4.5.1. Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp dược phẩm Trung Ương 25
Đây là sơ đồ xửlí nước thải sản xuất của xí nghiệp dược phẩm TW 25 có công suất 12 m3/ngày.
Hình 4.1. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 12m3/ngày đêm Nước thải từPX β-lactam
Bơm
Bùn thải
Bơm
Bơm Bơm Bể chứa bùn
Nước thải từ PX Non β-lactam
Bểđiều hoà
Bể UASB
Bể Aerotank
Bể lắng
Bể lọc cát DD NaOH, NaHCO3
Hố thu nước thải
Song chắn rác (dạng quay)
Hố thu nước thải DD H2O2, FeSO4
Chú thích:
Đường ống dẫn nước thải Đường ống dẫn bùn Đường ống dẫn hóa chất
Nguồn tiếp nhận
43 Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nước thải phân xưởng β-Lactam theo hệ thống thu gom về hốthu nước thải, tại đây dung dịch H2O2 và FeSO4
Đối với nước thải giặt áo quần đã qua hoạt động trong phân xưởng Non-β-Lactam và β-Lactam cũng như nước thải tắm rửa từ phân xưởng β-Lactam, nước thải được bơm vào song chắn rác có dạng quay trước khi vào bểđiều hoà.
(hệ chất Fenton) được châm vào nước thải để phá vòng β-Lactam trước khi chảy vào bểđiều hoà.
Bểđiều hoà có tác dụng điều hoà lưu lượng và nồng độnước thải từ 4 nguồn thải và ổn định pH trước khi vào các công trình đơn v ị sau. Nước thải được nâng pH lên trong khoảng 6,5 – 7,0 bằng dung dịch NaOH 5% và NaHCO3
Từ bểđiều hoà nước thải được bơm vào bể UASB, nước thải theo đường ống phân phối đi từ dưới lên qua lớp bùn vi sinh vật kỵ khí, chất hữu cơ được vi sinh vật hấp thụở bề mặt và bắt đầu quá trình phân huỷ kỵ khí tạo ra CH
5%.
4, CO2, H2
Sau khi qua bể UASB, nước thải được dẫn xuống bể Aerotank, tại đây nước thải được máy thổi khí cung cấp O
S….
2
Nước thải sau khi qua các quá trình xử lý vào bể lắng, tại đây bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy dưới tác dụng của trọng lực, một phần bùn được bơm tuần hoàn lại bể Aerotank, còn lại sẽ được bơm vào bể chứa bùn. Nước sau lắng sẽ chảy tràn qua ngăn chứa nước và được bơm vào bể lọc cát áp lực. Tại đây các hạt dạng lơ lửng trong nước thải sẽ bị giữ lại sau đó được thải ra nguồn tiếp nhận.
, tạo điều kiện cho các vi sinh vật hiếu khí phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải.
Lượng bùn thải nằm trong bể lắng được bơm tới bể chứa bùn và bùn sẽđược đem đi xử lý.
4.5.2. Hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH thiết bị y tế Liên Minh
Đây là sơ đồ công nghệ xử lí nước thải sản xuất công ty TNHH thiết bị y tế Liên Minh công suất 100m3
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
/ngày đêm (Hình 4.2).
Nước thải chảy qua song chắn rác thô, có nhiệm vụ loại bỏ các loại rác thải có kích thước lớn nhằm tránh gây hư hại bơm hoặc tắc nghẽn đường ống, gây ảnh hưởng cho các công trình phía sau. Tiếp tục được dẫn qua hầm bơm nước thải.
Bể điều hòa có nhiệm vụ là ổn định lưu lượng, nồng độ, tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm, do đó giúp hệ thống xử lí làm nhiệm vụổn định và giảm kích thước các công trình đơn vị phía sau.
44 Sau đó nước thải được đưa đến bể phản ứng kết hợp lắng 1.
Từ bể lắng 1 nước thải được đưa vào bể phân hủy kị khí, ở bể này diễn ra quá trình oxi sinh hóa các chất hữu cơ dưới sự tham gia của các vi sinh vật kị khí. Kết quả của quá trình phân hủy này COD giảm 70 – 80%. Khí sinh ra trong quá trình phân hủy được thu về thiết bị hấp thu mùi. Phần bùn sinh ra được đưa về bể nén bùn.
Hình 4.2. Sơ đồ xử lí nước thải sản xuất công suất 100m3/ngày đêm Hầm
nướbơm c thải Bểđiều hòa Bể lắng 1 kết hợp phản ứng
Bể UASB Song
chắn rác
Bơm thổi
khí Bơm thổi
khí
Bể lắng 2 Nước
thải
Bùn
Bùn tuần hoàn Nước từngăn
chứa bùn
Bể hiếu khí sinh học tiếp xúc
Nguồn tiếp nhận.
Ngăn chứa nước
Lọc áp lực
Bể tiếp xúc Clorine Châm
clorine Bể nén bùn
Thùng chứa bùn
Nơi tiếp nhận
45 Trong bể sinh học hiếu khí tiếp xúc diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo dưới sự tham gia của các vi sinh vật hiếu khí. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và dạng hòa tan đ ể sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn bám dính vào các giá thể. Quá trình chuyển hóa vật chất có thể xảy ra ở ngoài tế bào VSV, cũng có thể xảy ra bên trong tế bào VSV.
Nước thải sau khi qua bể lắng 2 sẽ tự chảy qua bể trung gian. Tại đây, nước thải sẽ được bơm lên bể lọc áp lực. Sau đó được dẫn qua bể khử trùng, các vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt bằng các chất oxi hóa trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Lượng bùn sinh ra từ bể lắng 1, lắng 2 được đưa sang bể nén bùn trọng lực nhằm làm gia tăng hàm lượng chất rắn chứa trong bùn để phù hợp với việc khửnước.
Lượng bùn sinh ra được hút vào thùng chứa bùn và đem đến nơi tiếp nhận.
4.5.3. Đánh giá ưu nhược điểm
• Ưu điểm:
− Phương pháp truyền thống kết hợp giữa phương pháp hiếu khí và kị khí, dễ vận hành.
− Hiệu quả xửlý cao đối với nước thải có nồng độ ô nhiễm cao.
• Nhược điểm:
− Áp dụng đối với nước thải có đặc điểm xả thải liên tục và lưu lượng lớn.
− Không khửđược hàm lượng Nito, Photpho có trong nước thải dược phẩm.
Dựa vào những quy trình xử lí đã được ứng dụng trên thực tế, nhận thấy nước thải dược phẩm do có những hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học và một số loại chất kháng sinh nên cần kết hợp giữa xử lí hóa lí và xử lí sinh học.