 13Tính đến hết 9/2005 ,cả nước xảy ra 5731 vụ TNLĐ , làm 4725 người bị
nạn , 396 người bị chết , 2008 vụ cháy nổ ,làm 42 người chết ,167 người bị thương , số người mắc BNN cũng tăng ; Năm 2004 có 1312 người mắc bệnh nghề nghiệp , tăng 55,88% so với năm 2003 , đưa tổng số người bị mắc bệnh Nghề nghiệp năm 2004 gần 23000 Chín tháng đầu năm 2005 là trên 19000 người Từ năm 1995 đến nay ,đều đặn hàng năm , Bộ LĐTB & XH đều có văn
bản thông báo chính thức con số TNLĐ thống kê được hàng năm của cả nước như sau :
B ảng 1 : Số người bị TNLĐ thống kê được trong cả nước qua các năm
mà không thống kê được
Qua thống kê cho thấy ,số vụ TNLĐ mỗi năm một tăng ,với tính chất và
mức độ ngày càng phức tạp và nghiêm trọng hơn , số vụ TNLĐ chết người tăng ,
số người chết vì TNLĐ và số người mắc BNN cũng tăng Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội vẫn là hai địa phương luôn dẫn đầu trong cả nước về số vụ TNLĐ Nguyên nhân chủ yếu là do NSDLĐ và NLĐ chủ quan thiếu ý thức và vi
phạm các tiêu chuẩn , các quy phạm an toàn Điều này cho thấy , lãnh đạo các
cấp , các nghành chưa quan tâm đúng mức , chưa chăm sóc sức khoẻ định kỳ cho người lao động và thực hiện không hiệu quả việc xử lý , giám sát , huấn luyện , giáo dục … đối với công tác AT-VSLĐ
Đối với Trong những năm qua công nghệ in đã phát triển rất nhanh: hiện đại và không ngừng thay đổi Chính điều đó đã làm cho môi trường lao động
cũng thay đổi liên tục, đặt ra cho công tác bảo hộ lao động những thử thách mới
Hiện nay, ngành in đã thu hút một bộ phận không nhỏ người lao động có trình độ cao và cả lao động thủ công Cùng với công nghệ sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, phức tạp luôn tồn tại những yếu tố nguy hiểm và nguyên vật liệu dùng trong trong sản xuất( dung môi, hóa chất) lại tiềm ẩn nhiều yếu tố độc hại gây ảnh hưởng không nhỏ đến an toàn và sức khoẻ của người lao động Chính vì vậy đã đặt ra vấn đề cấp bách cho công tác quản lý của cơ quan nhà nước và trách nhiệm
của người sử dụng lao động trong việc cải thiện điều kiện lao động, hạn chế và
loại trừ các yếu tố độc hại và nguy hiểm trong môi trường sản xuất
Ngành in được xem là một trong những ngành nghề có mức độ cạnh tranh
rất quyết liệt đã thúc đẩy việc sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu
mã đẹp, giá thành sản phẩm cạnh tranh hơn đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng Hệ quả không mong muốn xuất hiện đó là mô i trường lao động
ều ảnh hưởng không tốt cho người lao động
Trang 14thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khỏe tính mạng người lao động, khơng
những gĩp phần tăng năng suất lao động mà cịn gĩp phần mang lại hiệu quả
"kinh tế ẩn" rất to lớn
1.4 M ỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 M ục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng cơng tác bảo hộ lao động trong việc bảo đảm an tồn phịng chống cháy nổ , chăm sĩc sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp
Xây dựng giải pháp nâng cao an tồn về kết cấu , lắp đặt , sử dụng và
quản lý cho máy mĩc thiết bị tại phân xưởng Carton
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hồi cứu số liệu
Trang 15Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ BIÊN HOÀ
2.1 GI ỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HOÀ 2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển
Tên gọi Việt Nam : Công ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hòa
− Tên gọi Quốc tế : BIEN HOA PACKAGING COMPANY
− Trụ sở chính : Đường số 7 , Khu công nghiệp Biên Hoà 1 , Đồng Nai
− Tháng 9/2003 nhà máy Bao Bì Biên Hòa được chuyển thành Công Ty Cổ
Phần Biên Hoà (SOVI)
− Công nghệ sản xuất tiên tiến và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 cùng đội ngũ nhân lực năng động, kinh nghiệm
của gần 40 năm sản xuất, SOVI đươc nhà nước trao tặng :
* Huân chương lao động hạng 3 vào năm 1991
* Huân chương lao động hạng 2 vào năm 2000
− Sovi chuyên sản xuất và bao bì carton gợn sóng với nhiều mẫu mã,
kiểu dáng theo yêu cầu của khách hàng Sản phẩm của công ty phục vụ cho bao gói của các ngành : điện tử , dược phẩm, thực phẩm nước giải khát , bột giặt , hoá
mỹ phẫm , dệt may……Bên cạnh đó các sản phẩm in "offset" nhiều màu , có phủ OPP, UV , hoặc Vecni dùng cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
− SOVI là một trong những nhà cung cấp bao bì carton hàng đầu tại Việt Nam với mức tăng trưởng hàng năm từ 25 ->30% Sản phẩn cung cấp c ho thị trường gồm các chủng loại bao bì carton 3 lớp , 5 lớp với các loại sóng A , B , E Sử dụng các nguồn nguyên liệu đa dạng trong và ngoài nước , đảm bảo sản
phẩm làm ra phải có chất lươ(ng cao, giá cả hợp lý , phù hợp với nhu cầu thị trường
Trang 16− SOVI còn sử dụng công nghệ in "offset" hiện đại cho các loại hộp giấy
hộp bánh , hộp hoá mỹ phẩm cao cấp….có chất lượng cao , mẫu mã đẹp được khách hàng tín nhiệm trong đó có những khách hàng rất lớn và có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước
− Mặt bằng phân xưởng với diện tích 12000 km2 bao gồm : khu văn phòng , nhà xưởng sản xuất và các khu phụ trợ Nhà máy cách văn phòng chính công ty khoảng 1 km và cách đội PCCC khu công nghiệp Biên Hoà 2 khoảng 5km và cách đội PCCC trung tâm Công An Đồng Nai 12 km
− Với tổng diện tích 45000 m2 xung quanh có tường rào bao bọc , nhà máy nhà máy hiện có 1 khu văn phòng , nhà xưởng và khu phụ trợ xây dựng trên
diện tích 12000 km2 được cấu trúc tường xây dựng bằng gạch , xi măng dày 20cm và mái tôn làm bằng kẽm là những ng uyên liệu khó cháy và chịu đươc nhiệt độ cao
2.1.2 H ệ thống tổ chức quản lý sản xuất của Công ty Bao Bì Biên Hoà
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
Trang 17BP TCNS - KSNB
BP KT-TC
BP KTCĐ
BP QTCL
BP NCPT
BP QTHC
Các TC Đoàn
thể
5S, ATVSMT, CSSK
Xưởng bao bì IN OFFSET Xưởng xeo giấy Xưởng bao bì Carton Chi nhánh Cần Thơ
Trang 182.1.3 Ngu ồn nhân lực:
Công ty có tổng số 542 người lao động phân bố nguồn nhân lực :
Ban Giám Đốc : 4 người
Bộ phận tổ chức nhân sự & kiểm soát nội bộ : 4 người
Bộ phận kế hoạch sản xuất : 32 người
Bộ phận kế toán &tài chính : 7 người
Bộ phận kinh doanh : 27 người
Bộ phận kỹ thuật cơ điện : 12 người
Bộ phận quản trị chất lượng : 7 người
Bộ phận quản trị hành chánh : 37 người
Phân xưởng carton : 250 người
Phân xưởng offset : 140 người
Phân xưởng xeo : 22 ngươi
Trong đó :
Nam: 457 người phần lớn tậ p trung làm việc tại các phân xưởng sản
xuất
Nữ : 85 người tập trung làm việc tại khu văn phòng và các khâu thành
phẩm tại các phân xưởng
B ảng 2 : Phân loại theo Nhóm tuổi
Nhóm tu ổi 18 – 30 31 – 40 41 – 50 51 - 60
Lao động trẻ chiếm đa số 46.1% Lực lượng lao động trẻ ,năng động , có
sức khoẻ , được coi là lực lượng nòng cốt , quyết định sự thành công hay thất bại trong sản xuất của Công Ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hoà(CTCPBB Biên Hoà) Bên cạnh đó lượng lao động chiếm 10.9% ở độ tuổi từ 51 đến 60 thì giữ các nhiệm vụ quan trọng trong bộ máy tổ chức sản xuất
B ảng 3 : Phân loại theo hợp đồng lao động
H ợp đồng lao động < 1 Năm 1- 3 Năm >3 Năm
Tất cả lao động làm việc tại công ty được ký hợp đồng đầy đủ và đóng
bảo hiểm xã hội Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được công ty đã ký hợp đồng lao động từ 1-3 năm là rất cao (khoàng 41.5% ) cho thấy được sự ổn định và thực
hiện tốt việc đảm bảo các chính sách của nhà nước về sử dụng lao động
Trang 19B ảng 4 : Phân loại theo tuổi nghề
Tu ổi nghề ≤ 5 năm 10 năm 15 năm ≥ 20 năm
Với lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ rất cao (46.1%) tuổi nghề trong khoảng 10 năm cho tới 15 năm đạt xấp xỉ từ 28% đến 30.4% so với tuổi nghề toàn công ty , với lực lượng như vậy cho thấy số lượng người lao động gắn bó
với nhà máy khá đông Từ đó ta có thể thấy được các chính sách của nhà máy phù hợp với người lao động
B ảng 5 : Phân loại theo trình độ chuyên môn Trình độ Đại học và
trên Đại
h ọc
Cao đẳng Trung cấp Công nhân
k ỹ thuật ph Lao động ổ thông
Bảng 5 cho thấy lực lượng lao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật trở xuống
rất cao khoảng 54,6 %, còn bộ phân lao động có kỹ thuật cao chiếm rất ít chỉ khoảng 10.52% (trình độ đại học và trên đại học ) các cán bộ kỹ thuật này được
bố trí làm việc tại bộ phận chính yếu của các phân xưởng
B ảng 6: Phân loai theo nghề (đối với phân xưởng carton)
Dựa vào bảng trên ta thấy được nghề nghiệp có số lượng lao động nhiều
nhất là công nhân vận hành máy giấy , một môi trường có công việc chịu tác động của tiếng ồn ,bui ,nóng …và đây cũng là công việc được coi là có điều kiện lao động xấu hơn cả Lao động trong điều kiện chịu nhiều yếu tố tác hại dến cơ
thể như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng lao động , ảnh hưởng đế sức khoẻ , ảnh hưởng đến tuổi đời lao động , thương tật phải gánh chịu do tai nạn lao động
Trang 202.1.4 Qui trình công ngh ệ sản xuất :
2.1.4.1 Nguyên v ật liệu chính:
Giấy in: là nguyên liệu chính của công nghệ in Bao Bì Các loại giấy thường dùng trong in bao bì gồm: Duplex, Bristol, Couche, giấy bền ẩm, giấy tráng phủ đặc biệt dùng cho các dây chuyền đóng gói bằng tay hoặc máy tự động được mua từ nước ngoài và có cả trong nước Đặc điểm của giấy in là có khả năng thấm hút mực in tốt và làm mực khô rất nhanh
Mực in: là hỗn hợp các hạt pigment, dung môi và các chất phụ gia Công
dụng là truyền hình ảnh lên trên bề mặt vật liệu in Mỗi loại mực in đều có tính
chất khác nhau về lý tính, hoá tính, khác nhau về màu sắc, tone màu, độ bám dính, trạng thái chảy, độ bền… Vì vậy tùy từng loại sản phẩm mà lựa chọn mực
Cắt nhấn lằn xẻ rãnh Dán hoặc đóng kim
Cột thành bó
Nhập kho
Hình 2 : S ơ đồ quy trình sản xuất thùng Carton
Giấy cuộn được đưa qua các lô sấy để tách nước cũng như tạo độ cứng cho giấy
từ đây giấy cuộn được đưa vào tạo sóng
Do trục sóng được gia nhiệt nên giấy được sấy tại chổ uốn cong dạng sóng nên khi ra khỏi trục thì giấy có dạng sóng mà không bị trở lại dạng phẳng Ở sát đáy lô sóng thì các đỉnh sóng được bôi một lớp hồ do trục hồ trượt qua đỉnh sóng
để tiếp tục dán với lớp láng C hoặc một cặp sóng khác để tạo thành tấm carton 3
lớp hoặc 5 lớp
Sau khi hình thành tấm carton , nó sẽ được chuyển tiếp sang giai đoạn in Giấy được ép giữa trục in và lô dưới , bản in sẽ truyền mực in lên tấm carton tạo thành hình ảnh của tấm carton và cứ tiếp tục cho tới khi hết hoặc vào mod unle
cắt _xẻ rảnh_nhấn lằn
Trang 21Tấm carton được sau khi được cắt - xẻ rảnh - nhấn lằn thì sẽ chuyển sang công đoạn đóng thùng , tuỳ theo số lượng đặt hàng mà sản phẩm sẽ được chuyển sang công đoạn "dán hoặc đóng kim" cuối cùng sản phẩm được chuyển sang khâu bao gói thành phẩm (ở khâu này sản phẩm sẽ được cột cột thủ công hay sử
dụng máy cột để cột thành phẩm ) và cuối cùng sản phẩm được chuyển tới kho
chứa hàng
Công nghệ được sử dụng trong giai đoạn "máy tạo sóng " chủ yếu là gia công nhiệt , hơi nóng từ lò hơisẽ được cung cấp đến các vị trí máy sấy theo đường ống dẫn đặt trong nhà xưởng quá trình sản xuất diễn ra liên tục với sự cơ
giới hoá của các máy móc thiết bị , sự chuyển tiếp giữa các khâu là sự kết hợp
giữa vận chuyển bằng thủ công và bằng băng chuyền
2.2 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM , CÓ HẠI ĐẶC TRƯNG CHO ĐIỀU
2.2.1 Các y ếu tố nguy hiểm :
Xác định đúng chính xác những yếu tố nguy hiểm và vùng nguy hiểm tồn
tại trên máy giúp người sử dụng lao động và đặc biệt là người lao động nắm bắt được nguy cơ có thể xảy ra đối với bản thân mình , trên cơ sở đó sẽ có những
Trang 22STT Tên Máy V ị trí gây nguy hiểm Y ếu tố nguy hiểm
Lo ại tai nạn có thể
x ảy ra
1 Máy Giấy Cụm bôi hồ
Máy nén khí, ổ máy tạo sóng
Đưa giấy vào gián lớp
Truyền động xích từ cụm ghép lớp qua dàn ghép sấy
Càng nâng giấy cuộn
Máy dọc đĩa, máy cắt giấy
Các lô sấy giấy Dàn sấy giấy
Trục cán ép dán
Nổ máy nén khí
Kẹt tay, cuốn tay vào dàn sấy
Người dễ bị cuốn vào trong dây đai
Sập càng Xung quanh lưỡi cắt của máy dọc đĩa
Con lăn của cuộn in
Băng tải giấy
Cụm xếp giấy
Bộ dao cắt rãnh
Dễ bị kẹt tay, chân
Nổ máy nén khí
Trục giấy cuốn vào tay
Dễ bị té vào trong máy
Dễ bị cuốn quần áo vào dây đai
Trang 23Ngang Hai truc kéo giấy vào lô in thứ nhất
thực hiện bế
Công nhân đưa khuôn bế vào máy,
nếu không cắt điện sẽ nguy hiểm
Các hộp điện ,máy biến áp
Cầu dao , CB tự động NDây điện bị hở ổ bình điện
Chập điện…
Phỏng điện Điện giật
Trang 24Bên cạnh đó , có những cơ cấu máy móc bình thường ít nguy hiểm , nhưng nếu
do một nguyên nhân nào đó các nguyên tắc an toàn bị vi phạm thì có thể trở thành nguy hiểm Do vậy trong quá trình vận chuyển sắp xếp thành phẩm , do bố trí chất cao không hợp lý , người công nhân khi xếp dở có thể bị hàng hoá đổ vào người
Đối với công nhân ít tuổi nghề trình độ văn hoá thấp nên ý thức và thạo việc không cao , các tai nạn thường xảy ra đối với những người lao động này
Nhìn tổng quan về hoạt động của tất cả các máy ,thiết bị các yếu tố nguy hiểm
xuất hiện chủ yếu ở cơ cấu truyền động như : băng tải , xích tải , trục cán sóng, trục kéo giấy ,dập Các yếu tố nguy hiểm này được bao che tốt và có biển cảnh báo nguy
hiểm
Để phục vụ cho sản xuất công ty có sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về ATLĐ cụ thể là :
Lò hơi : chủ yếu phục vụ cho việc sấy sản phẩm
Bình khí nén : phục vụ trong cơ cấu nâng hạ của các máy móc , thiết bị
B ảng 8 : Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt ST
cm 2
Th ời gian
ki ểm định gấn
nh ất )
Th ời gian c ần
ki ểm định lần
Trang 25Tất cả các thiết bị này được đăng ký sử dụng và kiểm định theo đúng qui định
của nhà nước Người lao động vận hành lò hơi có tay nghề và tuổi nghề cao ,có kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật vận hành Lò hơi sử dụng dầu FO đảm bảo về tính kinh tế và bảo vệ môi trường Cần kiểm tra thường xuyên để đảm bảo an toàn về cháy nổ
Mặc dù nhà máy đã kiểm định với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt nhưng nguy cơ xảy ra về cháy nồ ở các bình nén khí , lò hơi là rất cao Người công nhân luôn luôn phải kiểm tra thường xuyên các đồng hồ áp suất tai các lò hơi và trực tiếp lau chùi thường xuyên các mặt đồng hồ áp suất
Mức độ quan tâm trong công tác quản lý máy móc thiết bị chỉ dừng ở những máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt Các máy móc khác tuy không có yêu cầu nghiêm
ngặt không có nghĩa là chúng không gây ra tai nạn , nếu sơ xuất tai nạn có thể xảy ra
2.2.2 Các y ếu tố nguy hại
2.2.2.1 Y ếu tố có hại
Nóng, ồn, rung, hơi khí độc được xem là yếu tố có hại rõ rệt trong phân xưởng carton , nó có nguy cơ đe doạ sức khoẻ của người công nhân và gây trở ngại trong quá trình sản xuất
B ảng 9 : Nguồn sản sinh độc hại tại phân xưởng carton
Trang 26Dựa vào bảng trên có thể thấy các thiết bị đều sản sinh ra các nguồn độc hại (nóng, ồn , rung, hôi khí độc ) nếu các thiết bị này phát sinh ra nguồn độc hại nhiều thì có nguy cơ đe doạ sức khoẻ người lao động Điều này cho thấy sự quan tâm của bộ máy Công ty đến việc bảo đảm sức khoẻ cho người lao động chưa được cao
2.2.2.2 Vi khí hậu : bao gồm T(0C), ( %), v (m/s), bức xạ nhiệt
Nhiệt độ nhà xưởng còn ở mức cao, vượt tiêu chuẩn cho phép gây nóng bức cho người lao động Hệ quả đó còn tăng lên do tính chất công việc đòi hỏi người công nhân phải vận động liên tục với tần suất cao như các vị trí máy giấy, máy in, máy cắt,
bộ phận vận chuyển giấy và thành phẩm…Nhiệt độ nhà xưởng cao làm cho người công nhân mau mệt mỏi vào lúc gần cuối ca, làm giảm năng suất lao động, tăng lỗi sản
phẩm Điều đó dẫn đến những thiệt hại kinh tế không thể tránh khỏi Kết quả đo môi trường cho thấy được:
B ảng 10 : Kết quả đo vi khí hậu tại phân xưởng carton
Các mẫu không đạt TCCP
Các
mẫu đạt TCCP
Các
mẫu không đạt TCCP
Các mẫu đạt TCCP Các mkhông ẫu
đạt TCCP
-Máy giấy -Máy huỷ
giấy -Vận chuyển hàng hoá
-Máy giấy -Máy huỷ
giấy
-V ận chuyển hàng hoá
Buổi sáng –
9h20
-Đầu xưởng
-Giữa xưởng
-Cuối xưởng
30.2 31.2 31.8
69.9 63.3 62.1
0.2 – 0.8 0.1 – 0.4 0.1 – 0.2
-Giữa xưởng
-Cuối xưởng
32.7 32.8 32.9
67 67.5 61.4
0.2 – 0.7 0.1 – 0.4 0.1 – 0.2
Trang 27Dựa vào kết quả trên ta có thể dể dàng nhận thấy tuy làm việc trong nhà có mái che nhưng có những vị trí làm việc có nhiệt độ cao hơn ngoài trời Điều này gây ảnh hưởng không tốt cho người lao động
V ề nhiệt độ
Việc đánh giá nhiệt độ không khí ta có thể xác định được nhiệt độ hiệu quả Nhiệt độ
hiệu quả là tổng hợp ảnh hưởng đồng thời của ba yếu tố :t 0
k u hq
n = 31,4c , ϕ2,0tb = 67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo
C < 270C cho thấy cảm giác nhiệt của công nhân tại
vị trí đầu xưởng lúc 9h20 ở mức dễ chịu
Trang 28Từ tn = 31,4c , ϕ2,0tb = 67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo
Từ t
= 0,15m/s
n = 31,4c , ϕ2,0tb =67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo
Tuy không chiu trực tiếp ảnh hưởng từ ánh nắng mặt trời nhưng với nhiệt độ
xấp xỉ bằng hoặc cao hơn nhiệt đô ngoài trời thì tác hại cũng gây ảnh hưởng không thua kém bao nhiêu Các nguồn nóng phát sinh chủ yếu từ :
C cho thấy cảm giác nhiệt của công nhân
tại vị trí cuối phân xưởng lúc 13h40 ở mức khó chịu ,bực bội
-Nhiệt Bức xạ qua máy , cửa kính , cửa sổ 2 bên , tường Nguồn phát sinh này khá lớn vào buổi trưa và những tháng nắng Thế nhưng nhà máy khi yêu cầu Viện nghiên cứu KHKT- BHLĐ đo lại không tổ chức đo Bức xạ nhiệt
-Nhiệt sinh ra do công nghệ máy móc sử dụng nhiệt khi sản xuất , đặc biệt các máy móc sử dụng hơi nóng lò hơi (máy Giấy), thiết bị chiếu sáng
-Nhiệt dư toả ra từ người lao động 100kcal/h/người
V ề độ ẩm
Độ ẩm cao và nhiệt độ cao là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn ,nấm mốc gây
bệnh và là điều kiện thuận lợi để các vật chủ trung gian truyền bệnh phát triển Cùng
với tính chất sản xuất của công ty là bao bì , giấy nên nhà xưởng được thiết kế thông thoáng ,nền nhà cao ráo , nguyên vật liệu có độ ẩm thấp nên độ ẩm tại các phân xưởng đạt yêu cầu Dựa vào kết quả đo ở nhiều vị trí của phân xưởng carton thì độ ẩm dao động từ 61,4 % -69,9% nằm trong tiêu chuẩn vệ sinh lao động
V ề tốc độ gió
Do nhà máy được thiết kế mở nhiều cửa và cửa sổ để lấy gió ngoài trời, hệ
thống quạt đảm bảo cho xưởng nên tốc độ gió tại xưởng đạt yêu cầu (dựa vào kết quả
đo ở nhiều vị trí đo cho kết quả đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động ) Nhưng với cách bố trí
quạt không đúng (quạt được lắp đặt ngay tại các máy và thổi trực tiếp vào người công
Trang 29nhân ).Vì thế mà tại một số máy có hới nóng toả ra thì quạt là tác nhân thổi hơi nóng vào người công nhân
Còn trên ½ vị trí nhà xưởng chưa đảm bảo thông gió đầy đủ Cụ thể là: tốc độ gió còn quá thấp (<0,5 m/s) như các vị trí: máy bế, máy cắt không thể dùng quạt vì sẽ làm bay nhãn bị cắt Máy dán không thể dùng quạt vì sẽ làm bụi giấy từ vị trí mài hộp
để phun keo tung lên mù mịt Tốc độ gió ở các vị trí khác còn bị hạn chế do hệ thống thông gió thoáng khí dùng trong nhà xưởng chưa đầy đủ, Các quạt công nghiệp đặt sát tường với lưu lượng trao đổi gió bên ngoài là không đáng kể Vào mùa nắng khi nhiệt
độ ngoài trời trên 300C thì trong nhà xưởng rất nóng do máy móc thiết bị tỏa nhiệt rất
lớn và do bức xạ nhiệt từ mái nhà, mái lợp tole nên bắt nhiệt rất tốt, hệ thống thông gió thoáng khí không đảm bảo, nhiều vị trí tốc độ gió bằng 0 m/s Ở các vị trí phát sinh hơi khí độc chưa được thông gió tốt nên còn tạo ra dòng hơi khí độc tồn tại tại vị trí làm
việc Các quạt hút của máy lạnh với lưu lượng nhỏ không đáp ứng được nhu cầu thông gió chung, chưa tổ chức hút hơi khí độc tại nguồn phát sinh
Đánh giá vi khí hậu qua chỉ số bực bội
Qua kết quả đo tốc độ gió ở bảng 10 cho thấy tốc độ gió ở phânxưởng Carton đều đạt trên 0,3m/s nên dùng công thức của Nhật để tính chỉ số bực bội tại phân xưởng :
Qua cách tính trên cho thấy DI luôn lớn hơn 80 như vậy NLĐ ở công ty luôn
phải làm việc trong điều kiện nóng bức khó chịu , chóng mệt ,cơ thể mất muối và nước
do đổ mồ hôi
Kết quả đo vi khí hậu nếu được thực hiện vào mùa nắng nóng trong năm
(khoảng tháng 4) thì hệ số DI sẽ còn cao hơn rất nhiều , khi đó nó sẽ phản ánh thực sự
vi khí hậu xấu của phân xưởng
Nh ận xét :
- Vấn đề xử lý nóng trong môi trường sản xuất không mang tính chất đơn thuần
vì trong môi trường lao động này bụi có ảnh hưỡng đến sức khoẻ người lao động Mà
việc chống nóng không thức hiện đúng Để làm giảm đi cái nóng trong nhà xưỡng, phân xưỡng đã thực hiện: uống nước để chống mất nước đồng thời cho bố trí các quạt gió công nghiệp trong phân xưởng Nhưng do kết cấu nhà xưởng rộng và việc bố trí máy móc thiết bị nên chỉ có những vị trí gần quạt mới nhận được gió mát Còn những
vị trí khác do máy móc che chắn nên luồng gió mát không đến được hoặc đổi hướng
đi chổ khác
- Giải pháp chống nóng bằng cách sử dụng quạt gió công nghiệp như ở phân
Trang 30bên trong nhà xưỡng, bụi sẽ được thổi tung lên với tốc độ cao nếu có sự cố cháy nổ thì
sẽ là môi trường tốt cho đám cháy phát triễn
- Cách giải quyết là nhà máy nên lắp đặt các hệ thống thông gió chung cho nhà xưởng bằng cách sử dụng các chụp hút nhằm làm giảm nồng độ bụi trong môi trường
sản xuất , giảm khả năng hình thành môi trường gây cháy nổ Nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài nhà xưởng , giảm nhiệt độ xuống
mức dễ chịu khi sản xuất
M ột số yếu tố khác của điều kiện lao động :
Tiếng ồn và bụi được xem là một trong những yếu tố có hại , nó phát sinh từ các máy móc thiết bị và các thao tác gây va đập nhận thấy được tác hại của tiếng ồn
và bụi nhà máy đã tiến hành đo đạc để có thể biết và phòng chống
B ảng11 : Kết quả đo môi trường lao động tại Phân xưởng Carton:
Tiêu chu ẩn cho
phép
Độ ồn (dBA) Anh sáng (Lux) B ụi (mg/m 3
Chú thích )
-Máy giấy -Máy huỷ
giấy -Vận chuyển hàng hoá
-Máy giấy -Máy huỷ
giấy -Vận chuyển hàng hoá
% 85
Điểm đo
Số mẫu đạt TTCP
Số
mẫu không đạt TTCP
Số mẫu đạt TTCP
Số mẫu không đạt TTCP
Số
mẫu đạt TTCP
Số
mẫu không đạt TTCP
052
3
Ti ếng ồn
Tiếng ồn la những âm thanh gây khó chịu lên tai người ,quấy rối điều kiện làm
việc và nghĩ ngơi của con người tiếng ồn làm giảm tập trung và sự chú ý khi làm việc
và là nguyên nhân gây mệt mỏi sớm và giảm năng suất lao động
Dựa vào kết quả đo kiểm tra và thực tế tại nhà máy tiếng ồn vẫn còn ở mức cao ở khu vực giấy nhất là khi vận hành máy ở mức công suất lớn , tiếng ồn vượt tiêu chuẩn vệ sinh Riêng máy AF-12N tiếng ồn lên đến 90,8 dBA ,máy in Martin và máy
Trang 31in Lithronetiếng ồn 88,8 dBA Nhiều khu vực đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động nhưng nhìn chung thì tiếng ồn ở các xưởng vẫn ở mức cao
B ảng12 : Kết quả đo tiếng ồn của các máy tại xưởng Carton
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3985 - 1999 ≤ 85dBA
Tuy nhiên theo kết quả đo tiếng ồn thì công nghệ sản xuất sử dụng khí nén, quá trình vận hành máy giấy dẫn đến làm phát sinh ra tiếng ồn, khu vực lao động được cách ly với môi trường bên ngoài bằng các của kính nên khả năng phát tán tiếng ồn ảnh hưỡng đến môi trường xung quanh bị hạn chế
Tiếng ồn trong phân xưởng chủ yếu sinh ra từ tiếng chạy của các môtơ máy,
tiếng động phát ra từ các trục quay, thanh truyền động của máy Ở phân xưởng Carton
sử dụng các loại máy móc hiện đại nên tiếng ồn ở giới hạn cho phép (<85 dB), trừ một vài vị trí như: đầu máy dán, máy in màu chủ yếu do tiếng động của môtơ Chúng ta
biết rằng tiếng ồn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cơ thể con người, dẫn đến hậu quả
là vắng mặt nhiều hơn, không thoải mái, năng suất thấp, hay sai sót trong sản
xuất.Tiếng ồn có thể làm cho các động mạch teo lại, tim đập nhanh, huyết áp tăng
Tiếng ồn tác động đến một số chức năng của cơ thể làm cho cơ bắp căng lên và khó tiêu hóa, có thể gây bực tức, mệt mỏi, làm giảm khả năng chú ý Kể cả tiếng ồn không gây điếc cũng có tác động như vậy
Do yêu cầu đáp ứng sản xuất, thời gian ra khỏi vùng làm việc là rất ít, thậm chí người lao động phải làm việc liên tục trong môi trường tiếng ồn Chính vì vậy mà xí nghiệp đã thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ công nhân nút tai chống ồn khi làm việc cho toàn bộ công nhân vận hành máy giấy
B ụi
Trong nghành công nghiệp bao bì giấy , thì bụi chủ yếu là bụi hữu cơ , bụi có thành phần hoá học khác nhau khi vào cơ thể gây các bệnh khác nhau Khi bụi bám vào mắt gây viêm màng tiếp hợp ,viêm giác mạc , làm giảm thị lực ,khi vào phổi qua
thới gian dài tích luỹ sẽ gây bệnh bụi phổi , khi bám lên da với môi trường làm việc nóng ẩm có thễ gây bệnh da liễu
Do nhà xưởng được thiết kế thông thoáng , các máy sản xuất khi lắp đặt có kèm theo hệ thống xử lý bụi tại chỗ (máy giấy ,máy in ) nên bụi tại phân xưởng Carton là không cao (kết quả đo kiểm tra cho thấy là đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động )
Vị trí khu nhà xưởng của công ty nẳm gần đường quốc lộ 1A, với lượng giao
Trang 32 Chi ếu sáng
B ảng 13 : Kết quả đo kiểm tra về ánh sáng tại xưởng Carton
Chiếu sáng cục bộ đạt yêu cầu, chiếu sáng chung còn hạn chế Chúng ta cần
nhớ rằng ánh sáng nhân tạo không thể thay thế ánh sáng tự nhiên Tâm lý người lao động luôn muốn tiếp xúc với môi trường thiên nhiên nên việc chiếu sáng tự nhiên là
rất cần thiết Chiếu sáng nhân tạo chỉ nên được sử dụng khi chiếu sáng tự nhiên không đạt yêu cầu
Hơi khí độc:
Qua thực tế khảo sát cho thấy , các hoá chất sử dụng trong phân xưởng là lớn (dùng keo dán , sử dụng mực in… ) nó đã gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người công nhân ,bên cạnh đó những tác hại đến sức khoẻ các hoá chất còn nguy cơ gây cháy nổ
Anh sáng (lux)
B ảng 14: Kết quả đo nồng độ hơi, khí tại phân xưởng Carton
Bảng 14 cho thấy nhà máy tổ chức đo nồng độ hơi khí độc chưa được hoàn thiện Chỉ lấy mẫu tại vị trí giữa nhà xưởng mà không đo trực tiếp tại kho chứa hoá
chất cho nên không thể tìm hiểu rõ được nồng độ thực sự của các chất độc trong nhà xưởng
Kết quả đo nồng độ hơi, khí và bụi cho thấy nồng độ đo được tại phân xưỡng Carton đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn cho phép nồng độ cho phép: