CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM VÀ CÔNG TY
2.3. CÁC V ẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY
2.3.1. Khí thải
Ô nhiễm bụi từ quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất, bụi phát sinh chủ yếu là bụi từ các nguyên liệu sản xuất dược phẩm:
− Rây, trộn, sấy nguyên liệu sản xuất dược;
− Công đoạn điều chỉnh hạt khi sản xuất thuốc dạng viên nén, thuốc viên bao phim;
− Công đoạn trộn cốm hạt trong sản xuất thuốc viên bao phim.
Theo thống kê, thông thường hao hụt trong sản xuất thuốc viên khoảng 1%. Phần hao hụt này bao gồm: bụi bay vào môi trường, thuốc còn dính tại các máy móc, thiết bị, dụng cụ và sản phẩm hư hỏng, hóa chất hỏng không đạt chất lượng. Bụi phát sinh chủ yếu là bụi có kích thước nhỏ nên có khảnăng phát tán xa gây ô nhiễm môi trường xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe công nhân lao động.
Ô nhiễm hơi dung môi và mùi hôi
Trong quá trình sản xuất có phát sinh hơi dung môi từ các quá trình sản xuất sau:
− Công đoạn ngâm, nấu tạo dịch vỏ nang;
− Pha chế dịch lỏng để sản xuất thuốc viên nang mềm;
− Pha chế thuốc siro;
− Công đoạn sấy các sản phẩm;
− Hơi cồn từ công đoạn khử trùng các loại chai, nút, nắp,tuýp, ống thủy tinh, lọ thủy tinh.
Biện pháp khắc phục chung
Nhà máy đã đầu tư hệ thống điều hòa không khí chung cho toàn bộphân xưởng sản xuất, bao gồm các hạng mục sau:
− Hệ thống làm lạnh: là hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng thiết bị làm lạnh, đảm bảo nhiệt độ môi trường làm việc tại các phân xưởng của Nhà máy đạt nhiệt độ tối ưu từ 20 – 220
− Hệ thống khửẩm: được hoạt động theo nguyên tắc duy trì một độẩm tương đối ổn định tại các phân xưởng sản xuất của nhà máy, khoảng độẩm tối ưu được duy trì nằm trong khoảng 50 – 60%.
C.
21 2.3.2. Nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu từnhà ăn tập thể và từ nhà vệ sinh. Hiện tại tổng số cán bộ công nhân viên tại công ty khoảng 650 người, ước tính lượng nước sinh hoạt tính bình quân cho mỗi người là 25 lít/người/ca (Nguồn TCXDVN 33:2006) thì lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo tính toán là 35 m3/ngày. Lượng nước thải trung bình: 28 m3
Nước thải sản xuất
/ngày đêm (80% lượng nước cấp cho sinh hoạt). Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn sẽ theo đường ống thoát ra cống thoát nước của thành phố.
Trong quá trình sản xuất nước cấp dùng cho các công đoạn sau: nước chưng cất, nước làm mát máy móc, nước rửa dụng cụ, máy móc, thiết bị, nước cấp cho 2 lò hơi, nước cung cấp cho 3 tủ hấp.
Tuy nhiên, nước cấp cho quá trình làm mát máy móc, nư ớc cấp cho lò hơi đư ợc tuần hoàn tái sử dụng lại, đối với nước chưng cất, một phần tích lũy trong thành phần của sản phẩm, không thải ra ngoài.
Bảng 2.4. Nồng độ đặc trưng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất STT Thông số Đơn vị Giá trị QCVN 40:2011 Cột B
1 pH 5,5 5,5 – 9
2 Độ màu Pt-Co 212 150
3 SS mg/l 205 100
4 BOD5 mg/l 400 50
5 COD mg/l 1170 150
6 N tổng mg/l 56 40
7 P tổng mg/l 6,6 6
8 Tổng Coliform MPN/100ml 107 5000
(Nguồn Công ty CP PYMEPHARCO) Qua bảng trên cho thấy các thông số độ màu, SS, BOD5, COD, N, tổng Coliform đều vượt nhiều lần cho phép so với tiêu chuẩn xả thải ra môi trường. Đặc biệt tải lượng COD cao gấp 3 lần BOD5 cho thấy nước thải chứa đa số là các hợp chất khó
22 phân hủy sinh học. Tải lượng BOD5
Nước thải sản xuất dược phẩm khi xảra môi trường mà không được xử lí triệt để sẽ làm tăng lượng chất bẩn, tăng hàm lượng các chất lơ lửng, tăng độ màu nguồn nước tiếp nhận. Độ màu tăng làm giảm độ truyền quang, dẫn đến mất khả năng quang hợp của tảo. Với độ pH thấp, loại nước thải này sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước do các loại vi sinh vật tự nhiên có trong nước bị kìm hãm phát triển. Nếu loại nước thải này ứ đọng ngoài môi trường không những làm mất mỹ quan mà còn gây mùi khó chịu do sự phân hủy kị khí của các chất hữu cơ.
, COD cao làm giảm lượng oxi hòa tan trong nước, làm giảm khảnăng phát triển của các loài thủy sinh và tôm cá.
Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng cho hai nhà máy.
Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực nhà máy sẽ cuốn theo đất, cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. Nếu lượng nước mưa này không được quản lí tốt sẽgây tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh. Hàm lượng các chất trong nước mưa được ước tính như sau:
− Tổng Nito: 0,5 – 1,5mg/l;
− Photpho: 0,004 – 0,03mg/l;
− COD: 10 – 20mg/l;
− TSS: 10 – 20mg/l.
So với các nguồn thải khác thì nước mưa khá sạch. Tuy nhiên, trong trường hợp của nhà máy thì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi nước thải sản xuất, do vậy cần phải có biện pháp để thu gom, tách riêng nước mưa.
2.3.3. Chất thải rắn
Công ty thường xuyên cho quét dọn, thu gom lượng rác rơi vãi trên bề mặt nhà xưởng, kho bãi, nhằm làm giảm sự lôi cuốn của các chất dơ bẩn khi nước mưa chảy tràn qua khuôn viên công ty. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa có nắp đan chạy xung quanh nhà xưởng để tách hoàn toàn nước mưa và nước thải.
Chất thải rắn
− Sảm phẩm bị loại bỏ trong quá trình sản xuất: bột vét máy, bột trong máy hút bụi, mẫu kiểm nghiệm dư thừa, nhãn, hộp, chai lọ, nắp nút, bao bì bị hỏng.
23
− Sản phẩm bị loại bỏđột xuất: sản phẩm bị hư hỏng trong quá trình sản xuất mà không có khả năng tái chế, sản phẩm không đạt chất lượng trong sản xuất hay thu hồi từ thịtrường, không được phép sử dụng.
− Nguyên liệu, bao bì bị loại bỏ: những nguyên liệu, bao bì không đ ạt yêu cầu nhập kho; những nguyên liệu, bao bì không phù hợp trong quá trình sản xuất đã được kết luận loại bỏ.
− Ngoài ra, còn có các chất thải từ hệ thống xử lý bụi, nước cấp, nước thải. Đây là lượng nhỏ, không thường xuyên, phần lớn được hoàn lưu và chỉ thải ra sau một thời gian hoạt động của hệ thống này.
− Chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm các mẫu thức ăn thừa, các loại bao bì thải như bao nilon, nhựa plastic, rác thải từvăn phòng phẩm,…
Các chất thải này được các đơn vị xử lý thu gom chôn lấp hoặc bán cho công ty khác tái sử dụng.
Bảng 2.5. Thống kê số lượng chất thải rắn trong 6 tháng đầu năm 2012 Tên chất thải Số lượng (kg) Phương pháp xử lý Đơn vị xử lý Rác thải sinh hoạt 29.880 Chôn lấp, tái sử dụng Công ty TNHH
MTV PTN &CTĐT
Gelatin 28.750 Chôn lấp
Phế liệu 70.100 Tái sử dụng DNTN Khánh Châu (Nguồn Công ty CP PYMEPHARCO)
Chất thải nguy hại
Ngoài chất thải sản xuất và chất thải rắn sinh hoạt, trong sản xuất còn phát sinh các loại chất thải chứa các thành phần độc hại: Bóng đèn huỳnh quang, bao bì thải, dược phẩm quá hạn sử dụng, giẻ lau vệ sinh công nghiệp và bao tay giấy lọc dính hóa chất độc hại, hóa chất thải từ phòng kiểm nghiệm…Khối lượng trung bình phát sinh hàng năm là 10892 kg/năm (Bảng 2.6).
Công ty đã đăng kí ch ủ nguồn thải chất nguy hại với Sở Tài Nguyên và Môi Trường, sau đó đã kí hợp đồng với công ty TNHH Sản Xuất – Dịch Vụ – Thương Mại Môi Trường Việt Xanh đểthu gom theo định kỳ.
24 Bảng 2.6. Thống kê các chất thải nguy hại trong 6 tháng đầu năm 2012 Tên chất thải Mã
CTNH
Số lượng (kg)
Phương
pháp xử lý Tổ chức tiếp nhận CTNH Dược phẩm thải 13 01 03 1857 TĐ - CL Công ty
TNHH Môi Trường Việt Xanh
Dung môi hữu cơ 17 08 02 2070 TĐ - CL Bóng đèn huỳnh
quang thải
16 01 06 56 HR - CL
Bao bì thải 18 01 04 529 TC - TĐ Hóa chất thải PTN 19 05 02 2054 TĐ - CL Giẻ lau, găng tay
dính thành phần nguy hại
18 02 01 212 TĐ - CL
Chất hấp thụ đã qua sử dụng
03 05 07 448 TĐ - CL
Tổng cộng 5369
(Nguồn Công ty cổ phần Pymepharco Phú Yên) 2.3.4. Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung
Nguồn gây ồn chủ yếu là do hoạt động của các thiết bị trong dây chuyền sản xuất và hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải.
Tiếng ồn phát sinh trong dây chuyền sản xuất là: do hoạt động của mô-tơ và ma sát giữa các viên thuốc với thùng quay. Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ các máy như: máy nhào, máy dập viên, máy sấy, máy bao phim,…
Tiếng ồn do hoạt động giao thông vận tải: do các loại xe ra vào vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm. Tuy nhiên, lượng xe ra vào không nhiều và không liên tục nên tác động do tiếng ồn của các phương tiện giao thông vận tải ở mức độ không đáng kể