CENTEMA Trung Tâm Công nghệ và Quản lý Môi Trường COD Nhu cầu oxy hoá học mgO2/l EC Cộng đồng Châu Âu HACCP Quản lý và phòng chống các mối nguy đối với an toàn và vệ sinh thực phẩm KHCN-
Trang 1L ời cảm ơn
Em xin trân trọng cảm ơn đến các thầy cô thầy cô đã và đang giảng dạy ở Trường Đại Học BC Tôn Đức Thắng, đặc biệt là các Thầy Cô ở Khoa Môi Trường
và Bảo Hộ Lao Động đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức hữu ích cho em trong
suốt thời gian học tập tại trường, giúp em thu thập được nhiều điều bổ ích trong nghề nghiệp, trong xã hội cũng như trong cuộc sống của mình
Đặc biệt để hoàn thành bài luận văn này em nhận được sự giúp đỡ của thầy
Lê Việt Thắng giảng viên Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng, cô Dương
Thị Thành giảng viên Trường Đại Hoc Bách Khoa TP.HCM, chị Mai Loan trưởng xưởng Hải Sản, chị Tơ Quản đốc phân xưởng chế biến nghêu, các anh chị phòng Kỹ Thuật, ban lãnh đạo và cùng toàn thể các nhân viên trong Công Ty Cổ Phần Chế
Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre Em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu
đó
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn….bổ xung cho đề tài của em được hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn và Trân trọng kính chào
TP, HCM, Tháng 1 năm 2008
Trang 2NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
M ục lục
L ỜI CẢM ƠN a
NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN b
M ỤC LỤC 1
CÁC CH Ữ VIẾT TẮT 4
DANH M ỤC CÁC HÌNH 6
DANH M ỤC CÁC BẢNG 8
CH ƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 8
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 9
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 9
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 10
1.4 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 10
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 12
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 12
2.2 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 13
2.3 CÁC ẢNH HƯỞNG VỀ MẶT MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NGUỒN THẢI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 15
2.3.1 Nguồn gốc phát sinh 15
2.3.2 Tác động môi trường 16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 19
3.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN 19
3.2 CÁC KHÁI NIỆM SXSH 19
3.3 ĐỊNH NGHĨA VỀ SXSH 19
3.3.1 Định nghĩa của UNEP về SXSH 19
3.3.2 Các nguyên tắc chiến lược khi áp dụng SXSH 20
3.4 MỤC ĐÍCH CỦA SXSH 21
3.5 PHÂN LOẠI CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN 21
3.5.1 Giảm chất thải tại nguồn 22
3.5.2 Tuần hoàn 22
3.5.3 Cải tiến sản phẩm 23
3.6 PHẠM VI ÁP DỤNG SXSH 23
3.7 CÁC LỢI ÍCH CỦA SXSH 24
3.7.1 Sử dụng nguyên liệu và năng lượng ít hơn 25
Trang 43.7.2 Các cơ hội thị trường mới được cải thiện 25
3.7.3 Tiếp cận nguồn tài chính tốt hơn 26
3.7.4 ISO14000 26
3.7.5 Môi trường làm việc tốt hơn 26
3.7.6 Tuân thủ môi trường tốt hơn 26
3.7.7 Tăng uy tín cho công ty 26
3.8 ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH SXSH 26
3.8.1 Các khái niệm đánh giá SXSH 26
3.8.2 Cam kết của lãnh đạo 28
3.8.3 Sự tham gia của công nhân vận hành 28
3.8.4 Tiếp cận có hệ thống 28
3.8.5 Quy trình thực hiện Sản Xuất Sạch Hơn 28
3.9 CÁC RÀO CẢN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 31
3.9.1 Các rào cản thuộc vế vấn đề nhận thức 30
3.9.2 Các rào cản có tính hệ thống 30
3.9.3 Các rào cản thuộc về tổ chức 30
3.9.4 Các rào cản thuộc về kỹ thuật 30
3.9.5 Các rào cản thuộc về kinh tế 31
3.9.6 Các rào cản về phía nhà nước – chính quyền 31
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CPCB HXK CẦU TRE 32
4.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CB HXK CẦU TRE 32
4.1.1 Giới thiệu chung 32
4.1.2 Vị trí 32
4.1.3 Diện tích tổng thể 32
4.1.4 Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư 32
4.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 33
4.1.6 Nhu cầu điện, nước của công ty 34
4.1.7 Hệ thống giao thông cung cấp nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm 35
4.1.8 Cơ sở hạ tầng 35
4.1.9 Nguồn tiếp nhận nước thải, chất thải rắn từ các hoạt động 35
4.1.10 Cơ cấu tổ chức và bộ phận sản xuất của Công Ty CP CB HXK Cầu Tre36 4.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 39
4.2.1 Tổng quan về công nghệ sản xuất 39
4.2.2 Tổng quan về nguyên nhiên liệu và sản phẩm 43
4.2.3 Định mức chế biến 43
4.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY 45
4.3.1 Môi trường nước 44
4.3.2 Môi trường không khí 45
4.3.3 Chất thải rắn 46
CHƯƠNG 5: TÌM KIẾM CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI XƯỞNG CHẾ BI ẾN NGHÊU CÔNG TY CỔ PHẦN CB HXK CẦU TRE 48
5.1 LỰA CHỌN TRỌNG TÂM ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 48
5.2 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG 48
Trang 55.3 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG 48
5.4 CÁC CÔNG ĐOẠN GÂY LÃNG PHÍ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG 52
5.5 SƠ ĐỒ DÒNG 53
5.6 CÂN BẰNG VẬT CHẤT TRONG DÂY TRUYỀN CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG 56
5.6.1 Thiết lập sơ đồ sản xuất sạch hơn 56
5.6.2 Kết quả cân bằng chi tiết trên một tấn nguyên liệu 56
Hình 5.3 Đồ thị biểu diễn lượng nước sử dụng/ TNL 59
5.7 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM DÒNG THẢI 59
5.8 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY RA DÒNG THẢI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN 61
5.9 SÀNG LỌC CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN 69
5.10 NGHIÊN CỨU KHẢ THI 76
5.10.1 Nghiên cứu tính khả thi của nhóm 1 81
5.10.2 Nghiên cứu khả thi của nhóm giải pháp 2 84
5.10.3 Nghiên cứu khả thi của nhóm giải pháp 3 88
5.11 LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN 91
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
6.1 Kết luận 92
6.2 Kiến nghị 92
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC i
PH Ụ LỤC 1: TÍNH TOÁN CHI TIẾT KHẢ THI KINH TẾ C ỦA CÁC GIẢI PHÁP i
1.1 TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT KINH TẾ CỦA NHÓM GIẢI PHÁP 1 i
1.2 TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT KINH TẾ CỦA NHÓM GIẢI PHÁP 2 ii
1.3 TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT KINH TẾ CỦA NHÓM GIẢI PHÁP 3 iv
PH Ụ LỤC 2: HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TY vii
CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hoá (5 ngày) (mgO2/l) BTS Bộ thuỷ sản
BVMT Bảo vệ môi trường CBTS Chế biến thuỷ sản
Trang 6CENTEMA Trung Tâm Công nghệ và Quản lý Môi Trường COD Nhu cầu oxy hoá học (mgO2/l)
EC Cộng đồng Châu Âu
HACCP Quản lý và phòng chống các mối nguy đối với an toàn
và vệ sinh thực phẩm KHCN-MT Khoa học Công nghệ – Môi trường
SXSH Sản xuất sạch hơn UNEP Chương trình Phát triển Môi trường Liên Hiệp
Quốc
ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế WTO Tổ chức Thương mại Thế giới IQF Chất lượng cấp đông quốc tế BQF Sản phẩm đông lạnh dạng lốc TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCMT Tiêu chuẩn môi trường TCN Tiêu chuẩn ngành TCT Tiêu chuẩn thải TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TSS Tổng chất rắn lơ lửng TTP Tấn thành phẩm VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam XNK Xuất nhập khẩu
CB HXK Chế biến hàng xuất khẩu SEAQIP Dự án cải thiện chất lượng và xuất khẩu thủy sản SEAFDEC Tổ chức nghề cá Đông Nam Á
NH3(H2S) Mercaptan
Amoniac
HXK Hàng xuất khẩu TNL Tấn nguyên liệu
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Diễn biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam 14
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình chế biến thủy sản 15
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các loại hải sản đông lạnh 15
Hình 3.1 Mối quan hệ môi trường và phát triển kinh tế 20
Hình 3.2 Sản xuất sạch 21
Hình 3.3 Sơ đồ phân loại các giải pháp sản xuất sạch hơn 22
Hình 3.4 Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn 24
Hình 3.5 Tóm tắt các lợi ích của sản xuất sạch hơn 26
Hình 3.6 Sáu bước đánh giá SXSH 29
Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức của Công Ty CP CB HXK Cầu Tre 37
Hình 4.2 Sơ đồ dòng thải của công ty 39
Hình 4.3 Sơ đồ qui trình chế biến bạch tuộc 39
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình chế biến cá lưỡi trâu 40
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình chế biến ghẹ 40
Hình 4.6 Sơ đồ quy trình chế biến nghêu tách vỏ 41
Hình 4.7 Sơ đồ quy trình chế biến nghêu thịt sống 41
Hình 4.8 Sơ đồ quy trình chế biến nghêu thịt chín đông lạnh 42
Hình 5.1 Sơ đồ chế biến nghêu thịt sống 48
Hình 5.2 Sơ đô thiết lập cân bằng vật chất 57
Hình 5.3 Đồ thị biểu diễn lượng nước sử dụng/ TNL 60
Hình 5.5 Bồn rửa tay 86
Hình 5.4 Thùng rửa nguyên liệu 85
Hình 5.6 Máy ly tâm 88
Hình 5.7 Bàn sơ chế có gắn thiết bị thu gom chất thải và nước thải 89
Hình 5.8 Máy tách nghêu 90
Hình 2.1 Công ty CP CB HXK Cầu Tre vii
Hình 2.2 Hệ thống xử lý nước thải viii
Hình 2.3 Chế biến thực phẩm viii
Hình2.4 Chế biến hải sản ix
Hình2.5 Nghêu nguyên liệu ix
Hình 2.6 Quá trình luộc nghêu x
Hình 2.7 Quá trình giải nhiệt x
Hình 2.8 Quá trình bóc tách nghêu xi
Hình 2.9 Quá trình kiểm miểng xi
Trang 8Hình 2.10 Quá trình rửa nghêu xii
Hình 2.11 Thành phẩm Nghêu thịt sống xii
Hình 2.12 Bán thành phẩm Nghêu thịt chín xiii
Hình 2.13 Vệ sinh giữa giờ xiii
Hình 2.14 Vệ sinh cuối giờ vix
Hình 2.15 Nước chảy tràn vix
Hình 2.16 Không đậy nắp thùng đá vx
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.2 Công suất sản xuất của công ty CB HXH Cầu Tre 37
Bảng 4.2 Các số liệu về lượng sử dụng năng lượng và nước 39
Bảng 4.3 Nguyên liệu- sản phẩm- phế liệu 43
Bảng 4.4 Bảng tiêu thụ hoá chất & nước 44
Bảng 4.5 Các hóa chất sử dụng 45
Bảng 4.7 Nước đá trong chế biến hải sản 45
Bảng 4.8 Nồng độ nước thải của công ty 45
Bảng 4.6 Nhiên liệu, điện nước 46
Bảng 5.1 Thông số thiết bị bồn rửa nguyên liệu 85
Bảng 5.2 Thông số thiết bị rửa tay 86
Bảng 5.4 Thông số thết bị máy tách thịt nghêu 90
Bảng 5.3 Thông số thiết bị máy ly tâm 88
Bảng 5.5 Lựa chọn giải pháp SXSH 91
Trang 10thải ra một lượng lớn nước thải và chất thải rắn gây ô nhiễm nguồn nước và đất Có ngành thải ra các chất thải nguy hại, tồn tại lâu và khó phân hủy trong môi trường ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống Tuy một số có hệ thống xử lí cuối đường ống nhưng đó chỉ là giải pháp trước mắt vì chi phí vận hành cao, đồng thời không xử lí triệt
để các chất thải, trong tương lai cần tìm một công nghệ sản xuất mới vừa giảm được lượng chất thải thải ra môi trường vừa đạt được hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ được môi trường Và từ đó ra đời phương pháp sản xuất mới đó là sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn là một phương pháp luận hữu hiệu được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và phù hợp với những đối tượng khác nhau, phạm vi
áp dụng và qui mô ở các cấp độ khác nhau: từ những doanh nghiệp lớn nhỏ, từ tập đoàn đến các kinh doanh hộ gia đình
Cùng với sự phát triển đó ngành chế biến thuỷ sản của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng Để đáp ứng nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng, các sản phẩm ngành chế
biến thủy sản ngày càng đa dạ ng về chủng loại sản phẩm và hình thức chế biến Sản lượng xuất khẩu đạt 120.000 – 130.000 tấn sản phẩm / năm, tổng dung lượng kho bảo
quản đông 23.000tấn, năng lực sản xuất nước đá 3.300 tấn / ngày Đối với hàng chế biến
xuất khẩu, ngành đang chuyển dần từ hình thức xuất khẩu bán nguyên liệu sang các sản
phẩm tươi, sống, sản phẩm ăn liền và sản phẩm bán lẻ siêu thị có giá trị cao hơn Hiện
tại cả nước đang có 168 nhà máy, cơ sở chế biến đông lạnh với công suất tổng cộng khoảng 100.000 tấn sản phẩm / năm, thu hút 3.030.000 lao động vào sản xuất và kinh doanh thủy sản
Riêng TP.HCM có 36 công ty đông lạnh với công suất khoảng 53.000 tấn / năm Đóng góp một phần lớn vào tăng trưởng kinh tế của thành phố Tuy nhiên sự phát triển kinh tế của ngành chế biến thuỷ sản là đều kiện cho sự phát triển kinh tế thì chưa đủ Sự
ô nhiễm môi trường hiện nay của ngành trên địa bàn thành phố cũng thể hiện rõ nét như
Trang 11vi ệc đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ?
Để trả lời câu hỏi này, việc ứng dụng sản xuất sạch hơn vào dây chuyền sản xuất
sẽ đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ được môi trường Hiện nay, rất nhiều công ty chế biến thủy sản đang áp dụng sản xuất sạch hơn vào qui trình sản xuất
của đơn vị mình và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ
Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre là một trong những công ty có quy mô chế biến mặt hàng thủy hải sản lớn với và đa dạng Cung cấp các mặt hàng chế
biến có chất lượng cao cho xã hội Công ty thành lập vào những năm 1979-1980, Phần
lớn các sản phẩm của Công ty đang được xuất khẩu vào thị trường EU, Nhật vì vậy ngoài các điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh thực phẩm thì các điều kiện về môi trường cũng là một yếu tố rất quan trọng Để hoạt động sản xuất có hiệu quả mà vẫn không gây tác động tới môi trường, Công ty đã và đang tìm nhiều biện pháp hữu hiệu Tuy nhiên, các biện pháp truyền thống như thay đổi công nghệ, chuyển đổi mặt hàng hay nguyên liệu, xử lý cuối đường ống các nguồn chất thải đều không phù hợp với Công ty
do nhiều nguyên nhân như đặc thù nguyên liệu của Công ty, chi phí lớn dẫn tới làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường, đồng thời tổn hao nguyên, nhiên liệu lớn
Do đó nhu cầu của công ty phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ngay
từ đầu đường ống là nhu cầu cấp thiết và cấp bách với xu thế bảo vệ môi trường hiện nay, đồng thời tạo ra sức cạnh tranh lớn cho sản phẩm của công ty Trong khuân khổ
luận văn tốt nghiệp em chọn đề tài: “Tìm kiếm các cơ hội sản xuất sạch hơn tại xưởng
ch ế biến nghêu - công ty cổ phần chế biến hảng xuất khẩu Cầu Tre” Nhằm tìm ra các
giải pháp hoà nhập giữa hoạt động phát trểm kinh tế xã hội của Công ty với môi trường, góp phần vào phát triển bền vững ngành chế biến hải sản trên địa bàn thành phố nói riêng và Việt Nam nói chung
1.2 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm điều chỉnh, bổ sung và chi tiết hoá các chỉ tiêu đặc trưng phù hợp cho ngành chế biến thuỷ sản đồng thời vẫn đảm bảo các yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
Tìm kiếm các cơ hội sản xuất sạch hơn cho phân xưởng chế biến nghêu chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre Đề ra các giải pháp sản xuất sạch hơn( SXSH) có ý nghĩa thực
tiễn đối với các hoạt động sản xuất ở Công ty nhằm:
− Giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm tại khu vực sản xuất của công ty và các khu dân cư xung quanh
− Mang lại lợi ích kinh tế cho Công ty đồng thời nhằm mang lại mang lại lợi ích không nhỏ cho môi trường và cho xã hội
Trang 121.3 Ý NGH ĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá tại phân xưởng chế biến nghêu - công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre đã giúp em tìm kiếm cơ hội SXSH cho xưởng Qua đó, sẽ đóng góp một vài ý kiến làm cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng, ban quản lý các hoạt động sản xuất của công ty Từ đó, sẽ có những thông tin cần thiết để lựa chọn cơ hội tối ưu trong viêc áp dụng SXSH, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm
nước sử dụng mang lại lợi ích kinh tế cho công ty và góp phần bảo vệ môi trường
1.4 N ỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
Phân tích các công đoạn của dây truyền chế biến nghêu liên tuc
Xác định đầu vào và ra của mỗi công đoạn sản xuất
Trong khuân khổ cho phép về thời gian tiến hành làm luận văn, về kinh phí…Do
đó phạm vi nghiên cứu của luận văn lựa chọn dây truyền chế biến nghêu trong đó biện pháp tiết kiệm nước tiêu thụ dây truyền sản xuất cần được xem xét và đánh giá ưu tiên
Với những lý do trên nên phạm vi nghiên cứu của luận văn là vấn đề giảm thiếu lượng nước thải của xưởng chế biến nghêu – công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu
Cầu Tre
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Một số phương pháp nghiên cứu chính đã được ứng dụng trong quá trình làm luận văn là:
− Phương pháp thống kê - xử lý số liệu: Trong quá trình thực hiện luận văn cần áp
dụng phương pháp này để tổng hợp và xử lý các số liệu về nước thải tại phân xưởng 4- xưởng chế biến nghêu- công ty cổ phần CB HXK Cầu Tre
− Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp tiếp cận hệ thống bằng cách phân tích các yêu cầu nội dung cần thực hiện, từ đó xây dựng phương pháp cần tiếp cận Từ các nguồn tài liệu lưu trữ và cập nhật cũng như việc thu thập thông tin bằng cách đo đạc
và quan sát để thu thập số liệu môi trường có liên quan từ qui trình sản xuất
Thu thập tài liệu từ sách tham khảo, các báo cáo, hội thảo về SXSH là nguồn thông tin chính
Trang 13 Thu thập số liệu từ nhà máy thực tập về đầu vào của quá trình sản xuất của nhà máy như nguyên vật liệu, lượng tiêu thụ nước …
Thu thập các thông tin về quá trình sản xuất của công ty
− Phương pháp tổng hợp : Áp dụng để tổng hợp hệ thống gắn kết các nguồn thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện đề tài được dễ dàng hơn
− Phương pháp phân tích: Áp dụng để phân tích tính hợp lý và hiệu quả về mặt công nghệ, kinh tế, xã hội, diễn biến ô nhiễm môi trường do chất thải và yêu cầu phát triển bền vững môi trường thuỷ sản…
− Phương pháp phỏng vấn, điều tra thực địa: Giúp người thực hiện hình dung được
hiện trường thực tế và lựa chọn tính khả thi của phương án đã đề xuất
− Phương pháp luận sản xuất sạch hơn : Nghiên cứu các quá trình bao gồm: Quản
lý nội vi tiết kiệm nguyên liệu, giảm thiểu ô nhiễm, kiểm soát quá trình sản xuất, tuần hoàn nước tiết kiệm nước, tái sử dụng chất thải rắn, nước thải
Trang 14Chương 2
T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
2.1 T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
Thuỷ sản là một nguồn nguyên liệu quan trọng của công nghiệp thực phẩm Động
vật thuỷ sản đã cung cấp cho con người nguồn đạm phong phú, có bờ biển dài 3.260 km
Biển Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới nên nguồn nguyên liệu rất đa dạng và có cả bốn mùa Thuỷ sản đông lạnh của Việt Nam được nhiều nước ưa chuộng Ngành thuỷ sản đang trên đà phát triển để trở thành một trong các ngành sản xuất sản phẩm xuất khẩu quan trọng
Chế biến xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh, Việt Nam đã tiếp cận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới trong một số lĩnh vực chế
biến thuỷ sản
Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng và có tính cạnh tranh cao, tạo
dựng được uy tín trên thị trường thế giới, các cơ sở sản xuất không ngừng được gia tăng đầu tư đổi mới
Tốc độ tăng bình quân các cơ sở chế biến giai đoạn 1975-1985 là 17,27% năm, giai đoạn 1991-1995 là 2,86% năm, giai đoạn 1996-1999 là 17,6% năm
Năm 1995, Việt Nam gia nhập các nước ASEAN và ngành thuỷ sản Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), cùng với việc mở rộng
thị trường xuất khẩu đã tạo điều kiện thuân lợi cho ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản phát triển Đến năm 2003, cả nước có 332 cơ sở chế biến thuỷ sản
Tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản trung bình thời kì 1992 – 2003 là 20,4%,
mức tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 9,97% Đến năm 2003, Việt Nam đứng ở vị trí
thứ bảy trong số các nước xuất khẩu thủy sản nhiều nhất trên thế giới Năm 1992, xuất
khẩu đạt 307,7 triệu USD, nhưng tới năm 2004, xuất khẩu đạt 2,4 tỷ USD và ước tính đến năm 2005, xuất khẩu thủy sản vượt mức 2,5 tỷ USD Mức tăng trưởng trong những năm sau tuy giả m dần nhưng giá trị và sản lượng vẫn tăng Có thể nói đây là vượt bậc
của ngành thủy sản
Trang 15(Ngu ồn báo cáo tổng kết hằng năm của Bộ Thủy Sản)
Hình 2.1 Di ễn biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Theo hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), tính đến hết tháng 11/2006, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu 739 nghìn tấn thủy sản các
loại, đạt giá trị 3,056 tỷ đô la, tăng đến 29,4% gía trị so với cùng kỳ năm 2005
− Năm 2007: Xuất khẩu thủy sản dự kiến ( 11 tháng 3,43 tỷ USD)
− Như vậy So với năm 1991: Sản lượng thủy sản tăng 3,14 lần
− Định hướng phát triển đến năm 2010
− Kim gạch xuất khẩu 4 - 4.5 triệu tấn
− Phát triển bền vững
Do có một tầm quan trọng to lớn như vậy, nhiều mục tiêu kinh tế -xã hội quan
trọng đã được đặt ra đối với ngành chế biến Thuỷ Sản Vì vậy sự tăng trưởng bền vững, lành mạnh và sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến Thuỷ Sản chiếm vị trí sống còn đối với những thành tựu về mặt kinh tế của đất nước
2.2 QUY TRÌNH CH Ế BIẾN CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN
Tuỳ theo qui mô của các cơ sở chế biến thuỷ sản, trình độ công nghệ của các cơ
sở là khác nhau Tuy nhiên nhìn chung tất cả các công nghệ đều có các công đoạn chính sau
Trang 16−
−
Hình 2.2 S ơ đồ quy trình chế biến thủy sản
Thủy hải sản ngay khi đánh bắt lên khỏi mặt nước là được bảo quản lạnh bằng nước đá Cơng ty mua nguyên liệu về sẽ nhanh chĩng đưa vào bể chứa giữ ở nhiệt độ
thấp (0-10o
Sau đĩ, tùy loại nguyên liệu ta cĩ các biện pháp xử lý tiếp theo
C) Nguyên liệu phải được kiểm tra kỹ về mức độ tươi, chế độ bảo quản lạnh
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất các loại hải sản đơng lạnh
Với sản phẩm cá lạnh đơng nguyên con, cá nguyên liệu sẽ được mổ bụng, bỏ
phần ruột, tùy loại các sẽ cĩ thêm khâu đánh vảy, cắt vây Tùy yêu cầu bên mua mà cá
Sơ che
á
Chế biế
n
Định hình
Đôn
g lạnh
Bao
bì
Trữ lạnh
Xương, vây, vỏ đầu, máu
mỡ, nguyên liệu khơQuản
Trang 17con có thể cần có các thao tác vặt đầu, bóc vỏ, bỏ gân sẽ thực hiện ở giai đoạn này
Với mực đông lạnh, mực nguyên liệu cần phải bỏ nang, lột bỏ nội tạng và túi mực, lột da
Sau khi ra khỏi bể lạnh nguyên liệu được đưa vào phân loại ngay rồi xếp vào khay theo đúng kích cỡ đã phân loại Tất cả các công đoạn rửa xử lý làm sạch thân hải
sản nguyên liệu đều thực hiện nhanh chóng nhằm hạn chế mất phẩm chất tươi sống của nguyên liệu Nguyên liệu ở khâu nào bị tồn đọng đều phải có chế độ bảo quản lạnh (0-
cơ Đây cũng là một vấn đề ô nhiễm khí chính của các cơ sở chế biến hải sản hiện nay
Khí thải của quá trình đốt dầu cho máy phát điện, lò sấy và các phương tiện giao thông vận tải Khí thải do đốt nhiên liệu có chứa bụi, SO2, NOx, CO, hơi hydrocacbon và chì (Pb)
Khí thải sấy có chứa các chất hữu cơ bay hơi, sản phẩm phân hủy chất hữu cơ do nhiệt độ, bụi Ngoài các chất ô nhiễm trên, khí thải từ lò sấy trực tiếp đốt than còn chứa
Nước thải sinh hoạt có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các
chất dinh dưỡng và vi sinh Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng cơ sở chế biến cuốn theo đất cát, các chất hữu cơ, các chất cặn bã gây ô nhiễm môi trường
2.3.1.3 Ô nhiễm do chất thải rắn
Phụ phẩm do việc xử lý nguyên liệu trước khi vào giai đoạn chế biến chính (lạnh đông và làm hàng khô) như đầu, da của thuỷ sản
Trang 182.3.2 Tác động môi trường
2.3.2.1 Tác động của nước thải đến môi trường
Nước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được
xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực
Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản có thể thấm xuống đất
và gây ô nhiễm nước ngầm Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng
và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt
Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thuỷ
sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật, cụ
thể như sau:
Các ch ất hữu cơ
Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thuỷ sản chủ yếu là dễ bị phân
hủy Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn
đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Ch ất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu
Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng
thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng lòng sông,
cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…
Ch ất dinh dưỡng (N, P)
Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài
tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Nếu
nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước
của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ
Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước
Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2 ÷ 3 mg/l Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu
cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1 mg/l
Vi sinh v ật
Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các
Trang 19nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại
liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính
2.3.2.2 Tác động của khí thải đến môi trường
Các khí thải có chứa bụi, các chất khí COx, NOx, SOx… sẽ tác động xấu tới sức khoẻ của công nhân lao động trong khu vực, đây là tác nhân gây bệnh đường hô hấp cho con người nếu hít thở không khí ô nhiễm lâu ngày
Khí Clo phát sinh từ khâu vệ sinh khử trùng Nước khử trùng thiết bị, dụng cụ
chứa hàm lượng Chlorine 100 – 200 ppm Clo hoạt động còn lại trong nước thải với hàm lượng cao và nồng độ khí Clo trong không khí đo được tại chỗ thường cao hơn mức quy định từ 5 đến 7 lần
Clo là loại khí độc, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mắt, đường hô hấp khi tiếp xúc ở
nồng độ cao có thể gây chết người Ngoài ra, các sản phẩm phụ là các chất hữu cơ dẫn
xuất của Clo có độ bền vững và độc tính cao Các chất này đều độc hại và có khả năng tích tụ sinh học
Mùi hôi tanh ở khu vưc sản xuất tuy không có độc tính cấp, nhưng trong điều
kiện phải tiếp xúc với thời gian dài người lao động sẽ có biểu hiện đặc trưng như buồn
nôn, kém ăn, mệt mỏi trong giờ làm việc
2.3.2.3 Tác động do hệ thống lạnh
Các hệ thống lạnh trong chế biến thuỷ sản thường xuyên hoạt động, nhiệt độ của các tủ cấp đông hoặc kho lạnh cần duy trì tương ứng -40 oC và –250C, làm tăng độ ẩm
cục bộ lên rất cao Trong điều kiện tiếp xúc với nước lạnh thường xuyên và lâu dài, làm
việc ở điều kiện nhiệt độ thay đổi ngột, liên tục, người lao động hay mắc các bệnh về đường hô hấp, viêm khớp
Trang 20Chương 3
T ỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
3.1 L ỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Trong những thập niên 60 khi mức độ sản xuất và phát sinh chất thải còn thấp, các chất thải được thải trực tiếp vào môi trường và sự phân huỷ nhờ quá trình tự làm
sạch của môi trường
Đến năm 1969, khi lượng chất thải do các hoạt động của con người ngày càng tăng, vượt qua khả năng tự làm sạch của môi trừơng, luật môi trường ở Mỹ đặt ra yêu
cầu: cần phải xử lý chất thải trước khi thải bỏ, xử lý cuối đường ống( end-of-pipe- treatment)
Cuối năm 1970, do sự cạn kiệt nguồn nguyên liệu, vấn đề tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu được đặt ra và đồng thời với yêu cầu giảm thiếu chất thải độc hại tại nguồn được đặt ra vào đầu thập niên 1980
Đến cuối thập niên 80, giảm thiểu tại nguồn là vấn đề được đặt ra cho các nhà sản
xuất và đi cùng với nó là thuật ngữ “ Sản Xuất Sạch Hơn” chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) chính thức phát động chương trình SXSH vào tháng 9-1990 tại
hội nghị CANTERBURY, Liên Hiệp Anh Hội nghị này đã đã thoả thuận một chương trình hoạt động tập trung vào việc nâng cao nhận thức và trao đổi thông tin trên toàn thế
giới về sản xuất sạch hơn
Ở Việt Nam, khái niệm và việc áp dụng SXSH còn tương đối mới và chỉ mới được thực hiện 1996 trở lại đây tập trung vào một số ngành nghề như: giấy, diệt nhuộm,
thực phẩm, thủy sản….tuy nhiên số lượng tham gia chưa nhiều
3.2 CÁC KHÁI NI ỆM SXSH
SXSH tránh được hay giảm thiểu được các chất thải và các chất ô nhiễm khi chúng được sinh ra Sự khác nhau cơ bản giữa kiểm soát ô nhiễm và SXSH là ở thời điểm thực hiện
Kiểm soát ô nhiễm được thực hiện sau khi đã có chất thải, đó là cách tiếp cận”
Trang 21− Phòng ngừa ô nhiễm
Về cơ bản các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn là có chung mục đích giúp cho doanh nghiệp sản xuất hiệu quả hơn
3.3 ĐỊNH NGHĨA VỀ SXSH
3 3.1 Định nghĩa của UNEP về SXSH
SXSH là việc áp dụng liên tuc chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và
giảm thiếu rủi ro cho con người và môi trường
− Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại,
giảm lượng và tính độc hại của tất cả các
chất thải ngay tại nguồn thải
− Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc
giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
− Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dich vụ
Hình 3.1 M ối quan hệ môi trường và
phát tri ển kinh tế
Trang 22Hình 3.2 S ản xuất sạch 3.3.2 Các nguyên t ắc chiến lược khi áp dụng SXSH
3.3.2.1 Nguyên tắc cảnh giác
Nguyên tắc phòng ngừa không chỉ đơn giản là làm thế nào để không vi phạm pháp luật mà còn có ý nghĩa là đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, không bị mắc
những chứng bệnh khó chữa, hoặc các nhà máy tránh được những tổn hại không đáng
có, nguyên tắc cảnh giác đòi hỏi giảm bớt sự can thiệp của con người vào môi trường
Do đó nó đòi hỏi các nhà sản xuất phải có sự thiết kế một cách căn bản các hệ thống sản
xuất và tiêu thụ trong ngành công nghiệp, là vấn đề mà cho đến nay vẫn chủ yếu là dựa vào việc giảm khối lượng sử dụng các nguồn nguyên vật liệu
3.3.2.3 Nguyên tắc tích hợp
Tích hợp là việc áp dụng một cách nhìn tổng hợp cho toàn bộ chu trình sản xuất
và phương pháp cho việc thực hiện ý tưởng này thông qua phân tích chu trình sống của
Con người
Thiên nhiên
Môi trường
hâ t
Nguyên liệu
Chất trung gian Nguyên liệu phụ
Sản phẩm
Công nghệ
Hệ thống
quản lý môi
t ờ
Giảm thiểu nguy cơ
Trang 23sản phẩm Một trong những khó khăn khi thực hiện cách tiếp cận phòng chống là việc tích hợp cùng một lúc nhiều biện pháp bảo vệ môi trường, qua nhiều ranh giới khác nhau
của hệ thống Theo truyền thống, những quy định pháp lý của cách tiếp cận cuối đường ống thường được áp dụng bằng cách tìm kiếm những biện pháp tích hợp nhằm giảm bớt nhu cầu xả các chất thải này vào môi trường, những biện pháp này sẽ tạo ra sự bảo vệ tích hợp cho môi trường với tư cách là một tổng thể
3.4 M ỤC ĐÍCH CỦA SXSH
Mục đích của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật
liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ
có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị
sản xuất
3.5 PHÂN LO ẠI CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Việc sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các thay đổi được gọi là “giải pháp sản xuất sạch hơn” có thể được chia thành các nhóm sau:
− Giảm thiểu chất thải tại nguồn;
− Tuần hoàn; và
− Cải tiến sản phẩm
Hình 3.3 Sơ đồ phân loại các giải pháp sản xuất sạch hơn
Giảm chất thải tuần hoàn
Tận thu, tái sử dụng tại chỗ Tạo ra sản phẩm mới
tại nguồn
Quản lý nội vi
Thay đổi nguyên liệu
Công nghệ sản xuất mới
Cải tiến sản phẩm
Thay đổi sản phẩm Thay đổ bao bì
Trang 243.5.1 Gi ảm chất thải tại nguồn
3.5.1.2 Kiểm soát qúa trình tốt hơn
Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu,
sản xuất và phát sinh chất thải
Các thông s ố của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ… cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiên tối ưu càng tốt
Cũng như quản lý nội vi, việc kiểm soát của quá trình tốt hơn đòi hỏi quan tâm
của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn
3.5.1.3 Thay đổi nguyên liệu
Thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi các nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn và giảm tải lượng chất thải ra môi trường
3.5.1.4 Cải thiện thiết bị
Thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn Việc cải thiện thiết bị có thể
là việc điều chỉnh tốc độ máy, tối ưu kích thước kho chứa, bảo ôn bề mặt nóng/lạnh,
hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị
3.5.1.5 Thay đổi công nghệ sản xuất
Là lắp đặt các thiết bị hiện đại và đem lại hiệu quả hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSH khác Mặc dù vậy, tiền năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn các giải pháp khác
Ví d ụ như lắp đặtt nồi hơi hiệu suất cao hơn
3.5.2 Tu ần hoàn
Giải pháp tuần hoàn được xem xét đối với các loại dòng thải không thể tránh được Chúng được quay lại khu vực sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ 3.5.2.1 Tận thu và tái sử dụng tại chỗ
Là việc thu thập “chất thải” và sử dụng lại cho quá trình sản xuất
M ột ví dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước rửa của một quá trình
r ửa khác
3.5.2.2 Tạo ra các sản phẩm phụ
Là việc thu thập và xử lý các dòng thải để có thể trở thành một sản phẩm mới
hoặc để bán ra cho các cơ sở sản xuất khác
Trang 25Ví d ụ lượng chất thải rắn sinh ra (ruột cá, cá bị loại, đầu cá…) từ các khâu của quá trình ch ế biến thì bán cho các cơ sở xuất thức ăn chăn nuôi
3.5.3 C ải tiến sản phẩm
Cải thiện chất lượng sản phẩm là để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơ
bản của SXSH
3.5.3.1 Thay đổi sản phẩm
Là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm đó
Ví d ụ nếu thay đổi một cái nắp đậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp đậy
b ằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để hoàn thiện nắp đậy đó
Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hoá chất độc hại sử dụng
3.5.3.2 Thay đổi về bao bì
Có thể đáng quan tâm Vấn đề cơ bản là giảm thiểu bao bì sử dụng đồng thời bảo
vệ được sản phẩm
Ví d ụ sử dụng bìa cacton cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ
Hình 3.4 Các k ỹ thuật sản xuất sạch hơn 3.6 PH ẠM VI ÁP DỤNG SXSH
SXSH có thể áp dụng rộng rãi ở tất cả các nhà máy có thể sử dụng tài nguyên ( nguyên liệu thô, nước, năng lượng…) Thực tế cơ hội và tiềm năng áp dụng SXSH ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều hơn ở các công ty lớn Các công ty lớn đã sẵn thuận lợi
về sản xuất như công nghệ hiện đại, công nhân lành nghề,…do đó khả năng lãng phí, gây nhiều chất thải trong quá trình hoạt động rất hạn chế Hơn nữa trong bối cảnh thị
ố
Thay đổi công nghệ
Thay đổi
sản phẩm
QUÁ TRÌNH
Trang 26trường hiện nay, áp lực cạnh tranh giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tăng cường hoạt động theo hướng SXSH
SXSH được tiến hành song song với hoạt động của doanh nghiệp và không ảnh hưởng đến sản xuất của doanh nghiệp Trong trường hợp việc thực hiện SXSH có thể yêu cầu tạm dừng sản xuất một thời gian ngắn thì lợi ích thu được vẫn đảm bảo bù đắp
tổn thất Chi phí cho việc triển khai thực hiện các giải pháp SXSH có thể từ zero đến vô cùng Đối với các giải pháp đơn giản như việc thực hiện tốt công tác quản lý và kiểm soát quá trình sản xuất tốt hơn thường đòi hỏi rất ít hoặc không cần đầu tư Tuy nhiên các giải pháp về thay đổi máy móc, thiết bị hay công nghệ sản xuất thì lại đòi hỏi một khoảng thời gian đầu tư rất lớn
Cũng cần biết rằng, SXSH là một quá trình liên tục vì vậy nếu các giải pháp tại
một bộ phận nào đó trong nhà máy được thực hiện thì sẽ tìm thấy các giải pháp bổ sung
ở các bộ phận khác và quá trình đó không bao giờ kết thúc Một chương trình SXSH được thực hiện phải có sự hợp tác và tham gia tích cực của ban lãnh đạo và công nhân Trách nhiệm của ban lãnh đạo là đề ra các phương hướng và hỗ trợ cho chương trình Sự tham gia của công nhân là tìm ra các giải pháp SXSH và thực hiện
3.7 CÁC L ỢI ÍCH CỦA SXSH
Lợi ích của sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không
kể quy mô nhỏ hay lớn, cũng không kể có định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng tài nguyên tiêu thụ từ 10-15% mà không cần đầu tư lớn
Các l ợi ích của SXSH gồm:
Nâng cao hiệu quả sản xuất;
− Sử dụng nước, nguyên liệu và năng lượng có hiệu quả hơn;
− Tận thu các sản phẩm phụ có giá trị;
− Ít ô nhiễm hơn;
− Giảm chi phí để thải cũng như xử lý chất thải;
− Cải thiện hình ảnh cho doanh nghiệp;
− Có khả năng thu hồi vốn nhanh ngay cả khi đầu tư vốn cao
− Cải thiện sức khoẻ và an toàn cho nghề nghiệp
Trang 27Tóm t ắt các lợi ích của sản xuất sạch hơn
Hình 3.5 Tóm tắt các lợi ích của sản xuất sạch hơn
SXSH giúp doanh nghi ệp tăng lợi nhuận, giảm chất thải và hơn thế
n ữa…
3.7.1 S ử dụng nguyên liệu và năng lượng ít hơn
Lợi ích hiển thị rõ nhất trong SXSH là khả năng giảm lượng nguyên liệu và tài nguyên tiêu thụ do sử dụng có hiệu quả hơn
Việc tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu làm giảm giá thành chi phí trực tiếp, và
dó đó sẽ giúp doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao hơn
Khi giá thành của nguyên liệu, năng lượng và nước ngày một tăng, không có doanh nghiệp nào có khả năng chấp nhận để mất các tài nguyên này dưới dạng tổn
thất
3.7.2 Các cơ hội thị trường mới được cải thiện
Nhận thức của người tiêu dùng ngày một tăng về các vấn đề môi trường tạo nên nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Ngày nay những sản phẩm mang
Giảm bớt chi phí nguyên
khoản tiền dài hạn và liên tục
Giảm bớt chi phí
quản lý môi trường
Giảm bớt chi phí đổ
bỏ chất thải
Giảm bớt chi phí năng lượng
Giảm bớt cho phí xử
lý chất thải
CHƯƠNG TRÌNH SXSH
Trang 28“nhãn hiệu xanh”, “ nhãn hiệu sinh thái” đã trở thành quen thuộc với tất cả mọi người Điều này dẫn tới việc có thể mở ra một cơ hội thị trường mới và sản xuất ra sản phẩm có
chất lượng cao hơn với giá thành cạnh tranh hơn nếu tập trung nỗ lực vào sản cuất sạch hơn
3.7.3 Ti ếp cận nguồn tài chính tốt hơn
Các dự thảo, dự án đầu tư cho SXSH bao gồm các thông tin về tính khả thi kỹ thuật, kinh tế cũng như môi trường Đây là cơ sở vững chắc cho việc tiếp nhận các hỗ trợ tài chính của ngân hàng hoặc quỹ môi trường
Trên thị trường quốc tế, các cơ quan tài chính đã nhận thức rõ vấn đề về bảo vệ môi trường và xem xét các đề nghị vay vốn từ góc độ môi trường
3.7.4 ISO14000
SXSH sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nhiều để thực hiện hệ thống quản lý môi trường như ISO14000 vì rất nhiều các công việc ban đầu đã được tiến hành thông qua đánh giá SXSH Chứng chỉ ISO14000 mở ra một thị trường và đem lại khả năng tiếp cận
thị trường xuất khẩu tốt hơn
3.7.5 Môi trường làm việc tốt hơn
Bên cạnh việc cải thiện hiện trạng kinh tế và môi trường, SXSH còn có thể cải thiện các điều kiện an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân, nhân viên trong công
ty
Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể làm tăng sự tự tin cũng như quan tâm của nhân viên trong việc kiểm soát chất thải Các hành động như vậy sẽ giúp cho các doanh nghiệp thu được các lợi nhuận tử góc độ cạnh tranh
3.7.6 Tuân th ủ môi trường tốt hơn
Để đạt được các tiêu chuẩn về dòng thải ( khí, lỏng, rắn) thường yêu cầu phải lắp đặt các hệ thống kiểm soát môi trường phức tạp và đắt tiền như hệ thống xử lý nước thải
Thông thường SXSH giúp cho việc xử lý trở nên dễ dàng và rẻ tiền hơn do giảm được lưu lượng, tải lượng và thậm chí cả độc tính cho dòng thải
3.7.7 Tăng uy tín cho công ty
SXSH phản ánh và cải thiện bộ mặt của công ty Hiển nhiên, một công ty với danh tiếng “xanh” sẽ được xã hội và cơ quan quản lý chấp nhận tốt hơn
3.8 ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH SXSH
3.8.1 Các khái ni ệm đánh giá SXSH
Để SXSH có hiệu quả và tồn tại được, đều cần thiết phải là tìm cách tiếp cận thích hợp đối với từng ngành, từng doanh nghiệp Phương pháp DESIRE (Ấn Độ, 1995) được xây dựng phù hợp với loại hình công nghệp, đặc điểm công nghệ và tiềm năng kỹ thuật cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển
Để có thể xác định các cơ hội cải thiện, cần phải tiến hành đánh giá SXSH
Trang 29Việc đánh giá SXSH tập trung vào:
− Các chất thải và phát thải được phát sinh ở đâu;
− Các chất thải và phát thải được phát sinh do nguyên nhân nào
− Giảm thiểu các chất thải và phát thải như thế nào
Đánh giá SXSH là một tiếp cận có hệ thống để kiểm tra quá trình sản xuất hiện tại
và xác định các cơ hội cải thiện quá trình đó hoặc sản phẩm
3.8.2 Cam k ết của lãnh đạo
Một đánh giá SXSH thành công, nhất thiết phải có sự cam kết mạnh mẽ từ phía ban lãnh đạo Cam kết này thể hiện qua sự tham gia và giám sát trực tiếp Sự nghiêm túc
thể hiện qua hành động, không chỉ dừng lại ở lời nói
Để đạt được sự cam kết của ban lãnh đạo thì:
− Ph ải ước tính giá trị của lượng tài nguyên mất mát dưới dạng chất thải;
− Ch ỉ rõ hậu quả môi trường (và tính pháp lý) của việc phát sinh dòng thải này và;
− Nh ấn mạnh của việc SXSH có thể cải thiện hiện trang như thế nào;
− Các chương trình tiếp theo sẽ mô tả cụ thể các bước tiến hành đánh giá SXSH
3.8.3 S ự tham gia của công nhân vận hành
Những người giám sát và vận hành cần được tham gia tích cực ngay từ khi bắt đầu đánh giá SXSH Công nhân là những người đóng góp nhiều vào việc x
3.8.4 Ti ếp cận có hệ thống
Để SXSH trở nên bền vững và có hiệu quả, cần thiết phải tuân thủ và áp dụng
một tiếp cận có hệ thống Khi bắt đầu bằng các nhiệm vụ riêng lẻ công việc sẽ hấp dẫn
và các lợi ích ngắn hạn dần dần xuất hiện Mặc dù vậy cảm giác này có thể sẽ giảm đi rất nhanh nếu không nhận ra được các lợi ích lâu dài Chính vì vậy mà cần có khoảng thời gian cũng như nỗ lực để đảm bảo tuân thủ thực hiện theo tiếp cận này một cách có hệ
thống và có tổ chức
Trang 303 Phát tri ển các cơ hội SXSH
4
L ựa chọn các gi ải pháp
5 Thực hiện
các giải pháp
6 Duy trì SXSH
2 Phân tích các công đoạn
Thu thập các thông số hoạt động của các hoạt động sản xuất
Tiến hành thu thập số liệu trên tất cả các công đoạn từ vận chuyển nguyên vật liệu đến bảo quản lưu trữ sản phẩm cho đến khâu phân phối đến người tiêu dùng Việc này
cần tiến hành thường xuyên định kỳ để có được số liệu chính xác
Trang 31Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất
Phân tích các công đoạn trong chu trình sản xuất là bước rất quan trọng từ kết quả
của bước khởi động, ta lựa chọn những công nghệ có tiềm năng để áp dụng công nghệ SXSH
− Lập sơ đồ công nghệ: liệt kê các bước công nghệ đầu vào đầu ra một cách chi tiết kèm theo số liệu cụ thể
− Đánh giá thực hiện cân bằng vật chất, nếu thu thập số liệu càng nhiều càng chính xác thì việc cân bằng vật chất, năng lượng sẽ thuận lợi hơn
Thông thường cân bằng vật chất tuân theo định luật bảo toàn khối lượng
Vật chất vào + Vật chất sinh ra = Vật chất sinh ra + Vật chất bị tiêu thụ
− Tính toán chi phí dòng dạng dòng thải về thể tích hay khối lượng, các thành phần chi tiết của dòng thải từ đó tính chi phí cho mỗi công đoạn từ vật liệu đi vào dòng
thải, chi phí thải và xử lý thải.Từ đó có thể tính ra phải đầu tư bao nhiêu để giải quyết chất thải
− Phân tích nguyên nhân tìm các nguyên nhân phát thải để giảm thải tại nguồn Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH
Đề xuất các giải pháp SXSH dựa vào hiện trạng sản xuất và các yếu tố có liên quan, để đề xuất các giải pháp SXSH giúp công ty giảm chi phí sản xuất, giảm gây ô nhiễm môi trường
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
Đánh giá các giải pháp, đánh giá các mặt như: kinh tế, kỹ thuật, môi trường…và các giải pháp đã đưa ra
Lựa chọn các giải pháp khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường để thực hiện
Bước 5: Thực hiện các giải pháp
Thực hiện các giải pháp đã lựa chọn trong thời gian sớm nhất, trong quá trình thực hiện
cần tuân theo các bước ban đầu đã vạch ra
Bước 6: Duy trì các giải pháp SXSH
Trang 32Duy trì SXSH là một thách thức đối với các nhà quản lý của chủ doanh nghiệp khi áp dụng SXSH phải thường xuyên theo d õi, kiểm tra định kỳ nhằm bảo đảm tất cả
diễn ra đúng như kế hoạch nếu phát hiện sai sót phải quay về bước 2 để thực hiện lại
3.9 CÁC RÀO C ẢN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
3.9.1 Các rào c ản thuộc vế vấn đề nhận thức
Thái độ bằng quan, tắc trách đối với việc bảo trì các thiết bị, việc quản lý mặt
bằng sản xuất và các vấn đề môi trường;
Thái độ không muốn thay đổi cái hiện có do sợ thay đổi, sợ thất bại
Bi ện pháp khắc phục
Cần xác định trước các giải pháp không tốn kém hoặc ít tốn kém nhưng có kết
quả rã ràng về mặt tài chính;
Cần có sự tham gia của các nhân viên trong nhà máy;
Khuyến khích các thử nghiệm, cần có các hướng dẫn và chỉ đạo cụ thể;
Khi thực hiện thành công bất kỳ bước nào của chương trình SXSH cần công bố ngay
3.9.2 Các rào c ản có tính hệ thống
Thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp trong các lĩnh vực: lãnh đạo, giám sát, sự đảm bảo việc làm;
Các ghi chép về sản xuất có chất lượng thấp;
Hệ thống quản lý không thích hợp và không hiệu quả;
Bi ện pháp khắc phục
Thực hiện quản lý mặt bằng sản xuất từ trên xuống dưới;
Cung cấp tài liệu và hồ sơ nhà máy một cách đầy đủ;
Phát triển các chỉ tiêu quản lý đơn giản
3.9.3 Các rào c ản thuộc về tổ chức
Sự tập trung quyền ra quyết định, các nhân viên không được chia nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng;
Chú trọng qúa mức đối với sản xuất;
Thiếu sự tham gia của các nhân viên
Bi ện pháp khắc phục
Tổ chức một nhóm thực hiện dự án có năng lực;
Đưa vào chi phí sản xuất các chi phí do phát sinh chất thải để thấy rõ lợi ích của SXSH;Ghi nhận và khen thưởng các cố gắng để thực hiện SXSH
3.9.4 Các rào c ản thuộc về kỹ thuật
Năng lực kỹ thuật bị hạn chế do thiếu hoặc không có lực lượng lao động được đào
tạo, thiếu công cụ kiểm soát, thiếu các thiết bị bảo dưỡng;
Trang 33Thiếu thông tin kỹ thuật;
Hạn chế về công nghệ
Bi ện pháp khắc phục
Tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn kỹ thuật;
Có các thiết bị để gia công tại chỗ;
Có sự tài trợ cơ bản cho các nghiên cứu triển khai về môi trường;
3.9.5 Các rào c ản thuộc về kinh tế
Do lợi nhuận các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lượng sản phẩm hơn là chi phí
Đầu tư các kế hoạch và phân phối chi phí hợp lý;
Các chế độ khen thưởng về tài chính
3.9.6 Các rào c ản về phía nhà nước – chính quyền
Các chính sách công nghiệp có khả năng ngăn chặn việc thực hiện SXSH;
Các chính sách về môi trường nhằm khuyến khích những giải pháp “cuối đường ống” thay vì các biện pháp phòng ngừa
Bi ện pháp khắc phục
Thành lập đội SXSH;
Chính phủ nên nắm rõ lợi ích lâu dài SXSH để có chính sách, kế hoạch tài chính
tạo ưu thế cho việc thực hiện dự án;
Cưỡng chế thi hành luật môi trường
Trang 34Chương 4
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP CB HXK CẦU TRE
4.1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CB HXK CẦU TRE
4.1.1 Gi ới thiệu chung
Tên tiếng việt : Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre
Tên tiếng anh: CauTre Expost Goods Processing Joint Stock Company
Tên Tiếng Việt Viết Tắt : CTE JSCO
Địa chỉ: 125/208 Lương Thế Vinh, Phường Tân Thới Hoà, Quận Tân Phú, Thành Phố
rõ ràng nên dân cư sống tập chung nơi đây nhưng công ty đã có hoạt động để kiểm soát
tốt không ảnh hưởng tới môi trường dân xung quanh
4.1.3 Di ện tích tổng thể
Diện tích tổng mặt bằng của công ty là: 75.000 m2
4.1.4 Kho ảng cách gần nhất đến khu dân cư
Hiện nay Công ty đang tồn tại cùng với khu dân cư phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú Khoảng cách gần nhất đến nhà dân xung quanh là 50m Hiện nay công ty cũng
đã có những biện pháp thích hợp để khống chế, không để ô nhiễm xảy ra đối với khu
vực xung quanh, cho đến nay vẫn chưa có một đơn khiếu kiện nào của người dân xung quanh Gần công ty cũng có các cơ sở sản xuất tư nhân đang hoạt động
Công ty có vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ và đường hàng không Nằm
gần Quốc lộ 1A, khu vực liên hệ với các đầu mối giao thông và trung tâm kinh tế như sau:
− Cách sân bay Tân Sơn Nhất 5km
− Cách Ga Sài Gòn 7km
− Cách cảng Sài Gòn 12km
Trang 35− Cách trục giao thông : Quốc lộ 1A 1,5km; Quốc lộ 1: 20km,
Quốc lộ 13: 25km
4.1.5 L ịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trong hơn hai thập kỷ qua, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, bên cạnh nhiều thuậ n lợi cũng gặp không ít khó khăn nhưng một đặc điểm khả quan là
Dù ở bất cứ hoàn cảnh nào công ty cũng đều thể hiện được tính tự lực, khả năng sáng tạo và cố gắng vượt qua khó khăn của mình với tinh thần đoàn kết cao của một tập
thể luôn gắn bó với nhau và gắn bó chung với sư nghiệp chung của công ty Nhờ vậy
Cầu Tre đã vượt qua nhiều khó khăn trong quãng đường dài phát triển của mình
xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Tháng 03/1982 Direximco khởi công xây dựng nhà máy chế biến hả i sản và chế
biến vịt lạp tại địa điểm 125/208 Hương Lộ 14, phường 20, Quận Tân Bình trên một mặt
bằng chủ yếu còn thấp trũng đòi hỏi cải tạo từ cơ bản
Về quy mô mặt bằng, diện tích ban đầu toàm khu sản xuất là 3.5 hecta trong đó
có các công trình kiến trúc:
Nhà máy chế biến hải sản đông lạnh : 2.700m2
Kho A, 5000 tấn( xây dựng rong 75 ngày) : 1.950m2
Kho B, 3000 tấn( xây dựng trong 60 ngày) : 1300m2
Khu chế biến vịt lạp vịt đông( xây dựng trong 15 ngày) : 1.800m2
Các trang thiết bị chủ yếu gồm một tủ cấp đông tiếp xúc ( contact fr eezer), máy nén,vv… 6 tháng cuố i năm 1982, nhà máy chế biến 376 tấn tôm đông lạnh, 172 tấn vịt
lạp, tạo kim ngạch hơn 1.7 triệu USD
Trang 36Chuy ển Từ Direximco Sang Công ty Cầu Tre
Sau khi có nghị quyết 01/NQ-TW ngày 14 tháng 09 năm 1982 của Bộ Chính Trị, căn cứ vào nghị quyết hội Nghị Ban Thường Vụ Thành Uỷ bàn về công tác nhập khẩu (thông báo số 12/TB -TU ngày 28/04/1983), Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố đã ra quyết định số 73/QĐ-UB ngày 01/06/1983 chuyển từ công ty xuất nhập khẩu trực dụng Công nghiệp Saigon Direximco thành công ty quốc doanh chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre (Xí Nhgiệp Cầu Tre)
4.1.5.2 Các Giai Đoạn Phát Triển Của Công ty
Hơn 20 năm hoạt động của Công ty có thể chia thành ba giai đoạn chính:
Giai đoạn 1983-1989 : Sản xuất khẩu kết hợp kinh doanh hàng nhập khẩu
Giai đoạn 1990-1998: đi vào tinh chế xuất khẩu, chấm dứt kinh doanh hàng nhập
Giai đoạn 1999 đến nay
Hệ thống máy móc trang thiết bị của Công ty được bổ xung và lắp mới với công nghệ của Châu Âu, Nhật Bản cho phép Công ty cung cấp khoảng 8.500 tấn các loại sản
phẩm/năm Hệ thống cấp đông có công suất trên 60 tấn/ngày và dung lượng của hệ
thống kho lạnh là 1.000 tấn sản phẩm
Để có thể đưa hàng thâm nhập thị trường các nước, năm 1999 Công ty đã áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Đến năm
2000 công ty đã được phép xuất hàng hải sản và nhu yễn thể 2 mảnh vỏ vào thị trường Châu Âu Đồng thời Công ty đã được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 và năm 2003
đã nâng cấp ISO 9001: 2000 của tổ chức TUV CERT - Đức Công ty cũng đã nhanh chóng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại 25 nước và đang tiếp tuc đăng ký tại 23 nước khác
Ngày 31/03/2005, Công ty được tiến hành Cổ Phần hoá theo quyết định số 1398
của UBND TP HCM
Ngày 14/04/2006, theo quyết định số 1817/QĐ -UBND TP HCM về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre thành công ty Cổ
Phần chế Biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
4.1.6 Nhu c ầu điện, nước của công ty
cầu sử dụng nước cho công ty khoảng 900m3
/ngày cho sản xuất và 95m3
cho sinh hoạt
do đó tổng lượng nước cấp cho công ty khoảng 1000 m3/ngày đêm từ đây có thể suy ra
trạm xử lý nước thải cần phải có công suất 1000 m3/ngày đêm
Trang 374.1.7 H ệ thống giao thông cung cấp nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm
Toàn bộ mặt bằng sản xuất cũng như các khu vực giao thông nội bộ trong Công
Ty đều là đường tráng nhựa nên rất thuận tiện cho việc đi lại cũng như di chuyển của các phương tiện vận chuyển nhìn chung các con đường giao thông vận tải trong khu vực tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển đi và đến công ty, nối liền với các nơi khác dễ dàng
4.1.8 Cơ sở hạ tầng
Vị trí của Công Ty nhìn chung khá thuận lợi về mặt cơ sở hạ tầng cũng như điều
kiện giao thông
Giao thông: Đường nội bộ là đường tráng nhựa nên đảm bảo cho các xe chuyên
chở nguyên nhiên liệu ra vào thuận lợi
Cung c ấp điện: Nguồn cung cấp điện là Công Ty Điện lực TpHCM với lưới điện
đã có sẵn trong khu vực
Cung c ấp nước: Nguồn cung cấp chính là nước ngầm với chất lượng khá tốt, có
thể đảm bảo nhu cầu cho mọi hoạt động sinh hoạt cũng như sản xuất của Công ty
Thông tin liên l ạc: Sử dụng mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến của Thành phố
Hồ Chí Minh
4.1.9 Ngu ồn tiếp nhận nước thải, chất thải rắn từ các hoạt động
Chất thải rắn sẽ được công nhân vệ sinh trong Công Ty thu gom lại, một phần sẽ được bán để làm thức ăn gia súc, phần còn lại được xe chuyên dùng đổ đến nơi quy định
Trang 38GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC/TRƯỞNG BAN ISO
sản
Xưởng Bánh tráng
chính
Trưởng KCS Phó ban ISO
Trưởng Phòng
Kiểm nghiệm
Phòng Kinh doanh
Xưởng
Phục
vụ cấp đông
Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức của Công Ty CP CB HXK Cầu Tre
4.1.10.1 Các bộ phận sản xuất chính của công ty
1 Xưởng Hải Sản (bao gồm phân xưởng 1, 2, 3, 4, phân xưởng của nước lạnh
Công ty cổ phần CB HX K Cầu Tre là một công ty có qui mô hoạt động rất lớn,
sản xuất hơn 70 mặt hàng các loại Phần lớn hàng thủy sản xuất khẩu tập trung trong xưởng hải sản Ngoài ra, mặt hàng của phân xưởng chế biến thực phẩm là các sản phẩm
ăn liền, tiêu thụ chủ yếu trên thị trường nội địa
Trang 394.1.10.2 Sản phẩm điển hình của các xưởng sản xuất như sau
Xưởng hải sản :
Sò điệp đông IQF Cá lưỡi trâu không đầu
Cá lưỡi trâu có đầu Cá lưỡi trâu thành phẩm nguyên con
Cá lưỡi trâu fillete Cá hố fillete
Các sản phẩm ăn liền như chả tôm viên, chả giò, chả cá, há cảo, xíu mại…
Xưởng chế biến trà : Các loại trà khô ướp hoa
Xưởng Missui : Rong biển chế biến tiệt trùng
Tổ chức của Công ty có trên 1.500 cán bộ công nhân viên
Công suất sản xuất : Phụ thuộc nhiều vào thị trường tiêu thụ, thị trường nguyên
liệu nên sẽ có nhiều biến động qua từng năm Do Công ty có nhiều phân xưởng và đa
dạng mặt hàng nên em chỉ giới thiệu công suất sản xuất trong một năm nhất định của xưởng chế biến hải sản như sau :
B ảng 4.1: Bảng công xuất sản xuất của xưởng hải sản
Trang 40B ảng 4.2 Các số liệu về lượng sử dụng năng lượng và nước
Tóm t ắt các dòng thải chính : Trong quá trình sản xuất, các dòng thải chính bao gồm
nước thải trong các công đoạn sản xuất, chất thải rắn trong quá trình chế iến và khí thải
từ hệ thống nồi hơi
Hình 4.2 S ơ đồ dòng thải của công ty 4.2 T ỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
4.2.1 T ổng quan về công nghệ sản xuất
Bạch tuộc Sơ chế (lộn, lấy răng, giặt) Kiểm tra tạp chất Quay
Phân loại Cắt khúc Luộc chín Phân loại sơ bộ Cắt nhánh
Kiểm tra tạp chất Cấp đông Mạ băng và đóng gói Bảo quản đông lạnh
Hình 4.3 Sơ đồ qui trình chế biến bạch tuộc
Nước cấp và
Nước cấp và
Nước thải ngưng tụ
Khí thải
Chất thải rắn