Nghiên c ứu khả thi của nhóm giải pháp 3

Một phần của tài liệu kl do thi linh 710454b (Trang 89 - 93)

5.10. NGHIÊN C ỨU KHẢ THI

5.10.3. Nghiên c ứu khả thi của nhóm giải pháp 3

5.10.3.1. Mô tả giải pháp 3

Giải pháp: Lắp mới máy rửa nguyên liệu.

Model (Mã hiệu) MLT-350

Rotating cage dimensions

(Kớch thước lồng quay) ỉ780W x 373H Outer tank dimensions

(Kichs thước thựng ngoài) ỉ960 x 470H Capacities

(Năng suất) 350Kgs/h

Motor

(Động cơ điện)

3,7KW, 3 phase, 380V, 960V/phút Power source

(Nguồn điện cung cấp) 4KW

Machine size

(Kích thước máy) 1200W x 1400L x 820H Materials

(Vật liệu) Stainless steel

(Inox) Hình .5.6. Máy ly tâm

Bảng 5.3. Thông số thiết bị máy ly tâm

Giải pháp: Lắp hệ thống thu gom nước thải, chất thải rắn vào bàn chuyên dùng. Gắn máng ống nhựa PVC dọc theo 2 bên cạnh bàn, độ dốc 5%, cuối mỗi máng thu đặt thau thu chất thải . Vụn sẽ theo độ dốc của mặt bàn về máng. Việc đưa bàn này vào sử dụng giúp công nhân tiện lợi hơn trong quá trình thao tác, vệ sinh, vụn sẽ hạn chế rơi vãi xuống sàn, giảm khả năng vụn gây nghẹt cống. Từ đó cải thiện đáng kể tải lượng ô nhiễm trong nước thải

Hình 5.7. Bàn sơ chế có gắn thiết bị thu gom chất thải và nước thải Giải pháp: Làm vòi có van đóng tự động khi nước đầy.

Các thùng chứa nước trong khu vực sản xuất sẽ được lắp van tự động và phao để khi nước đầy thùng có thể tự khóa vòi, giảm lượng nước chảy tràn.

Giải pháp: Thay bằng máy tách nghêu cho tách nghêu thủ công.

Nghêu được đưa vào phễu chứa, tự phân phối và rải đều trên mặt băng tải. Bên trong có băng tải bằng lưới inox được dẫn động liên tục, phía dưới bố trí hệ thống hơi nước bão hòa với áp. Sau đó nghêu đi vào máy tách kiểu thùng quay , bên trong có cơ cấu xới trộn và va đập làm tách rời phần vỏ và thịt lọt qua lưới lọc rơi xuống băng tải phía dưới ra ngoài

5.10.3.1.1. Tính khả thi về mặt kỹ thuật của nhóm giải pháp 3

Các yếu tố quan tâm

Tính khả thi về kỹ thuật

Yêu cầu Lợi ích

Ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

Không làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

Giảm được lượng nước và hóa chất trong quá trình chế biến, vệ sinh đầu giờ, cuối giờ, nước rơi vãi và chảy tràn. Giảm được lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm trong nước thải.

Anh hưởng tới công suất sản xuất

Ngừng sản xuất để lắp bàn làm việc mới, vòi áp lực.

Chất lượng sản phẩm sẽ cải thiện rất nhiều, tiêu tốn ítnước và hoá chất hơn.

Vệ sinh nhà xưởng sẽ sạch và nhanh hơn.

Kiểm soát được lượng nước sử dụng.

Yêu cầu đối với các thiết bị hiện có

Lắp bàn làm việc mới, bộ phận phun áp lực và van nước tự động.

Cải thiện được điều kiện sản xuất, làm tăng chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên liệu, nước , hóa chất.

Thời gian ngưng khi Cần dừng sản xuất -

Model (Mã hiệu) MLTP-300-2 Basket size (Kích thước

rỗ) 580W x 570L x

310H Capacities (Năng suất) 300Kgs/h Motor (Động cơ điện) 0.2KW, 3 phase,

220V, 50Hz Heating size (Nguồn

nhiệt) Burner

(Đầu đốt) Power source (Nguồn

điện cung cấp) 0,2KW

Machine size (Kích

thước máy) 910W x 1800L x

2000H Materials (Vật liệu) Stainless steel

(Inox) Hình.5.8. Máy tách nghêu

Bảng5.4. Thông số thết bị máy tách thịt nghêu

lắp

Đào tạo Cần đào tạo Đào tạo để công nhân biết cách sử dụng khi cần thiết.

Sức khỏe và an toàn lao động

- Làm giảm mức độ nặng nhọc trong quá trình

chế biến và vệ sinh nhà xưởng.

5.10.3.1.2. Tính khả thi về mặt kinh tế của nhóm giải pháp 3 Tổng chi phí đầu tư cho giải pháp 3

T=316.500.000 đ Tổng số tiền thu lại được là:

T= 42.615.000/tháng

Như vậy chi phí lợi ích của giải pháp 3 là 1 năm thu hồi lại vốn kể cả chi phí phát sinh trong thời gian tiến hành áp dụng.

5.10.3.1.3. Tính khả thi về mặt môi trường của nhóm giải pháp 3 Những yếu tố quan tâm Tính khả thi về mặt môi trường

Trở ngại Lợi ích

Lưu lượng nước thải Vốn đầu tư khá lớn, tiêu tốn điệnnăng

Giảm lượng nước thải cần xử lý. Giảm hóa chất độc hại.

Tải lượng ô nhiễm Phải quét tách chất thải rắn trước khi vệ sinh.

Làm giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải

Ý thức công nhân khi chế biến và vệ sinh

Phải tập huấn với những quy định khắt khe và giám sát chặt chẽ

Làm giảm lượng nước tiêu thụ và thất thoát nguyên liệu.

Làm giảm lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm.

Thay đổi điều kiện làm việc tốt hơn.

Một phần của tài liệu kl do thi linh 710454b (Trang 89 - 93)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(111 trang)